NHÓM 3 LỚP N2
QUY TRÌNH NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN
TRÊN SGDCK HỒ CHÍ MINH VÀ CÁC VẤN
ĐỀ LIÊN QUAN
I. KHÁI NIỆM:
Niêm yết chứng khoán là việc đưa các chứng khoán có đủ tiêu chuẩn vào đăng ký và
giao dịch tại thị trường giao dịch tập trung (Sở Giao dịch Chứng khoán). Hay nói cách khác,
để có thể được niêm yết tại một Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) nào đó thì công ty xin
niêm yết phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn do Sở đó đặt ra. Mỗi SGDCK có những điều kiện đặt
ra khác nhau để đảm bảo cho sự hoạt động an toàn đồng thời phù hợp với mục đích hoạt động
của Sở giao dịch đó.
II. MỤC TIÊU CỦA VIỆC NIÊM YẾT:
Thiết lập quan hệ hợp đồng giữa SGDCK với tổ chức phát hành có chứng khoán
niêm yết, từ đó quy định trách nhiệm và nghĩa vụ của tổ chức phát hành trong việc công bố
thông tin, đảm bảo tính trung thực, công khai và công bằng.
Nhằm mục đích hỗ trợ thị trường hoạt động ổn định, xây dựng lòng tin của công
chúng đối với thị trường chứng khoán bằng cách lựa chọn các chứng khoán có chất lượng cao
để giao dịch
Cung cấp cho các nhà đầu tư những thông tin về các tổ chức phát hành.
Giúp cho việc xác định giá chứng khoán được công bằng trên thị trường đấu giá.
III. VAI TRÒ CỦA VIỆC NIÊM YẾT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC PHÁT HÀNH:
1. Thuận lợi:
Có thêm một kênh huy động vốn dài hạn: Để đạt được tỷ lệ tăng trưởng cao, công
ty cần có một lượng vốn lớn. Nguồn vốn này có thể được sử dụng để mua máy móc thiết bị
nghiên cứu và phát triển, giảm các khoản nợ vay hoặc gia tăng vốn lưu động.
Niêm yết nhằm mục đích huy động vốn thông qua phát hành chứng khoán. Vì
công ty niêm yết được công chúng tín nhiệm hơn công ty không niêm yết nên khi trở thành
công ty niêm yết thì họ có thể dễ dàng trong việc huy động vốn và với chi phí huy động thấp
hơn.
Tác động đến công chúng, Khuyếch trương uy tín của công ty :
Niêm yết chứng khoán là một quá trình khó khăn, những công ty được niêm yết
trên thị trường là những công ty tốt. Việc trở thành công ty được niêm yết sẽ giúp cho nhiều
người biết đến công ty như một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và nhiều tiềm năng. Thực tế
đã chứng minh, niêm yết chứng khoán là một trong những cách thức quảng cáo tốt nhất cho
doanh nghiệp. Niêm yết góp phần “tô đẹp” thêm hình ảnh của công ty trong các nhà đầu tư,
các chủ nợ, nguồn cung ứng,các khách hàng và những người làm công , nhờ vậy công ty được
niêm yết có sức hút đầu tư
Nâng cao tính thanh khoản cho các chứng khoáng: Người sở hữu của công ty có
nhu cầu mua bán lại cổ phiếu hay không? Câu trả lời là có. Không phải bao giờ cổ đông cũng
NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN
1
NHÓM 3 LỚP N2
có sãn tiền, khi họ cần một lượng tiền nhất định và họ quyết định bán cổ phiếu họ đang nắm
giữ, họ sẽ làm thế nào nếu không có thị trường chứng khoán. Việc niêm yết sẽ giúp cho cổ
đông công ty bán được cổ phiếu với giá thị trường.
Khi được niêm yết , các cổ phiếu được nâng cao tính thanh khoản, mở rộng phạm
vi chấp nhận làm vật thế chấp và dễ dàng được sử dụng phục vụ cho các mục đích tài chính,
thừa kế và mục đích khác
Thông thường ở các thị trường chứng khoán mới nổi công ty tham gia niêm yết
được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế:miễn, giảm thuế thu nhập doanh ngiệp trong một số
năm.
Đối với nhà đầu tư mua chứng khoán niêm yết sẽ được hưởng các chính sách ưu
đãi về thuế thu nhập, đối với cổ tức, lãi hoặc chênh lệch mua bán chứng khoán từ các khoản
đầu tư vào thị trường chứng khoán.
Việc niêm yết chứng khoán là khá tốn kém. Tuy nhiên hiện nay do đang khuyến
khích các công ty niêm yết nên mức phí tại Việt Nam khá thấp. Đây là thuận lợi cho các công
ty lần đầu tiên niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
2. Hạn chế:
Dễ bị mất quyền kiểm soát: Khi niêm yết chứng khoán, các sáng lập viên có thể
mất quyền kiểm soát Công ty. Các công ty niêm yết phải cam kết không được hạn chế việc
chuyển nhượng cổ phiếu do vậy khả năng bị các đối tác bên ngoài thâu tóm là thực tế vì vậy
công ty phải có sự chuẩn bị tốt trước khi niêm yết để tránh điều này xảy ra.
Nghĩa vụ báo cáo như một công ty đại chúng: Khi niêm yết chứng khoán, công ty
phải công bố ra bên ngoài các thông tin như: Các nhân vật chủ chốt của công ty sở hữu, các
thông tin của công ty: Tình hình tài chính, doanh thu, chi phí bán hàng, tình hình nợ nần của
công ty, các khách hàng lớn, các nhà cung cấp chính và các đối tác của công ty, nghĩa vụ công
bố thông tin đại chúng trong một số trường hợp làm ảnh hưởng đến bí quyết ,bí mật kinh
doanh và gây phiền hà cho công ty.
Những cản trở trong việc thâu tóm và sáp nhập:niêm yết bộc lộ nguồn vốn và
phân chia quyền biểu quyết của công ty cho những người mua là những người có thể gay bất
tiện cho những cổ đông chủ chốt và công việc quản lý công ty.
Áp lực đối với ban giám đốc về kết quả hoạt động ngắn hạn: các công ty niêm yết
có thể hoạt động độc lập và hoàn toàn tập trung cho chiến lược phát triển nhưng công ty đã
niêm yết khó có thể làm vậy. Các cổ đông mong muốn sự phát triển ổn định của các chỉ tiêu
như: doanh thu, lợi nhuận, thị phần, cải tiến sản phẩm. Vì vậy một công niêm yết phải cân
bằng giữa lợi ích ngắn hạn và chiến lược phát triển dài hạn của công ty.
IV. PHÂN LOẠI NIÊM YẾT
1. Niêm yết lần đầu (Initial Listing): Niêm yết lần đầu là việc cho phép chứng
khoán của tổ chức phát hành được đăng ký niêm yết giao dịch chứng khoán lần đầu tiên
sau khi phát hành ra công chúng (IPO) khi tổ chức phát hành đó đáp ứng được các tiêu
chuẩn về niêm yết.
2. Niêm yết bổ sung (Additional Listing): Niêm yết bổ sung là quá trình chấp thuận
của SGDCK cho một công ty niêm yết được niêm yết các cổ phiếu mới phát hành với mục
đích tăng vốn hay vì các mục đích khác như sát nhập, chi trả cổ tức, thực hiện các trái
phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu,...
NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN
2
NHÓM 3 LỚP N2
3. Thay đổi niêm yết (Change Listing): Thay đổi niêm yết phát sinh khi công ty
niêm yết thay đổi tên chứng khoán giao dịch, khối lượng, mệnh giá hoặc tổng giá trị
chứng khoán được niêm yết của mình.
4. Niêm yết lại (Relisting): Niêm yết lại là việc cho phép một công ty phát hành được
tiếp tục niêm yết trở lại các chứng khoán trước đây đã bị hủy bỏ niêm yết vì các lý do
không đáp ứng được các tiêu chuẩn duy trì niêm yết.
5. Niêm yết cửa sau (Back door Listing): Niêm yết cửa sau được hiểu là một công
ty chưa đủ điều kiện niêm yết đã dùng biện pháp thâu tóm hay sáp nhập để chiếm quyền
kiểm soát một công ty đã niêm yết và nghiễm nhiên được niêm yết trên TTCK bằng sự đổi
tên của cổ phiếu đã niêm yết.
Có nhiều nguyên nhân khiến doanh nghiệp tìm cách niêm yết cửa sau bởi họ
muốn tránh các khoản chi phí của việc niêm yết cửa trước (front-door listing) như chi phí tư
vấn phát hành, luật sư, kế toán viên, công ty chứng khoán...
Thứ hai, các công ty này muốn rút ngắn thời gian chờ được niêm yết, thông
thường mất ít nhất là sáu tháng, và giảm thiểu những phiền phức liên quan tới cơ quan quản lý
khi niêm yết.
6. Niêm yết toàn phần (Dual Listing) và niêm yết từng phần (Partial Listing):
Niêm yết toàn phần là việc niêm yết tất cả các cổ phiếu sau khi đã phát hành ra
công chúng trên một SGDCK trong nước hoặc ngoài nước.
Niêm yết từng phần là việc niêm yết một phần trong tổng số chứng khoán đã phát
hành ra công chúng của lần phát hành đó, phần còn lại không hoặc chưa được niêm yết.
V. TIÊU CHUẨN NIÊM YẾT: Tiêu chuẩn niêm yết thông thường do SGDCK của mỗi
quốc gia quy định, dựa trên cơ sở thực trạng của nền kinh tế. Tiêu chuẩn này bao gồm các
điều kiện về tài chính của công ty, chính sách khuyến khích hay hạn chế niêm yết...Tiêu
chuẩn niêm yết được qui định dưới 2 hình thức: tiêu chuẩn định lượng và tiêu chuẩn định tính.
1.Tiêu chuẩn định lượng
Thời gian hoạt động từ khi thành lập công ty: thông thường công ty niêm yết phải
có thời gian hoạt động tối thiểu từ 3-5 năm, hoặc cổ phiếu đã từng giao dịch trên thị trường
phi tập trung.
Quy mô và cơ cấu sở hữu cổ phần công ty: quy mô của một công ty phải đủ lớn
để tạo nên tính thanh khoản tối thiểu cho chứng khoán của công ty.
Lợi suất thu được từ vốn cổ phần: mức sinh lời trên vốn đầu tư (cổ tức) phải cao
hơn lãi suất tiền gửi ngân hàng kỳ hạn 1 năm. Hoặc số năm hoạt động kinh doanh có lãi tính
đến thời điểm xin niêm yết là 2-3 năm.
Tỷ lệ nợ: ở mức cho phép, nhằm duy trì tình hình tài chính lành mạnh của công
ty.
Sự phân bổ cổ đông: là xét đến số lượng và tỉ lệ cổ phiếu do các cổ đông thiểu số
nắm giữ (thông thường 1%) và các cổ đông lớn (5%)
2.Tiêu chuẩn định tính
Triển vọng của công ty.
Tổ chức công bố thông tin
Phương án khả thi về sử dụng vốn của đợt phát hành.
Ý kiến kiểm toán về các báo cáo tài chính
Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty (HĐQT và BGĐ điều hành)
Mẫu chứng chỉ chứng khoán.
Lợi ích mang lại đối với ngành, nghề trong nền kinh tế quốc dân.
NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN
3
NHÓM 3 LỚP N2
Tổ chức công bố thông tin.
a. Tiêu chuẩn niêm yết cổ phiếu tại Sở GDCK Thành phố Hồ Chí Minh
Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 80 tỷ đồng
Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán
Hoạt động kinh doanh hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi và không
có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký niêm yết
Không có các khoản nợ quá hạn chưa được dự phòng theo quy định của pháp luật;
công khai mọi khoản nợ đối với công ty của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc, Kế
toán trưởng, cổ đông lớn và những người có liên quan
Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ đông nắm
giữ
Cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám
đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng của công ty phải cam
kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm
yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu
thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ.
Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ theo quy định tại Quy chế niêm yết chứng
khoán của SGDCK.
b. Tiêu chuẩn niêm yết trái phiếu tại Sở GDCK Thành phố Hồ Chí Minh
Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có vốn điều
lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 80 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá
trị ghi trên sổ kế toán;
Hoạt động kinh doanh của hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi, không
có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính
với Nhà nước;
Có ít nhất 100 người sở hữu trái phiếu cùng một đợt phát hành;
Có hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu hợp lệ theo quy định tại Quy chế niêm yết chứng
khoán của SGDCK.
c. Tiêu chuẩn niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng:
Là quỹ đóng có tổng giá trị chứng chỉ quỹ (theo mệnh giá) phát hành từ 50 tỷ đồng
Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
Sáng lập viên và thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán phải cam kết nắm
giữ 100% số chứng chỉ quỹ do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm
yết và 50% số chứng chỉ quỹ này trong thời gian 6 tháng tiếp theo;
Có ít nhất 100 người sở hữu chứng chỉ quỹ của quỹ đại chúng;
Có hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng hợp lệ theo quy định tại Quy chế
niêm yết chứng khoán của SGDCK.
d. Tiêu chuẩn niêm yết cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng:
NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN
4
NHÓM 3 LỚP N2
Là công ty đầu tư chứng khoán có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết
từ 50 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó
Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng của công ty đầu tư chứng khoán
phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ
ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo;
Có ít nhất 100 cổ đông nắm giữ cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;
Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng hợp lệ
theo quy định tại Quy chế niêm yết chứng khoán của SGDCK.
e. Tiêu chuẩn niêm yết cổ phiếu tại Sở GDCK Hà Nội:
Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 10 tỷ đồng
Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi, không có
các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với
Nhà nước;
Cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ đông nắm giữ;
Cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty phải cam
kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm
yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu
thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ;
Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ
f. Tiêu chuẩn niêm yết trái phiếu tại Sở GDCK Hà Nội:
Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có vốn điều
lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 10 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá
trị ghi trên sổ kế toán;
Các trái phiếu của một đợt phát hành có cùng ngày đáo hạn;
Có hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu hợp lệ.
g. Điều kiện niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch chứng khoán nước ngoài:
Không thuộc danh mục ngành nghề mà pháp luật cấm bên nước ngoài tham gia và phải đảm
bảo tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài theo quy định của pháp luật;
Có quyết định thông qua việc niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán nước ngoài của Hội
đồng quản trị hoặc của Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần), của Hội đồng thành
viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên), hoặc Chủ sở hữu công ty
(đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) hoặc của đại diện chủ sở hữu vốn (đối
với công ty nhà nước).
Đáp ứng các điều kiện niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán của nước mà cơ quan
quản lý thị trường chứng khoán hoặc Sở Giao dịch chứng khoán đã có thoả thuận hợp
tác với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước của Việt Nam.
NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN
5
NHÓM 3 LỚP N2
Dưới đây là những điều kiện định tính cơ bản để có thể niêm yết chứng khoán tại Việt
Nam
Các điều kiện
Phát hành CP lần
đầu
Phát hành CP bổ
sung
Phát hành trái phiếu
Pháp nhân
CTCP, Cty CPH
CTCP, Cty CPH
CTCP, Cty CPH,
Nhà nước
Vốn điều lệ
=> 10 tỷ VNĐ
=> 10 tỷ VNĐ
=> 10 tỷ VNĐ
Hiệu quả
Có lãi tối thiểu 2
năm gần nhất
Có lãi tối thiểu 2
năm gần nhất
Có lãi tối thiểu 2
năm gần nhất
Quản trị
Có năng lực và kinh Có năng lực và kinh
nghiệm
nghiệm
Có năng lực và kinh
nghiệm
Nếu giá trị phát
hành trên 10 tỷ
VNĐ
Nếu giá trị phát
hành trên 10 tỷ
VNĐ
Cần BLPH
Tối thiểu 20% nếu
giá trị PH dưới 100
tỷ VNĐ
Tối thiểu 20% nếu
giá trị PH dưới 100
tỷ VNĐ
Tối thiểu 20% nếu
giá trị PH dưới 100
tỷ VNĐ
Tối thiểu 15% nếu
giá trị PH trên 100
tỷ VNĐ
Tối thiểu 15% nếu
giá trị PH trên 100
tỷ VNĐ
Tối thiểu 15% nếu
giá trị PH trên 100
tỷ VNĐ
Giá trị phát hành tối
đa
Không hạn chế
Bằng tổng giá trị cổ
phiếu đang lưu hành
Không hạn chế
Chuyển nhượng
Không hạn chế
Không hạn chế
Không hạn chế
Chứng chỉ
Thống nhất mệnh
giá
Thống nhất mệnh
giá
Thống nhất mệnh
giá
Có cần BLPH
không
Tỷ lệ sở hữu của cổ
đông bên ngoài
VI. QUY TRÌNH NIÊM YẾT
NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN
6
NHÓM 3 LỚP N2
1. Quy trình các bước đối với niêm yết lần đầu:
Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký niêm yết lên SGDCK
Tổ chức đăng ký niêm yết chứng khoán phải nộp hồ sơ đăng ký niêm yết cho SGDCK
hoặc. Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán thường bao gồm:
- Giấy đăng ký niêm yết chứng khoán theo mẫu quy định của Sở giao dịch;
- Quyết định thông qua việc niêm yết chứng khoán của cấp có thẩm quyền cao nhất của
công ty (đại hội cổ đông, hội đồng quản trị, hội đồng thành viên…) tùy theo loại hình công
ty và loại chứng khoán niêm yết theo quy định của pháp luật.
- Sổ đăng ký chủ sở hữu chứng khoán của tổ chức đăng ký niêm yết được lập trong một
thời hạn nhất định theo qui định trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết;
- Bản cáo bạch của tổ chức niêm yết theo mẫu quy định và phải đáp ứng các yêu cầu: Có
đầy đủ các thông tin cần thiết, trung thực, rõ ràng nhằm giúp cho người đầu tư và công ty
chứng khoán có thể đánh giá đúng về tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh
và triển vọng của tổ chức xin niêm yết; Các số liệu tài chính trong Bản cáo bạch phải phù
hợp với các số liệu của Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong hồ sơ xin phép niêm
yết; Có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng
giám đốc), Kế toán trưởng của tổ chức xin niêm yết. Trường hợp đại diện ký thay cần có
giấy uỷ quyền.
- Đối với việc niêm yết cổ phiếu của công ty cổ phần thì cần phải có cam kết của cổ đông
là thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó
Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng nắm giữ một tỷ lệ do mình sở hữu
trong thời gian theo qui định kể từ ngày niêm yết.
- Hợp đồng tư vấn niêm yết (nếu có);
- Giấy chứng nhận của tổ chức lưu ký chứng khoán về việc chứng của tổ chức đăng ký
NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN
7
NHÓM 3 LỚP N2
niêm yết đã đăng ký lưu ký tập trung.
Tùy theo tính chất của từng loại chứng khoán và quy định của từng Sở giao dịch mà hồ sơ
đăng ký giao dịch có thể nhiều hoặc ít hơn các tài liệu trên.
Bước 2: SGDCK tiến hành thẩm định sơ bộ hồ sơ:
Đây là bước kiểm tra ban đầu không dựa trên thực tế mà dựa trên cơ sở các tài liệu trong
hồ sơ đăng ký niêm yết do tổ chức đăng ký niêm yết cung cấp. Mục đích của thẩm định sơ
bộ là nhằm rút bớt thời gian thẩm định chính thức. Cho dù việc thẩm định này không được
thực hiện một cách chính thức, nhưng nó có tác dụng quan trọng trong việc đưa ra quyết
định cuối cùng việc chấp thuận hay từ chối việc niêm yết. Hầu hết các tổ chức đăng ký
niêm yết không đáp ứng được các điều kiện do SGDCK đặt ra thì đều bị loại ngay khi
thẩm định sơ bộ trước khi nộp đơn xin niêm yết chính thức.
Khi thẩm định sơ bộ, sở giao dịch thường chú trọng đến các vấn đề sau:
- Các điều khoản thành lập công ty, công ty con và các chi nhánh (nếu có). Tổ chức nộ bộ,
chi tiết nhân sự về hội đồng quản trị, ban giám đốc, kiểm soát và lực lượng lao động; Việc
nắm giữ chứng khoán, tham gia chia lợi nhuận, quyền lợi của hội đồng quản trị, ban giám
đốc và của các cổ đông chính trong bất cứ hoạt động kinh doanh nào liên quan đến công
ty;
- Các vấn đề về nợ (phải thu, phải trả), việc kiện tụng chưa hoàn thành và ảnh hưởng của
nó tới công ty (nếu có);
- Khả năng sản xuất kinh doanh, đầu tư của công ty và các tác động của chính sách thu
nhập, phân phối thu nhập trong tương lai;
- Thường xuyên tổ chức công bố thông tin về mọi mặt hoạt động của công ty đặc biệt là
các thông tin về tài chính như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng sinh lời, cơ
cấu vốn, cơ cấu nắm giữ khối lượng chứng khoán trong những năm qua, mức độ thanh
khoản của chứng khoán;
Tiến trình thẩm định sơ bộ hồ sơ của SGDCK gồm các bước sau :
- Thứ nhất : SGDCK kiểm tra các tài liệu do công ty xin niêm yết nộp;
- Thứ hai: SGDCK đặt các câu hỏi cho công ty xin niêm yết về các tài liệu đã nộp;
- Thứ ba: Công ty xin niêm yết trả lời câu hỏi của SGDCK về các thủ tục từ bước 1 đến
bước 3 và lặp đi lặp lại cho đến khi các chi tiết được sáng tỏ hoàn toàn;
- Thứ tư: SGDCK tìm hiểu thêm về công ty xin niêm yết và có thể đến công ty để kiểm tra
các tài liệu và thu thập thêm các thông tin cần thiết cho việc thẩm định niêm yết chính
thức;
- Thứ năm: Nhân viên SGDCK thảo luận về kết quả của việc thẩm tra trong đó có các kết
quả khi thực hiện tìm hiểu công ty;
- Thứ sáu: SGDCK đưa ra quyết định cuối cùng và thông báo quyết định này cho công ty
niêm yết.
Bước 3: Nộp đơn xin phép niêm yết chính thức lên SGDCK:
Sau khi nhận được thông báo kết quả thẩm định sơ bộ hồ sơ xin niêm yết của SGDCK với
quyết định chấp thuận hồ sơ, công ty đăng ký niêm yết phải nộp đơn kèm hồ sơ xin niêm
yết chính thức lên SGDCK. Ngoài các tài liệu trong hồ sơ thẩm định sơ bộ trước đây, hồ
sơ xin niêm yết chính thức cần có thêm các tài liệu sau:
NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN
8
NHÓM 3 LỚP N2
-Đơn xin niêm yết theo mẫu quy định của sở giao dịch trong đó nêu rõ lý do xin niêm yết;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
- Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty đã được phê chuẩn;
- Mẫu chứng chỉ chứng khoán niêm yết, mệnh giá, các đặc quyền và đặc ân, số lượng mỗi
loại chứng khoán cần được niêm yết;
- Một số tài liệu khác theo yêu cầu cụ thể của từng SGDCK.
Cùng với việc nộp đơn xin phép niêm yết chính thức, công ty đăng ký niêm yết sẽ ký hợp
đồng niêm yếtvới SGDCK trong đó quy định các nghĩa vụ của công ty niêm yết. Mỗi sở
giao dịch đều có một mẫu hợp đồng niêm yết riêng nhưng tựu trung đều có những nội
dung sau:
- Đảm bảo việc công bố thông tin theo định kỳ;
- Đảm bảo việc công bố các bản báo cáo tài chính theo chuẩn mực và nguyên tắc kế toán
quốc tế một cách thường xuyên và định kỳ;
- Cung cấp cho SGDCK thông tin theo định kỳ nhằm giúp họ thực hiện tốt chức năng duy
trì một thị trường có trật tự;
- Ngăn chặn công ty thực hiện kinh doanh thiếu lành mạnh.
Bước 4: SGDCK tiến hành kiểm tra niêm yết:
Khi nhận được đơn xin niêm yết và ký hợp đồng niêm yết với công ty đăng ký niêm yết,
SGDCK tiến hành kiểm tra tính pháp lý, tính chính xác của thông tin và kiểm tra, đối
chiếu với các điều kiện về niêm yết chứng khoán trên SGDCK trên cơ sở các tài liệu báo
cáo và đánh giá, so sánh với thực tế.
Các nội dung trọng tâm mà SGDCK chú ý kiểm tra gồm:
- Khả năng sinh lợi và ổn định của công ty;
- Tổ chức quản lý và hoạt động của công ty;
- Lợi ích của công chúng và việc đảm bảo quyền lợi của công ty;
Bước 5: SGDCK phê chuẩn niêm yết:
Khi xét thấy công ty đăng ký niêm yết đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện về niêm yết chứng
khoán, Hội đồng quản trị SGDCK sẽ phê chuẩn cho chứng khoán đó được niêm yết để
chính thức giao dịch trên SGDCK.
Bước 6: Khai trương niêm yết:
Sau khi được phê chuẩn niêm yết, SGDCK sẽ quy định cụ thể thời gian sẽ niêm yết và mời
chủ tịch hội đồng quản trị, hội đồng thành viên và tổng giám đốc, giám đốc điều hành của
công ty niêm yết để định ngày giao dịch đầu tiên trên SGDCK đối với chứng khoán đã
được phê chuẩn cho phép niêm yết. Đây chính là việc giúp lãnh đạo công ty niêm yết hiện
diện trước công chúng và nhận trách nhiệm pháp lý của công ty đã được niêm yết. Sau khi
nhận được chấp thuận đăng ký niêm yết về mặt nguyên tắc, tổ chức đăng ký niêm yết phải tiến
hành thủ tục đăng ký chứng khoán với Trung tâm Lưu ký Chứng khoán theo hướng dẫn của Trung
tâm Lưu ký Chứng khoán và bổ sung hoàn tất hồ sơ đăng ký niêm yết.
NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN
9
NHÓM 3 LỚP N2
SƠ ĐỒ LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN HOÀN TẤT ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT
VÀ GIAO DỊCH TRÊN SGDCK TP.HCM
Nộp hồ sơ đăng ký niêm yết đầy đủ
và hợp lệ
Nộp hồ sơ đăng ký niêm yết
đầy đủ và hợp lệ
30 ngày
SGDCK chấp thuận nguyên tắc
Chốt và hoàn thành sổ cổ
đông
Trong vòng 60 ngày
15 ngày
Hoàn tất thủ tục
đăng ký lưu ký CK
với TTLK
Hoàn tất bổ sung hồ sơ đăng
ký NY với SGDCK
Cổ đông/trái
chủ/nhà đầu tư lưu
ký CK
SGDCK cấp Quyết định chấp
thuận đăng ký NY
Nội dung công bố:
CBTT về việc NY
- Giấy phép NY
- Ngày dự kiến giao dịch •
15 ngày
- Nơi cung cấp BCB
•
Phối hợp với TTLK và SGD
lên lịch trình
TCNY chọn báo và phối
hợp đơn vị tư vấn chuẩn
bị nội dung CBTT
Phối hợp với SGD chuẩn
bị lễ khai trương NY và
giao dịch
Khai trương giao dịch
NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN
10
NHÓM 3 LỚP N2
Hoàn tất thủ tục để chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch: Trong vòng 90 ngày
sau khi nhận được Quyết định chấp thuận đăng ký niêm yết của Sở Giao dịch, tổ chức đăng
ký niêm yết có trách nhiệm hoàn tất các công việc và thủ tục sau:
1. Công bố thông tin về việc niêm yết trên 03 kỳ liên tiếp của một tờ báo trung
ương hoặc một tờ báo địa phương nơi tổ chức đăng ký niêm yết có trụ sở chính hoặc tờ Bản
tin Thị trường Chứng khoán của Sở Giao dịch trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày được
cấp Quyết định chấp thuận đăng ký niêm yết;
2. Nộp phí quản lý niêm yết cho Sở Giao dịch theo quy định hiện hành trong
vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Quyết định chấp thuận đăng ký niêm yết;
3. Đăng ký ngày chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch và thực hiện các thủ tục
chuẩn bị cho ngày giao dịch đầu tiên;
4. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ký Quyết định chấp thuận niêm yết, tổ chức
niêm yết không thực hiện việc đưa chứng khoán vào giao dịch tại Sở Giao dịch thì Quyết định
chấp thuận niêm yết sẽ hết hiệu lực.
2. Quy trình đăng ký niêm yết bổ sung
Tổ chức niêm yết phải đăng ký niêm yết bổ sung trong các trường hợp phát hành
thêm cổ phiếu để trả cổ tức hoặc thưởng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu; chào bán quyền mua
cổ phần cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ; chào bán chứng khoán phát hành thêm cho
đối tác chiến lược, cho cán bộ công nhân viên; chào bán thêm chứng khoán ra công chúng và
các trường hợp khác khi tổ chức niêm yết tăng số lượng chứng khoán niêm yết trên Sở Giao
dịch.
Tổ chức niêm yết làm thủ tục đăng ký niêm yết bổ sung theo quy định tại và nộp
01 bộ hồ sơ đăng ký niêm yết bổ sung theo quy định.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đăng ký niêm yết bổ sung, Sở Giao dịch có văn bản yêu cầu tổ chức niêm yết sửa
đổi, bổ sung hồ sơ. Bản sửa đổi phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ đăng ký
niêm yết bổ sung gửi Sở Giao dịch. Thời hạn nhận hồ sơ được tính từ ngày Sở Giao dịch nhận
được bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao dịch xem
xét quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận đăng ký niêm yết bổ sung. Trường hợp
không chấp thuận, Sở Giao dịch có văn bản giải thích rõ lý do.
Trong vòng 05 ngày làm việc sau khi có Quyết định chấp thuận đăng ký niêm yết
bổ sung, tổ chức niêm yết phải nộp phí quản lý niêm yết bổ sung cho Sở Giao dịch và hoàn tất
các thủ tục để đưa chứng khoán niêm yết bổ sung vào giao dịch.
3. Quy trình đăng ký thay đổi niêm yết sau khi thực hiện tách/ gộp cổ phiếu:
Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc tách/ gộp cổ phiếu, tổ
chức niêm yết phải nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký thay đổi niêm yết theo quy định tại Danh mục hồ
sơ đăng ký niêm yết, thay đổi niêm yết và hủy niêm yết chứng khoán ban hành kèm theo Quy
chế này cho Phòng Quản lý và Thẩm định Niêm yết thuộc Sở Giao dịch.
Trong vòng 03 ngày việc kể từ khi Sở Giao dịch nhận được bộ hồ sơ đăng ký
thay đổi niêm yết đầy đủ hợp lệ, Sở Giao dịch chấp thuận hoặc không chấp thuận thay đổi
niêm yết cho cổ phiếu thực hiện tách/ gộp. Trường hợp không chấp thuận, Sở Giao dịch giải
NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN
11
NHÓM 3 LỚP N2
thích và nêu rõ lý do bằng văn bản. Trường hợp chấp thuận, Sở Giao dịch sẽ thông báo ngày
cổ phiếu đã thực hiện tách/ gộp được phép giao dịch trở lại.
4. Trình tự, thủ tục thực hiện đăng ký thay đổi niêm yết khi thực hiện sáp nhập
tổ chức niêm yết (Niêm yết cửa sau):
Chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày đăng ký cuối cùng cho việc sáp nhập
doanh nghiệp, các tổ chức niêm yết tham gia vào việc sáp nhập phải báo cáo Sở Giao dịch và
tiến hành công bố thông tin về lịch trình thực hiện sáp nhập ;
Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất đợt phát hành thêm cổ phiếu để
sáp nhập, tổ chức niêm yết nhận sáp nhập phải tiến hành nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký thay đổi
niêm yết theo quy định tại Phụ lục 1 về Danh mục hồ sơ đăng ký niêm yết, thay đổi niêm yết
và hủy niêm yết chứng khoán ban hành kèm theo Quy chế này cho Phòng Quản lý và Thẩm
định Niêm yết thuộc Sở Giao dịch;
Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ,
Sở Giao dịch chấp thuận, không chấp thuận đăng ký thay đổi niêm yết đối với tổ chức niêm
yết nhận sáp nhập. Trường hợp không chấp thuận, Sở Giao dịch phải có văn bản giải thích rõ
lý do. Trường hợp chấp thuận, Sở Giao dịch Chứng khoán sẽ có Quyết định niêm yết bổ sung
đối với cổ phiếu phát hành thêm để sáp nhập đồng thời thông báo ngày chính thức giao dịch
của lượng cổ phiếu mới này và huỷ niêm yết đối với các cổ phiếu của các tổ chức niêm yết bị
sáp nhập.
5. Đăng ký niêm yết lại
Chứng khoán bị hủy bỏ niêm yết theo có thể được đăng ký niêm yết lại ít nhất
12 tháng sau khi bị hủy bỏ niêm yết nếu đáp ứng các điều kiện niêm yết quy định tại Điều 8
Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật chứng khoán.
Hồ sơ và thủ tục đăng ký niêm yết lại đối với chứng khoán đã bị hủy niêm yết
thực hiện theo quy định tại “Quy chế niêm yết chứng khoán tại SGDCK TP Hồ Chí Minh”.
VII. CÁC VẤN ĐỀN LIÊN QUAN
1. Mệnh giá chứng khoán:
Chứng khoán chào bán ra công chúng trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam được ghi bằng đồng Việt Nam.
Mệnh giá cổ phiếu, chứng chỉ quỹ chào bán lần đầu ra công chúng là mười nghìn
đồng Việt Nam. Mệnh giá của trái phiếu chào bán ra công chúng là một trăm nghìn
đồng Việt Nam và bội số của một trăm nghìn đồng Việt Nam.
2. Phí niêm yết Chứng khoán:
Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 27/2010/TT-BTC quy định về phí hoạt
động chứng khoán có liên quan đến Sở Giao dịch chứng khoán và Trung tâm Lưu ký chứng
khoán.
Theo đó, mức phí niêm yết lần đầu là 10 triệu đồng/công ty niêm yết và lần niêm
yết bổ sung tiếp theo là 5 triệu đồng/lần (không thu phí khi chuyển niêm yết giữa các Sở Giao
dịch chứng khoán). Tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán, phí quản lý thành viên lưu ký là 40
triệu đồng/thành viên/năm; phí đăng ký chứng khoán lần đầu đối với giá trị dưới 80 tỉ đồng là
10 triệu đồng/lần; đối với giá trị từ 80 tỉ đến dưới 200 tỉ đồng là 15 triệu đồng/lần và khi giá
trị chứng khoán trên 200 tỉ đồng thì phí là 20 triệu đồng/lần.
NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN
12
NHÓM 3 LỚP N2
Bên cạnh đó, Nhà nước còn thu phí quản lý niêm yết hằng năm đối với cổ phiếu
(CP) niêm yết có giá trị dưới 80 tỉ đồng là 15 triệu đồng; từ 100 đến 500 tỉ đồng thu phí là 20
triệu đồng; giá trị CP niêm yết từ 500 tỉ đồng trở lên áp dụng mức phí 20 triệu đồng + 0,001%
giá trị niêm yết nhưng không vượt quá 50 triệu đồng (tổ chức niêm yết là đơn vị nộp phí)...
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 12.4.2010.
3. Trách nhiệm của tổ chức đăng ký niêm yết và các tổ chức liên quan
1. Tổ chức đăng ký niêm yết phải chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác,
trung thực và đầy đủ của hồ sơ đăng ký niêm yết. Tổ chức tư vấn niêm yết, tổ chức kiểm toán
được chấp thuận, người ký báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính của tổ chức đăng ký niêm yết
và bất cứ tổ chức, cá nhân nào xác nhận hồ sơ niêm yết phải chịu trách nhiệm trong phạm vi
liên quan đến hồ sơ đăng ký niêm yết.
2. Trong thời gian xem xét hồ sơ, Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao
dịch chứng khoán có quyền yêu cầu tổ chức đăng ký niêm yết sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký
niêm yết để đảm bảo thông tin được công bố chính xác, trung thực, đầy đủ, bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.
3. Trong thời gian Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán
xem xét hồ sơ đăng ký niêm yết, thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và cổ đông lớn
của tổ chức đăng ký niêm yết không được chuyển nhượng cổ phần do mình nắm giữ.
4. Trường hợp phát hiện hồ sơ đã nộp cho Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm
Giao dịch chứng khoán chưa đầy đủ, có những thông tin không chính xác hoặc có những sự
kiện mới phát sinh ảnh hưởng đến nội dung của hồ sơ đã nộp, tổ chức đăng ký niêm yết phải
báo cáo Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán để sửa đổi, bổ sung
kịp thời vào hồ sơ đăng ký niêm yết.
5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao dịch chứng
khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán có trách nhiệm chấp thuận hoặc từ chối đăng ký
niêm yết. Trường hợp từ chối đăng ký niêm yết, Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao
dịch chứng khoán phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng:
1. Trong thời gian hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng đang được
xem xét, tổ chức phát hành có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu phát hiện thông tin không
chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc thấy cần
thiết phải giải trình về vấn đề có thể gây hiểu nhầm.
2. Trong thời gian xem xét hồ sơ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu
cầu tổ chức phát hành sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng để
bảo đảm thông tin được công bố chính xác, trung thực, đầy đủ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của nhà đầu tư.
3. Sau khi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận chào bán chứng
khoán ra công chúng mà phát sinh thông tin quan trọng liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán
chứng khoán ra công chúng thì trong thời hạn bảy ngày, tổ chức phát hành phải công bố thông
tin phát sinh theo phương thức quy định và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
4. Văn bản sửa đổi, bổ sung gửi cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải có chữ
ký của những người đã ký trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc của
những người có cùng chức danh với những người đó.
NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN
13
NHÓM 3 LỚP N2
5. Thời hạn xem xét hồ sơ đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này được tính từ ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhận được văn bản sửa đổi, bổ
sung.
5. Quy mô niêm yết hiện tại của SGDCK TP Hồ Chí Minh:
Toàn thị trường
Cổ phiếu
Chứng chỉ
Trái phiếu
Khác
Số CK niêm yết(1
CK)
290,00
228,00
4,00
58,00
0,00
Tỉ trọng (%)
100,00
78,62
1,38
20,00
0,00
KL niêm yết(ngàn
CK)
11.741.392,57
11.375.855,95
252.055,53
113.481,09
0,00
Tỉ trọng(%)
100,00
96,89
2,15
0,97
0,00
GT niêm yết(triệu
đồng)
127.627.223,77
113.758.559,47
2.520.555,30
11.348.109,00
0,00
Tỉ trọng (%)
100,00
89,13
1,97
8,89
0,00
NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN
14