Tải bản đầy đủ (.pdf) (117 trang)

Một số giải pháp đầy mạnh xuất khẩu hàng may mặc của tổng công ty may nhà bè giai đoạn 2015 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.65 MB, 117 trang )

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
---------------------------------

ĐẶNG THỊ THANH HOÀ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU
HÀNG MAY MẶC CỦA TỔNG CÔNG TY MAY
NHÀ BÈ GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

--------------------

ĐẶNG THỊ THANH HOÀ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU
HÀNG MAY MẶC CỦA TỔNG CÔNG TY MAY
NHÀ BÈ GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN XUÂN HIỆP

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đề tài là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Mọi số liệu
phân tích, tổng hợp trong đề tài trung thực từ nguồn số liệu của Tổng Công ty
May Nhà Bè

NGƯỜI CAM ĐOAN

Đặng Thị Thanh Hoà


LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập ở nhà trường đến nay tôi đã hoàn thành Luận văn
Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh với đề tài: Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu
hàng may mặc của Tổng Công Ty May Nhà Bè giai đoạn 2015 - 2020
Tôi xin chân thành cám ơn Thầy giáo – TS. Nguyễn Xuân Hiệp cùng các
quý Thầy, Cô giáo Khoa Quản trị Kinh doanh Trường Đại học Tài chính Marketing đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo để tôi hoàn thành được Luận văn tốt
nghiệp này.
Tôi cũng xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể cán
bộ công nhân viên Tổng Công Ty May Nhà Bè đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho tôi trong quá trình làm Luận văn tốt nghiệp.

TP. HCM, ngày 15 tháng 10 năm 2015

Tác giả

Đặng Thị Thanh Hoà


MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. i
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. iii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1.

Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1

2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 1

3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 2

4.

Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 3

5.

Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của đề tài nghiên cứu ............................ 4


6.

Kết cấu của đề tài............................................................................................. 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA
DOANH NGHIỆP ..................................................................................................... 6
1.1 Khái quát chung về xuất khẩu ........................................................................ 6
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu............................................................................... 6
1.1.2 Đặc điểm của xuất khẩu .............................................................................. 7
1.1.3 Vai trò của xuất khẩu .................................................................................. 7
1.1.3.1 Đối với nền kinh tế toàn cầu ................................................................ 7
1.1.3.2 Đối với nền kinh tế quốc gia................................................................ 8
1.1.3.3 Đối với doanh nghiệp .......................................................................... 9
1.1.4 Các hình thức xuất khẩu…. ....................................................................... 10
1.1.4.1 Căn cứ vào tính chất của xuất khẩu ................................................... 10
1.1.4.2 Căn cứ vào mức độ tham gia của doanh nghiệp ................................. 11


1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp ...... 12
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu .................................. 12
1.2.1.1 Sản lượng hàng hóa xuất khẩu ........................................................... 12
1.2.1.2 Giá trị hàng hóa xuất khẩu................................................................. 13
1.2.1.3 Doanh thu xuất khẩu ......................................................................... 14
1.2.1.4 Lợi nhuận xuất khẩu .......................................................................... 15
1.2.1.5 Thị trường, thị phần xuất khẩu .......................................................... 15
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu................................................... 16
1.2.2.1 Suất sinh lợi của doanh thu (ROS)..................................................... 16
1.2.2.2 Suất sinh lợi của chi phí (ROC) ......................................................... 17
1.2.2.3 Suất sinh lợi của tài sản (ROA) ......................................................... 18
1.2.2.4 Suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE) ............................................ 19

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp .......... 20
1.3.1 Nhóm các nhân tố môi trường vĩ mô ......................................................... 20
1.3.1.1 Môi trường kinh tế ............................................................................ 20
1.3.1.2 Môi trường chính trị, luật pháp và chính phủ ..................................... 21
1.3.1.3 Môi trường văn hóa, xã hội ............................................................... 21
1.3.1.4 Môi trường khoa học công nghệ ........................................................ 22
1.3.1.5 Môi trường tự nhiên .......................................................................... 22
1.3.2 Nhóm các nhân tố môi trường vi mô ......................................................... 23
1.3.2.1 Nhà cung cấp .................................................................................... 23
1.3.2.2 Khách hàng ....................................................................................... 24
1.3.2.3 Đối thủ cạnh tranh ............................................................................. 24
1.3.2.4 Sản phẩm thay thế ............................................................................. 25


1.3.2.5 Các ngành công nghiệp phụ trợ ......................................................... 25
1.3.3 Nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp ........................................... 25
1.3.3.1 Nguồn nhân lực và năng lực quản trị ................................................. 25
1.3.3.2 Tiềm lực tài chính ............................................................................. 26
1.3.3.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ ................................................ 26
1.3.3.4 Chiến lược Marketing ....................................................................... 27
1.3.3.5 Hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) ....................................... 27
1.4 Kinh nghiệm và bài học kinh nghiệm đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc 27
1.4.1 Kinh nghiệm của Tổng công ty May Việt Tiến.......................................... 27
1.4.2 Kinh nghiệm của Tổng công ty May 10 .................................................... 28
1.4.3 Kinh nghiệm của Tổng công ty CP Quốc Tế Phong Phú (PPJ) .................. 29
1.4.4 Bài học kinh nghiệm đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc ......................... 30
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA
NBC .......................................................................................................................... 32
2.1 Tổng quan về Tổng Công ty May Nhà Bè – Công ty cổ phần (NBC) ........ 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty ................................ 32

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Tổng Công ty ................................................ 34
2.1.3 Cơ cấu tổ chức kinh doanh và quản lý của NBC........................................ 34
2.1.4 Kết quả kinh doanh của NBC giai đoạn 2012 – 2014 ................................ 42
2.1.5 Định hướng phát triển NBC đến năm 2020 ............................................... 45
2.2 Phân tích thực trạng xuất khẩu hàng may mặc của NBC............................ 46
2.2.1 Phân tích chung về thực trạng xuất khẩu hàng may mặc của NBC ............ 46
2.2.2 Phân tích thực trạng xuất khẩu hàng may mặc của NBC theo loại hình xuất
khẩu ................................................................................................................... 48


2.2.3 Phân tích tình hình xuất khẩu hàng may mặc của NBC theo mặt hàng ...... 50
2.2.4 Phân tích tình hình xuất khẩu hàng may mặc của NBC theo thị trường ..... 54
2.2.5 Đánh giá chung về tình hình xuất khẩu hàng may mặc của NBC ............... 58
2.2.5.1 Kết quả đạt được ............................................................................... 58
2.2.5.2 Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ....................................................... 59
2.3 Phân tích dự báo các nhân tố có ảnh hưởng chủ yếu đến tình hình XK hàng
may mặc của NBC giai đoạn 2015 – 2020 ........................................................... 61
2.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ......................................................... 61
2.3.1.1 Triển vọng phục hồi kinh tế của thế giới và Việt Nam ....................... 61
2.3.1.2 Tình hình chính trị trên thế giới và trong nước .................................. 62
2.3.1.3 Ưu đãi thuế suất từ các hiệp định thương mại .................................... 63
2.3.1.4 Ngành công nghiệp phụ trợ được đầu tư phát triển ............................ 67
2.3.1.5 Áp lực cạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt ............................. 68
2.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp ......................................................... 69
2.3.2.1 Biến động về số lượng, chất lượng nguồn nhân lực ........................... 69
2.3.2.2 Máy móc, thiết bị, công nghệ hiện đại ............................................... 70
2.3.2.3 Công tác quản lý nguyên vật liệu của Tổng Công ty ......................... 71
2.3.2.4 Khả năng tiếp cận thị trường và giữ quan hệ với đối tác .................... 72
2.3.3 Đánh giá chung về sự ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình XK hàng may
mặc của NBC giai đoạn 2015 - 2020.................................................................. 72

2.3.3.1 Phương pháp đánh giá ....................................................................... 72
2.3.3.2 Kết quả đánh giá ............................................................................... 74
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU ....................... 80
HÀNG MAY MẶC CỦA NBC GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 ..................................... 80


3.1 Định hướng và mục tiêu đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc của NBC giai
đoạn 2015 – 2020.................................................................................................. 80
3.1.1 Định hướng đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc của NBC giai đoạn 2015 2020 .................................................................................................................. 80
3.1.2 Mục tiêu đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc của NBC giai đoạn 2015 2020 .................................................................................................................. 80
3.2 Xác lập các phương án đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc của NBC giai
đoạn 2015– 2020 ................................................................................................... 81
3.2.1 Kết hợp SWOT hình thành các phương án đẩy mạnh xuất khẩu hàng may
mặccủa NBC giai đoạn 2015– 2020 ................................................................... 81
3.2.2 Lựa chọn phương án đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc của NBC giai đoạn
2015– 2020 ........................................................................................................ 84
3.2.2.1 Phương pháp đánh giá ....................................................................... 84
3.2.2.2 Kết quả đánh giá ............................................................................... 84
3.3 Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc của NBC giai đoạn
2015– 2020 ............................................................................................................ 85
3.3.1 Gia tăng thâm nhậpthị trường truyền thống và phát triển thị trường mới ... 85
3.3.2 Đẩy mạnh liên doanh, hợp tác với các nhà cung cấp nguồn nguyên liệu .... 88
3.3.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực .............................................................. 89
3.3.4 Tăng cường liên kết, hợp tác với đối thủ cạnh tranh ................................. 90
3.3.5 Phát triển sản phẩm xuất khẩu mới nhằm tạo điều kiện cần thiết đẩy mạnh
xuất khẩu tự doanh............................................................................................. 91
3.4 Một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của NBC .............. 93
3.4.1 Đối với nhà nước ...................................................................................... 93
3.4.2 Đối với Hiệp hội Dệt May Việt Nam......................................................... 94



KẾT LUẬN .............................................................................................................. 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 97


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TP. HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TPP

Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược Thái Bình Dương

EU

Liên minh châu Âu

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

NBC

Tổng Công ty May Nhà Bè – Công ty cổ phần

NCIF

Trung tâm Thông tin và dự báo kinh tế xã hội quốc gia


IMF

Quỹ tiền tệ quốc tế

EU – MUTRAP

Dự án Hỗ trợ Chính sách Thương mại và Đầu tư của châu Âu

XK

Xuất khẩu

DN

Doanh nghiệp

i


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức kinh doanh và quản lý của NBC .................................... 37
Hình 2.2 Dự báo XK Dệt may của Việt Nam vào Hoa Kỳ trong trường hợp TPP được
hoặc không được thông qua (2013-2025)............................................................... 64

ii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 : Kết quả kinh doanh của NBC giai đoạn 2012 – 2014 ............................ 43
Bảng 2.2: Phân tích chung thực trạng xuất khẩu hàng may mặc NBC .................... 46

Bảng 2.3: Phân tích thực trạng xuất khẩu của NBC theo loại hình XK................... 48
Bảng 2.4:Tình hình xuất khẩu của NBC theo mặt hàng giai đoạn 2012 – 2014 ...... 51
Bảng 2.5:Tình hình xuất khẩu hàng may mặc của NBC theo thị trường giai đoạn 2012
– 2014 ................................................................................................................... 55
Bảng 2.6: Doanh thu và EBT bình quân giai đoạn 2012 – 2014 ............................. 58
Bảng 2.7: Sự biến động nhân sự của NBC giai đoạn 2013 – 2014 ......................... 69
Bảng 2.8: Các đối tác nhập khẩu nguyên vật liệu chính của NBC .......................... 71
Bảng 2.9: Tổng hợp mức độ quan trọng của các cơ hội và thách thức .................... 76
đối với hoạt động xuất khẩu của NBC giai đoạn 2015 - 2020 ................................ 76
Bảng 2.10: Tổng hợp mức độ quan trọng của các điểm mạnh và điểm yếu ............ 78
đối với hoạt động xuất khẩu của NBC giai đoạn 2015 - 2020 ................................ 78
Bảng 3.1: Ma trận SWOT của NBC ....................................................................... 83

iii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, với mục tiêu đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa
hiện đại hóa đất nước, đồng thời từng bước tham gia hội nhập kinh tế khu vực và
thếgiới, việc đẩy mạnh XK được nhà nước đặc biệt quan tâm. Là hàng hóa tiêu dùng
thiết yếu, hàng năm ngành dệt may có những đóng góp đáng kể cho nguồn thu ngân
sách đặc biệt là nguồn thu ngoại tệ từ XK. Toàn ngành Dệt may với trên 6000 doanh
nghiệp, đóng góp 16,4% tổng kim ngạch XK của cả nước, kim ngạch XK liên tục
tăng cao, từ mức 5,9 tỉ USD năm 2006, đến năm 2014 đạt 24,5 tỉ USD, tăng trung
bình 18,4%/năm.
Nhiều chuyên gia kinh tế nhận định khá lạc quan: Trong nhiều mặt hàng XK
chủ lực, hàng dệt may Việt Nam đang có đà tăng trưởng và những bứt phá ngoạn mục
nhờ những FTA đã và sắp ký kết. Thuế XK hàng dệt may sang nhiều thị trường có
thể giảm về 0%, là cơ hội lớn để thương hiệu dệt may Việt Nam tăng tốc trong cuộc

đua với nhiều thương hiệu dệt may lớn trên thế giới. Đây chính là sức hút để các nhà
nhập khẩu từ các quốc gia khác chuyển dịch đơn hàng về Việt Nam.
Năm 2015 được đánh giá là năm thuận lợi cho hoạt động XK của ngành dệt may
Việt Nam. Phân tích sâu về cơ hội tại các thị trường, ông Phan Văn Chinh, Cục trưởng
Cục Xuất Nhập khẩu (Bộ Công Thương) khẳng định: Triển vọng tăng trưởng kim
ngạch ngay tại các thị trường truyền thống của ngành dệt may còn rất lớn. Đơn cử
như thị trường EU, đây là thị trường liên tục được mở rộng về quy mô mà Việt Nam
cũng mới chỉ chiếm khoảng 1% tổng giá trị nhập khẩu hàng dệt may của thị trường
này. Bên cạnh đó, khi FTA Việt Nam – EU được ký kết, thuế từ 12% về 0% sẽ tạo ra
sức cạnh tranh lớn cho hàng dệt may XK vào thị trường này. Theo đó, EU tiếp tục là
thị trường trọng điểm của dệt may Việt Nam trong thời gian tới.
Tương tự, ưu đãi về thuế do Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương
(TPP) mang lại cũng là yếu tố thuận lợi cho các doanh nghiệp mở rộng thị phần tại
thị trường Mỹ. Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam và Liên minh Hải quan (Nga,

1


Belarus, Kazakhstan) được ký kết vào đầu năm 2015 sẽ cải thiện đáng kể chính sách
thuế, hải quan và tạo sức hấp dẫn lớn với doanh nghiệp.
Bản thân là một trong những doanh nghiệp Dệt may đầu ngành, Tổng Công ty
May Nhà Bè trong những năm qua luôn đạt nhiều kết quả cũng như thành tựu trong
kinh doanh nói chung và hoạt động XK nói riêng. Kim ngạch XK giai đoạn 2012 –
2014 đều tăng cao và ổn định trong vài năm trở lại đây. Đáng nói là chi phí gia công
của NBC càng được cải thiện và có sức cạnh tranh trên thị trường thế giới và trong
nước. Trong sự kiện “Liên hoan doanh nghiệp Rồng Vàng và Thương hiệu Mạnh năm
2014”, Tổng Công ty May Nhà Bè đã vinh dự lọt vào Top 10 doanh nghiệp nhận danh
hiệu Thương hiệu Mạnh Việt Nam 2014. Tuy vậy, nếu so sánh với vị thế là một doanh
nghiệp tiêu biểu đầu ngành trực thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam thì những thành
tựu mà NBC đạt được chưa tương xứng với những tiềm năng và thế mạnh có thể khai

thác được. Bởi thế, trước tình hình Việt Nam tham gia nhiều hiệp định FTA, các
doanh nghiệp dệt may đứng trước nhiều cơ hội, bên cạnh không ít những thách thức,
thiết nghĩ NBC cần phải có những giải pháp đón đầu xu thế nhằm đẩy mạnh XK gia
tăng lợi nhuận, nâng cao uy tín trước khách hàng. Chính vì lẽ đó tác giả chọn đề tài
“Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩuhàng may mặc của Tổng Công ty May Nhà
Bè giai đoạn 2015 – 2020 ” làm đề tài luận văn cao học.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Một là, đánh giá thực trạng XK hàng may mặc của Tổng Công ty May Nhà
Bè, từ đó xác định những kết quả đạt được, bên cạnh những tồn tại hạn chế và nguyên
nhân.
Hai là, dự báo các yếu tố có ảnh hưởng chủ yếu đến hoạt động XK hàng may
mặc của Tổng Công ty May Nhà Bè giai đoạn 2015 – 2020, từ đó đánh giá những cơ
hội và thách thức; điểm mạnh và điểm yếu đối với hoạt động XK hàng may mặc của
NBC trong giai đoạn này.
Ba là, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh XK hàng may
mặc của Tổng Công ty May Nhà Bè giai đoạn 2015 – 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

2


 Đối tượng nghiên cứu:
Là tình hình XK của doanh nghiệp và các giải pháp đẩy mạnh XK của doanh
nghiệp – Áp dụng cho trường hợp xuất khẩu hàng may mặc của Tổng Công ty May
Nhà Bè trong giai đoạn 2015 – 2020.
 Phạm vi nghiên cứu:
- Lý thuyết về tình hình xuất khẩu của doang nghiệp, trong đó trọng tâm vào
chỉ tiêu đánh giá tình hình XK của doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến
tình hình xuất khẩu của doanh nghiêp;
- Thực trạng XK hàng may mặc của Tổng Công ty May Nhà Bè; các nhân tố

ảnh hưởng đến XK hàng may mặc của Tổng Công ty May Nhà Bè trong giai đoạn
2015 – 2020 và các giải pháp đẩy mạnh XK hàng may mặc của Tổng Công ty
May Nhà Bè trong giai đoạn này.
- Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 01/2015 đến tháng 10/2015.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng chủ yếu các phương pháp nghiên cứu sau
đây:
- Phương pháp nghiên cứu mô tả sử dụng các kỹ thuật: thống kê, phân tích, tổng
hợp, tham chiếu, đối chứng để tổng kết lý thuyết về đánh giá tình hình XK của doanh
nghiệp; phân tích thực trạng XK hàng may mặc của Tổng Công ty May Nhà Bè và
dự báo các nhân tố có ảnh hưởng đến XK hàng may mặc của Tổng Công ty May Nhà
Bè trong giai đoạn 2015 – 2020.
- Phương pháp nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung
(gồm 02 nhóm, mỗi nhóm 5 chuyên gia được chọn ra từ phòng sản xuất, kinh doanh
thị trường, hành chính nhân sự và logistics của Tổng Công ty May Nhà Bè), theo dàn
bài thảo luận do tác giả soạn thảo (phụ lục 1). Mục đích của thảo luận nhóm là thẩm
định các nhân tố ảnh hưởng đến XK hàng may mặc của NBC trong giai đoạn 2015 –
2020 được tác giả xác định dựa theo kết quả phân tích môi trường kinh doanh XK
của Tổng Công ty May Nhà Bè trong giai đoạn này; đồng thời đánh giá các cơ hội và
thách thức; các điểm mạnh và điểm yếu đối với XK hàng may mặc của Tổng Công

3


ty May Nhà Bè giai đoạn 2015 – 2020 và lựa chọn các phương án đẩy mạnh XK của
NBC trong giai đoạn này.
- Kỹ thuật phân tích SWOT để hình thành các phương án đẩy mạnh XK hàng may
mặc của Tổng Công ty May Nhà Bè giai đoạn 2015 – 2020.
5. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của đề tài nghiên cứu
Một là, nghiên cứu vận dụng nhiều phương pháp nghiên cứu từ phương pháp

mô tả với các kỹ thuật: thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chứng đến phương
pháp nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung (phương pháp
chuyên gia). Vì vậy, hy vọng nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo cho các bạn sinh
viên về phương pháp luận thực hiện một đề tài khoa học theo hướng tiếp cận nghiên
cứu ứng dụng.
Hai là, nghiên cứu là bức tranh phản ánh tình hình XK hàng dệt may của Tổng
Công ty May Nhà Bè. Vì vậy, hy vọng sẽ giúp cho các nhà quản trị có được cách nhìn
đầy đủ hơn về tình hình XK hàng may mặc của Tổng Công ty, đồng thời cung cấp cơ
sở khoa học để các nhà quản trị của NBC hoạch định các giải pháp đẩy mạnh XK
hàng may mặc của NBC trong giai đoạn 2015- 2020.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, kết cấu luận văn bao
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa các lý thuyết về XK của doanh nghiệp, mà
trọng tâm là các chỉ tiêu đánh giá tình hình XK và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động XK của doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích tình hình xuất khẩu hàng may mặc của NBC giai đoạn
2012 – 2014
Chương này, sau khi giới thiệu khái quát về NBC, là trọng tâm vào phân tích
thực trạng XK hàng may mặc của NBC giai đoạn 2012 – 2014 nhằm đánh giá những
kết quả đạt được, cùng những hạn chế và nguyên nhân; đồng thời phân tích dự báo
các nhân tố có ảnh hưởng đến hoạt động XK của NBC giai đoạn 2015 – 2020, từ đó

4


nhận diện và đánh giá các cơ hội và thách thức; các điểm mạnh và điểm yếu của NBC
trong giai đoạn này.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng may

mặc của NBC giai đoạn 2015 – 2020.
Căn cứ vào kết quả phân tích tình hình XK hàng may mặc của NBC ở chương
2, chương này thực hành phân tích SWOT đểhình thành các phương án đẩy mạnh XK
và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh XK của NBC giai đoạn 2015 – 2020

5


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH
TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XUẤT KHẨU
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu
XK là một hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương; là hình thức cơ bản
của hoạt động mua bán quốc tế. XK xuất hiện khá sớm trong lịch sử kể từ khi nền sản
xuất hàng hóa bắt đầu phát triển dẫn đến nhu cầu trao đổi hàng hóa vượt bên giới
quốc gia, vùng lãnh thổ. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn còn tồn tại khá nhiều quan niệm
về xuất khẩu.
Theo quan niệm truyền thống, XK là việc đưa hàng hóa được sản xuất ở quốc
gia này sang tiêu thụ ở quốc gia khác. Nghĩa là, đối tượng của XK là hàng hóa và
ranh giới để xác định XK là biên giới quốc gia, vùng lãnh thổ.
Theo Luật Thương mại Việt Nam 2005 (Điều 27 và Điều 28): XK là một hình
thức mua bán quốc tế, bên cạnh các hình thức khác như: nhập khẩu, tạm xuất, tái
nhập, tạm nhập, tái xuất và chuyển khẩu. Đó là việc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ
Việt Nam, hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là
khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. Nghĩa là, đối tượng của XK là
hàng hóa; ranh giới để xác định XK không chỉ là là biên giới lãnh thổ quốc gia như
quan niệm truyền thống, mà còn là ranh giới giữa khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ
quốc gia được hưởng quy chế hải quan riêng theo quy định của pháp luật và thị trường
nội địa.
Tuy nhiên theo nhiều quan điểm hiện nay và phù hợp với thực tế đã và đang

diễn ra, thì đối tượng XK bên cạnh hàng hóa còn là dịch vụ (dịch vụ khoa học, công
nghệ, Franchising…). Vì vậy, một cách đầy đủ, XK nên được hiểu là việc đưa hàng
hóa, hoặc dịch vụ ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, hoặc vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh
thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.

6


1.1.2 Đặc điểm của xuất khẩu
Thứ nhất, các bên XK thường mang quốc tịch khác nhau, kéo theo những sự
xung đột về luật pháp, phong tục, tập quán mỗi nước và đây là một trong các nguyên
nhân chính dẫn đến rủi ro và tranh chấp giữa các bên trong quá trình xuất khẩu. Bởi
thế, các nhà XK cần phải trang bị cho mình những kiến thức nhất định về văn hóa và
pháp luật của các quốc gia là thị trường mục tiêu XK của doanh nghiệp.
Thứ hai, hàng hóa hoặc dịch vụ XK di chuyển ra ngoài biên giới quốc gia hoặc,
khu vực đặc biệt được hưởng quy chế hải quan riêng theo quy định của pháp luật do
đó phải thực hiện đầu đủ các thủ tục Hải quan. Điều này sẽ làm cho hoạt động XK sẽ
phức tạp hơn; chi phí sẽ cao hơn so với hoạt động kinh doanh trong nước, đồng thời
đòi hỏi nhà XK phải trang bị cho mình những kiến thức về thủ tục thông quan XK và
các dịch vụ thông quan xuất khẩu.
Thứ ba, việc chuyển giao hàng hành hóa XK cho khách hàng thường thông qua
nhiều nhiều bên trung gian như: người môi giới; người vận tải, người giao nhận, vv.
Điều này sẽ làm tăng chi phí và cũng là một trong những nguyên chính dẫn đến rủi
ro và tranh chấptrong hoạt động xuất khẩu. Vì thế, đòi hỏi phải thấu hiểu các đối tác
khi lựa chọn họ để thực hiện các dịch vụ này.
Thứ tư, chi phí XK thường rất lớn và phụ thuộc vào điều kiện giao hàng mà các
bên thỏa thuận. Bởi thế, đòi hỏi các nhà XK phải được trang bị những kiến thức và
kỹ năng vận dụng các điều kiện giao hàng Incoterms.
Thứ năm, đồng tiền được sử dụng thanh toán trong XK là ngoại tệ ít nhất đối
một bên xuất khẩu, nhập khẩu. Điều này làm cho kết quả XK chịu ảnh hưởng và rủi

ro của biến động tỷ giá. Vì thế, nhà XK phải được trang bị những kiến thức nhất định
về tỷ giá và những thông tin dự báo xu hướng biến động của các đồng ngoại tệ để lựa
chọn được đồng tiền thanh toán phù hợp nhất.
1.1.3 Vai trò của xuất khẩu
1.1.3.1 Đối với nền kinh tế toàn cầu

7


Nhắc đến vai trò của XK đối với nền kinh tế toàn cầu, ta không thể bỏ qua học
thuyết mà Ricardo1 đã nhấn mạnh: Những nước có lợi thế tuyệt đối hoàn toàn hơn
hẳn các nước khác, hoặc bị kém lợi thế so sánh so với các nước khác trong sản
xuấtmọi sản phẩm, thì vẫn có thể và vẫn có lợi khi tham gia vào phân công lao động
và thương mại quốc tế bởi vì mỗi nước có một lợi thế so sánh nhất định về sản xuất
một số sản phẩm và kém lợi thế so sánh nhất định về sản xuất các sản phẩm khác.
Bằng việc chuyên môn hoá sản xuất và XK sản phẩm mà nước đó có lợi thế so sánh,
tổng sản lượng về sản phẩm trên thế giới sẽ tăng lên, kết quả là mỗi nước đều có lợi
ích từ thương mại. Như thế, nền kinh tế mỗi nước đều có cơ hội phát triển.
Cũng theo Võ Thanh Thu (2012, tr.388), đẩy mạnh XK có vai trò tăng cường
hợp tác kinh tế giữa các nhà nước. Thông qua xuất khẩu, các quốc gia có dịp trao đổi
những thế mạnh, cùng nhau hợp tác phát triển đầu tiên trên lĩnh vực kinh tế, kế tiếp
các lĩnh vực khác như giáo dục, quốc phòng, chính trị cũng được chú trọng trong các
hiệp định thương mại song phương, đa phương.
1.1.3.2 Đối với nền kinh tế quốc gia
Theo Võ Thanh Thu (2012, tr. 387), XK đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối
nến kinh tế của mỗi quốc gia thể hiện trên các phương diện:
Thứ nhất, XK tạo ra nguồn vốn quan trọng để thoả mãn nhu cầu nhập khẩu và
tích lũy phát triển sản xuất. Thật vậy, nhập khẩu cũng như vốn đầu tư của một quốc
gia thường dựa vào 3 nguồn tiền chủ yếu: viện trợ nước ngoài,đi vay, xuất khẩu.
Trong đó XK là nguồn vốn quan trọng nhất để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu tư liệu

sản xuất phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hay thỏa mãn nhu
cầu tiêu dùng cá nhân. Có thể nói, XK và nhập khẩu có mối quan hệ mật thiết với
nhau, đẩy mạnh XK là để tăng cường nhập khẩu, tăng nhập khẩu để mở rộng và tăng
khả năng xuất khẩu.
Thứ hai, XK kích thích sự tăng trưởng kinh tế.Việc đẩy mạnh XK có tác động
thúc đẩy, mở rộng quy mô sản xuất, kích thích các ngành sản xuất khác phát triển.

Davit Ricardo (1817), “Principles of Political Economy and Taxation”, Irwin 1963

1

8


Kết quả là làm tăng tổng sản phẩm xã hội, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế của
một quốc gia.
Thứ ba, XK kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghiệp sản xuất.Trong xu
hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, để có thể XK hàng hóa ra thị trường
nước ngoài đòi hỏi ta phải đáp ứng được quy cách chất lượng sản phẩm. Muốn thế,
ta phải đổi mới công nghệ cũng như trang thiết bị phục vụ quá trình sản xuất làm sao
cho sản phẩm xuất đi đáp ứng được yêu cầu của bên nhập khẩu.Như thế có thể nói
XK có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghiệp sản xuất.
Thứ tư, XK tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế ngành theo hướng sử dụng
có hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt đối và tương đối của đất nước: tài nguyên,lao
động, vốn kỹ thuật, công nghệ…Ví dụ như Việt Nam có nguồn nguyên liệu về mặt
hàng nông sản, lao động dồi dào nên trong cơ cấu ngành kinh tế XK thì mặt hàng
nông sản luôn đóng một vai trò chủ yếu mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho quốc
gia.
Thứ năm, XK góp phần nâng cao đời sống của nhân dân. Thực tế cho thấy mở
rộng XK giúp lao động phổ thông có công ăn việc làm giảm gánh nặng cho đất nước.

Lao động có trình độ cao có môi trường để phát huy năng lực trong xu hướng cạnh
tranh toàn cầu.
1.1.3.3 Đối với doanh nghiệp
XK là phương thức mở rộng thị trường của doanh nghiệp. Vì thế, XK là điều
kiện để doanh nghiệp mở rộng quy mô, gia tăng năng lực kinh doanh; nâng cao hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp và cải thiện thu nhập của người lao động.
XK đem về nguồn thu ngoại tệ cho doanh nghiệp, vì thế đây là điều kiện để
doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị, máy móc hiện đại phục vụ vào
quá trình sản xuất hàng hóa.
Bên cạnh đó, XK khuyến khích doanh nghiệp không ngừng đổi mới, nâng cao
trình độ quản lý và tái cấu trúc doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu thị trường.
Tóm lại, XK là điều kiện để doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong
bối cảnh hội nhập hiện nay.

9


1.1.4 Các hình thức xuất khẩu
1.1.4.1 Căn cứ vào tính chất của xuất khẩu
Xuất khẩu trực tiếp
XK trực tiếp là việc doanh nghiệp trực tiếp ký kết hợp đồng XK và tổ chức thực
hiện hợp đồng XK thông qua tổ chức của mình.
Ưu điểm của XK trực tiếp là giúp doanh nghiệp tiếp cận trực tiếp với thị trường,
am hiểu thị trường, nắm bắt được phản ứng của thị trường, cập nhật được những nhu
cầu mới và xu hướng mới để kịp thời cải tiến sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu thị trường.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp XK còn có thể thu được lợi nhuận cao hơn do giảm được
các chi phí trung gian và lợi nhuận không bị chia sẻ, việc XK cũng sẽ diễn ra nhanh
chóng hơn, cho hiệu quả cao hơn.
Tuy vậy, XK trực tiếp thường đòi hỏi chi phí cao hơn và ràng buộc nguồn lực
lớn để phát triển thị trường, phải chấp nhận môi trường cạnh tranh quốc tế khốc liệt

hơn, phải chấp nhận mọi rủi ro của thị trường nước ngoài. Mặt khác, XK trực tiếp đòi
hỏi phải có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, được đào tạo bài bản và tinh
thông nghiệp vụ. Bởi thế, XK trực tiếp thường được áp dụng đối với các doanh nghiệp
có tiềm lực tài chính mạnh; có đội ngũ cán bộ quản lý giỏi về nghiên cứu thị trường
và nghiệp vụ xuất nhập khẩu.
Xuất khẩu gián tiếp
Là hoạt động bán hàng hoá và dịch vụ của công ty ra nước ngoài thông qua
trung gian (thông qua người thứ ba). Các trung gian này có thể là đại lý, công ty quản
lý xuất nhập khẩu và công ty kinh doanh xuất nhập khẩu, có vai trò trợ giúp công ty
XK hàng hoá sang thị trường nước ngoài.
Ưu điểm của XK gián tiếp là không yêu cầu doanh nghiệp phải tổ chức bộ máy
thực hiện các nghiệp vụ XK và giảm được chi phí XK (ký kết hợp đồng; cước phí
vận tải; khai báo hải quan, vv., đồng thời giúp doanh nghiệp giảm bớt rủi ro trong quá
trình xuất khẩu. Đây là một lợi thế của hình thức XK gián tiếp so với XK trực tiếp.
Tuy nhiên XK gián tiếp sẽ làm cho doanh nghiệp mất đi cơ hội tiếp cận trực tiếp
với thị trường, dẫn đến không nhận biết kịp thời nhu cầu biến động của thị trường

10


nước ngoài cũng như tâm lý thị hiếu của khách hàng khi tiêu dùng sản phẩm và bị
phụ thuộc nhiều vào phía trung gian. Ngoài ra, XK gián tiếp là hình thức “mua đứt,
bán đoạn”, hoặc phát sinh thêm những chi phí trung gian, do đó lợi nhuận của doanh
nghiệp sẽ giảm. Bởi vậy, XK gián tiếp thường được áp dụng khi doanh nghiệp chưa
có đủ thông tin cần thiết về thị trường nước ngoài như nhu cầu, tập quán và thị hiếu
của người tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh, hay doanh nghiệp lần đầu tiếp cận, thâm
nhập thị trường. Hình thức này cũng thường được áp dụng cho các doanh nghiệp có
quy mô kinh doanh nhỏ, nguồn lực có hạn, chưa thể dàn trải các hoạt động ở nước
ngoài hoặc thị trường quá phức tạp, rủi ro cao, cạnh tranh gay gắt, hay chịu rào cản
thương mại từ phía nhà nước.

1.1.4.2 Căn cứ vào mức độ tham gia của doanh nghiệp
Xuất khẩu tự doanh
XK tự doanh là hình thức XK trong đó doanh nghiệp XK tự mình sản xuất hàng
hóa XK và tổ chức XK hàng hóa đó cho khách hàng.
Ưu điểm của hình thức XK này là giúp doanh nghiệp chủ động được nguồn
hàng xuất khẩu. Mặt khác, chính vì doanh nghiệp tự mình sản xuất hàng hóa XK nên
doanh nghiệp sẽ đảm bảo được chất lượng hàng hóa phù hợp với yêu cầu của khách
hàng.
Tuy nhiên, nhược điểm của hình thức XK này là doanh nghiệp phải chịu chi phí
cao cho việc tiếp thị và tìm kiếm khách hàng, tổ chức thu gom, sản xuất nguồn hàng
xuất khẩu, vì thếđòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực tài chính mạnh và nguồn nhân
lực có trình độ cao. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn phải chịu nhiều rủi ro trong XK
vì doanh nghiệp phải khép kín các công đoạn của quá trình kinh doanh xuất khẩu.
Bởi vậy, hình thức này phù hợp với các doanh nghiệp XK đã có chỗ đứng trên thị
trường, doanh nghiệp có đủ nguồn lực về tài chính, nguồn nhân lực, trình độ công
nghệ đáp ứng được nhu cầu phục vụ cho quá trình XK của doanh nghiệp.
Gia công xuất khẩu
Gia công XK là một hình thức XK trong đó doanh nghiệp XK thực hiện việc
gia công hàng hóa XK theo hợp đồng gia công cho bên đặt gia công là nhà nhập khẩu.

11


Toàn bộ sản phẩm gia công sẽ giao lại cho bên đặt gia công để được nhận thù lao.
Đối với hình thức này, doanh nghiệp không trực tiếp ký kết hợp đồng XK và tổ chức
việc XK hàng hóa.
Ưu điểm của gia công XK là doanh nghiệp có điều kiện tích lũy kinh nghiệm tổ
chức sản xuất hàng xuất khẩu; cho phép tận dụng công suất của máy móc thiết bị cũng
như nguồn lực lao động dư thừa và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động;
đồng thới giảm thiểu rủi ro kinh doanh, vì đầu vào và đầu ra của quá trình kinh doanh

đều do phía đối tác đặt gia công nước ngoài đảm nhận.
Tuy nhiên gia công XK cũng có nhược điểm là hiệu quả XK thấp, ngoại tệ thu
được chủ yếu là thu được gia công và phụ thuộc dường như hoàn toàn vào đối tác
nước ngoài. Bởi vậy, hình thức XK này thích hợp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
có vốn đầu tư hạn chế; trình độ tổ chức quản lý và nghiệp vụ xuất nhập khẩu còn hạn
chế hoặc chưa am hiểu về luật lệ và thị trường thế giới.
Ngoài các hình thức trên, nếu căn cứ vào nơi chuyển giao hàng hóa XK thì XK
bao gồm 02 loại là XK mậu biên và XK tại chỗ; căn cứ vào phương thức thanh toán
có XK thanh toán bằng tiền tệ và XK đối lưu; căn cứ vào hình thức pháp lý XK có
XK theo hợp đồng và XK theo nghị định thư.
1.2 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨUCỦA
DOANH NGHIỆP
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu
1.2.1.1 Sản lượng hàng hóa xuất khẩu
Theo Nguyễn Xuân Hiệp (2015, tr. 16), sản lượng hàng hóa XK là số lượng
hoặc khối lượng hàng hóa XK của doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh nhất định.
Q = ∑ qi
Trong đó:
Q: tổng sản lượng hàng hóa
qi : sản lượng từng loại hàng hóa

12


×