BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------
CAO MINH THU
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN NÂNG CAO
AN TOÀN CẦU ðƯỜNG SẮT VÀ XÂY DỰNG TRUNG TÂM
HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ CÔNG AN TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------
CAO MINH THU
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN NÂNG CAO
AN TOÀN CẦU ðƯỜNG SẮT VÀ XÂY DỰNG TRUNG TÂM
HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ CÔNG AN TỈNH NINH BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ
: 60.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN VĂN CHÍNH
HÀ NỘI - 2013
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố
trong bất kỳ luận văn nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Cao Minh Thu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của
các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của cơ
quan, ñồng nghiệp và nhân dân ñịa phương.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa
học PGS-TS. Trần Văn Chính ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt
quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tập
thể Ban bồi thường giải phóng mặt bằng thành phố Ninh Bình, phòng Tài
nguyên và Môi trường thành phố Ninh Bình, các phòng, ban, cán bộ và nhân
dân các xã, phường của thành phố Ninh Bình ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong
quá trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ ñồng
nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện
ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Cao Minh Thu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ii
MỤC LỤC.....................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...........................................................vii
MỞ ðẦU .......................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của ñề tài..............................................................................1
2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài ...................................................................2
2.1. Mục ñích..................................................................................................2
2.2. Yêu cầu ...................................................................................................3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU.........................4
1.1 Khái quát về bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư ...................4
1.1.1 Bản chất của việc bồi thường giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư..........4
1.1.2 ðặc ñiểm của quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư ........5
1.1.3 Sự cần thiết của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng....................6
1.2 Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư ở một số nước
trên thế giới ....................................................................................................8
1.2.1 Trung Quốc ...........................................................................................8
1.2.2 Thái Lan .............................................................................................. 11
1.2.3 Hàn Quốc ............................................................................................ 12
1.3 Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư ở Việt Nam........ 15
1.3.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ở
Việt Nam qua các thời kỳ ............................................................................. 15
1.3.2. Thực trạng bồi thường GPMB ở Việt Nam ......................................... 24
1.4 Nguyên tắc chung của bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu
hồi ñất .......................................................................................................... 30
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
1.5 Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư
..................................................................................................................... 33
CHƯƠNG 2. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU............................................................................................................. 39
2.1 ðối tượng nghiên cứu ............................................................................. 39
2.2 Nội dung nghiên cứu .............................................................................. 39
2.3 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 39
2.3.1 Phương pháp ñiều tra, khảo sát ............................................................ 39
2.3.2 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu .................................................... 40
2.3.3 Phương pháp tổng hợp, so sánh, xử lý số liệu và phân tích .................. 40
2.3.4 Phương pháp chuyên gia...................................................................... 40
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................... 42
3.1 ðiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội thành phố Ninh Bình .......................... 42
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên ............................................................................... 42
3.1.2 Thực trạng phát triển tự nhiên kinh tế xã hội ....................................... 44
3.1.3 ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.......................... 49
3.2. Tình hình quản lý, sử dụng ñất ñai tại thành phố Ninh Bình .................. 50
3.2.1. Công tác quản lý nhà nước về ñất ñai ................................................. 50
3.2.2 Hiện trạng sử dụng ñất......................................................................... 52
3.3 Khái quát về các dự án nghiên cứu ......................................................... 56
3.3.1 Dự án 1................................................................................................ 57
3.3.2 Dự án 2................................................................................................ 59
3.4 ðánh giá kết quả thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi
Nhà nước thu hồi ñất ở hai dự án nghiên cứu................................................ 60
3.4.1 ðánh giá việc xác ñịnh ñối tượng và ñiều kiện ñược bồi thường, hỗ trợ... 60
3.4.2 ðánh giá việc thực hiện bồi thường về ñất và tài sản trên ñất............... 64
3.4.3 ðánh giá việc thực hiện chính sách hỗ trợ và tái ñịnh cư ..................... 74
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
3.4.4 Tác ñộng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng
ñến ñời sống, việc làm của người bị thu hồi ñất............................................ 82
3.5 ðánh giá chung việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng
qua 2 dự án trên ñịa bàn thành phố Ninh Bình.............................................. 84
3.5.1 Một số thành công ............................................................................... 84
3.5.2 Một số hạn chế .................................................................................... 88
3.6 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường giải phóng
mặt bằng....................................................................................................... 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 94
1.Kết luận..................................................................................................... 94
2.Kiến nghị................................................................................................... 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 97
PHỤ LỤC................................................................................................... 100
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
Bảng 3.1 Một số ñặc trưng khí hậu thành phố Ninh Bình ............................. 43
Bảng 3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Ninh Bình 2010 - 2012 ...... 45
Bảng 3.3 Dân số và lao ñộng thành phố Ninh Bình (2005-2012) .................. 48
Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng ñất TP. Ninh Bình - tỉnh Ninh Bình năm 2012... 53
Bảng 3.5: Diện tích, cơ cấu ñất chuyên dùng năm 2012 ............................... 55
Bảng 3.6 Khái quát về hai dự án nghiên cứu................................................. 57
Bảng 3.7 Bảng tổng hợp diện tích thu hồi của dự án 1.................................. 58
Bảng 3.8 Bảng tổng hợp diện tích thu hồi của dự án 2................................. 59
Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường và không
ñược bồi thường ........................................................................................... 62
Bảng 3.10 Quan ñiểm của người dân bị thu hồi ñất về ñối tượng và ñiều kiện
ñược bồi thường ở 2 dự án............................................................................ 63
Bảng 3.11 Tổng hợp ñơn giá bồi thường ñất tại 2 dự án ............................... 69
Bảng 3.12 : Tổng hợp ñơn giá bồi thường về tài sản của 2 dự án.................. 72
Bảng 3.13 Quan ñiểm của người dân bị thu hồi ñất trong việc xác ñịnh giá bồi
thường ñất và tài sản trên ñất tại 2 dự án ...................................................... 73
Bảng 3.14 Tổng hợp các khoản hỗ trợ tại 2 dự án nghiên cứu ...................... 78
Bảng 3.15 Quan ñiểm của người bị thu hồi ñất trong việc thực hiện các chính
sách hỗ trợ và TðC....................................................................................... 81
Bảng 3.16 Tình hình lao ñộng việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất tại 2 dự
án ................................................................................................................. 82
Bảng 3.17 Phương thức sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ của người dân có ñất
bị thu hồi ...................................................................................................... 83
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Chú giải
BTHT
Bồi thường hỗ trợ
GPMB
Giải phóng mặt bằng
HðND
Hội ñồng nhân dân
KT-XH
Kinh tế xã hội
Nð-CP
Nghị ñịnh Chính phủ
HðND
Hội ñồng nhân dân
Qð-UB
Quyết ñịnh Ủy ban
QSDð
Quyền sử dụng ñất
TðC
UBND
Tái ñịnh cư
Ủy ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trải qua hơn 20 năm ñổi mới và hội nhập, ñất nước ta ñã có những thay
ñổi ñáng kể với nền kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, quá trình công
nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước ngày càng ñược ñẩy mạnh, tốc ñộ ñô thị
hóa ngày càng cao; kéo theo một hệ quả tất yếu là nhu cầu sử dụng ñất vào
các mục ñích xây dựng khu ñô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, các khu ñô thị…
ngày càng cao, khiến cho ñất ñai ngày một trở nên khan hiểm, ñắt ñỏ.
ði kèm với tình hình phát triển ñất nước như vậy, việc bồi thường, thu
hồi ñất ñể giải tỏa phục vụ cho việc quy hoạch và thực hiện các dự án xây
dựng ngày càng phát triển trên phạm vi cả nước.
Có thể nhận thấy, trên cả nước, việc bồi thường giải phóng mặt bằng và
công tác tái ñịnh cư gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc làm chậm tiến ñộ
khởi công và thi công công các công trình. ðiều này không những gây thiệt
hại cho Nhà nước mà còn là nguyên nhân của những vụ kiện tụng của người
dân, làm ảnh hưởng ñến sự ổn ñịnh kinh tế – xã hội của ñịa phương.
Việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất theo quy ñịnh của Luật
ñất ñai 2003, ñược thực hiện theo Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày
03/12/2004. Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 hướng dẫn thực
hiện Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP. Ngày 25/5/2007 Chính phủ ban hành Nghị
ñịnh số 84/2007/Nð-CP quy ñịnh cụ thể ñối với một số trường hợp thu hồi ñất,
bồi thường, hỗ trợ về ñất khi Nhà nước thu hồi ñất và trình tự, thủ tục thu hồi
ñất, thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất.
Trong quá trình thực hiện các Nghị ñịnh mới này ñã khắc phục ñược
nhiều tồn tại, vướng mắc của các văn bản cũ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều nội
dung chưa ñược hoàn chỉnh nên cần có sự nghiên cứu, tìm hiểu thực tế nhằm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
sửa ñổi, hoàn thiện các ñiều, khoản trong các Nghị ñịnh ñể ñảm bảo lợi ích
hợp pháp cho ngượi bị thu hồi ñất, hạn chế tối ña những tranh chấp, khiếu nại
của nhân dân trong việc bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ñất.
Thành phố Ninh Bình là trung tâm kinh tế xã hội, văn hóa chính trị của
tỉnh Ninh Bình, nằm cách thủ ñô Hà Nội 93 km về phía Nam. Với vị trí ñịa lý
khá thuận lợi, tốc ñộ tăng trưởng cao nên việc có nhiều dự án ñầu tư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật ñáp ứng sự phát triển của thành phố là ñiều tất yếu. Do vậy,
giải phóng mặt bằng là một khâu không thể thiếu ảnh hưởng trục tiếp ñến tiến
ñộ dự án. Thực tế cho thấy công tác giải phóng mặt bằng của tỉnh nói chung và
của thành phố Ninh Bình nói riêng vẫn còn nhiều khó khăn vướng mắc.
Chính vì vậy, ñể ñánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại
khi nhà nước thu hồi ñất nhằm ñiều tra, tìm hiểu thực trạng và tìm ra nguyên
nhân gây cản trở, ñề xuất một số giải pháp nhằm ñẩy nhanh tiến ñộ của công
tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, ñáp ứng yêu cầu cải cách hành chính
của Nhà nước. Tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “ðánh giá việc thực hiện chính
sách bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án nâng cao an toàn cầu ñường
sắt và xây dựng trung tâm huấn luyện nghiệp vụ Công An tỉnh Ninh Bình.”
2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
2.1. Mục ñích
- ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt
bằng khi Nhà nước thu hồi ñất hai dự án nghiên cứu trên ñịa bàn thành
phố Ninh Bình.
- ðề xuất những giải pháp nhằm thúc ñẩy công tác giải phóng mặt bằng
theo ñúng ñúng kế hoạch ñề ra.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
2.2. Yêu cầu
- Xác ñịnh những tồn tại trong công tác bồi thường giải phóng mặt
bằng khi Nhà nước thu hồi ñất ở hai dự án nghiên cứu trên ñịa bàn thành phố
Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
- Các ñề nghị và kiến nghị phải có tính khả thi, phù hợp với chính sách
của nhà nước và ñiều kiện thực tiễn của ñịa phương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái quát về bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư
1.1.1 Bản chất của việc bồi thường giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư
1.1.1.1 Một số khái niệm
* Thu hồi ñất: Là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại
quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã,
phường, thị trấn quản lý theo quy ñịnh của Luật này. (Luật ñất ñai, Quốc hội,
2003). [15]
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất: Là việc Nhà nước trả lại giá trị
quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất.
(Luật ñất ñai, Quốc hội, 2003). [15]
* Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất: Là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị
thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể
di dời ñến ñịa ñiểm mới. (Luật ñất ñai, Quốc hội, 2003). [15]
* Tái ñịnh cư: Theo Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) là việc di
chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây ñể sinh sống và làm ăn. TðC
bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc
trưng thu ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển.
Tái ñịnh cư ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về ñất,
tài sản; di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại cuộc
sống, thu nhập, cơ sở vật chất, tinh thần tại ñó. Như vậy, tái ñịnh cư là hoạt
ñộng nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh tế - xã hội ñối với một bộ phận
dân cư ñã gánh chịu vì sự phát triển chung.
Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển
chỗ ở thì người sử dụng ñất ñược bố trí tái ñịnh cư bằng một trong các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
hình thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở.
- Bồi thường bằng giao ñất ở mới.
- Bồi thường bằng tiền ñể người dân tự lo chỗ ở.
Tái ñịnh cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan
trọng trong chính sách giải phóng mặt bằng. Các dự án tái ñịnh cư cũng ñược
coi là các dự án phát triển và phải ñược thực hiện như các dự án phát triển
khác. (Cẩm nang về tái ñịnh cư, Ngân hàng phát triển Châu Á, 2005). [8]
1.1.1.2 Bản chất của bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư
Phát triển công nghiệp và ñô thị là một tiến trình tất yếu trên toàn thế
giới. Và thu hồi ñất là cách thức thường ñược thực hiện ñể xây khu công
nghiệp và ñô thị. Quá trình thu hồi ñất ñặt ra rất nhiều vấn ñề kinh tế xã hội
cần ñược giải quyết kịp thời và thỏa ñáng. ðể có thể hài hòa ñược lợi ích của
xã hội, tập thể và cá nhân, mỗi quốc gia có cách làm của riêng mình.
Về mặt hành chính thì ñây là một quá trình không tự nguyện có tính
cưỡng chế và ñòi hỏi sự “hy sinh”. Không chỉ là một sự ñèn bù ngang giá
tuyệt ñối.
Từ những nhận thức trên có thể hiểu bản chất của công tác ñền bù giải
phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi ñất phục vụ mục ñích an ninh quốc
phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trong quá trình hiện nay không chỉ
ñơn thuần là sự ñền bù về mặt vật chất mà còn phải ñảm bảo lợi ích của người
dân phải di chuyển. ðó là họ phải có ñược chỗ ở ổn ñịnh, ñiều kiện sống bằng
hoặc tốt hơn nơi cũ. ñể nâng cao chất lượng cuộc sống
1.1.2 ðặc ñiểm của quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư
- Tính ña dạng: mỗi dự án ñược tiến hành trên một vùng ñất khác nhau
với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và trình ñộ dân trí nhất ñịnh. ðối với
khu vực nội thành, mật ñộ dân cư cao, ngành nghề ña dạng, giá trị ñất và tài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
sản trên ñất lớn dẫn ñến quá trình GPMB có ñặc trưng nhất ñịnh. ðối với khu
vực ven ñô, mức ñộ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp,
hoạt ñộng sản xuất ña dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại,
buôn bán nhỏ… quá trình GPMB cũng có ñặc trưng riêng của nó. Còn ñối với
khu vực ngoại thành, nông thôn hoạt ñộng sản xuất chủ yếu của dân cư là sản
xuất nông nghiệp, ñời sống phụ thuộc chính vào nông nghiệp do ñó GPMB
cũng ñược tiến hành với ñặc ñiểm riêng biệt.
- Tính phức tạp: Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào
hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai là tư liệu sản xuất quan trọng trong
khi trình ñộ sản xuất của người dân thấp, khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp
không cao. Vì vậy mà công tác tuyên truyền, vận ñộng dân cư tham gia di
chuyển là rất khó khăn, việc hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp là ñiều kiện cần
thiết ñể ñảm bảo cuộc sống dân cư sau này. Mặt khác cây trồng, vật nuôi trên
vùng ñó cũng ña dạng, không ñược tập trung một loại nhất ñịnh nên gây khó
khăn cho công tác ñịnh giá bồi thường.
ðối với ñất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
+ ðất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với ñời sống sinh hoạt
của người dân mà tâm lý tập quán là ngại di chuyển chỗ ở.
+ Nguồn gốc hình thành ñất ñai khác nhau do tồn tại chế ñộ cũ ñể lại và
do cơ chế chính sách không ñồng bộ dẫn ñến tình trạng lấn chiếm ñất ñai xây
nhà trái phép diễn ra thường xuyên.
+ Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống
bám vào các trục ñường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay
chuyển ñến ở khu vực mới thì ñiều kiện sống bị thay ñổi nên họ không muốn
di chuyển.(Nguyễn Vinh Diện, 2006). [9]
1.1.3 Sự cần thiết của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
* Giải phóng mặt bằng là yêu cầu tất yếu ñối với các dự án xây dựng:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
ðể ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, văn hóa xã hội phát triển cơ sở
hạ tầng thì ngày càng có nhiều dự án ñầu tư xây dựng ñược ñưa vào thự hiện.
Trong khi quỹ ñất có hạn và do tính ñặc thù của các dự án nên khi xây dựng
ñều phải chuẩn bị mặt bằng. Vậy mặt bằng là yếu tố hết sức cần thiết ñể có
thể triển khai các dự án xây dựng. Không có mặt bằng thì không thể triển khai
các dự án. Do ñó giải phóng mặt bằng là một yêu cầu tất yếu góp phần quan
trọng cho việc thực hiện thành công các dự án. Cũng như việc hoàn thành tiến
ñộ các dự án, nó là ñiều kiện cần ñể dự án có thể thực hiện.
*Giải phóng mặt bằng là một yêu cầu khách quan của quá trình ñổi mới
Trong quá trình ñổi mới thì nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng, các khu
công nghiệp, ñô thị cũng ngày một tăng. Với ñiều kiện quỹ ñất hạn hẹp nên
hầu hết các diện tích ñất ñều ñã ñược sử dụng. Do ñó, ñể thực hiện ñược các
sự án trong quá trình ñổi mới thì một yêu cầu khách quan ñược ñặt ra là mặt
bằng ñể có thể thực hiện ñược dự án. Trong quá trình ñổi mới thì nhu cầu về
nhà ở, bệnh viện, trường học, các dịch vụ vui chơi giải trí ngày càng cao nên
công tác giải phóng mặt bằng, tạo quỹ ñất là ñiều cần thiết. Gắn với sự phát
triển ñó thì hệ thống giao thông cũng gần ñược ñầu tư xây mới và mở rộng ñể
ñáp ứng nhu cầu ñi lại, lưu thông hàng hóa. ðể thực hiện ñược ñiều ñó thì
chúng ta cũng cần phải giải phóng mặt bằng thì mới có ñất ñể thực hiện các
dự án ñó. Do vậy, cùng với quá trình ñổi mới phát triển của ñất nước thì công
tác giải phóng mặt bằng có vai trò quan trọng và là một yêu cầu tất yếu khách
quan trong quá trình ñổi mới.
* Công tác giải phóng mặt bằng góp phần thực hiện quy hoạch sử dụng
ñất nhằm sử dụng ñất có hiệu quả hơn
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những công cụ thống
nhất quản lý ñối với toàn bộ ñất ñai, ñảm bảo ñất ñai ñược sử dụng hợp lý, tiết
kiệm và có hiệu quả. ðể thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất hợp lý thì
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
cần có sự chuyển ñổi mục ñích sử dụng qua từng thời kỳ ñể phù hợp với ñiều
kiện phát triển kinh tế xã hội ñể mang lại lợi ích kinh tế cao.
Do các khu ñô thị, khu dân cư, nông lâm nghiệp hình thành và phát
triển một các tự nhiên, thiếu sự ñồng bộ nên ñất ñai bị sử dụng lãng phí kém
hiệu quả, nên nhà nước phải tiến hàng sắp xếp, bố trí lại quy mô, cơ cấu sử
dụng ñất thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñối với từng dự án. Các
dự án ñược ñưa ra nhằm mục ñích nâng cao hiệu quả sử dụng ñất cũng như
tạo ñiều kiện sử dụng tốt hơn cá nguồn lực khác ñể thúc ñẩy kinh tế phát
triển. Từ ñó có thể thấy công tác giải phóng mặt bằng là yếu tố cần thiết
không thể thiếu trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất.
1.2 Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư ở một số
nước trên thế giới
1.2.1 Trung Quốc
Trung Quốc là nước láng giềng có nhiều ñiểm tương ñồng về chính trị,
kinh tế, văn hóa với Việt Nam. Pháp luật ñất ñai của Trung Quốc cũng có
nhiều ñiểm tương ñồng với pháp luật ñất ñai của Việt Nam. Trong 3 thập kỷ
qua, Trung Quốc ñã có bước phát triển thần kỳ về kinh tế trở thành nền kinh
tế lớn thứ 3 thế giới. Có ñược thành tựu to lớn này không thể không kể ñến
những ñóng góp của pháp luật ñất ñai nói chung và các quy ñịnh về bồi
thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất nói riêng. Vì vậy tìm
hiểu, học tập kinh nghiệm về thực tiễn pháp lý về bồi thường, hỗ trợ và tái
ñịnh cư của Trung Quốc là rất cần thiết ñối với Việt Nam;
* Về thẩm quyền thu hồi ñất
Theo pháp luật ñất ñai Trung Quốc thì chỉ có Chính phủ và chính
quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mới có thẩm quyền thu hồi
ñất. Quốc vụ viện (Chính phủ) có thẩm quyền thu hồi ñất nông nghiệp từ 35
ha trở lên và 70 ha trở lên ñối với các loại ñất khác. Dưới hạn mức ñất này,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết ñịnh thu hồi.
ðất nông nghiệp sau khi thu hồi sẽ chuyển từ ñất thuộc sở hữu tập thể thành
ñất thuộc sở hữu nhà nước.
* Về trách nhiệm bồi thường
Pháp luật Trung Quốc quy ñịnh người nào sử dụng ñất thì người ñó có
trách nhiệm bồi thường. Phần lớn tiền bồi thường do người sử dụng ñất trả.
Tiền bồi thường này bao gồm: Lệ phí sử dụng ñất phải nộp cho Nhà nước và
các khoản tiền trả cho người có ñất bị thu hồi;
- Lệ phí sử dụng ñất phải nộp cho Nhà nước: Theo quy ñịnh của pháp
luật, 70% mức lệ phí này ñược giữ lại ở ngân sách cấp tỉnh và 30% còn lại
nộp về ngân sách trung ương;
- Các khoản ñền bù cho người có ñất bị thu hồi: Theo quy ñịnh, khi
thu hồi ñất phải trả cho người bị thu hồi các loại tiền sau ñây: Tiền bồi thường
ñất ñai; tiền trợ cấp về tái ñịnh cư; tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên ñất.
Theo ñó, cách tính tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp tái ñịnh cư căn cứ
theo giá trị tổng sản lượng của ñất ñai những năm trước ñây nhân với một hệ
số do Nhà nước quy ñịnh. ðối với tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất
thì xác ñịnh theo giá thị trường tại thời ñiểm thu hồi ñất. Ví dụ: ở Bắc Kinh,
khoản tiền bồi thường hoa màu này ñược tính bằng 6 - 10 lần sản lượng trung
bình của 3 năm trước ñó. Tuy nhiên, tổng 2 khoản tiền này không ñược vượt
quá 30 lần sản lượng trung bình của 3 năm trước của thửa ñất ñó.
* Về nguyên tắc bồi thường
Pháp luật Trung Quốc quy ñịnh khoản tiền bồi thường cho GPMB phải
ñảm bảo cho người bị thu hồi ñất ở có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở
cũ; Thực tế ở Bắc Kinh cho thấy, phần lớn các gia ñình dùng số tiền bồi
thường ñó cộng với khoản tiền tiết kiệm, họ có thể mua ñược căn hộ mới. Còn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
ñối với người dân thuộc khu vực nông thôn có thể dùng khoản tiền ñó mua
ñược 2 căn hộ ở cùng một nơi. Tuy nhiên, ở thành thị, cá biệt cũng có một số
gia ñình sau khi ñược ñền bù cũng không mua nổi một căn hộ ñể ở. Những
ñối tượng trong diện GPMB ñược hưởng chính sách mua nhà ưu ñãi của Nhà
nước, song trên thực tế họ thường mua nhà bên ngoài thị trường.
* Về thời ñiểm bồi thường
Thời ñiểm xác ñịnh bồi thường cho người sử dụng ñất bị thu hồi ñất
ñược tính theo ngày cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
* Cơ quan quản lý giải tỏa mặt bằng
Cục Quản lý tài nguyên ñất ñai tại các ñịa phương thực hiện việc quản
lý giải tỏa mặt bằng. Người nhận khu ñất thu hồi sẽ thuê một ñơn vị xây dựng
giải tỏa mặt bằng khu ñất ñó (thông thường là các ñơn vị chịu trách nhiệm thi
công công trình trên khu ñất giải tỏa).
* Về ñối tượng ñược ñền bù khi giải tỏa mặt bằng
Trường hợp phá nhà ở, nhà riêng của người dân nào thì người ñó ñược
bồi thường thiệt hại. ðối với nhà tập thể, nhà không có người ở, nhà ở của
thôn, xã nhưng không thuộc sở hữu của cá nhân thì số tiền bồi thường ñược
sử dụng ñể xây dựng xí nghiệp hương, trấn (thôn). Khoản tiền này ñược xác
ñịnh là phần vốn góp cổ phần thôn trong xí nghiệp. Người ñầu tư xây dựng xí
nghiệp trên mảnh ñất giải tỏa nhà phải trả tiền bồi thường cho thôn có mảnh
ñất ñó
* Về cách thức bồi thường về nhà ở
Trung Quốc giải quyết vấn ñể nhà ở cho dân sau khi giải tỏa mặt bằng
thông qua việc trả tiền bồi thường về nhà ở. Số tiền này ñược xác ñược ñịnh
bao gồm: Giá cả xây dựng lại nhà ở, sự chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà
mới và nhà cũ; Giá ñất tiêu chuẩn; Trợ cấp về giá cả;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
Giá xây lại nhà mới ñược xác ñịnh là khoản chênh lệch giữa giá trị còn
lại của nhà cũ và chi phí xây dựng lại nhà mới. Còn giá ñất tiêu chuẩn do Nhà
nước xác ñịnh căn cứ theo giá ñất của những nhà thương phẩm trong cùng
một khu vực, rồi quyết ñịnh. Trợ cấp về giá cả cũng do chính quyền xác ñịnh.
Khoản tiền ñền bù này ñược tính theo m2, cộng lại và nhân với diện tích xây
dựng của nhà ở. Người dân sẽ ñược nhận số tiền ñó và có thể ñi mua nhà trên
thị trường. Trường hợp Nhà nước có diện tích nhà tái ñịnh cư thì nếu người
ñược bồi thường có nhu cầu sẽ ñược phân nhà với diện tích tương ñương số
tiền họ ñã ñược nhận bồi thường. (Kinh nghiệm ñền bù, giải phóng mặt bằng
ở một số nước, Ánh Tuyết, 2002.) [1]
1.2.2 Thái Lan
Thái Lan chưa có chính sách bồi thường TðC quốc gia, nhưng Hiến
Pháp năm 1982 quy ñịnh việc trưng dụng ñất cho các mục ñích xây dựng cơ
sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho ñất nước, phát triển
ñô thị cải tạo ñất ñai và mục ñích công cộng khác phải theo thời giá thị trường
cho những người hợp pháp về tất cả thiệt hại do việc trưng dụng gây ra và quy
ñịnh việc bồi thường phải khách quan cho người chủ mảnh ñất và người có
quyền thừa kế tài sản ñó. Dựa trên quy ñịnh này, các ngành có quy ñịnh chi
tiết cho việc thực hiện trưng dụng ñất của ngành mình.
- Năm 1987, Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng bất ñộng sản áp
dụng cho việc trưng dụng ñất sử dụng vào mục ñích xây dựng tiện ích công
cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc có lợi ích khác cho ñất
nước phát triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục
ñích công cộng. Luật quy ñịnh những nguyên tắc trưng dụng ñất, nguyên tắc
tính giá trị bồi thường các loại tài sản bị thiệt hại. Căn cứ vào ñó, từng ngành
ñưa ra các quy ñịnh cụ thể về trình tự tiến hành bồi thuờng TðC, nguyên tắc
cụ thể xác ñịnh giá bồi thường, các bước lập và phê duyêt dự án bồi thường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
thủ tục thành lập các cơ quan, ủy ban tính toán bồi thường TðC, trình tự ñàm
phán, nhận tiền bồi thường quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa tòa án. Ví
dụ: Trong ngành ñiện năng thì cơ quan ñiện lực Thái Lan là nơi có nhiều dự
án bồi thường TðC lớn nhất nước, họ ñã xây dựng chính sách riêng với mục
tiêu: “ðảm bảo cho những người bị ảnh hưởng và ñặt một mức sống tốt hơn”
thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và ñạt mức tối ña nhu
cầu, ñảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và ñược
tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì vậy thực tế ñã tỏ ra hiệu
quả khi cần thu hồi ñất trong nhiều dự án. (Kinh nghiệm ñền bù, giải phóng
mặt bằng ở một số nước, Ánh Tuyết, 2002.) [1]
1.2.3 Hàn Quốc
Hàn Quốc là một nước nhỏ hẹp với 70% diện tích là ñất ñồi, núi cho
nên ñất công cộng ñược xem là một vấn ñề hết sức quan trọng. Do ñó ñể sử
dụng ñất một cách hiệu quả hơn thì các quy hoạch, và quy chế ñược coi như
một hình thức pháp luật.
Luật ñất ñai của Hàn Quốc ñược xác lập trên cơ sở Luật quy hoạch ñô thị
cho từng ñô thị và Luật quản lý sử dụng quốc thổ bao gồm tất cả các ñô thị, Nhà
nước chỉ ñịnh năm khu vực sử dụng ñể cân bằng sự phát triển ñồng bộ.
ðặc biệt, khái niệm cơ bản của luật quản lý sử dụng quốc thổ công khai
rõ ràng về ñất ñai. ðây có ý nghĩa là tách riêng hai phần quyền sở hữu và
quyền sử dụng ñất ñể nhấn mạnh tầm quan trọng của ñất công cộng trong xã
hội. Chế ñộ này giúp việc sử dụng ñất một cách hữu dụng bằng cách thúc ñẩy
quyền sử dụng ñất nhiều hơn quyền sở hữu ñất. Với khái niệm công khai ñất
ñai, hạn chế sở hữu ñất, hạn chế sử dụng ñất, hạn chế lợi ích phát sinh, hạn
chế thanh lý các quy chế công cộng ñược áp dụng theo luật pháp và cách tính
các quy chế như thế này ñược xem là ñặc trưng của luật liên quan ñến ñất ñai
của Hàn Quốc.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
Luật bồi thường GPMB của Hàn Quốc ñược chia ra thành hai thể chế.
Một là “ñặc lệ” liên quan ñến bồi thường GPMB cho ñất công cộng ñã ñạt
ñược theo thủ tục thương lượng của pháp luật. Hai là luật “sung công ñất”
theo thủ tục quy ñịnh cưỡng chế của công pháp.
ðể thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế thì cần rất nhiều ñất công cộng
trong một khoảng thời gian ngắn với mục ñích cưỡng chế ñất cho nên luật
“sung công ñất” ñã ñược thiết lập trước vào năm 1962. Sau ñó theo pháp luật
ngoài mục ñích thương lượng thu hồi ñất công cộng thì còn muốn thống nhất
việc này trên phạm vi toàn quốc và ñảm bảo quyền tài sản của công nên luật
này ñã ñược lập vào năm 1975 và dựa vào hai luật trên Hàn Quốc ñã triển
khai bồi thường cho ñến nay. Tuy nhiên dưới hai thể chế luật và trong quá
trình thực hiện luật “ñặc lệ” thương lượng không ñạt ñược thỏa thuận thì luật
“sung công ñất” ñược thực hiện bằng cách cưỡng chế, nhưng nếu cứ như vậy
thì phải lặp ñi lặp lại quá trình này và ñôi khi trùng lặp cho nên thời gian có
thể bị kéo dài hoặc chi phí cho bồi thường sẽ tăng lên. Do ñó, cho ñến nay ñã
có nhiều thảo luận thống nhất hai thể chế này thành một.
Thực hiện bồi thường theo luật mới của Hàn Quốc thì sẽ thực hiện theo
ba giai ñoạn:
Thứ nhất: Tiền bồi thường ñất ñai ñược giám ñịnh viên công cộng ñánh
giá trên tiêu chuẩn giá quy ñịnh ñể thu hồi ñất phục vụ cho công trình công
cộng. Mỗi năm Hàn Quốc cho thi hành ñánh giá ñất trên 27 triệu ñịa ñiểm
trên toàn quốc và chỉ ñịnh 470.000 ñịa ñiểm làm tiêu chuẩn và thông qua ñánh
giá của giám ñịnh ñể dựa theo ñó hình thành giá quy ñịnh cho việc bồi
thường. Giá quy ñịnh không dựa vào lợi nhuận khai thác do ñó có thể ñảm
bảo sự khách quan trong việc bồi thường.
Thứ hai: Pháp luật có quy ñịnh không gây thiệt hại nhiều cho người có
quyền sở hữu ñất trong quá trình thương lượng chấp thuận thu hồi ñất. Quy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
trình chấp thuận theo thứ tự là công nhận mục ñích, lập biên bản tài sản và ñất
ñai, thương lượng, chấp nhận thu hồi.
Thứ ba: Biện pháp di dời là một ñặc ñiểm quan trọng. Nhà nước hỗ trợ
tích cực về mặt chính sách ñảm bảo sự sinh hoạt của con người, cung cấp ñất
ñai cho những người bị mất nơi cư trú do thực hiện công trình công cộng cần
thiết của Nhà nước. ðây là công việc có hiệu quả lôi cuốn người dân tự
nguyện di dời và liên quan rất nhiều tới việc GPMB. Theo luật bồi thường,
nếu như tòa nhà nơi dự án sẽ ñược thực hiện có trên 10 người sở hữu thì phải
xây dựng cho các ñối tượng này nơi cư trú hoặc hỗ trợ 30% giá trị của tòa nhà
ñó. Còn nếu như các dự án xây dựng chung cư nhà ở thì cung cấp cho các ñối
tượng này chung cư hoặc nhà ở thấp hơn giá thành.
ðối với các ñối tác kinh doanh ñể kiếm sống nhưng không có pháp
nhân, các ñối tác kinh doanh nông nghiệp, gia cầm thì có chính sách mang
tính chất ân huệ ngoài biện pháp di dời còn ưu tiên cung cấp cho họ các cửa
hàng hoặc khu kinh doanh.
Luật bồi thường Hàn Quốc ñược thực hiện theo ba giai ñoạn trên ñối
với ñất ñai, bất ñộng sản và các quyền kinh doanh nông nghiệp, ngư nghiệp,
khoáng sản…ñể cung cấp tiền bồi thường và chi phí di dời.
Chế ñộ và luật GPMB: theo luật sung công ñất ñai thì nếu như ñã trả
hoặc ñặt cọc tiền bồi thường xong nhưng không chịu di dời thì ñược xem như
gây hại cho lợi ích công cộng do ñó phải thi hành cưỡng chế giải tỏa ñược
thực hiện quyền thi hành theo luật thực hiện thi hành hành chính và quyền thi
hành ngày phải theo thủ tục pháp lệnh cảnh cáo theo quy ñịnh. Thực chất biện
pháp GPMB thường bị người dân hoặc các người ở thuê phản ñối và chống
trả quyết liệt gây ảnh hưởng xấu ñến xã hội cho nên tốt nhất là phải có sự
nghiên cứu tìm ra biện pháp cho dân tự nguyện di dời là hay hơn cả. (Kinh
nghiệm ñền bù, giải phóng mặt bằng ở một số nước, Ánh Tuyết, 2002.) [1]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
1.3 Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư ở Việt Nam
1.3.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi
ñất ở Việt Nam qua các thời kỳ
1.3.1.1 Thời kỳ trước 1987
* Hiến pháp 1946:
Sau cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, lần ñầu tiên
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành Hiến pháp vào năm 1946. ðến
năm 1953, Nhà nước ta thực hiện cuộc cải cách ruộng ñất và Luật cải cách
ruộng ñất ñược ban hành. Một trong những mục tiêu ñầu tiên của cuộc cải
cách là: Thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng ñất của thực dân Pháp và ñế quốc
xâm lược ở Việt Nam, xóa bỏ chế ñộ phong kiến, chiếm hữu ruộng ñất của
giai cấp ñịa chủ, thực hiện chế ñộ sở hữu ruộng ñất của nông dân. (Hiến pháp
1946, Quốc hội) [10]
Sau ñó, ðảng và Nhà nước ta ñã vận ñộng nông dân vào làm ăn tập
thể, ñồng thời Nhà nước thành lập các nông trường quốc doanh, các trạm trại
nông nghiệp - hình thức sở hữu tập thể.
* Nghị ñịnh số 151-TTg
Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 151-TTg Ngày 14/4/1959,
quy ñịnh về thể lệ tạm thời trưng dụng ruộng ñất, là văn bản pháp quy ñầu tiên
liên quan ñến việc bồi thường và tái ñịnh cư ở Việt Nam, sau ñó Ủy ban kế hoạch
Nhà nước và Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên bộ số 1424/TTg của Chính phủ
quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất ñể làm ñịa ñiểm xây dựng các
công trình kiến thiết cơ bản với nguyên tắc phải ñảm bảo kịp thời và diện tích ñủ
cần thiết cho công trình xây dựng kiến thiết cơ bản, ñồng thời chiếu cố ñúng mức
quyền lợi và ñời sống của người có ruộng ñất. ðất thuộc sở hữu tư nhân hoặc tập
thể khi bị trưng dụng thì thuộc sở hữu của Nhà nước.
Có thể nói, những nguyên tắc cơ bản của việc bồi thường thiệt hại trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15
Nghị ñịnh này là ñúng ñắn, ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ñất ñai trong những năm
1960. Cách bồi thường như vậy ñược thực hiện cho ñến khi Hiến pháp 1980 ra ñời.
1.3.1.2 Thời kỳ 1987 ñến 1993
Hiến pháp 1980 quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, chính vì vậy
việc thực hiện bồi thường về ñất không ñược thực hiện mà chỉ thực hiện bồi
thường những tài sản có trên ñất hoặc những thiệt hại do việc thu hồi ñất gây nên.
(Hiến pháp 1980, Quốc hội) [11]
Luật ðất ñai năm 1988 ban hành quy ñịnh về việc bồi thường cũng cơ
bản dựa trên những ñiều quy ñịnh tại Hiến pháp 1980.
Ngày 31/5/1990 Hội ñồng Bộ trưởng ban hành quyết ñịnh số
186/HðBT về việc ñền bù thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi bị
chuyển mục ñích sử dụng vào mục ñích khác thì phải bồi thường. Căn cứ ñể
tính bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp và ñất có rừng theo quyết ñịnh
này là diện tích, chất lượng và vị trí ñất. Tổ chức, cá nhân ñược Nhà nước giao
ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác thì phải bồi thường về
ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước. Khoản tiền này ñược nộp vào ngân
sách Nhà nước và sử dụng vào việc khai hoang, phục hóa, trồng rừng, cải tạo ñất
nông nghiệp, ổn ñịnh cuộc sống, ñịnh canh, ñịnh cư cho vùng bị lấy ñất.
Tại quyết ñịnh này, mức bồi thường còn ñược phân biệt theo thời hạn
sử dụng ñất lâu dài hay tạm thời quy ñịnh việc miễn giảm tiền bồi thường ñối
với việc sử dụng ñất ñể xây dựng hệ thống ñường giao thông, thủy lợi…
1.3.1.3 Thời kỳ 1993 ñến 2003
* Hiến pháp 1992
Hiến pháp 1992 (thay thế Hiến pháp 1980) ñã quy ñịnh:
“ Nhà nước phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ
chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng XHCN”.
- ðiều 17 quy ñịnh: “ðất ñai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16