+
Giai cấp: nguồn gốc, bản
chất và kết cấu.
Biên
soạn:
nhóm
Điện
ảnh
&
Hán-‐
Nôm.
+
Phần 1: Giai cấp.
+ 1. Khái niệm giai cấp
n
Theo
lý
thuyết
xã
hội
phi
Mác
Xít
(các
nhà
kinh
tế,
sử
học):
-‐
Tình
trạng
phân
chia
giai
cấp
đã
được
nhiều
nhà
kinh
tế,
sử
học
phát
hiện
ra
+
Đó
là
các
giai
cấp
đối
lập
nhau
trong
các
xã
hội
như:
Chiếm
hữu
nô
lệ
có
chủ
nô
và
nô
lệ;
xã
hội
phong
kiến
có
phong
kiến
và
nông
nô;
xã
hội
cận
và
hiện
đại
có
tư
sản
và
vô
sản.
+
Ngoài
các
giai
cấp
trên
còn
có
các
tầng
lớp,
nhóm
xã
hội
gắn
với
hệ
thống
giai
cấp
này
hay
hệ
thống
giai
cấp
khác.
+ 1. Khái niệm giai cấp
-‐
Nhưng
vấn
đề
quan
trọng
là
phải
làm
rõ
“giai
cấp
là
gì?”
thì
các
lý
thuyết
này
chỉ
đưa
ra
những
quan
niệm
một
cách
mơ
hồ.
+
Họ
cho
rằng:
giai
cấp
là
tập
hợp
người
có
sự
khác
nhau
về
nghề
nghiệp,
chủng
tộc,
tài
năng,
trí
thức
đạo
đức,
uy
8n
xã
hội...
Thậm
chí
giống
nhau
về
sở
thích
cá
nhân.
+
Các
lý
thuyết
này
chỉ
dựa
trên
kêu
chuẩn
chủ
quan
để
thay
thế
cho
kêu
chuẩn
khách
quan
và
tránh
đụng
đến
các
vấn
đề
cơ
bản,
đặc
biệt
là
vấn
đề
sở
hữu
tư
liệu
sản
xuất
chủ
yếu
của
xã
hội.
+ 1. Khái niệm giai cấp
n
Theo
Các
Mác
(Karl
Marx):
-‐
Các
Mác
nghiên
cứu
về
giai
cấp
từ
việc
phân
tch
kết
cấu
phương
thức
sản
xuất,
ông
đã
có
cách
kếp
cận
khoa
học:
lấy
lý
luận
về
hình
thái
kinh
tế
-‐
xã
hội
làm
cơ
sở
nghiên
cứu
xã
hội.
-‐
Mác
đã
đi
um
cái
gốc
của
cơ
cấu
xã
hội,
cơ
cấu
giai
cấp
đó
là
kinh
tế.
+ 1. Khái niệm giai cấp
-‐
Tuy
nhiên,
C.Mác
cũng
không
đưa
ra
định
nghĩa
hoàn
chỉnh
về
giai
cấp,
nhưng
trong
thư
gửi
Vâyđơmaye,
ông
đã
thể
hiện
tư
tưởng
về
giai
cấp:
1,
Sự
phát
triển
của
các
giai
cấp
chỉ
gắn
liền
với
những
giai
đoạn
lịch
sử
nhất
định
của
sự
phát
triển
sản
xuất.
2.
Đấu
tranh
giai
cấp
tất
yếu
dẫn
đến
chuyên
chính
vô
sản.
3.
Bản
thân
sự
chuyên
chính
này
chỉ
là
bước
quá
độ
nến
tới
xoá
bỏ
mọi
giai
cấp
và
nến
lên
xây
dựng
xã
hội
không
có
giai
cấp.
+ 1. Khái niệm giai cấp
n
Theo
Lênin
(V.Lenin):
-‐
Trên
cơ
sở
lý
luận
của
Các
Mác,
trong
tác
phẩm
Sáng
kiến
Vĩ
Đại,
V.Lênin
đã
đưa
ra
định
nghĩa
giai
cấp:
+
Giai
cấp
là
những
tập
đoàn
người
to
lớn
gồm
những
người
khác
nhau
về
địa
vị
của
họ
trong
một
hệ
thống
sản
xuất
xã
hội
nhất
định
trong
lịch
sử,
khác
nhau
về
quan
hệ
của
họ
(thường
thì
những
quan
hệ
này
được
pháp
luật
quy
định
và
thừa
nhận),
đối
với
những
tư
liệu
sản
xuất,
về
vai
trò
của
họ
trong
tổ
chức
lao
động
xã
hội,
và
như
vậy
là
khác
nhau
về
cách
thức
hưởng
thụ
và
về
phần
của
cải
xã
hội
ít
hoặc
nhiều
mà
họ
được
hưởng.
+
Như
vậy
giai
cấp
là
những
tập
đoàn
người,
mà
tập
đoàn
này
thì
có
thể
chiếm
đoạt
lao
động
của
tập
đoàn
khác,
do
chỗ
các
tập
đoàn
đó
có
địa
vị
khác
nhau
trong
một
chế
độ
kinh
tế
xã
hội
nhất
định.
+ 1. Khái niệm giai cấp
-‐
Nội
dung
định
nghĩa
này
cho
thấy:
+
Sự
tồn
tại
của
giai
cấp
gắn
với
những
hệ
thống
sản
xuất
xã
hội
nhất
định,
đã
có
thời
kì
xã
hội
không
có
giai
cấp
(
thời
kì
công
xã
nguyên
thủy)
+
Sự
khác
nhau
về
địa
vị
của
giai
cấp
là
do:
khác
nhau
về
quan
hệ
của
họ
đối
với
những
tư
liệu
sản
xuất,
về
vai
trò
của
họ
trong
tổ
chức
tổ
chức
quản
lý
sản
xuất
xã
hội,
khác
nhau
về
thu
nhập
của
cải.
Ví
dụ
các
giai
cấp:
giai
cấp
chủ
nô,
nô
lệ,
địa
chủ,
nông
nô,
tư
sản,
vô
sản...
+ 2. Nguồn gốc của giai cấp
n
Sự
xuất
hiện
của
chế
độ
tư
hữu
(Công
cụ
sản
xuất
phát
triển,
năng
xuất
cao
dẫn
đến
của
cải
dư
thừa,
từ
đó
chế
độ
tư
hữu
ra
đời).
Sự
phát
triển
lực
lượng
sản
xuất
sang
trình
độ
mới
tạo
khả
năng
và
kền
đề
phân
hóa
xã
hội
thành
giai
cấp.
Chế
độ
tư
hữu
về
tư
liệu
sản
xuất
là
cơ
sở
trực
kếp
của
sự
hình
thành
các
giai
cấp.
n
C.Mác
và
Ph.Ăngghen
chỉ
rõ
rằng
nguyên
nhân
phân
chia
xã
hội
thành
giai
cấp,
cũng
như
nguyên
nhân
của
sự
ra
đời
và
mất
đi
của
hệ
thống
giai
cấp
này
hay
hệ
thống
giai
cấp
khác,
là
nguyên
nhân
kinh
tế
chứ
không
phải
nguyên
nhân
chính
trị
hay
tư
tưởng.
Chẳng
hạn,
tù
binh
bị
bắt
trong
chiến
tranh
không
bị
giết
mà
được
dùng
làm
nô
lệ,
nên
thời
kì
chiếm
hữu
nô
lệ
mới
là
thời
kì
đầu
kên
xuất
hiện
giai
cấp.
+ 2. Nguồn gốc của giai cấp
n
Ph.Ăngghen
khẳng
định:
“Quy
luật
phân
công
lao
động
là
cái
làm
cơ
sở
cho
sự
phân
chia
thành
giai
cấp.
Nhưng
điều
đó
hoàn
toàn
không
loại
trừ
việc
sử
dụng
bạo
lực,
cướp
bóc,
mánh
khóe
và
lừa
bịp
trong
sự
hình
thành
các
giai
cấp,
và
không
cản
trở
giai
cấp
thống
trị,
một
khi
đã
nắm
được
chính
quyền
sẽ
củng
cố
địa
vị
của
nó
trên
lưng
các
giai
cấp
lao
động
và
biến
việc
quản
lý
xã
hội
thành
việc
bóc
lột
quần
chúng”.
+ 3. Bản chất của giai cấp
n
Bản
chất
của
gia
cấp
là
nói
đến
sự
khác
nhau
về
quan
hệ
đối
với
những
tư
liệu
sản
xuất,
về
vai
trò
trong
tổ
chức
tổ
chức
quản
lý
sản
xuất
xã
hội,
khác
nhau
về
thu
nhập
của
cải
giữa
các
tập
đoàn
người
trong
một
hệ
thống
kinh
tế
-‐
xã
hội
nhất
định.
n
Trong
các
xã
hội
có
giai
cấp,
bên
cạnh
giai
cấp
thống
trị
và
bị
trị,
bao
giờ
cũng
tồn
tại
những
tầng
lớp
“trung
gian”,
không
chiếm
địa
vị
cơ
bản
trong
phương
thức
sản
xuất.
Các
tầng
lớp
trung
gian
luôn
bị
phân
hóa,
một
số
người
leo
lên
địa
vị
giai
cấp
trên,
số
khác
rơi
xuống
địa
vị
giai
cấp
bị
trị.
+ 4. Định nghĩa về kết cấu giai cấp
n
Mỗi
kiểu
xã
hội
có
kết
cấu
xã
hội-‐giai
cấp
riêng
của
nó.
Mỗi
kết
cấu
xã
hội-‐
giai
cấp
của
một
xã
hội
nhất
định
bao
gồm
hai
giai
cấp
cơ
bản
đối
lập
nhau.
Ví
dụ:
chủ
nô
và
nô
lệ
trong
chế
độ
nô
lệ,
địa
chủ
và
nông
nô
trong
chế
độ
phong
kiến,
tư
sản
và
vô
sản
trong
chế
độ
tư
bản
chủ
nghĩa.
+ 4. Định nghĩa về kết cấu giai cấp
n
Hai
giai
cấp
cơ
bản
của
mỗi
chế
độ
kinh
tế
-‐
xã
hội
đó,
đồng
thời
là
những
giai
cấp
quyết
định
sự
tồn
tại,
sự
phát
triển
của
hệ
thống
sản
xuất
trong
xã
hội
đó.
-‐
Giai
cấp
thống
trị
là
giai
cấp
kêu
biểu
cho
bản
chất
của
chế
độ
kinh
tế-‐xã
hội
đang
tồn
tại.
-‐
Ngoài
hai
giai
cấp
cơ
bản,
mỗi
kết
cấu
xã
hội
-‐
giai
cấp
còn
bao
gồm
một
số
giai
cấp
không
cơ
bản
và
tầng
lớp
trung
gian.
+ 4. Định nghĩa về kết cấu giai cấp
n
Trong
những
tập
đoàn
xã
hội
này
có
tập
đoàn
là
tàn
dư
của
phương
thức
sản
xuất
cũ
(như
nô
lệ
trong
buổi
đầu
của
xã
hội
phong
kiến,
địa
chủ
và
nông
nô
trong
buổi
đầu
của
xã
hội
tư
bản),
có
tập
đoàn
là
mầm
mống
của
phương
thức
sản
xuất
tương
lai
(như
giai
cấp
tư
sản
và
giai
cấp
công
nhân
công
trường
thủ
công
trong
giai
đoạn
cuối
của
xã
hội
phong
kiến).
+ 4. Định nghĩa về kết cấu giai cấp
n
Ngoài
ra,
bất
cứ
xã
hội
có
giai
cấp
nào
cũng
có
một
số
tầng
lớp
trung
gian
là
sản
phẩm
của
chính
phương
thức
sản
xuất
đang
thống
trị,
là
kết
quả
của
quá
trình
phân
hóa
xã
hội
không
ngừng
diễn
ra
trong
xã
hội.
Đó
là
tầng
lớp
bình
dân
trong
xã
hội
nô
lệ,
các
tầng
lớp
kểu
tư
sản
thành
thị
và
nông
thôn
trong
xã
hội
tư
bản.
Xã
hội
có
giai
cấp
nào
cũng
tồn
tại
một
tầng
lớp
xã
hội
có
vai
trò
quan
trọng
về
kinh
tế,
xã
hội,
chính
trị,
văn
hóa,
đó
là
tầng
lớp
trí
thức.
+ Phần 2: Kết cấu giai cấp
trong xã hội Việt Nam hiện
nay.
+ Kết cấu giai cấp trong xã hội Việt Nam
n
Tại
Đại
hội
XI
(năm
2011),
Đảng
ta
đã
xác
định
nước
ta
có
nhiều
thành
phần
kinh
tế
như:
-‐
Thành
phần
kinh
tế
nhà
nước.
-‐
Thành
phần
kinh
tế
tập
thể.
-‐
Thành
phần
kinh
tế
tư
nhân
(gồm
kinh
tế
cá
thể,
kểu
chủ,
tư
bản
tư
nhân)
-‐
Thành
phần
kinh
tế
có
vốn
đầu
tư
nước
ngoài.
+ Kết cấu giai cấp trong xã hội Việt Nam
n
Các
giai
cấp,
tầng
lớp
này
vừa
đấu
tranh,
vừa
liên
minh
với
nhau.
Đây
là
một
cơ
cấu
giai
cấp
có
ba
đặc
điểm
chủ
yếu:
-‐
Các
giai
cấp,
tầng
lớp
có
mối
quan
hệ
đan
chéo.
Bản
thân
mỗi
giai
cấp,
tầng
lớp
xã
hội
cũng
không
ổn
định,
thường
xuyên
có
những
biến
đổi.
Vì
thế
cơ
cấu
giai
cấp
trong
thời
kỳ
quá
độ
lên
chủ
nghĩa
xã
hội
ở
nước
ta
mang
tnh
chất
đa
dạng
và
phức
tạp.
-‐
Cơ
cấu
giai
cấp
biến
đổi
nhanh
chóng
và
có
yếu
tố
mang
~nh
tự
phát.
-‐
Cơ
cấu
giai
cấp
mang
~nh
định
hướng
xã
hội
chủ
nghĩa.
Trong
cơ
cấu
giai
cấp
này,
giai
cấp
công
nhân
giữ
vai
trò
lãnh
đạo.
Liên
minh
giữa
giai
cấp
công
nhân
–
nông
dân
và
đội
ngũ
trí
thức
được
hình
thành
và
củng
cố,
dần
dần
trở
thành
cơ
sở
xã
hội
của
xã
hội
mới.
+ Xu hướng phát triển của cơ cấu giai cấp
trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam:
n
Trong
giai
đoạn
đầu
của
thời
kỳ
quá
độ,
các
giai
cấp
tầng
lớp
phát
triển
đa
dạng
do
chưa
có
sự
ổn
định
về
mặt
xã
hội.
Cơ
cấu
giai
cấp
định
hướng
lên
chủ
nghĩa
xã
hội
sẽ
được
từng
bước
hình
thành
dần
dần.
n
Đến
giai
đoạn
cuối
của
thời
kỳ
quá
độ,
các
giai
cấp,
tầng
lớp
liên
minh
với
nhau
chặc
chẽ
hơn.
+ Xét
cụ
thể
đối
với
từng
giai
cấp,
tầng
lớp
ở
nước
ta
hiện
nay:
n
Giai
cấp
công
nhân:
-‐
Trong
nền
kinh
tế
thị
trường
theo
định
hướng
xã
hội
chủ
nghĩa
có
sự
hòa
nhập
với
nền
kinh
tế
thế
giới,
giai
cấp
công
nhân
Việt
Nam
hiện
nay
bao
gồm
những
công
nhân
lao
động
trong
các
xí
nghiệp
quốc
doanh,
các
cơ
sở
tập
thể,
các
xí
nghiệp
tư
bản
nhà
nước,
các
xí
nghiệp
tư
bản
tư
nhân,…Sự
phát
triển
của
giai
cấp
công
nhân
là
rất
đa
dạng.
-‐
Mặc
dù
hiện
nay
còn
chiếm
tỷ
lệ
ít
trong
dân
cư,
nhưng
cùng
với
quá
trình
công
nghiệp
hóa,
hiện
đại
hóa,
giai
cấp
công
nhân
Việt
Nam
đang
không
ngừng
phát
triển
về
số
lượng
và
nâng
cao
về
chất
lượng.
Họ
ngày
càng
giữ
vai
trò
chủ
đạo
trong
sự
phát
triển
của
xã
hội.
+
n
Giai
cấp
nông
dân:
-‐
Số
lượng
của
giai
cấp
này
ngày
càng
giảm
đi
một
cách
tương
đối
trong
cơ
cấu
xã
hội
nghề
nghiệp
do
di
chuyển
lao
động
vào
các
khu
vực
khác
của
nền
kinh
tế
quốc
dân.
Trong
giai
cấp
nông
dân
hiện
đang
có
sự
phân
hóa
về
nhiều
phương
diện
(tnh
chất
lao
động,
thu
nhập,
lối
sống,…).
-‐
Trong
tương
lai,
sự
phân
hóa
này
sẽ
vẫn
còn
kếp
tục,
làm
thay
đổi
bộ
mặt
sinh
hoạt
ở
nông
thôn.
Giai
cấp
nông
dân
đã,
đang
và
sẽ
kếp
tục
làm
đồng
minh
chiến
lược
của
giai
cấp
công
nhân
trong
cách
mạng
xã
hội
chủ
nghĩa.
+
n
Tầng
lớp
trí
thức:
-‐
Tầng
lớp
trí
thức
xã
hội
chủ
nghĩa
được
hình
thành
và
ngày
càng
đông
đảo.
Có
sự
đan
xen
giữa
trí
thức
và
các
giai
tầng
xã
hội.
Đây
là
tầng
lớp
có
vị
trí
quan
trọng
trong
cơ
cấu
xã
hội.
+
n
Tầng
lớp
tư
sản:
-‐
Tầng
lớp
tư
sản
có
số
lượng
không
đông,
và
chịu
sự
kiểm
tra
và
quản
lý
của
nhà
nước,
được
tự
do
phát
triển
doanh
nghiệp,
hoạt
động
và
phát
triển
theo
pháp
luật
và
chính
sách
của
nhà
nước
xã
hội
chủ
nghĩa.
+
n
Kết
luận:
-‐
Trong
thời
kì
quá
độ
lên
chủ
nghĩa
xã
hội
hiện
nay,
xu
hướng
phát
triển
của
cơ
cấu
giai
cấp
được
thể
hiện
ở
Tính
đa
dạng
và
tnh
thống
nhất.
-‐
Tính
đa
dạng
thể
hiện
ở
sự
tồn
tại
nhiều
giai
cấp,
nhiều
tầng
lớp
xã
hội:
giai
cấp
công
nhân,
giai
cấp
nông
dân,
đội
ngũ
trí
thức,
bộ
phận
tư
sản
và
các
tầng
lớp
nhân
dân
lao
động
khác.
Tính
đa
dạng
còn
thể
hiện
ngay
cả
trong
cơ
cấu
của
mỗi
giai
tầng.
-‐
Tính
thống
nhất
thể
hiện
ở
chỗ
trong
cơ
cấu
xã
hội
giai
cấp
ấy,
giai
cấp
công
nhân,
lực
lượng
kêu
biểu
cho
phương
thức
sản
xuất
giữ
vai
trò
chủ
đạo
trong
quá
trình
cải
biến
xã
hội.
Đồng
thời
giai
cấp
công
nhân
cùng
với
giai
cấp
nông
dân
và
tầng
lớp
trí
thức
tạo
thành
nền
tảng
chính
trị-‐
xã
hội
vững
chắc,tạo
nên
sự
thống
nhất
của
kết
cấu
giai
cấp
trong
thời
kỳ
quá
độ.
+
Triết Học 4
Xin Chân Thành Cảm Ơn:
Thầy Giáo cùng các Anh/Chị/Các Bạn lớp Triết Học 4.