BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
LÝ NGUYÊN KHANG
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH
ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH TM VÀ BAO BÌ SÀI GÒN
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
LÝ NGUYÊN KHANG
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH
ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH TM VÀ BAO BÌ SÀI GÒN
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ CAO THANH
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tp.hcm, ngày 12 tháng 01 năm 2016
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN SAU KHI BẢO VỆ
Học viên: LÝ NGUYÊN KHANG
Ngày sinh: 04/05/1983
Khóa: 4
Lớp: MBA 4-2
Đề tài:NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐỘNG CỦA
U
U
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ BAO BÌ SÀI GÒN.
Ngày bảo vệ: 31/12/2015
NỘI DUNG GIẢI TRÌNH:
1.
Góp ý của Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
1.1. Nên chỉnh sửa tên đề tài là: “Nghiên cứu mô hình năng lực cạnh tranh động của
U
U
Công ty TNHH Thương mại và Bao bì Sài Gòn”.
1.2. Viết lại tình hình nghiên cứu của đề tài
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài còn lộn xộn với vấn đề nghiên cứu.
1.4. Ý nghĩa khoa học của đề tài chưa rõ ràng.
1.5. Mô hình nghiên cứu: chưa làm rõ cơ sở đưa ra “biến độc lập tiếp theo”? Hình 2.7
thiếu ký hiệu H và dấu tác động. Vẽ lại mô hình phù hợp với quy ước quốc tế: biến phụ
thuộc trong hình oval.
1.6.1. Sửa lại tên chương 3
1.6.2. Quy trình nghiên cứu thiếu: “ xác định vấn đề, mục tiêu nghiên cứu”.
1.6.3. Nghiên cứu định tính: phỏng vấn mấy nhóm, mấy người? Kết quả điều chỉnh các
câu hỏi khảo sát?
1.6.4. Chương 3, xem lại cách vẽ mô hình nghiên cứu đề xuất và cách ghi H1,2…. Nên
ghi “cùng chiều/thuận chiều” hay “ngược chiều/trái chiều” thay vì ghi “dương/âm”.
1.7. Chương 4, nên so sánh với các nghiên cứu trước và thực tiễn đơn vị.
1
1.8. Chương 5, bổ sung mục 5.1 là thảo luận kết quả nghiên cứu. Nên sử dụng mean của
từng biến quan sát.Trong đề tài nghiên cứu định lượng thì kết luận phải có trước kiến
nghị.
1.9. Viết lại phần hạn chế.
2.
Nội dung chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ:
2.1. Đã sửa tên đề tài (Nội dung giải trình mục 1.1).
2.2. Đã viết lại tình hình nghiên cứu của đề tài (Nội dung giải trình mục 1.2)
2.3. Đã viết lại mục tiêu nghiên cứu của đề tài (Nội dung giải trình mục 1.3)
2.4. Đã viết lại ý nghĩa khoa học của đề tài (Nội dung giải trình mục 1.4)
2.5. Đã làm rõ mô hình nghiên cứu chưa làm rõ “biến tiếp theo” (Nội dung giải trình mục
1.4) và đã vẽ lại mô hình phù hợp (Nội dung giải trình mục 1.5)
2.6.1. Đã sửa lại tên chương 3 (Nội dung giải trình mục 1.6.1)
2.6.2. Đã viết lại quy trình nghiên cứu (Nội dung giải trình mục 1.6.2)
2.6.3. Đã chỉnh sửa lại nghiên cứu định tính (Nội dung giải trình mục 1.6.3)
2.6.4. Đã chỉnh sửa lại mô hình đề xuất (Nội dung giải trình mục 1.6.4)
2.7. Đã viết lại thảo luận về kết quả nghiên cứu (Nội dung giải trình mục 1.7)
2.8. Đã bổ sung mục 5.1 là thảo luận kết quả nghiên cứu ( Nội dung giải trình mục 1.8).
Đã sử dụng mean của từng biến quan sát
Đã trình lại kết luận phải có trước kiến nghị sau.
2.9. Đã viết lại hạn chế của đề tài (Nội dung giải trình mục 1.9).
2
HỌC VIÊN
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
LÝ NGUYÊN KHANG
TS. LÊ CAO THANH
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
PGS.TS. HÀ NAM KHÁNH GIAO
3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu mô hình năng lực cạnh tranh động của
Công ty TNHH Thương Mại và Bao Bì Sài Gòn (Saigon Trapaco)” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn là trung
thực và chính xác. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao
chép của bất kỳ luận văn nào và chưa được trình bày hay công bố trong bất cứ công
trình nghiên cứu nào trước đây.
Ngày 12 tháng 12 năm 2015
Lý Nguyên Khang
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giảng viên trường Đại học Tài Chính
Marketing đã truyền đạt những kiến thức quý báu làm nền tảng cho tôi trong việc
thực hiện luận văn này.
Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn Tiến sĩ Lê Cao Thanh đã tận tình hướng dẫn để tôi
hoàn tất luận văn cao học này.
Tôi xin chân thành cám ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và các khách hàng Công
ty TNHH Thương Mại và Bao Bì Sài Gòn (Saigon Trapaco) đã hỗ trợ và giúp tôi
trong khi thực hiện luận văn.
Ngày 12 tháng 12 năm 2015
Lý Nguyên Khang
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ......................................................................................................................... ii
Mục lục .............................................................................................................................. iii
Danh mục các hình vẽ, đồ thị ........................................................................................... viii
Danh mục các bảng, biểu.................................................................................................. ix
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt .................................................................................. x
Tóm tắt luận văn ................................................................................................................ xi
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
1.1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................... 1
1.2. Tình hình nghiên cứu đề tài ........................................................................................ 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................................... 3
1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 4
1.4.1. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 4
1.4.2. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................................. 4
1.5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 4
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.................................................................... 5
1.6.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài .................................................................................... 5
1.6.2 .Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ..................................................................................... 5
1.7. Bố cục của nghiên cứu................................................................................................ 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................... 7
2.1. Lý thuyết về cạnh tranh và một số lý thuyết về cạnh tranh truyền thống .................. 7
2.2. Lý thuyết về nguồn lực và đặc điểm của nguồn lực tạo lợi thế cho doanh nghiệp .... 9
2.2.1. Lý thuyết về nguồn lực ............................................................................................ 9
2.2.2. Nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp ................................................ 10
2.2.2.1. Nguồn lực có Giá trị ............................................................................................. 10
2.2.2.2. Nguồn lực Hiếm. .................................................................................................. 10
2.2.2.3. Nguồn lực Khó bắt chước..................................................................................... 11
iii
2.2.2.4. Nguồn lực Không thể thay thế.............................................................................. 11
2.3. Năng lực cạnh tranh .................................................................................................... 12
2.4. Lý thuyết về cạnh tranh động ..................................................................................... 13
2.5. Các nghiên cứu trước đây ........................................................................................... 14
2.5.1. Một số mô hình nghiên cứu trên thế giới ................................................................ 14
2.5.2. Một số mô hình nghiên cứu trong nước .................................................................. 15
2.6. Mô hình nghiên cứu và chỉ số đánh giá các nhân tố năng lực cạnh tranh động ......... 18
2.6.1. Định nghĩa các nhân tố ............................................................................................ 18
2.6.1.1. Năng lực Marketing .............................................................................................. 18
2.6.1.2. Định hướng kinh doanh ........................................................................................ 20
2.6.1.3. Năng lực sáng tạo ................................................................................................. 21
2.6.1.4. Năng lực tổ chức dịch vụ ...................................................................................... 22
2.6.1.5. Danh tiếng doanh nghiệp ...................................................................................... 23
2.6.2. Mô hình nghiên cứu................................................................................................. 24
2.6.3. Chỉ số đánh giá các nhân tố của năng lực cạnh tranh động..................................... 24
Tóm tắt chương 2............................................................................................................... 25
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ..................................................................... 27
3.1. Giới thiệu ................................................................................................................... 27
3.2. Qui trình nghiên cứu ................................................................................................... 27
3.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 28
3.3.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 28
3.3.2. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................................. 29
3.3.3. Nghiên cứu định tính ............................................................................................... 29
3.3.4. Nghiên cứu định lượng ............................................................................................ 34
3.3.4.1. Phạm vi, phương pháp chọn mẫu và kích thước mẫu .......................................... 34
3.3.4.2. Thiết kế bảng câu hỏi và thang đo ........................................................................ 35
3.3.4.3. Thu thập dữ liệu.................................................................................................... 36
3.3.5. Phương pháp phân tích dữ liệu ................................................................................ 36
3.3.5.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố ..................................... 36
iv
3.3.5.2. Hồi quy tuyến tính ................................................................................................ 37
3.3.5.3. Kiểm định giả định hồi quy .................................................................................. 37
Tóm tắt chương 3............................................................................................................... 38
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................................... 39
4.1. Thực trạng của công ty TNHH TM Và Bao Bì Sài Gòn ........................................... 39
4.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty .......................................................... 39
4.1.1.1. Giới thiệu về công ty ............................................................................................ 39
4.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................................ 39
4.1.2 Lĩnh vực hoạt động và nhiệm vụ ............................................................................. 40
4.1.2.1. Lĩnh vực hoạt động ............................................................................................... 40
4.1.2.2. Nhiệm vụ chính .................................................................................................... 40
4.1.3. Phương hướng phát triển của công ty..................................................................... 41
4.1.3.1. Những mặt thuận lợi ............................................................................................. 41
4.1.3.2. Những mặt khó khan ............................................................................................ 41
4.1.3.3. Phương hướng hoạt động ..................................................................................... 41
4.1.4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty ............................................. 42
4.2. Đặc điểm mẫu khảo sát............................................................................................... 42
4.2.1. Thông tin mẫu theo hình thức sở hữu doanh nghiệp ............................................... 42
4.2.2. Thông tin mẫu theo loại hình kinh doanh................................................................ 43
4.2.3. Thông tin mẫu theo thời gian giao dịch................................................................... 44
4.2.4. Thông tin mẫu theo kênh giao dịch ......................................................................... 45
4.2.5. Thông tin mẫu theo sản phẩm sử dụng .................................................................... 47
4.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và
phân tích nhân tố................................................................................................................ 48
4.3.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ................ 48
4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA ............................................................................ 51
4.3.2.1. Phân tích nhân tố biến độc lập .............................................................................. 52
4.3.2.2. Phân tích nhân tố biến phụ thuộc ......................................................................... 54
4.4. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh .................................................................................. 55
v
4.5. Hồi quy tuyến tính ...................................................................................................... 56
4.5.1. Phân tích sự tương quan giữa các biến .................................................................... 56
4.5.2. Phân tích hồi quy ..................................................................................................... 56
4.5.3. Đánh giá và kiểm định giả định độ phù hợp của mô hình ...................................... 58
4.5.4. Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính ............................. 59
4.5.4.1. Giả định liên hệ tuyến tính ................................................................................... 59
4.5.4.2. Giả định phương sai của sai số không đổi ............................................................ 60
4.5.4.3. Giả định về phân phối chuẩn của phần dư ........................................................... 61
4.5.4.4. Giả định về tính độc lập của sai số ....................................................................... 61
4.5.4.5. Hiện tượng đa cộng tuyến .................................................................................... 61
4.5.4.6. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ................................................................... 62
4.6. Kiểm định mức độ đánh giá của khách hàng đối với các nhân tố tác động đến năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp ....................................................................................... 62
4.6.1. Mức độ đánh giá của khách hàng đối với nhân tố NLMAR(X1)......................... 63
4.6.2. Mức độ đánh giá của khách hàng đối với nhân tố DHKD (X2)........................... 63
4.6.3. Mức độ đánh giá của khách hàng đối với nhân tố NLST (X3) ........................... 63
4.6.4. Mức độ đánh giá của khách hàng đối với nhân tố NLTCDV (X4) ...................... 63
4.6.5. Mức độ đánh giá của khách hàng đối với nhân tố DTDN (X5) ........................... 64
4.6.6. Mức độ đánh giá của khách hàng đối với thang đo năng lực cạnh tranh động (Y) 64
4.7. Thảo luận về kết quả nghiên cứu ................................................................................ 64
Tóm tắt chương 4............................................................................................................... 65
CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN ................................................................. 67
5.1. Thảo luận về kết quả nghiên cứu ................................................................................ 67
5.2. Kết luận....................................................................................................................... 68
5.3. Kiến nghị đối vối Công ty TNHH Thương Mại Và Bao Bì Sài Gòn ......................... 69
5.3.1. Năng lực marketing ................................................................................................. 69
5.3.2. Định hướng kinh doanh ........................................................................................... 71
5.3.3. Năng lực sáng tạo .................................................................................................... 72
5.3.4. Năng lực tổ chức dịch vụ ......................................................................................... 73
vi
5.3.5. Danh tiếng doanh nghiệp ......................................................................................... 74
5.2. Hạn chế của nghiên cứu này và kiến nghị đối với nghiên cứu tương lai ................ 76
Tài liệu tham khảo......................................................................................................... 77
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Nguồn lực đạt VRIN & lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp ........................... 11
Hình 2.2: Nghiên cứu năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp ................................. 14
Hình 2.3: Nghiên cứu sự tác động của yếu tố định hướng học hỏi đến chiến lược
marketing của doanh nghiệp .............................................................................................. 15
Hình 2.4: Một số yếu tố tạo thành năng lực động của các doanh nghiệp....................... 16
Hình 2.5 : Nghiên cứu tiêu chí và mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh động cho các
doanh nghiệp Ngành Công Thương .................................................................................. 16
Hình 2.6: Nhận diện năng lực động của Tập Đoàn Viễn Thông Quân Đội ...................... 17
Hình 2.7: Mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp ................... 24
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp .................. 28
Hình 4.1: Mẫu phân chia theo hình thức sở hữu của doanh nghiệp .................................. 43
Hình 4.2: Mẫu phân chia theo loại hình kinh doanh ......................................................... 44
Hình 4.3: Mẫu phân chia theo thời gian giao dịch ............................................................ 45
Hình 4.4: Mẫu phân chia theo kênh giao dịch ................................................................... 46
Hình 4.5: Mẫu phân chia theo sản phẩm sử dụng ............................................................. 47
Hình 4.6: Mô hình hồi quy tuyến tính ............................................................................... 55
Hình 4.7: Giá trị dự đoán và phần dư ................................................................................ 60
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Các chỉ số cấu thành các nhân tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh động .......... 25
Bảng 3.1: Tóm lược tiến độ thực hiện các nghiên cứu...................................................... 27
Bảng 3.2: Các biến nghiên cứu và nguồn gốc thang đo .................................................... 29
Bảng 4.1: Thông tin mẫu theo hình thức sở hữu doanh nghiệp ........................................ 42
Bảng 4.2: Thông tin mẫu theo loại hình kinh doanh ......................................................... 43
Bảng 4.3: Thông tin mẫu theo thời gian giao dịch ............................................................ 44
Bảng 4.4: Thông tin mẫu theo kênh giao dịch .................................................................. 45
Bảng 4.5: Thông tin mẫu theo sản phẩm sử dụng ............................................................. 47
Bảng 4.6: Hệ số Cronbach’s Alpha của các thành phần năng lực cạnh tranh động .......... 48
Bảng 4.7: Hệ số tương quan biến-tổng của các thành phần .............................................. 49
Bảng 4.8: Hệ số tương quan biến-tổng của biến phụ thuộc .............................................. 51
Bảng 4.9: Bảng phân tích nhân tố khám phá EFA ............................................................ 52
Bảng 4.10: Bảng phân tích nhân tố khám phá EFA của năng lực cạnh tranh động .......... 55
Bảng 4.11: Kết quả phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến ................................... 57
Bảng 4.12: Kết quả phân tích hồi quy bội ......................................................................... 58
Bảng 4.13: Kết quả phân tích phương sai ......................................................................... 59
Bảng 4.14: Bảng tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết .................................................. 62
Bảng 5.1: Giá trị mean của các biến quan sát của năng lực marketing ............................. 70
Bảng 5.2: Giá trị mean của các biến quan sát của định hướng kinh doanh....................... 71
Bảng 5.3: Giá trị mean của các biến quan sát của năng lực sáng taọ ................................ 72
Bảng 5.4: Giá trị mean của các biến quan sát của năng lực tổ chức dịch vụ .................... 74
Bảng 5.5: Giá trị mean của các biến quan sát của danh tiếng doanh nghiệp ................... 75
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CP: cổ phần
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
DV: dịch vụ
NVL: nguyên vật liệu
MPET: Metalized Polyethylene terephthalate
HN: Hà Nội
TNHH: Trách Nhiệm Hữu Hạn
TM: Thương Mại
Tp.hcm: thành phố Hồ Chí Minh
PET: Polyethylene terephthalate
Saigon Trapaco: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại và Bao Bì Sài Gòn
SP: sản phẩm
VSTP: vệ sinh thực phẩm
VRIN: Giá trị (Value), Hiếm (Rare), Khó bắt chước (Inimitable), Không thể thay thế
(Nonsubstitutable)
XNK: xuất nhập khẩu
WTO: tổ chức thương mại thế giới
x
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn “ Nghiên cứu mô hình năng lực cạnh tranh động của Công ty Trách
Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại và Bao Bì Sài Gòn (Saigon Trapaco)” được thực hiện theo
phương pháp định lượng để xác định các nhân tố có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
động của doanh nghiệp. Đầu tiên tác giả đi tìm hiểu các khía cạnh tác động đến từng
nhân tố có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp dựa trên cơ sở lý
thuyết về nguồn lực động và các nghiên cứu từ thực tiễn do các chuyên gia kinh tế, các
nhà nghiên cứu thực hiện. Dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này được thu thập từ
bảng câu hỏi tự trả lời gửi cho các khách hàng của công ty, từ đó xây dựng thang đo
và kiểm định độ tin cậy – hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo trước khi đưa vào
phân tích nhân tố khám phá để xem các biến dùng để cấu thành nên các nhân tố có độ
kết dính và mức độ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh đang nghiên cứu. Trong phạm
vi nghiên cứu này, mô hình hồi quy tuyến tính ban đầu được xây dựng với kỳ vọng sẽ
chứng minh được năm nhân tố là năng lực Marketing, định hướng kinh doanh, năng
lực sáng tạo, năng lực tổ chức dịch vụ và danh tiếng doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến
năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp. Sau khi kiểm tra độ tin cậy và phân tích
nhân tố thì nhân tố đạt yêu cầu so với kỳ vọng năm nhân tố ban đầu, tất cả các nhân
tố trên đều thỏa mãn điều kiện. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy năm nhân
tố đó có ý nghĩa thống kê ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp.
Trong đó có hai nhân tố có mức độ ảnh hưởng mạnh đến năng lực cạnh tranh động là
định hướng kinh doanh và năng lực sáng tạo. Ba nhân tố còn lại là năng lực marketing,
năng lực tổ chức dịch vụ và danh tiếng doanh cũng có ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh động nhưng với cường độ nhỏ hơn.
xi
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một vấn đề rất quan trọng mang tính
chất quyết định đối với sự tồn tại của bất kỳ doanh nghiệp nào. Trong tình hình hiện
nay, xuất phát từ tình hình cạnh tranh thực tế, câu hỏi đặt ra là các doanh nghiệp làm
thế nào để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt và có ý nghĩa
sống còn này, đó là một câu hỏi có nhiều ý kiến giải đáp khác nhau. Tuy nhiên, câu trả
lời nằm ở chỗ khả năng cạnh tranh của từng doanh nghiệp. Để tồn tại và phát triển
doanh nghiệp cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình vì đó là chìa khóa dẫn
đến thành công cho tất cả các doanh nghiệp, điều này lại đòi hỏi doanh nghiệp phải có
nguồn lực thích hợp để tạo ra lợi thế cạnh tranh. Vì vậy, yêu cầu cấp bách đối với các
doanh nghiệp là phải phát hiện ra các nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh rồi từ đó duy
trì và phát triển nhằm đảm bảo lợi thế cạnh tranh bền vững trong tương lai, giúp cho
doanh nghiệp đứng vững trên thị trường nội địa trước sự tấn công của các đối thủ cạnh
tranh.
Trong thời gian qua, khi Việt Nam ngày càng tham gia sâu rộng hơn vào nền kinh
tế quốc tế, việc này tạo ra nhiều cơ hội thuận lợi cũng như những thách thức gay gắt
trong cạnh tranh trên thị trường đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung cũng như đối với
từng ngành và từng đơn vị sản xuất kinh doanh nói riêng.
Là một doanh nghiệp trong nước, Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại và
Bao Bì Sài Gòn cũng đang đặt ra cho mình yêu cầu cấp bách là làm thế nào để tồn tại
và phát triển ở thị trường tiềm năng này. Cũng như những đối thủ cạnh tranh khác
đang có mặt tại thị trường trong nước như là: Huhtamaki (Phần Lan), Ngai mee
(Singapo), Tân Tiến, Liksin, Tín Thành, Thành Phú..., Bao Bì Sài Gòn tham gia vào
thị trường với lợi thế riêng. Vấn đề đặt ra làm thế nào Bao Bì Sài Gòn nhận dạng và
nuôi dưỡng các nguồn lực mà mình đang có trên thị trường này và biến nó thành
những nguồn lực riêng biệt phục vụ cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.
Vì vậy tác giả muốn thực hiện nghiên cứu này nhằm tìm hiểu, đánh giá năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp mình để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh
1
tranh động của doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp bị tác động
bởi hai nhân tố: nguồn lực hữu hình và vô hình, trong đó nguồn lực vô hình mang tính
đặc trưng của từng doanh nghiệp. Do đó tác giả đã chọn nguồn lực vô hình để làm đề
tài nghiên cứu:” Nghiên cứu mô hình năng lực cạnh tranh động của Công ty Trách
Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại và Bao Bì Sài Gòn”.
1.2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Theo nghiên cứu của Hoàng Thị Thanh Hằng, 2013. Năng lực cạnh tranh của các
công ty cho thuê tài chính tại Tp.hcm. Luận án Tiến sĩ - Trường Đại Học Ngân Hàng
TP.HCM. Tác giả đã hệ thống hoá khung lý luận về năng lực cạnh tranh của các công
ty cho thuê tài chính, nhất là đã tổng hợp các phương pháp đo lường năng lực cạnh
tranh của các công ty cho thuê tài chính có trụ sở chính đóng trên địa bàn TP. HCM.
Luận án cũng đã phác hoạ bức tranh toàn cảnh hoạt động của các công ty cho thuê tài
chính có trụ sở chính đóng trên địa bàn TP. HCM từ năm 2008 đến năm 2012 trên các
khía cạnh quy mô vốn hoạt động, dư nợ, chất lượng khoản tài trợ cho thuê.
Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Trường, 2005. Nâng cao năng lực cạnh tranh
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Luận văn thạc sĩ - Trường Đại Học Ngoại Thương Hà Nội. Tác giả đã phản ánh đầy đủ
khả năng cạnh tranh yếu kém của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung mà phần lớn
là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tác giả cũng đã đưa ra được một số giải pháp phù
hợp với điều kiện và hoàn cảnh của nước ta nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho
các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong quá trình hội nhập hiện nay.
Theo nghiên cứu của Ngô Thị Quỳnh Nhung, 2014. Nâng cao năng lực cạnh tranh
của Công ty Cổ Phần Quản Lý và Xây Dựng Giao Thông Thái Nguyên. Luận văn thạc
sĩ - Trường Đại Học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên. Tác giả đã nêu ra
được điểm mạnh: Công ty có nguồn nhân lực tương đối dồi dào và ổn định, năng lực
tài chính lành mạnh, có kinh nghiệm trong việc thực hiện tổ chức quản lý
đường bộ, đảm bảo giao thông thông suốt trong nhiều năm qua, hệ thống đơn vị tổ
đội sản xuất được đặt tại các địa phương trong toàn tỉnh. Và điểm yếu : Quan điểm
quản lý dựa trên kinh nghiệm, chưa có mục tiêu phát triển rõ ràng, việc quản lý các
yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh chƣa chặt chẽ, gây lãng phí,
máy móc thi công đã lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu. Đồng thời tác giả cũng đã
2
đưa ra được một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ Phần
Quản Lý và Xây Dựng Giao Thông Thái Nguyên trong thời gian tới.
Theo nghiên cứu của Huỳnh Thị Thúy Hoa, 2009. Nghiên cứu mô hình năng lực
cạnh tranh động của Công ty TNHH Siemens Việt Nam. Luận văn thạc sĩ - Trường Đại
Học Kinh Tế. Tác giả đã đưa ra năm nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh động
của công ty Siemens Việt Nam đó là: năng lực marketing, định hướng kinh doanh,
năng lực sáng tạo, năng lực tổ chức dịch vụ và danh tiếng doanh nghiệp. Qua nghiên
cứu tác giả giúp cho doanh nghiệp nhận diện những thang đo dùng để đo lường
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh động của doanh nghiệp. Từ đó, doanh nghiệp có thể tiến hành nghiên cứu khác
bao quát hơn nữa về tình hình năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2011. Năng lực cạnh tranh của Tổng
Công ty Giấy Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại Thế Giới. Luận
văn thạc sĩ - Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM. Tác giả tập trung nghiên cứu, phân
tích các yếu tố bên trong và bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của tổng công
ty giấy Việt Nam. Tác giả cũng đã đưa ra được một số giải pháp nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh của tổng công ty giấy Việt Nam: từ nhà nước và nội bộ công ty. Nhà
nước phải có chính sách thông thoáng và chính sách khung pháp lý phù hợp, nội bộ
của tổng công ty phải xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, áp dụng công nghệ
hiện đại và đào tạo nguồn nhân lực.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài thực hiện nhằm mục tiêu đưa ra được nghiên cứu năng lực cạnh tranh động
của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại và Bao Bì Sài Gòn, muốn vậy cần
phải giải quyết những vấn đề sau:
-
Xác định các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh động của Công ty
Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại và Bao Bì Sài Gòn.
-
Đo lường các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh động của Công ty
Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại và Bao Bì Sài Gòn.
-
Đề xuất những gợi ý chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh động
của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại và Bao Bì Sài Gòn.
3
1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
1.4.1. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được thực hiện tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
Thương Mại và Bao Bì Sài Gòn và khảo sát khách hàng đang mua sản phẩm bao bì
nhựa của công ty không bị giới hạn bởi địa lý. Thời gian thực hiện cuộc khảo sát là
cuối năm 2015.
1.4.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu năng lực cạnh tranh động của doanh
nghiệp. Thông qua việc thu thập thông tin từ khách hàng nhận xét các yếu tố nguồn
lực vô hình của công ty qua việc trả lời bảng câu hỏi. Qua thông tin đó xác định các
nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh động của công ty.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện tại thị trường trong nước thông qua hai bước, (1)
nghiên cứu sơ bộ định tính và (2) nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định
lượng.
• Nghiên cứu định tính:
Được thực hiện thông qua 2 bước: (1) Nghiên cứu cơ sở lý thuyết để đưa ra mô
hình và thang đo nháp. (2) Sử dụng phương pháp định tính với kỹ thuật thảo luận
nhóm tập trung với hai nhóm: Nhóm thứ nhất gồm 10 nhân viên có kinh nghiệm, làm
việc lâu năm ở các công ty bao bì nhựa tại TP.HCM và nhóm thứ 2 với 5 chuyên gia
làm việc tại các công ty bao bì nhựa tại TP.HCM nhằm khám phá, hiệu chỉnh và hoàn
thiện thang đo. Sau đó, phỏng vấn thử 30 đáp viên để hiệu chỉnh câu chữ, từ ngữ.
Qua nghiên cứu định tính giúp xác định ý kiến của khách hàng về các năng lực
cạnh tranh động của công ty thông qua các nhân tố vô hình. Từ đó thiết kế bảng câu
hỏi phỏng vấn khách hàng cho phù hợp. Thông tin được thu thập từ khách hàng thông
qua Email/Gmail của khách hàng. Kết quả trả lời được lọc và làm sạch trước khi tiến
hành các bước phân tích tiếp theo.
• Nghiên cứu định lượng:
Từ các thông tin trên, tiến hành nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định
lượng: với thang đo Likert năm mức độ để tìm hiểu, xác định các tác nhân ảnh hưởng
đến năng lực động của doanh nghiệp. Thang đo Likert năm mức độ giúp đo lường giá
4
trị của các biến. Để đảm bảo các thành phần thang đo có độ phù hợp với mục tiêu
nghiên cứu hay không thì tác giả đã sử dụng kiểm định độ tin cậy với hệ số
Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA. Sau đó dùng phân tích hồi quy tuyến tính
để xác định các nhân tố thực sự ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh động, cường độ
ảnh hưởng của nhân tố cũng được chỉ rõ thông qua hệ số của các nhân tố. Sử dụng
phương pháp phân tích trung bình của tổng thể để tìm sự khác biệt giữa các nhóm
khách hàng đối với từng nhân tố.
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.6.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Từ đề tài nghiên cứu đã đem đến cho doanh nghiệp cái nhìn tổng quan hơn về năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp qua đánh giá của khách hàng. Đồng thời qua đó giúp
doanh nghiệp nhận dạng những yếu tố vô hình đã và đang có những tác động nhất định
vào năng lực động của doanh nghiệp. Từ đó có những giải pháp thích hợp để cải thiện
và nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.
Nghiên cứu giúp cho doanh nghiệp nhận diện những thang đo dùng để đo
lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực
cạnh tranh động của doanh nghiệp. Từ đó, doanh nghiệp có thể tiến hành nghiên cứu
khác bao quát hơn nữa về tình hình năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực vô hình nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.
1.6.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Hướng cho các doanh nghiệp đo lường được năng lực cạnh tranh và các nhân tố ảnh
hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua việc nhận diện được các
thang đo.
Từ nghiên cứu có thể giúp các doanh nghiệp nghiên cứu chuyên sâu cho từng ngành
để tìm ra được những nhân tố tác động lên ngành và các doanh nghiệp có thể xây dựng
văn hóa mới cho riêng mình.
1.7. Bố cục của nghiên cứu
Luận văn được chia làm năm chương.
Chương 1: Mở đầu sẽ giới thiệu cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối
tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài.
5
Chương 2: Cơ sở lý thuyết sẽ trình bày lý thuyết và học thuyết làm nền tảng cho việc
nghiên cứu năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp, tham khảo các nghiên cứu đi
trước về các thành phần tác động lên năng lực động của doanh nghiệp. Dựa trên cơ sở
các lý thuyết và các nghiên cứu tham khảo sẽ đưa ra mô hình nghiên cứu kỳ vọng.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu sẽ tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của
doanh nghiệp đồng thời điểm qua tình hình kinh doanh trong ba năm gần đây. Trong
phần phương pháp nghiên cứu sẽ giới thiệu việc xây dựng thang đo, cách chọn mẫu,
quá trình thu thập thông tin và các kỹ thuật phân tích dữ liệu thống kê được sử dụng
trong đề tài này.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu sẽ phân tích, diễn giải các dữ liệu đã thu được từ cuộc
khảo sát bao gồm các kết quả kiểm định độ tin cậy, phân tích nhân tố, chạy phương
trình hồi quy và các kết quả thống kê suy diễn.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị sẽ thảo luận về kết quả phân tích được ở chương
bốn và đưa ra một số kiến nghị cho doanh nghiệp cùng với việc nhìn nhận những hạn
chế của nghiên cứu và đưa ra kiến nghị cho các nghiên cứu trong tương lai.
6
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Lý thuyết về cạnh tranh và một số lý thuyết về cạnh tranh truyền thống
Theo Michael Porter thì: cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là
tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh
nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong
ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi.
Có nhiều biện pháp cạnh tranh: cạnh tranh bằng giá cả (giảm giá, chiết khấu,…)
hoặc cạnh tranh phi giá cả (quảng cáo, nỗ lực phân phối,…). Cạnh tranh của một
doanh nghiệp, một ngành, một quốc gia là mức độ mà ở đó, dưới các điều kiện về thị
trường tự do và công bằng có thể sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đáp
ứng được đòi hỏi của thị trường, đồng thời tạo ra việc làm và nâng cao được thu nhập
thực tế.
Cạnh tranh là quy luật cơ bản của nền kinh tế thị trường, nó thúc đẩy quá trình phát
triển của các hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hoá, dịch vụ. Ngày nay, tất cả các
quốc gia trên thế giới đều nhận thức và coi cạnh tranh vừa là môi trường, vừa là động
lực của quá trình phát triển kinh tế xã hội.
Mặc khác, Cạnh tranh hay cạnh tranh kinh tế (Economics Competition) là đặc trưng
cơ bản của nền kinh tế thị trường nhất là trong bối cảnh tốc độ toàn cầu hóa của nền
kinh tế thế giới diễn ra với mức độ ngày càng cao, mức độ cạnh tranh ngày càng khốc
liệt và gay gắt. Có nhiều quan điểm khác nhau về cạnh tranh, bao gồm cạnh tranh theo
trường phái kinh tế học tổ chức, kinh tế học Chamberlin và kinh tế học Schumpeter.
Kinh tế học tổ chức (Porter, M., 1980), gọi tắt là IO (Industrial Organization), được
tổng quát hóa thông qua mối quan hệ giữa cơ cấu ngành (Structure of industry), vận
hành hay chiến lược (Conduct/Strategy) của doanh nghiệp và kết quả kinh doanh
Performance) của ngành, còn gọi là mô hình SCP (Structure ->Conduct>Performance) hay mô hình Bain-Mason. Điểm then chốt của mô hình IO là kết quả
kinh doanh phụ thuộc chủ yếu vào cơ cấu ngành mà các doanh nghiệp đang cạnh tranh
với nhau. Cơ cấu của ngành sẽ quyết định hành vi (chiến lược kinh doanh) của doanh
nghiệp và điều này sẽ dẫn đến kết quả kinh doanh ngành (Porter, M., 1981).
7
Mô hình SCP được củng cố bởi lý thuyết cạnh tranh nhóm (oligopoly theory) rất hữu
ích trong việc hình thành chiến lược và đánh giá bản chất cạnh tranh trong ngành. Tuy
nhiên trong lý thuyết IO đơn vị phân tích nguyên thủy là ngành, sau đó được Porter
phát triển và ứng dụng trong xây dựng chiến lược, đặc biệt là mô hình năm lực cạnh
tranh (bao gồm cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành, áp lực của khách
hàng, áp lực nhà cung cấp, áp lực của sản phẩm thay thế, áp lực của các doanh nghiệp
có tiềm năng xâm nhập thị trường), trong đó cơ cấu ngành là yếu tố quan trọng tạo nên
lợi thế cạnh tranh. Cạnh tranh theo kinh tế học Chamberlin còn gọi là cạnh tranh độc
quyền (monopolistic competition), tập trung vào sự khác biệt (differentiation) của sản
phẩm và dịch vụ. Mô hình cạnh tranh trong IO và mô hình cạnh tranh độc quyền trong
kinh tế học Chamberlin đều chú trọng vào việc giải thích chiến lược
(Conduct/Stategry) của doanh nghiệp và kết quả kinh doanh (performance) trong cạnh
tranh. Tuy nhiên, mô hình IO bắt đầu bằng việc tập trung vào cơ cấu (structure) của
ngành và tiếp theo là chiến lược và kết quả. Kinh tế học Chamberlin bắt đầu thông
qua việc tập trung vào năng lực đặc biệt của doanh nghiệp chẳng hạn bí quyết về công
nghệ (technical know how), danh tiếng doanh nghiệp (reputation), thương hiệu
(trademark), bằng sáng chế (patent), sự nhận biết nhãn hiệu (brand awareness) và tiếp
theo là theo dõi tác động của sự khác biệt này vào chiến lược và kết quả kinh
doanh mà doanh nghiệp theo đuổi. Cạnh tranh trong ngành dựa vào sự khác biệt của
các doanh nghiệp và nay chính là nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trong mô hình cạnh tranh Chamberlin, doanh nghiệp vẫn tập trung vào mục tiêu tối
đa hóa lợi nhuận thông qua việc xác định doanh thu biên tế (marginal revenue) bằng
với chi phí biên tế (marginal cost) như trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Tuy
nhiên, nếu thành công trong khác biệt sẽ đem lại lợi nhuận vượt mức (excess profit).
Vì vậy chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng thông qua
việc tận dụng hiệu quả nguồn lực khác biệt của doanh nghiệp. Hai là mô hình cạnh
tranh trong kinh tế học IO và Chamberlin không đối kháng với nhau mà chúng bổ
sung lẫn nhau.
Cơ cấu ngành ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược tận dụng lợi thế khác biệt của doanh
nghiệp trong việc xác định chiến lược cạnh tranh. Kinh tế học IO cũng thừa nhận lợi
thế khác biệt quyết định rất lớn đến chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp theo đuổi.
8
Và những lợi thế khác biệt này của doanh nghiệp chính là cơ sở cho lý thuyết nguồn
lực của doanh nghiệp (Grim, C.M., Lee, H., Smith, K.G., 2006).
Kinh tế học tổ chức IO phân tích cạnh tranh trong điều kiện cân bằng của thị trường
sẽ rất hạn chế trong việc xem xét động cơ cũng như kết quả của các sáng chế, phát
minh. Kinh tế học Schumpeter, dựa trên cơ sở của trường phái kinh tế học Áo
(Austrian economics) (Mercalfe, J.S., 1998), nhấn mạnh vào quá trình biến động của
thị trường ở dạng động (action and market process-market dynamics). Doanh nghiệp
đạt được lợi thế cạnh tranh nhờ vào khả năng khám phá và hành động cạnh tranh sáng
tạo (innovative competitive action) (Grim, C.M., Lee, H., Smith, K.G., 2006).
Một điểm quan trọng nữa là cạnh tranh trong kinh tế học Áo nhấn mạnh vai trò của
tri thức và học hỏi trong thị trường cạnh tranh động (dynamic competitive markets).
Tri thức liên tục thay đổi sẽ dẫn đến thị trường thay đổi và sự thay đổi này tạo ra
bất cân bằng thị trường (disequilibrium). Điều này đem lại cơ hội mới về lợi
nhuận cho doanh nghiệp. Với cách nhìn thị trường ở dạng động, tuy rằng đơn vị
phân tích của kinh tế học Schumpeter là ngành và nền kinh tế, trường phái cạnh tranh
này là một cơ sở cho lý thuyết về năng lực động của doanh nghiệp.
2.2.Lý thuyết về nguồn lực và đặc điểm của nguồn lực tạo lợi thế cho doanh
nghiệp
2.2.1. Lý thuyết về nguồn lực
Nguồn lực của doanh nghiệp tập trung vào phân tích cạnh tranh dựa vào các yếu tố
bên trong, đó là nguồn lực của doanh nghiệp. Nguồn lực của doanh nghiệp thể hiện ở
nhiều dạng khác nhau. Chúng ta có thể chia chúng ra thành hai nhóm: hữu hình và
vô hình (Grant, R.M., 1991). Nguồn lực hữu hình bao gồm nguồn lực về tài chính và
vật chất hữu hình. Nguồn lực về tài chính như vốn tự có và khả năng vay vốn của
doanh nghiệp. Nguồn vật chất hữu hình bao gồm những tài sản sản xuất hữu hình của
doanh nghiệp có thể đem lại lợi thế về chi phí sản xuất như qui mô, vị trí, tinh vi về kỹ
thuật (technical sophistication), tính linh hoạt của nhà máy sản xuất, của trang thiết bị,
nguyên vật liệu đầu vào, v.v… Nguồn lực vô hình bao gồm công nghệ, danh tiếng và
nhân lực của doanh nghiệp. Nguồn lực về công nghệ bao gồm sỡ hữu trí tuệ, bằng
phát minh, sáng chế, v.v… Nguồn lực về danh tiếng bao gồm việc sở hữu nhãn hiệu
nổi tiếng, về dịch vụ, chất lượng, độ tin cậy, thiết lập được mối quan hệ tốt với khách
9