Tải bản đầy đủ (.doc) (8 trang)

Đề KT HK1 sinh học 10 đề số 29

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (116.9 KB, 8 trang )

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

ĐỀ SỐ 29

MÔN: SINH HỌC 10
Thời gian: 45 phút

ĐỀ:
Câu 1: Trình bày đặc điểm tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc của tổ chức
sống. Tại sao tế bào được xem là tổ chức sống cơ bản của cơ thể sống.(2đ)

Câu 2: Trình bày đặc điểm của lipit. Cấu trúc và chức năng các dạng lipit.
(2.5đ)

Câu 3: Trình bày cấu trúc, chức năng của ADN. (2.5đ)

Câu 4: Trình bày đặc điểm thành tế bào, màng sinh chất, vùng nhân của tế
bào nhân sơ. (2đ)

TaiLieu.VN

Page 1


Câu 5: Cho các tế bào sau: tế bào biểu bì, tế bào bạch cầu, tế bào hồng cầu,
tế bào cơ tim. Tế bào nào có nhiều ti thể nhất? Tại sao? (1đ)

ĐÁP ÁN
Câu 1. Trình bày đặc điểm tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc của tổ chức
sống. Tại sao tế bào được xem là tổ chức sống cơ bản của cơ thể sống.(2
đ)


Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
- Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng xây dựng tổ chức sống cấp trên (0.25
đ)

TaiLieu.VN

Page 2


- Tổ chức sống cấp cao hơn mang những đặc điểm của tổ chức sống cấp thấp
hơn và mang những đặc tính nổi trội (0.25 đ)
Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống: trao đổi chất và năng
lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng, (0.25 đ)
khả năng tự điều chỉnh, tiến hóa thích nghi với môi trường. (0.25 đ)
Tại sao tế bào được xem là tổ chức cơ bản của cơ thể sống ?
-Tế bào đựơc cấu tạo từ các phân tử, đại phân tử, bào quan (0.25 đ)
- Các hoạt động sống của cơ thể diễn ra tại tế bào (0.25 đ)
- Đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên cơ thể là tế bào (0.25 đ)
- Tế bào được sinh ra từ tế bào có trước (0.25 đ)
Câu 2. Trình bày đặc điểm của lipit. Cấu trúc và chức năng các dạng
lipit. (2.5 đ)
Đặc điểm:
Không tan trong nước, chỉ tan trong 1 số dung môi hữu cơ (0.25 đ), không
cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, thành phần hóa học đa dạng. (0.25 đ)

TaiLieu.VN

Page 3



Cấu trúc và chức năng các dạng lipit.
1.

Dầu và mỡ

Gồm 1 glixeron liên kết với 3 axit béo. (0.25 đ)
+ mỡ: axít béo no
+ dầu: axít béo không no. (0.25 đ)
C/n: dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể. (0.25 đ)
2.

Photpholipit

Gồm 2 phân tử axít béo liên kết với một phân tử glixeron và 1 nhóm
photphat. (0.25 đ)
C/n: cấu tạo nên các loại màng tế bào. (0.25 đ)
3.

Seroit

Một số lipit có bản chất steroid như: testosteron, estrogen, colesteron (0.25
đ)
C/n : tham gia diều hòa quá trình trao đổi chất, hoocmon. (0.25 đ)
4.

Sắc tố và vitamin

TaiLieu.VN

Page 4



Như carotenoit và một số loại vitamin A, D, E,K. (0.25 đ)

Câu 3. Trình bày cấu trúc, chức năng của ADN. (2.5 đ)
Cấu trúc
_ ADN cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêotit (0.25 đ)
mỗi đơn phân gồm 3 thành phần chính: (0.25 đ)
1 trong 4 loại bazơ nitơ
1 phân tử đường đeoxiribôzơ
1 phân tử axit photphoric
Có 4 loại nucleotit là A, T,G, X (0.25 đ)
_ Phân tử ADN có 2 chuỗi Polinucleotit xoắn kép chạy song song và ngược
chiều(0.25 đ). Mỗi vòng xoắn có chiều dài 3.4 nm, gồm 10 cặp nu, đường
kính 2 nm. (0.25 đ)
_ Các nu trên 2 mạch liên kết với nhau bằng liên kết hidro theo nguyên tắc
bổ sung : (0.25 đ)

TaiLieu.VN

Page 5


A lk với T bằng 2 lk hidro
G kl với X bằng 3 lk hidro
_ Các nu trên 1 mạch liên kết với nhau bằng liên kết photpho-dieste (0.25 đ)
_ADN đa dạng và đặc thù do số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nu.
(0.25 đ)
_TB nhân sơ ADN có dạng mạch vòng, TB nhân thực ADN có dạng mạch
thẳng(0.25 đ)

Chức năng
Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. (0.25 đ)
Câu 4. Trình bày đặc điểm thành tế bào, màng sinh chất, vùng nhân của
tế bào nhân sơ. (2 đ)
Thành tế bào : bao bọc bên ngoài tế bào và giữ cho vi khuẩn có hình thái ổn
định(0.25 đ). Cấu tạo bởi chất peptiđôglican ( chuỗi cacbohidrat liên kết
nhau bằng đoạn polipeptit ngắn) (0.25 đ).
Vi khuẩn chia thành 2 loại: (0.25 đ)
+ VK gram(+): bắt màu thuốc nhộm màu tím.
TaiLieu.VN

Page 6


+ VK gram(-): bắt màu thuốc nhộm màu đỏ.
Màng sinh chất: Được cấu tạo từ hai lớp phốtpholipit và prôtêin. (0.25 đ)
Tế bào chất
- Là vùng giữa màng sinh chất và vùng nhân.
- Cấu tạo:
+ Bào tuơng:dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ
khác nhau(0.25 đ)
+ Ribôxôm: cấu tạo từ protein và rARN, tổng hợp protein cho TB. (0.25 đ)
Vùng nhân
- Chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng và không có màng bao bọc. (0.25 đ)
- Một số vi khuẩn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi
là plasmit(0.25 đ)
Câu 5. Cho các tế bào sau: tế bào biểu bì, tế bào bạch cầu, tế bào hồng
cầu, tế bào cơ tim. Tế bào nào có nhiều ti thể nhất? Tại sao?
tế bào cơ tim(0.5 đ) vì tim làm việc liên tục nên cần phải được cung cấp
nhiều năng lượng cho tim hoạt động(0.25 đ) mà ti thể có vai trò cung cấp

năng lượng cho tế bào nên tế bào cơ tim có nhiều ti thể nhất (0.25 đ).
TaiLieu.VN

Page 7


TaiLieu.VN

Page 8



×