Trường Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh
NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN
CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN
VẬT CHẤT
Giáo viên GD: Tạ Thị Luyến
Nhóm 2
VẬT CHẤT
I. Khái niệm
II. Vai trò
III. Quan hệ giữa vật chất và ý thức
IV. Ý nghĩa phương pháp luận
I. KHÁI NIỆM
1.
Các quan niệm về “vật chất” trong lịch sử triết học trước Mác:
a.
Chủ nghĩa duy tâm:
Bản chất của thế giới của mọi tồn tại là một bản
nguyên tinh thần.
Vật chất chỉ là sản phẩm của bản nguyên tinh thần ấy.
I. KHÁI NIỆM
b. Chủ nghĩa duy vật:
Heraclit (520 – 460 Tr.CN)
Heraclit cho rằng thế giới vật chất được tạo nên từ lửa
I. KHÁI NIỆM
b. Chủ nghĩa duy vật:
Talét cho rằng nước là bản nguyên của vạn vật.
I. KHÁI NIỆM
b. Chủ nghĩa duy vật:
Democritus (460–370 trCN) khẳng định đó là nguyên tử.
I. KHÁI NIỆM
b. Chủ nghĩa duy vật:
Người Trung Quốc cho rằng những chất có đầu tiên là
Kim - Mộc - Thủy - Hỏa - Thổ
I. KHÁI NIỆM
b. Chủ nghĩa duy vật:
Newton (1642 – 1727) với những phát minh vĩ đại ông đã kết luận rằng vật chất phải có khối lượng tĩnh.
I. KHÁI NIỆM
2.
Định nghĩa vật chất trong triết học Mác – Lênin:
Định nghĩa của V.I.Lênin về vật chất:
‘‘Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách
quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác
của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ
thuộc vào cảm giác.’’
V.I.Lênin (1870 – 1924)
I. KHÁI NIỆM
a.
•.
Nội dung:
Phân biệt khái niệm vật chất trong phạm trù triết học với khái niệm
vật chất trong khoa học.
•.
•.
Là thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất và tồn tại khách quan.
Tác động trực tiếp hay gián tiếp đến giác quan gây nên cảm giác.
I. KHÁI NIỆM
a.
•.
•.
Ý nghĩa:
Giải quyết được vấn đề triết học trên quan điểm duy vật.
Khắc phục được quan niệm trước Mác và định hướng cho các ngành
khoa học cụ thể phát triển.
•.
Cho phép xác định vật chất trong xã hội.
II. VAI TRÒ
1.
•.
Vật chất đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại của xã hội:
Là tiền đề đầu tiên của mọi sự tồn tại của con người và là tiền đề của mọi lịch sử đó
là: người ta phải có khả năng sống rồi mới có khả năng “làm ra lịch sử ”.
•.
Đáp ứng nhu cầu sống của con người, từ những nhu cầu thiết yếu đến nhu cầu cao
cấp. Tác động vật chất đến con người => xây dựng lên xã hội ngày hôm nay.
•.
Trong sự phát triển của vật chất thì tinh thần cũng lên ngôi.
1.
•.
Vật chất đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại của xã hội:
Các thành tựu trong công nghệ khoa học: mở ra nhiều kỷ nguyên
mới trong các mặt trận sinh học, tin học, y học , giáo dục, năng
lượng, nhiên liệu, nguyên liệu.
II. VAI TRÒ
1.
-.
Vật chất đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại của xã hội:
Không chỉ là điều kiện khách quan cho sự phát triển của xã hội.Còn là nhân tố hàng
đầu trọng tâm đến sự phát triển của xã hội.
-.
Thông qua các hình thức vận động, vật chất tác động trực tiếp đến sự phát triển của
xã hội.
II. VAI TRÒ
2.
Vật chất tác động lên mọi mặt đời sống xã hội – là nhân tố quyết định sự phát triển đời
sống xã hội:
-.
Dưới dạng vật chất cao nhất, thông qua hình thức vận động xã hội. Vậy chất ảnh
hưởng, quyết định, định hình sự phát triển của xã hội loài người.
III. QUAN HỆ GIỮA
VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC:
a.
Vai trò của vật chất đối với ý thức:
•
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là mối quan hệ biện chứng.
•
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý
thức, song, ý thức không hoàn toàn thụ động mà nó có thể tác động trở lại vật chất
thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
III. QUAN HỆ GIỮA
VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC:
a.
•.
•.
•.
•.
Vai trò của vật chất đối với ý thức:
Vật chất là cái có trước ý thức là cái có sau.
Vật chất là nguồn gốc của ý thức.
Vật chất quyết định nội dung, hình thức cũng như mọi biến đổi của ý thức.
Ý thức là sự phản ánh của thế giới vật chất, là hình ảnh chủ quan về thế giới vật
chất.
III. QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC:
b.
•.
•.
Vai trò của vật chất đối với ý thức:
Ý thức tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Ý thức tác động trở lại vật chất theo 2 hướng: tích cực hoặc tiêu cực. Điều này tùy
thuộc vào các yếu tố của ý thức: tri thức, tình cảm, ý chí, ...
IV. Ý NGHĨA
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
•
Định nghĩa vật chất của Lê nin có ý nghĩa quan trọng đốí với sự phát triển của CN
duy vật và năng nhận thức khoa học.
•
Nguyên tắc cơ bản, chung nhất: ‘‘Trong hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực
tế khách quan , tôn trọng khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ
quan.’’
IV. Ý NGHĨA
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
1.
•.
Phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan:
Xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan căn bản là tôn trọng quy
luật, nhận thức và hành động theo quy luật, tôn trọng vai trò quyết định của đời
sống vật chất đối với đời sống tinh thần của con người.
•.
Chống và khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí lấy ý chí áp đặt cho thực tế, lấy ý
tưởng thay cho hiện thực.
IV. Ý NGHĨA
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.
•.
Phải phát huy tinh năng động chủ quan:
Phát huy tính năng động chủ quan là phát huy vai trò tích cực, năng động sáng
tạo của ý thức và phát huy nhân tố con người trong việc vật chất hóa tính tích
cực, năng động, sáng tạo đó.
•.
Phải lấy thực tế khách quan làm cơ sở, phương tiện. tìm ra những nhân tố vật
chất, tổ chức những nhân tố ấy thành lực lượng vật chất.
Hết