Chương 6.
QUẢN TRỊ TỒN KHO
1
TS. Nguyeãn Vaên Ngoï
Ngoïc
Nội dung
–
–
–
–
–
–
–
2
Khái niệm chung về tồn kho
Mô hình số lượng đặt hàng kinh tế (EOQ)
Mô hình lượng đặt hàng theo sản xuất
(POQ)
Mô hình khấu trừ theo số lượng
Mô hình tồn kho có số lượng hàng để lại
nơi cung ứng
Mô hình xác suất với thời gian cung ứng
không đổi
Phân tích biên tế.
TS. Nguyeãn Vaên Ngoï
Ngoïc
I- KháI niện CHUNG về tồn kho
1- Vai trò của tồn kho
- Đảm bảo tính độc lập của hoạt động sản xuất.
- Đảm bảo tính độc lập tại các vị trí làm việc trên
dây chuyền.
- Đảm bảo nhu cầu của sản phẩm
- Đảm bảo độ linh loạt cho sản xuất
- Tránh các dao động về thời hạn trong cung ứng
nguyên vật liệu
- Sử dụng ưu điểm của mô hình đặt hàng kinh tế
để mua sản phẩm.
3
TS. Nguyeón Vaờn Ngoù
Ngoùc
2- Phân loại hàng tồn kho theo kỹ thuật phân
tích ABC
Nhóm A: 15% đến 25% loại sản phẩm chiếm
75-85% tổng giá trị hàng tồn kho.
Nhóm B: 25% đến 35% loại sản phẩm chiếm
10-20% tổng giá trị hàng tồn kho.
Nhóm C: 50% đến 60% loại sản phẩm chiếm
5-10% tổng giá trị hàng tồn kho.
4
TS. Nguyeón Vaờn Ngoù
Ngoùc
%
giá trị
100%
95%
80%
A
O
B
20
C
50
100
Số loại sản phẩm,%
Phân loại ABC
5
TS. Nguyeón Vaờn Ngoù
Ngoùc
3- Các loại chi phí tồn kho
Chi phí tồn trữ
Chi phí đặt hàng
Chi phí mua hàng
6
TS. Nguyeón Vaờn Ngoù
Ngoùc
II- Các mô hình tồn kho
1- Mô hình số lượng đặt hàng kinh tế
(Economic Order Quantity - EOQ)
2- Mô hình lượng đặt hàng theo sản xuất
(POQ- Production Order Quantity Model)
3- Mô hình khấu trừ theo số lượng
(Quantity Discount Models)
4- Mô hình tồn kho có số lượng hàng để lại nơi
cung ứng
5- Mô hình xác suất với thời gian cung ứng
không đổi
6- Phân tích biên tế
7
TS. Nguyeón Vaờn Ngoù
Ngoùc
1- Mô hình số lượng đặt hàng kinh tế
8
EOQ được xây dựng dựa trên các giả định sau đây:
- Nhu cầu phải biết trước và nhu cầu không đổi.
- Biết trước thời gian kể từ khi đặt hàng cho đến khi
nhận hàng và thời gian đó không thay đổi.
- Lượng hàng của một đơn hàng được thực hiện trong
một chuyến hàng. Không có giới hạn về độ lớn của
lô hàng.
- Không có khấu trừ theo số lượng.
- Chỉ có 2 loại chi phí là chi phí tồn trữ và chi phí đặt
hàng.
- Không có sự thiếu hụt hàng trong kho nếu như đơn
hàng được thực hiện đúng thời gian.
TS. Nguyeón Vaờn Ngoù
Ngoùc
1- Mô hình số lượng đặt hàng kinh tế (tt)
(Economic Order Quantity - EOQ)
Q
Q*
Q
O
-
A
B
C
Thời gian
Mức tồn kho trung bình theo thời gian. Q* Số lượng của 1 đơn hàng (lượng hàng
tồn kho tối đa), O Tồn kho tối thiểu, =Q*/2 Tồn kho trung bình, OA=AB=BC
Khoảng cách thời gian kể từ khi nhận hàng đến khi sử dụng hết hàng của một đợt dự trữ.
9
TS. Nguyeón Vaờn Ngoù
Ngoùc
1- Mô hình số lượng đặt hàng kinh tế (tt)
Xây dựng mô hình EOQ
Tổng chi phí tồn kho bao gồm chi phí đặt hàng và chi phí tồn
trữ:
+ Chi phí đặt hàng= (số lần đặt hàng trong năm) x (chi phí mỗi
D
lần đặt hàng)- Q S
+ Chi phí tồn trữ= (tồn kho trung bình) x (chi phí tồn trữ 1 đơn vị
tồn kho trong 1 năm)- Q2 H
Trong đó:
Q- Số lượng của một đơn hàng.
Q*- Số lượng kinh tế (tối ưu) cho một đơn hàng.
D- Nhu cầu hàng năm của hàng tồn kho.
S- Chi phí đặt hàng.
H- Chi phí tồn trữ tính cho mỗi đơn vị hàng năm.
Tổng chi phí tồn kho (TC) tính theo công thức :
10
TC
D
Q
S
Q
2
H
TS. Nguyeón Vaờn Ngoù
Ngoùc
1- Mô hình số lượng đặt hàng kinh tế (tt)
Tổng phí
Chi phí tồn trữ
Chi phí đặt hàng
Tổng chi phí tồn kho
11
TS. Nguyeón Vaờn Ngoù
Ngoùc
1- Mô hình số lượng đặt hàng kinh tế (tt)
Số lượng kinh tế Q* (công thức Wilson) tính
được khi tổng chi phí đạt giá trị nhỏ nhất,
nghĩa là:
*
D
Q
S
H
*
Q
2
2SD
Q
H
*
12
TS. Nguyeón Vaờn Ngoù
Ngoùc
1- Mô hình số lượng đặt hàng kinh tế (tt)
Ví dụ: Một doanh nghiệp có nhu cầu nguyên liệu hàng năm là 500
tấn. Chi phí đặt hàng mỗi lần là 1.000.000 VND/đơn hàng. Chi phí
trữ hàng 100.000 VND/tấn/năm. Hãy xác định lượng mua vào tối
ưu mỗi lần đặt hàng?
.000 * 500
100 tấn
Ta có: Q 2HSD 2 *1.000
100.000
500
5
Số lượng đơn hàng mong muốn N QD 100
đơn hàng/năm.
Khoảng cách thời gian giữa 2 đơn hàng có thể tính theo công thức:
T=(số ngày làm việc trong năm)/ (số lượng đơn hàng mong muốn)
Giả sử doanh nghiệp làm việc 300 ngày/năm thì khoảng cách thời
gian giữa 2 đơn hàng là T=300/5=60 ngày (hoặc
T=Q/D=100/500=0,2 năm x 300 ngày= 60 ngày).
Tổng chi phí tồn kho: TC QD S Q2 H
=(500*1.000.000/100)+(100*100.000/2)=10.000.000 VND.
*
13
TS. Nguyeón Vaờn Ngoù
Ngoùc
1- Mô hình số lượng đặt hàng kinh tế (tt)
Phân tích độ nhạy cảm của mô hình EOQ
Phân tích độ nhạy cảm cho phép trả lời câu hỏi:
tổng chi phí tồn kho sẽ thay đổi như thế nào khi số
lượng của đơn hàng thay đổi.
Phân tích độ nhạy cảm của tổng phí TC so với
tổng chi phí nhỏ nhất TC*:
TC
TC
Thay
ta có:
14
Q*
TC
TC
*
*
D
Q
S
H
Q
2
D
Q *
S
H
Q *
2
2SD
H
1
2
Q*
Q
*
Q
Q
TS. Nguyeón Vaờn Ngoù
Ngoùc
1- Mô hình số lượng đặt hàng kinh tế (tt)
Quan hệ giữa TC/TC * và Q/Q*.
15
TS. Nguyeón Vaờn Ngoù
Ngoùc
1- Mô hình số lượng đặt hàng kinh tế (tt)
+ Nếu Q/Q* = 0,5 tức là Q=0,5Q* thì TC/TC* =1,25
TC = 1,25TC*
+ Nếu Q/Q* = 1 tức là Q=Q* thì TC/TC* =1 TC = TC*
+ Nếu Q/Q* = 2 tức là Q=2Q* thì TC/TC* =1,25 TC =
1,25TC*.
Như vậy, nếu tăng hoặc giảm Q* đi 2 lần thì tổng chi phí
tồn kho sẽ tăng lên 25%. Ta có thể điều chỉnh số lượng
đơn hàng trong một khoảng nào đó mà không làm tăng
đáng kể chi phí tồn kho so với chi phí ở điểm tối ưu.
16
TS. Nguyeón Vaờn Ngoù
Ngoùc
1- Mô hình số lượng đặt hàng kinh tế (tt)
Xác định thời điểm đặt lại hàng (ROP-Reorder Point)
Thời điểm đặt hàng lại (ROP) được xác định (nhu cầu
không đổi và không có bảo hiểm tồn kho) như sau:
ROP= (Nhu cầu hàng ngày) x (Thời gian thực hiện đơn
hàng)= d x L.
Nhu cầu hàng ngày=(Nhu cầu hàng năm)/(Số ngày làm
việc trong năm)
Ví dụ: Một doanh nghiệp có nhu cầu về nguyên liệu hàng năm là
500 tấn. Thời gian làm việc hàng năm của doanh nghiệp là 250
ngày. Thời gian vận chuyển là 2 ngày.
17
Điểm đặt hàng lại (ROP) là: ROP=(500/250)x2=4
tấn. Ngoùc
TS. Nguyeón Vaờn Ngoù
1- Mô hình số lượng đặt hàng kinh tế (tt)
Q
Q*
Thời gian
thực hiện
đơn hàng
ROP
{
t
Điểm đặt lại hàng - ROP
18
TS. Nguyeón Vaờn Ngoù
Ngoùc
2- Mô hình lượng đặt hàng theo sản xuất
(POQ)
Các ký hiệu:
Q - Là sản lượng của đơn hàng.
P - Mức độ sản xuất (cũng là mức độ cung ứng)
hàng ngày.
H - Chi phí tồn trữ cho đơn vị dự trữ/năm.
d - Nhu cầu sử dụng hàng ngày.
t - Thời gian cung cấp (t=Q/P).
T - Chu kỳ cung cấp (T=Q/D), nghĩa là khoảng cách
thời gian giữa 2 lần đặt
Mô hình POQ có dạng sau:
19
TS. Nguyeón Vaờn Ngoù
Ngoùc
2- Mô hình lượng đặt hàng theo sản xuất
(POQ)
Q
Q*
Mức dự trữ tối đa= Q(1-d/P)
Mức dự trữ trung bình= Q(1-d/P)/2
Thời gian
t
T
Mô hình POQ
20
TS. Nguyeón Vaờn Ngoù
Ngoùc
2- Mô hình lượng đặt hàng theo sản xuất (POQ)
Mức tồn kho tối đa=(Tổng số đơn vị hàng được cung ứng
trong thời gian t) - (Tổng số đơn vị hàng được sử dụng
trong thời gian t) = P.t - d.t=P(Q/P) - d(Q/P)= Q(1 dP )
Chi phí tồn trữ hàng năm = Q2 (1 dP ) H
(nghĩa là chi phí tồn trữ giảm và như vậy Q* tăng so với
mô hình EOQ)
Số lượng kinh tế (Q*) tìm được khi
Q*
d
D
(1 ) H * S
2
P
Q
21
Q*
2 DS
d
(1 ) H
P
TS. Nguyeón Vaờn Ngoù
Ngoùc
2- Mô hình lượng đặt hàng theo sản xuất (POQ)
Ví dụ: Một công ty sản xuất phụ tùng với tốc độ 40 đơn vị/ ngày.
Nhu cầu loại phụ tùng này ở công ty là 20 đơn vị/ngày. Chi phí
cố định cho 1 lần đưa vào sản xuất là 100 $/lô hàng. Chi phí
trữ hàng 0,05$/đơn vị/ngày. Hãy xác định số lượng tối ưu mỗi
lô hàng và khoảng cách thời gian giữa 2 lần đặt hàng.
Ta có: P=40 đv; d=20 đv; S=100$; H=0,05$
2 x 20 x100
Số lượng tối ưu của lô hàng là: Q (1 2DS
d
20
)H
(1 ) x0,05
P
40
=400 đơn vị.
Khoảng cách thời gian giữa 2 lần đặt hàng là:
T=Q/D=400/20=20 ngày.
Thời gian sản xuất hết 1 lô hàng là:
t=Q/P=400/40=10 ngày. Nghĩa là cần 10 ngày để cung cấp đủ 1
đơn hàng 400 đv.
TS. Nguyeón Vaờn Ngoùùc
*
22
TS. Nguyeón Vaờn Ngoc
3- Mô hình khấu trừ theo số lượng
(Quantity Discount Models)
Để tăng doanh thu bán hàng và giảm chi phí dự trữ các công ty sẽ
giảm giá bán cho 1 đơn vị hàng hoá nếu khách hàng mua với
khối lượng lớn hơn một ngưỡng xác định. Ví dụ: Bảng khấu
trừ theo số lượng:
Số
TT
Số lượng khấu trừ
Tỷ lệ khấu trừ
(%)
Giá khấu trừ
1.
2.
3.
0-999 đơn vị
1.000-1.999 đơn vị
2.000 đơn vị trở lên
0
4
5
1.000 VND
960 VND
950 VND
Giảm giá sẽ tác động đến hành vi mua hàng và dự trữ của người mua.
Vấn đề ở chỗ là tổng chi phí tồn kho phải luôn ở mức thấp nhất.
23
TS. Nguyeón Vaờn Ngoù
Ngoùc
3- Mô hình khấu trừ theo số lượng (tt)
Tổng chi phí của hàng tồn kho được tính theo công thức:
TC
D
Q
S
Q
2
H
P .D
Để xác định Q* ta thực hiện theo 4 bước sau:
Bước 1: Xác định Q* tương ứng với từng mức khấu trừ theo công
2.D.S
thức:
Q
*
I .P
Trong đó: I -là tỷ lệ % chi phí tồn trữ tính theo giá mua 1 đơn vị hàng; P - giá mua 1 đơn
vị hàng.
24
Bước 2: Nếu Q* đã tính ở bước 1 thấp hơn mức hưởng giá khấu trừ
tương ứng, thì Q* sẽ được điều chỉnh lên mức số lượng tối
thiểu để được hưởng giá khấu trừ.
Bước 3: Tính tổng chi phí hàng tồn kho cho các mức số lượng đã
xác định ở các bước trên.
Bước 4: Chọn Q* nào có tổng chi phí hàng tồn kho thấp nhất. Q*
chính là sản lượng tối ưu của đơn hàng.
TS. Nguyeón Vaờn Ngoù
Ngoùc
3- Mô hình khấu trừ theo số lượng (tt)
Ví dụ: Một công ty mua sản phẩm với chế độ khấu trừ
như sau:
- Với số lượng mua ít hơn 1.000 sản phẩm - giá 1.000
VND/sp.
- Từ 1.000 - 1.999 sản phẩm - giá 960 VND/sp.
- Từ 2.000 sản phẩm - giá 950 VND/sp.
Chi phí đặt hàng là 16.000 VND. Nhu cầu hàng năm là
4.000 sản phẩm. Chi phí thực hiện tồn kho I= 20%
giá mua 1 đơn vị sản phẩm. Vậy số lượng kinh tế là
bao nhiêu?
25
TS. Nguyeón Vaờn Ngoù
Ngoùc