Tải bản đầy đủ (.docx) (58 trang)

Báo cáo thực tập ngân hàngTMCP ngoại thương chi nhánh thành công

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (344.85 KB, 58 trang )

LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế ngày càng biến động phức tạp, Nhà nước muốn điều tiết nền kinh
tế, đưa kinh tế về hướng ổn định thì các công cụ mà chính phủ tác động chủ yếu qua
Ngân hàng. Vì ít có thể chế kinh tế nào tác động đến đời sống con người bằng Ngân
hàng và hoạt động của nó. Ra đời từ rất sớm và không ngừng phát triển cả về quy mô,
số lượng, chất lượng các dịch vụ, cho đến nay hệ thống ngân hàng với hàng ngàn chi
nhánh hoạt động trên toàn thế giới đóng một vai trò hết sức quan trọng. Tại Việt Nam,
trong quá trình đổi mới và phát triển, hoạt động của ngành ngân hàng còn đang được
hoàn thiện các ngân hàng thương mại đã xác lập được vị trí vững chắc trong nền kinh
tế quốc dân, đóng vai trò to lớn trong sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất
nước, đưa nước ta tiến nhanh theo kịp các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế
giới. Trong số Ngân hàng thương mại không thể không kể đến Ngân hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam – Ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam – Đã nỗ lực hết
mình và đạt được nhiều thành tựu đáng kể vào sự phát triển của đất nước.
Là sinh viên ngành Tài chính ngân hàng – Trường Đại học Công nghiệp Hà
Nội, trong quá trình thực tập tại Ngân Hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Thành
Công, sau đây em sẽ giới thiệu về quá trình hình thành phát triển và kết quả hoạt động
của Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Thành Công.
Về phía trường ĐH Công nghiệp Hà Nội, em xin được gửi lời cám ơn tới tất cả
các thầy cô đã cung cấp kiến thức cơ bản về kinh tế, xã hội, kiến thức chuyên ngành
tài chính ngân hàng. Nhờ đó giúp em có nền tảng thực hiện báo cáo thực tập này. Đặc
biệt, em xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn nhiệt tình và chu đáo của thầy giáo Trần
Quang Việt và tập thể nhân viên Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Thành Công đã
tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành bài báo cáo này.
Báo cáo thực tập cơ sở ngành này gồm ba phần:

Phần 1. Khái quát về NH TMCP Ngoại Thương chi nhánh Thành Công
Phần 2. Công tác quản lý và hoạt động kinh doanh của NH TMCP Ngoại Thương
chi nhánh Thành Công
1



Phần 3. Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện cho NH TMCP Ngoại thương
chi nhánh Thành Công
Một lần nữa, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới ban lãnh đạo và
toàn thể cán bộ Ngân hàng vì sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo trong thời gian qua.

MỤC LỤC
2


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNN
NHNT
VCB
TMCP
HĐQT
TCKT
TCTD
UBND
CBCNV

3

Ngân Hàng Nhà Nước
Ngân Hàng Ngoại Thương
Vietcombank
Thương mại cổ phần
Hội đồng quản trị
Tổ chức kinh tế
Tổ chức tín dụng

Ủy ban nhân dân
Cán bộ công nhân viên


TSCĐ

Tài sản cố định

Phần1. Khái quát về Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương
Việt Nam chi nhánh Thành Công
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập ngày thành lập
ngày 01/04/1963 và được Nhà nước xếp hạng là một trong 23 doanh nghiệp đặc biệt.
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam luôn giữ vai trò chủ lực trong hệ thống ngân hàng
Việt Nam, với uy tín trong các lĩnh vực ngân hàng bán buôn, kinh doanh vốn, tài trợ
thương mại, thanh toán quốc tế và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong hoạt động ngân
hàng.Sau hơn 50 năm hoạt động, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã phát triển
4


thành một ngân hàng đa năng. Bên cạnh vị thế vững chắc trong lĩnh vực ngân hàng
bán buôn với nhiều khách hàng truyền thống là các tổng công ty và doanh nghiệp lớn,
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã xây dựng thành công nền tảng phân phối rộng
và đa dạng, tạo đà cho việc mở rộng hoạt động ngân hàng bán lẻ và phục vụ doanh
nghiệp vừa và nhỏ với các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và chất lượng cao.
Ngân hàng còn đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác như chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư,
bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bất động sản, phát triển cơ sở hạ tầng v.v… thông qua
các công ty con và công ty liên doanh. Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại,
Vietcombank có nhiều lợi thế trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự

động các dịch vụ ngân hàng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử dựa
trên nền tảng công nghệ cao. Các dịch vụ: VCB Internet Banking, VCB Money, SMS
Banking, Phone Banking,…đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng
sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, tạo thói quen thanh toán không dùng tiền
mặt cho đông đảo khách hàng.
Ngày 14 tháng 11 năm 1990, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính thức
chuyển từ một ngân hàng chuyên doanh, độc quyền trong hoạt động kinh tế đối ngoại
sang một NHTM NN hoạt động đa năng theo Quyết định số 403-CT ngày 14 tháng 11
năm 1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.
Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, Thống
đốc NHNN đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHNT theo mô
hình Tổng công ty 90, 91 được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng
03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ.
Năm 2007 mở ra một chương mới trong lịch sử hoạt động của Ngân hàng với việc
cổ phần hoá NH TMCP Ngoại thương Việt Nam. Những thay đổi về quản trị ngân
hàng hiện đại theo thông lệ quốc tế, mở rộng loại hình kinh doanh, phát triển các sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, đầu tư vào công nghệ sẽ góp phần trong việc Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam thực hiện mục tiêu trở thành một trong những tập
đoàn tài chính đa năng hàng đầu trong khu vực trong giai đoạn năm 2015 – 2020.
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương đã tập trung áp dụng phương thức quản trị ngân
hàng hiện đại, mở rộng và nâng cấp mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch. Cho đến
nay, Vietcombank hiện có gần 14.000 cán bộ nhân viên, với hơn 400 Chi nhánh/

5


Phòng Giao dịch/ Văn phòng đại diện/ Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm 1
Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch, 1 Trung tâm Đào tạo, 79 chi nhánh và hơn
330 phòng giao dịch trên toàn quốc,2 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con và 1 văn
phòng đại diện tại nước ngoài, 6 công ty liên doanh, liên kết. Bên cạnh đó,

Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với gần 2.000 máy ATM và trên
43.500 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc. Hoạt động ngân hàng còn
được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.700 ngân hàng đại lý tại trên 120 quốc gia và vùng
lãnh thổ.

1.2. Giới thiệu chung về Vietcombank chi nhánh Thành Công
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank chi nhánh Thành Công
1.2.1.1. Tổng quan về Vietcombank chi nhánh Thành Công

-

Tên ngân hàng: Ngân hàng ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành Công
Tên giao dịch: Ngân hàng ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành Công
Tên viết tắt: Vietcombank chi nhánh Thành Công
Trụ sở chính của ngân hàng: Tòa nhà lô 3, Ô 4.1CC, đường Hoàng Đạo Thúy,

-

Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Điện thoai : 04 62578686
Fax
: 04 37761747

1.2.1.2. Sự ra đời và phát triển của Vietcombank Thành Công

Vietcombank chi nhánh Thành Công là chi nhánh cấp II trực thuộc Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt nam (Vietcombank), được thành lập và đi vào hoạt động từ
năm 2002. Từ ngày 1/1/2007 Vietcombank Thành Công chính thức trở thành ngân
hàng cấp I.
Đến tháng 06 năm 2008, với quá trình chuyển đổi mô hình họat động của Ngân

hàng Ngoại thương Việt nam theo mô hình công ty cổ phần, Vietcombank chi nhánh
Thành Công đã đổi tên thành Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam – Chi nhánh
Thành Công.
Từ đó đến nay Ngân hàng đã luôn có những kêt quả kinh doanh quan trọng đáng
khen ngợi.

6


1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Vietcombank chi nhánh Thành Công
Được sự uỷ quyền của Chính phủ, HĐQT Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam,
Ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Thành Công có nhiệm vụ và chức năng như sau:
1.2.2.1. Chức năng
- Thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh trên địa bàn quản lý theo sự phân cấp của
Ngân hàng Ngoại Thương.
- Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo sự uỷ quyền của
Tổng giám đốc Ngân hàng Ngoại Thương.
- Thực hiện các chức năng nghiệp vụ khác được giao phó.
1.2.2.2. Nhiệm vụ
- Ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Thành Công thực hiện các chức năng
chính là huy động tiền gửi: Huy động tiền gửi tiết kiệm không kì hạn, có kì hạn: tiền
gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài
nước theo các quy định chung của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam và Ngoại tệ: cho vay
thông thường, cho vay tài trợ theo dự án, cho vay đồng tài trợ, cho vay tài trợ xuất
nhập khẩu, chiết khấu các giấy tờ có giá, các chứng từ có giá,…
- Bảo lãnh bằng VND và Ngoại tệ mạnh dưới nhiều hình thức khác nhau ở
trong và ngoài nước.
- Thanh toán bằng VND và Ngoại tệ gồm các dịch vụ: thanh toán chuyển tiền
điện tử trong cả nước, thanh toán biên giới, thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT,

TELEX….
- Đầu tư dưới các hình thức hùn vốn, liên doanh liên kết, mua cổ phần, mua tài
sản, các hình thức đầu tư khác với các doanh nghiệp và tổ chức tài chính tín dụng
trong nước và quốc tế.
- Thực hiện mua bán giao ngay, có kì hạn và hoán đổi các loại ngoại tệ mạnh
với các thủ tục đơn giản nhanh gọn nhẹ, tỷ giá phù hợp.
- Thực hiện làm đại lý và dịch vụ uỷ thác cho các tổ chức tài chính tín dụng các
cá nhân trong và ngoài nước như: tiếp nhận và triển khai các dự án uỷ thác vốn, dịch

7


vụ giải ngân cho các dự án đầu tư, dự án uỷ nhiệm, thanh toán thẻ tín dụng, séc du
lịch…
- Cung ứng các dịch vụ như: cho thuê két sắt, cất trữ, chi trả lương tại doanh
nghiệp, chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh, thu tiền tại gia, chuyển tiền nhanh, …
- Các dịch vụ khác của ngân hàng hiện đại.
1.2.3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý hoạt động của Vietcombank chi nhánh
Thành Công
1.2.3.1. Hình thức pháp lý
Trong năm 2001,để đáp ứng nhu cầu phục vụ khách hàng,NHNT Hà Nội đã xây
dựng thêm chi nhánh NHNT Thành Công. Chi nhánh Thành Công - Ngân hàng
Vietcombank được thành lập theo quyết định 914/QĐ.NHNT.TCCB-ĐT của chủ tịch
HĐQT NHNT.
Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng:
Chức danh: Giám đốc.
Họ và tên: Nguyễn Minh Hiền
1.2.3.2. Cơ cấu tổ chức
- Ban giám đốc:
+ Giám đốc.

+ Phó giám đốc.
- Các phòng nghiệp vụ tại hội sở:
+ Phòng tín dụng.
+ Phòng kế toán - ngân quỹ.
+ Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ.
+ Phòng thanh toán quốc tế.
+ Phòng nguồn vốn – kế hoạch tổng hợp.
+ Phòng thẻ và phát triển các sản phẩm dịch vụ.
+ Phòng hành chính nhân sự
- Các phòng giao dịch: Hiện tại Chi nhánh có 8 phòng giao dịch.

8


Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Thành Công

Giám đốc
Phó giám đốc

P. Thanh
Nguồn
tế vốn kế
hoạch
P. Hành
chính
P.
P. Kế toán ngân
quỹtra kiểm toán
P. Thẻ
và tổng

phát hợp
triển sản phẩm
dịch
vụ nhân sự
P. Kiểm
nội bộtoánP.quốc
Tín dụng

9

PGD

PGD

PGD

PGD

PGD

PGD

PGD

PGD

Số
01

Số

02

Số
03

Số
04

Số
05

Số
06

Số
07

Số
08


1.2.3.3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Mô hình VCB chi nhánh Thành Công là mô hình được áp dụng theo mô hình quản lý
trực tuyến. Ban giám đốc của ngân hàng quản lý các hoạt động kinh doanh của đơn vị
thông qua việc quản lý tất cả các phòng ban. Theo mô hình này thì người quản lý cao
nhất của ngân hàng là giám đốc.Giám đốc là người tổ chức, sử dụng hợp lý các nguồn
lực, giao quyền hạn trách nhiệm cụ thể cho từng cán bộ công nhân viên, đảm bảo yêu
cầu của tổ chức là tối ưu, linh hoạt và có độ tin cậy cao.
Các phòng ban có mỗi quan hệ tương hỗ, hỗ trợ lẫn nhau cùng hoàn thành tốt các
công việc được giao và cùng nhau phát triển. Các trưởng phòng chịu trách nhiệm chung

trong phạm vi quản lý của mình. Các phòng ban trực tiếp kinh doanh, đồng thời thực hiện
các chức năng quản lý điều hành, tham mưu với ban giam đốc về các hoạt động kinh
của ngân hàng, cập nhật mọi số liệu tin tức giúp cho việc kiểm soát hoạt động của chi
nhánh sao cho tốt nhất.
* Giám đốc:
Giám đốc thực hiện các các chức năng, nhiệm vụ sau:
- Tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động chung trong chi nhánh, quyết định những
vấn đề chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh của chi nhánh.
- Phân công nhiệm vụ, đôn đốc thực hiện., tổ chức phối hợp giữa các phó giám
đốc. Quyết định những vấn đề phó giám đốc còn có những ý kiến khác nhau.
- Trực tiếp phụ trách một số chuyên đề nghiệp vụ. Trong trường hợp cần thiết
Giám đốc có thể trực tiếp giải quyết một số công việc cụ thể thuộc các lĩnh vực đã phân
công, ủy quyền giữa các Phó giám đốc.
* Phó giám đốc:
Trong phạm vi được phân công, ủy quyền, phó giám đốc có quyền nhân danh Giám
đốc thực hiện.

10


- Chỉ đạo phân tích kinh tế, phân tích nghiệp vụ kinh doanh, tổng kết, sơ kết,
hướng dẫn chuyên đề.
- Xây dựng chương trình công tác: tuần, tháng, quý, năm của cá nhân và thực hiện
theo chương trình đã được giám đốc duyệt.
- Phê duyệt, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chương trình công tác tuần , tháng
của các chuyên đề nghiệp vụ đã được phân công, ủy quyền.
- Giải quyết các công việc cụ thể chuyên đề.
- Chủ động phối hợp với các thành viên trong ban giám đốc cùng giải quyết những
vấn đề phát sinh có liên quan đến chuyên đề được phân công.
- Trường hợp giám đốc đi vắng, một phó giám đốc được ủy quyền được điều hành

hoạt động chung của chi nhánh (có văn bản ủy quyền từng lần).
- Thường xuyên báo cáo kết quả triển khai công việc được phân công, ủy quyền
với Giám đốc.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Giám đốc giao.
* Phòng tín dụng
- Chức năng:
Tham mưu cho ban giám đốc trong chỉ đạo, kiểm tra chuyên đề toàn Chi nhánh và
trực tiếp thực hiện tại Hội sở các hoạt động tín dụng, bảo lãnh, mở rộng thị trường,
nghiên cứu cải tiến thủ tục cho vay tạo thuận lợi cho khách hàng với mục tiêu phát triển
kinh doanh an toàn, hiệu quả.
- Nhiệm vụ:
+ Xây dựng đề án phát triển tín dụng, tham mưu cho ban giám đốc chỉ đạo tổ chức
triển khai thực hiện các mục tiêu tín dụng tại hội sở và toàn chi nhánh.
+ Phân tích kinh tế theo ngành nghề kinh doanh, lựa chọn đối tượng và hình thức,
biện pháp cho vay đạt hiệu quả cao.
+ Xây dựng chiến lược khách hàng, phân loại khách hàng. Đề xuất chính sách và
cơ chế ưu đãi nhằm thu hút khách hàng về quan hệ vay vốn. Mở rộng khách hàng, thị
trường và thị phần tín dụng.

11


+ Nghiên cứu, đề xuất, triển khai áp dụng các dịch vụ, sản phẩm mới trong hoạt
động kinh doanh của Chi nhánh.
+ Chỉ đạo, kiểm tra, phân tích hoạt động tín dụng, phân loại nợ, phân tích nợ quá
hạn để tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục, phân tích hiệu quả vốn đầu tư của Hội
sở và các đơn vị trực thuộc.
+ Thực hiện kế hoạch đào tạo, tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên đề tín dụng.
+ Tổng hợp phân tích kết quả hoạt động tín dụng, định kỳ 6 tháng, 1 năm, tổ chức
sơ kết, tổng kết chuyên đề đánh giá hiệu quả công tác tín dụng của toàn chi nhánh.

+ Thực hiện công tác báo cáo định kỳ, đột xuất; Báo cáo chuyên đề hàng quý,
hàng năm; Tổ chức bảo quản, lưu trữ hồ sơ, báo cáo theo đúng quy định của NHNT chi
nhánh Thành Công.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc giao.
* Phòng Kế toán – Ngân quỹ
- Phòng kế toán ngân quỹ được tổ chức thành các bộ phận giao dịch với khách
hàng như: bộ phận kế toán tổng hợp, bộ phận thông tin điện toán, bộ phân ngân quỹ, bộ
phận giao dịch trực tiếp với khách hàng.
- Tổ chức tốt các nghiệp vụ thanh toán, tài chính, hoạch toán kế toán theo nguyên
tắc chung và theo quy định cùa ngành ngân hàng.
- Tổ chức hạch toán, phân tích tổng hợp các loại tài khoản như: tài khoản nguồn
vốn, tài khoản sử dụng vốn, tài khoản thanh toán,… hạch toán theo chế độ báo cáo sổ
sách, theo dõi tiền gửi, tiền vay của khách hàng, thu phí các dịch vụ…
- Tổ chức thanh toán điện tử trong cùng hệ thống, thanh toán các khoản bù trừ với
các ngân hàng khác hệ thống trên cùng địa bàn.
- Thực hiện các khoản nộp ngân sách nhà nước theo luật định.
- Thực hiện các nghiệp vụ chi tiêu tiền mặt, vận chuyển tiền và quản lý an toàn
kho quỹ, định mức tồn quỹ theo quy định của hệ thống ngân hàng và quy định của pháp
luật.
- Thực hiện các báo cáo chuyên đề cũng như các báo cáo thường kì.

12


- Thực hiện các nghiệp vụ khác do Giám đốc chi nhánh Ngân hàng giao phó.
* Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ
- Tiến hành các công tác điều hành của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc chi
nhánh theo nghị quyết của Hội đồng quản trị theo chỉ đạo của Giám đốc NHNT chi
nhánh Thành Công.
- Kiểm tra giám sát việc chấp hành các quy định của NHNN về đảm bảo tỷ lệ an

toàn trong hoạt động tiền tệ, hoạt động tín dụng, các dịch vụ khác của ngân hàng.
- Giám sát kiểm tra việc chấp hành quy trình nghiệp vụ kinh doanh theo quy định
của pháp luật, NHNT chi nhánh Thành Công, NHNN.
- Kiểm tra độ chính xác của các báo cáo tài chính, báo cáo cân đối kế toán, việc
tuân thủ các nguyên tắc chế độ về chính sách, quy định kế toán theo quy định của Nhà
nước và Ngân hàng.
- Giải quyết các đơn thư, khiếu nại liên quan đến hoạt động của Chi nhánh trực
thuộc, các phòng giao dịch trong phạm vi quyền hạn của mình theo sự phân cấp của Tổng
giám đốc Ngân hàng.
- Thực hiện các báo cáo chuyên đề, các báo cáo thường kì.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh giao phó.
* Phòng thanh toán quốc tế.
- Thực hiện nghiệp vụ tổng hợp, phân tích các số liệu về nguồn vốn và sử dụng
nguồn vốn.
- Nghiên cứu đề xuất chiến lược khách hàng, chiên lược huy động vốn.
- Căn cứ vào các văn bản pháp chế, các quy định, sự chỉ đạo của NHNT Việt Nam,
các mục tiêu cụ thể của Chi nhánh để xây dựng các kế hoạch về nguồn vốn và các kế
hoạch kinh doanh cụ thể, cung cấp các số liệu cần thiết liên quan đến nghiệp vụ của ngân
hàng.
- Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hòa vốn kinh doanh đối với các chi
nhánh trên địa bàn.

13


- Thực hiện các báo cáo chuyên đề định kỳ.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh ngân hàng giao.
* Phòng Nguồn vốn - Kế hoạch tổng hợp
- Tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng Kế hoạch kinh doanh theo định
hướng của NHNT Việt Nam và tổ chức thực hiện trong phạm vi Chi nhánh NHNT Thành

Công.
- Xây dựng Kế hoạch kinh doanh hàng năm, quý trình NHNT Việt Nam phê
duyệt, phân bổ chỉ tiêu cho các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp cấp 2 trực thuộc và tổ
chức thực hiện.
- Theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh của các đơn vị trực thuộc trên cơ
sở thông báo chỉ tiêu Kế hoạch Kinh doanh đã được Giám đốc Chi nhánh phê duyệt. Điều
chỉnh kế hoạch kinh doanh trên cơ sở tình hình thực tế hoạt động kinh doanh của toàn chi
nhánh với NHNT.
- Nắm bắt kịp thời diễn biến lãi suất huy động vốn của các TCTD để đề xuất các
hình thức, giải pháp huy động vốn và xử lý về lãi suất cho phù hợp với mặt bằng chung
của các NHTM trên địa bàn.
- Trực tiếp khai thác, theo dõi, quản lý các loại nguồn vốn của các đơn vị trực
thuộc và trực tiếp chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện triển khai huy động vốn theo
chỉ tiêu kế hoạch được giao.
- Phối hợp với các Phòng (tổ) nghiệp vụ liên quan tính toán kết quả kinh doanh
tháng, quý, năm của toàn chi nhánh cũng như các chi nhánh NHNT cấp 2.
- Thực hiện viết báo cáo sơ kết tổng kết định kỳ theo chỉ đạo của Giám đốc chi
nhánh NHNT Việt Nam chi nhánh Thành Công về các mặt nghiệp vụ.
- Thực hiện các công việc khác do Ban giám đốc giao.
* Phòng thẻ và phát triển sản phẩm dịch vụ
- Thực hiên nghiên cứu thị trường, tìm ra những loại hình sản phẩm thẻ mới, phục
vụ nhu cầu khách hàng.

14


- Thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình diễn biến trên thị trường để xử lý kịp
thời các vướng mắc phát sinh mới của khách hàng.
- Tuân thủ tuyệt đối các quy định của NHNT VN và chi nhánh Thành Công về
quản lý, phát hành và hướng đẫn khách hàng sử dụng thẻ.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do ban gíam đốc giao phó.
* Phòng hành chính nhân sự
- Đảm nhận các nhiệm vụ hành chính và các nhiệm vụ tổ chức tuyển dụng, đào tạo
cán bộ công nhân viên cho chi nhánh đáp ứng các nhu cầu về nhân lực.
- Các nhiệm vụ hành chính bao gồm: Xây dựng công tác tháng, quý, năm, lưu trữ
các văn bản pháp luật, văn bản định chế liên quan đến ngân hàng, trực tiếp quản lý các
con dấu, thực hiện các công tác hành chính, vă thư, lưu trữ, lễ tân,… chăm lo đời sống
vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên, nhiệm vụ tổ chức, đào tạo, xây dựng chiến
lược tuyển dụng nhân viên…
- Thực hiện các báo cáo chuyên đề định kỳ.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh ngân hàng giao cho.
* Phòng giao dịch
- Nhận tiền gửi bằng VNĐ và ngoại tệ đối với các thành phần kinh tế, tổ chức, cá
nhân.
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ đối với các thành phần kinh tế, cho
vay ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế, kinh doanh, xuất nhập khẩu.
- Cho vay phục vụ đời sống đối với cán bộ công nhân viên có thu nhập ổn định.
- Cho vay thông qua hình thức cầm cố trái phiếu kho bạc, kỳ phiếu, sổ tiết kiệm có
kỳ hạn.
Thực hiện các dịch vụ ngân hàng bao gồm:
+ Mở L/C và thanh toán quốc tế.
+ Kinh doanh, thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối, chuyển tiền đi và nhận trả tiền qua
thanh toán chuyển tiền toàn quốc.

15


+ Dịch vụ thu hộ, chi hộ, chi trả lương cán bộ công nhân.
+ Chuyển tiền điện tử toàn quốc, phục vụ sinh viên miễn phí.
+ Giao dịch tự động bằng máy ATM.


16


Phần 2. Công tác quản lý và hoạt động kinh doanh của NH TMCP
Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành Công
2.1. Công tác quản lý tại NHNT VCB chi nhánh Thành Công
2.1.1. Công tác quản lý tài sản cố định, máy móc thiết bị
* Tài sản cố định
Cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, TSCĐ là những cơ sở vật chất, tư liệu
lao động không thể thiếu được trong các NHTM. Với sự phát triển của nền kinh tế và
những tiến bộ của khoa học kỹ thuật TSCĐ trong ngân hàng không ngừng được đổi mới,
hiện đại hoá để góp phần nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm của ngân
hàng. Trong xu thế hội nhập quốc tế và hiện đại hoá ngân hàng thì TSCĐ là cơ sở vật
chất và phương tiện cần thiết để phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại. Điều
đó đã đặt ra cho công tác kế toán và quản lý TSCĐ trong các NHTM những yêu cầu ngày
càng cao.
Một phương tiện lao động để được ghi nhận là TSCĐ khi nó đáp ứng được các tiêu
chuẩn về mặt giá trị và thời gian sử dụng. Tiêu chuẩn của TSCĐ được xác định phải phù
hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế số 16 (IAS 16), số 38 (IAS 38) và chuẩn mực kế toán
Việt Nam số 03, số 04. Những tài sản này thường có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu
dài vào nhiều chu kỳ kinh doanh của ngân hàng. Hiện nay, theo chuẩn mực kế toán Việt
Nam và chế độ của Bộ Tài chính thì TSCĐ phải thoả mãn các tiêu chuẩn:
Đối với TSCĐ hữu hình:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (từ 10 triệu đồng trở lên)
17



Đối với TSCĐ vô hình:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại;
+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
- Phân loại TSCĐ trong NHTM:
+ Xét theo hình thức tồn tại, TSCĐ trong NHTM gồm: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô
hình.
TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể đơn chiếc với kết cấu
độc lập hoặc một tổ hợp gồm nhiều bộ phận liên kết lại với nhau để thực hiện hoàn chỉnh
một hoặc một số chức năng nhất định. Các tài sản này phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐ hữu hình, được ngân hàng nắm giữ để sử dụng cho nhiều chu kỳ kinh doanh
nhưng vẫn giữ nguyên trạng thái vật chất ban đầu. Đây là loại TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn
và đa dạng trong các ngân hàng, chúng được phân chia thành các nhóm như nhà cửa, vật
kiến trúc, phương tiện truyền tải, thiết bị truyền dẫn, máy văn phòng, dụng cụ đo lường,
TSCĐ hữu hình khác.
TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và
do ngân hàng nắm giữ, sử dụng trong kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối
tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình, như: quyền sử dụng đất
có thời hạn, bản quyền bằng sáng chế, phần mềm máy tính, nhãn hiệu hàng hoá,… Các
nguồn lực vô hình chỉ được coi là TSCĐ vô hình khi nó đáp ứng được yêu cầu về tính có
thể xác định được, khả năng kiểm soát nguồn lực, và tính chắc chắn của lợi ích kinh tế
trong tương lai. Có những nguồn lực không được ghi nhận là TSCĐ vô hình, như: lợi thế
thương mại tạo ra từ nội bộ ngân hàng; các nhãn hiệu hàng hoá, danh sách khách hàng và

18


các khoản mục tương tự được hình thành trong nội bộ ngân hàng… Những chi phí phát

sinh đem lại lợi ích trong tương lai cho ngân hàng bao gồm chi phí thành lập ngân hàng,
chi phí đào tạo nhân viên và chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động
của ngân hàng mới thành lập, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa
điểm được ghi nhận là chi phí kinh doanh trong kỳ hoặc phân bổ dần vào chi phí hoạt
động trong thời gian tối đa không quá 3 năm cũng không được coi là TSCĐ vô hình.

+ Xét theo hình thức sở hữu và nguồn hình thành thì TSCĐ trong ngân hàng bao gồm
TSCĐ hình thành từ nguồn vốn của ngân hàng, TSCĐ hình thành từ nguồn vốn ngân
sách, TSCĐ được quyên tặng, TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ thuê hoạt động… Trong đó,
TSCĐ thuộc vốn ngân sách và vốn của ngân hàng được xem như tài sản thuộc sở hữu của
ngân hàng; tài sản thuê tài chính là những tài sản mà ngân hàng có được thông qua đi
thuê tài chính của tổ chức khác và thoả mãn các điều kiện của nghiệp vụ này. Những tài
sản thuê hoạt động gồm những tài sản thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định,
quyền sở hữu thuộc về người cho thuê, định kỳ ngân hàng trả tiền thuê theo hợp đồng mà
không phải tính khấu hao.

19


Bảng 2.1 - Bảng cơ cấu tài sản cố định của VCB chi nhánh Thành Công

2011

2012

Lượng
(VNĐ)

Tỷ
trọng

(%)

Lượng
(VNĐ)

1. Tài sản cố định hữu
hình

1.738.782.354

61,67

2.456.743.589

- Nguyên giá

1.760.169.377

Chỉ tiêu

- Giá trị hao mòn lũy kế
2. Tài sản cố định thuê
tài chính
- Nguyên giá

101,2
3
(213.870.023) -39,56

2013

Tỷ
trọng
(%)
80,08

Lượng
(VNĐ)

Tỷ
trọng
(%)

2.398.555.62
1

77,02

3.013.687.361 122,67 2.849.484.078 118,80
(556.943.772)

-42,59 (450.928.457)

1.045.666.121

36,98

601.943.202

19,63


1.890.456.280

60,07

1.356.732.432

41,50

844.790.159

-23,09

754.789.230

703.885.638

-41,78
22,61

-21,87

1.493.232.10
6
789.346.468

-22,67

45,28

- Giá trị hao mòn lũy kế

3. Tài sản cố định vô
hình
- Nguyên giá

38.035.000

1,35

8.992.759

0,29

11.659.259

0,37

194.060.000

6,88

210.060.000

6,85

210.060.000

6,75

- Giá trị hao mòn lũy kế


(156.025.000)

-5,53

(201.067.241)

-6,55 (198.400.741)

-6,37

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

2.822.483.475

100

3.067.679.550

100 3.114.100.518

100

(Nguồn: Báo cáo KQKD của VCB chi nhánh Thành Công năm 2011, 2012, 2013)
Nhìn vào bảng trên ta thấy:

- Tài sản cố định hữu hình chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản cố định, chiếm
61,67% năm 2011, chiếm 80,08% năm 2012 và năm 2013 chiếm tới 77,02%. Tỷ lệ
này cho thấy ngân hàng khá chú trọng tới tài sản cố định hữu hình. Tài sản cố định
hữu hình này bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, phương tiện truyền tải, thiết bị
truyền dẫn, máy văn phòng, dụng cụ đo lường,… Điều này cho thấy, VCB Thành

Công đã và đang chú trọng đầu tư lớn cho cơ sở hạ tầng, nền tảng của ngân hàng
nhằm đáp ứng cho sự phát triển trong tương lai.

20


- Tài sản đi thuê tài chính trong những năm trở lại đây có xu hướng giảm, cho thấy
ngân hàng đang dần tự chủ về nguồn vốn ngân sách chi tiêu, đảm bảo sự cân bằng

-

giữa thu – chi. Đây là dấu hiệu tích cực và đáng mừng.
Tài sản cố định vô hình chiếm tỷ trọng khá nhỏ và cũng có xu hướng giảm dần
qua từng năm. Năm 2011 chiếm 1,35%, đến năm 2012 giảm xuống còn 0,29% và
đến năm 2013 chỉ chiếm 0,37% trong tổng tài sản cố định. Ngân hàng đang có
những điều chỉnh khắt khe hơn về điều kiện cho vay, hỗ trợ, để đảm bảo tính hoàn
trả của các luồng tiền.

* Máy móc thiết bị
Ngày nay thông tin trở thành một nguồn lực và đóng vai trò vô cùng quan trọng
trong tất cả các lĩnh vực. Nếu nắm bắt được thông tin trước và sử dụng đúng thì sẽ có lợi
ích tốt. Trong ngành Ngân hàng thì vai trò thông tin lại càng quan trọng hơn vì vậy cần
được quan tâm đúng mức. Hiện nay chi nhánh đã trang bị cho mỗi cán bộ một máy tính
cá nhân, có nối mạng internet. Điều này sẽ giúp cho cán bộ nhân viên cập nhập được văn
bản quy phạm mới nhất về tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức của ngành cũng như các
lĩnh vực liên quan.
Việc đầu tư tăng thêm vào tài sản cố định của chi nhánh nhằm mục đích tạo thêm
năng lực sản xuất mới, đảm bảo nắm bắt kịp tiến bộ công nghệ xã hội.
- Máy móc thiết bị phục vụ cho quản lý: Chi nhánh xác định ứng dụng công nghệ
thông tin vào trong công tác quản lý và thẩm định cũng như công tác khác của ngân hàng,

điều đó sẽ giúp hoạt động của Ngân hàng hiệu quả và nhanh chóng hơn rất nhiều. Vì vậy
trong năm 2013, Ngân hàng đã đầu tư thay thế toàn bộ hệ thống máy vi tính: tổng số máy
tính là 336 máy tính ( toàn bộ đều là máy Dell và màn hình tinh thể lỏng) với tổng trị giá là
2.673triệu đồng. Ngoài ra chi nhánh cũng nâng cấp hệ thống máy quay camera, máy chiếu,
máy in, máy điều hòa, máy photo copy…
- Chi nhánh trang bị cho mỗi cá bộ nhân viên một điện thoại để bàn để phục vụ
cho công việc một cách tốt nhất.

21


2.1.2. Công tác quản lý nguồn nhân lực
Con người là nhân tố quyết định trong việc thực hiện chiến lược kinh doanh. Cần
phải xây dựng một đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ, năng lực và tâm huyết với Ngân
hàng, chấp nhận mọi thách thức để đưa Ngân hàng đến thành công. Đội ngũ nhân viên
cần đáp ứng sự đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng sản phẩm dịch vụ của các khách
hàng lớn. Đồng thời, có khả năng tiếp cận với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh
nghiệp vừa và nhỏ để hướng dẫn họ sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng.
Bảng 2.2 - Cơ cấu lao động của VCB chi nhánh Thành Công
Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Số lượng

Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng

(%)
(%)
(%)
Tổng số lao động
129
152
138
162
157
185
Số lao động nam
47
36,4
50
36,2
56
35,7
Số lao động nữ
82
63,6
88
63,8
101
63,4
(Nguồn: Phòng Nhân sự VCB chi nhánh Thành Công)
Qua bảng Cơ cấu lao động, ta thấy rõ số lao động của ngân hàng không ngừng tăng
lên qua các năm. Điều này chứng tỏ, dựa vào lợi thế của một chi nhánh ngân hàng lớn
mạnh, quy mô nguồn lực của VCB chi nhánh Thành Công đã không ngừng được mở
rộng để đáp ứng yêu cầu của hoạt động kinh doanh.


Bảng 2.3 – Trình độ lao động của VCB chi nhánh Thành Công

22


Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Số lượng

Cao học
Đại học
Cao đẳng

Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng
(%)
(%)
(%)
12
9,3
18
13,0
27
17,2
109

84,5
112
81,2
117
74,5
8
6,2
8
5,8
13
8,3
(Nguồn: Phòng Nhân sự VCB chi nhánh Thành Công)

Qua bảng Thống kê trình độ lao động của VCB chi nhánh Thành Công cho thấy
trình độ lao động của người lao động tại ngân hàng đang được cải thiện đáng kể. Số
lượng người lao động có trình độ Cao học và Đại học đang tăng lên. Đây là một tín hiệu
đáng mừng cho chi nhánh.
Trong năm 2013, công tác hành chính nhân sự luôn đảm bảo cho các bộ phận
nghiệp vụ có đầy đủ điều kiện vật chất và con người thực hiện tốt nhiệm vụ kinh
doanh.Trong công tác nhân sự ,vai trò tham mưu cho ban giám đốc và luân chuyển cán
bộ, cử cán bộ đi đào tạo trong và ngoài nước cũng được thực hiện tích cực .
- Xác định vấn đề đào tạo và đào tạo lại cán bộ là nhiệm vụ sống còn của chi
nhánh không chỉ vì tương lai lâu dài mà ngay cho hiện tại, nếu không tích cực nâng cao
trình độ sẽ không thể tồn tại trong thương trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Chi
nhánh đã tổ chức vận động toàn bộ CBCNV thường xuyên tự học tập nâng cao trình độ
nghiệp vụ chuyên môn, nghiệp vụ. Chú trọng tới chất lượng học tập và có chế độ khuyến
khích những người học tập đạt kết quả cao.
- Công tác thi đua năm 2013 cũng có nhiều thành tích nổi bật: trên 78% số Cán bộ
đạt danh hiệu Lao động tiên tiến, 60% tập thể đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, 03
cá nhân được đề cử danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp nghành, 06 cá nhân đạt danh hiệu

Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở. Đề nghị Chủ tịch UBND Thành phố tặng Bằng khen cho 04
tập thể và 02 cá nhân xuất sắc.
- Năm 2013 Chi nhánh đã bổ nhiệm 04 chức danh thuộc Giám đốc quản lý và
hoàn thành thủ tục đề nghị TGĐ bổ nhiệm và bổ nhiệm lại 2 trường hợp.
Ngân hàng cũng có một số biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức cán bộ và đào
tạo:

23


- Tạo điều kiện cho các cán bộ đi học nâng cao kiến thức: tạo điều kiện về thời
gian, cũng như chi phí học (học không mất tiền).
- Phân tích cấu trúc hệ thống nhân sự bao gồm cả hiện tại và dự báo phát triển theo
chiến lược kinh doanh, từ đó đưa ra mô hình tổ chức bộ máy, nhu cầu về nguồn nhân lực
trong từng giai đoạn và kế hoạch tuyển dụng, quy hoạch cán bộ, đào tạo cán bộ trong
từng thời kỳ.
- Áp dụng hệ thống lương, phúc lợi, khen thưởng để có sự công bằng trong nội bộ,
thu hút, động viên và phát huy tối đa khả năng của mỗi cán bộ, nhân viên và có tính cạnh
tranh với thị trường bên ngoài.
- Thiết lập chỉ tiêu và xét duyệt mức độ hoàn thành công việc của nhân viên.
- Xây dựng chính sách định hướng nghề nghiệp và phát triển nhân viên.
- Tổ chức kiểm tra trình độ chuyên môn nghiệp vụ, khả năng vận dụng các quy
định của Ngân hàng cấp trên vào thực tiễn kinh doanh của chi nhánh đối với cán bộ toàn
bộ chi nhánh, bao gồm cả lãnh đạo các phòng nghiệp vụ và các phòng giao dịch để có kế
hoạch sắp xếp lại lao động cho hợp lý và phù hợp với trình độ chuyên môn của từng
người.
Với chính sách đãi ngộ hợp lý ngân hàng đã thu hút được đội ngũ cán bộ quản
lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, tất cả nhân viên đều đạt trình độ đại
học. Đồng thời chi nhánh tiếp tục chú trọng tới đào tạo quản lý nhân sự. Các hình
thức đào tạo như:

+ Đào tạo ban đầu cho những người bắt đầu vào làm việc, nhân viên mới tuyển
dụng vào cơ quan.
+ Đào tạo nâng cao: Nâng cao kiến thức, năng lực để các cán bộ công nhân viên
thực hiện tốt công việc được giao. Chi nhánh khuyến khích các nhân viên bằng cách cho
đi học miễn phí, tạo điều kiện tốt để cho cán bộ, công nhân viên đi học…
+ Đào tạo đột xuất: là việc đào tạo đòi hỏi cấp bách, nâng cao kiến thức năng lực
cho cán bộ để đáp ứng kịp thời công việc được giao.
Nhìn chung hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực đã được chi nhánh chú
trọng và thực hiện tốt.
24


2.1.3. Công tác phát triển thương hiệu.
Tăng cường hoạt động quảng cáo, nâng cao hình ảnh NHNT VCB chi nhánh
Thành Công đối với khách hàng.
Trong nhiều trường hợp ngân hàng phải thực hiện khơi dậy nhu cầu tiêu dùng đối
với khách hàng, có thể do khách hàng có nhu cầu nhưng không được biết thông tin về sản
phẩm hay khách hàng quá bận công việc không thể có thời gian tìm hiểu sản phẩm.
Quảng cáo bằng nhiều hình thức sẽ giúp ngân hàng không bỏ qua những cơ hội có được
những khách hàng lớn và trung thành của mình.
Thực tế, đối với lĩnh vực tài chính ngân hàng, nơi cạnh tranh hết sức gay gắt ngân
hàng nào xem nhẹ vai trò của hoạt động quảng cáo PR là sai lầm. Khách hàng có rất
nhiều sự lựa chọn qua rất nhiều kênh thông tin khác nhau, nếu ngân hàng không năng
động sáng tạo và linh hoạt trong hoạt động quảng bá ngân hàng sẽ mất khách nhanh
chóng.
Bước đầu VCB chi nhánh Thành Công đã tiến hành các hoạt động quảng cáo trên
báo chí, phát tờ rơi, băng rôn... đang có những hiệu quả rất tốt. Tuy nhiên, cần đầu tư hơn
nữa để quảng cáo không mang tính chung chung.
Thông qua các dịp hội chợ, triển lãm của ngành tài chính ngân hàng là cơ hội tốt để
Ngân hàng tiếp cận trực tiếp với khách hàng nhằm nâng cao hiệu quả công tác mở rộng cho

vay tiêu dùng vừa tìm hiểu thực lực của đối thủ cạnh tranh.
Mặt khác, chính hoạt động có uy tín của Ngân hàng chính là quảng cáo tốt nhất
cho chi nhánh VCB – Thành Công.

2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNT VCB chi nhánh Thành Công
2.2.1. Kết quả kinh doanh

25


×