HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN
ĐỀ TÀI
RÀ SOÁT BỘ TIÊU CHUẨN MÁY TÍNH ĐỂ BÀN CÁ NHÂN
MÃ SỐ: 122-07-KHKT-TC
Chủ trì: Ths Vũ Anh Tuấn
Cộng tác viên: Ths. Nguyễn Trọng Thành
Ths. Đỗ Trọng Hiếu
Ths. Nguyễn Xuân Lương
KS. Nguyễn Thị Thu Trang
Hà Nội, tháng 12 năm 2007
2
Mục lục
I. PHẦN MỞ ĐẦU
5
1. Khái niệm tiêu chuẩn và quy chuẩn...........................................................................................5
2. Yêu cầu của đề tài........................................................................................................................5
3. Nguyên tắc và phương pháp xây dựng dự thảo.........................................................................8
II. RÀ SOÁT NHÓM TIÊU CHUẨN VỀ THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA
9
1. Phân tích tài liệu .........................................................................................................................9
2. Rà soát Tiêu chuẩn ngành 16TCN-1-02: Máy tính cá nhân để bàn - Khối hệ thống – Phần
1: Thuật ngữ định nghĩa..................................................................................................................9
3. Rà soát Tiêu chuẩn ngành 16TCN-6-02: Máy tính cá nhân để bàn – Màn hình loại CRT –
Phần 1: Các đặc tính kỹ thuật, thuật ngữ và định nghĩa............................................................10
III. RÀ SOÁT NHÓM TIÊU CHUẨN VỀ YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP
ĐO THỬ
12
1. Phân tích tài liệu........................................................................................................................12
2. Rà soát Tiêu chuẩn ngành 16TCN-2-02: Máy tính cá nhân để bàn - Khối hệ thống – Phần
2: Yêu cầu kỹ thuật........................................................................................................................13
3. Rà soát Tiêu chuẩn ngành 16TCN-3-02: Máy tính cá nhân để bàn - Khối hệ thống – Phần
3: Phương pháp đo và thử nghiệm...............................................................................................15
4. Rà soát Tiêu chuẩn ngành 16TCN-7-02: Máy tính cá nhân để bàn – Màn hình loại CRT –
Phần 2: Các đặc tính kỹ thuật, phương pháp đo thử..................................................................18
5. Rà soát Tiêu chuẩn ngành 16TCN-10-02: Máy tính cá nhân để bàn – Chuột máy tính –
Phần 4: Yêu cầu kỹ thuật và an toàn – phương pháp thử..........................................................20
6. Rà soát Tiêu chuẩn ngành 16TCN-11-02: Máy tính cá nhân để bàn – Bàn phím.................22
IV. RÀ SOÁT NHÓM CÁC TIÊU CHUẨN VỀ AN TOÀN
24
1. Rà soát Tiêu chuẩn ngành 16TCN-4-02: Máy tính cá nhân để bàn - Khối hệ thống – Phần
4: Yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn điện, độ ồn âm thanh và phương pháp thử..................24
2. Rà soát Tiêu chuẩn ngành 16TCN-8-02: Máy tính cá nhân để bàn – Màn hình loại CRT –
Phần 3: Yêu cầu an toàn và phương pháp đo thử.......................................................................27
V. RÀ SOÁT NHÓM CÁC TIÊU CHUẨN VỀ GHI NHÃN BAO BÌ
29
1. Rà soát Tiêu chuẩn ngành 16TCN-5-02: Máy tính cá nhân để bàn - Khối hệ thống – Phần
5: Yêu cầu về ghi nhãn bao bì.......................................................................................................29
2. Rà soát Tiêu chuẩn ngành 16TCN-9-02: Máy tính cá nhân để bàn – Màn hình loại CRT –
Phần 4: Yêu cầu về ghi nhãn, bao bì............................................................................................30
VI. RÀ SOÁT NHÓM CÁC TIÊU CHUẨN VỀ THỬ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG 33
1. Rà soát Tiêu chuẩn ngành 16TCN-12-02: Máy tính cá nhân để bàn – Thử tác động của
nhiệt độ...........................................................................................................................................33
2. Rà soát Tiêu chuẩn ngành 16TCN-13-02: Máy tính cá nhân để bàn – Thử tác động của độ
ẩm...................................................................................................................................................35
3. Rà soát Tiêu chuẩn ngành 16TCN-14-02: Máy tính cá nhân để bàn – Thử tác động của độ
rung................................................................................................................................................37
VII. KẾT LUẬN
40
3
VIII. BẢNG TÓM TẮT CÁC NỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐỐI VỚI BỘ TIÊU
CHUẨN NGÀNH VỀ MÁY TÍNH CÁ NHÂN ĐỂ BÀN
41
4
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Khái niệm tiêu chuẩn và quy chuẩn
Theo luật số 68/2006/QH11 “Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật” được
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9
thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006:
Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm
chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường
và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất
lượng và hiệu quả của các đối tượng này.
Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp
dụng.
Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và
yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các
đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an
toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ
lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết
yếu khác.
Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới
dạng văn bản để bắt buộc áp dụng.
2.
Yêu cầu của đề tài
Thực hiện việc rà soát và chuyển đổi 14 tiêu chuẩn: 16 TCN-10-02, 16 TCN-1102, 16 TCN-12-02, 16 TCN-13-02, 16 TCN-14-02, 16 TCN-1-02, 16 TCN-2-02,
16 TCN-3-02, 16 TCN-4-02, 16 TCN-5-02, 16 TCN-6-02, 16 TCN-7-02, 16
TCN-8-02, 16 TCN-9-02.
STT Mã
Tên
Ghi chú
1. 16-TCN-1-02 Máy tính cá nhân để bàn Khối hệ thống – Phần 1: Thuật ngữ định nghĩa
2. 16-TCN-2-02 Máy tính cá nhân để bàn Khối hệ thống – Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật
3. 16-TCN-3-02 Máy tính cá nhân để bàn Khối hệ thống – Phần 3: Phương pháp đo và
thử nghiệm
4. 16-TCN-4-02 Máy tính cá nhân để bàn Khối hệ thống – Phần 4: Yêu cầu về an toàn
bức xạ, an toàn điện, độ ồn âm thanh và
phương pháp thử
5. 16-TCN-5-02 Máy tính cá nhân để bàn Khối hệ thống – Phần 5: Yêu cầu về ghi nhãn,
5
6. 16-TCN-6-02
7. 16-TCN-7-02
8. 16-TCN-8-02
9. 16-TCN-9-02
10. 16-TCN-1002
11. 16-TCN-1102
12. 16-TCN-1202
13. 16-TCN-1302
14. 16-TCN-1402
bao bì
Máy tính cá nhân để bàn Màn hình CRT – Phần 1: Các đặc tính kỹ thuật,
thuật ngữ và định nghĩa
Máy tính cá nhân để bàn Màn hình CRT – Phần 2: Các đặc tính kỹ thuật,
phương pháp đo và thử
Máy tính cá nhân để bàn Màn hình loại CRT- Phần 3: Yêu cầu an toàn
và phương pháp thử
Máy tính cá nhân để bàn Màn hình CRT – Phần 4: Yêu cầu về ghi nhãn,
bao bì
Máy tính cá nhân để bàn Chuột máy tính – Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật và
an toàn – phương pháp thử
Máy tính cá nhân để bàn Bàn phím
Máy tính cá nhân để bàn Thử tác động của nhiệt độ
Máy tính cá nhân để bàn Thử tác động của độ ẩm
Máy tính cá nhân để bàn Thử tác động của rung
Về yêu cầu quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông, mục tiêu chuyển đổi bộ
TCN này theo hai hướng:
- Chuyển thành TCVN với các phần thuộc về đặc tính kỹ thuật, các phương
pháp đo.
- Chuyển thành Quy chuẩn kỹ thuật với các phần liên quan đến:
+ Yêu cầu về an toàn nói chung
+ Yêu cầu về an toàn điện
+ Yêu cầu về an toàn bức xạ điện từ.
+ Yêu cầu về tương thích điện từ trường (EMC)
+ Độ ồn âm thanh.
Qua xem xét, nhóm thực hiện nhận thấy bộ tiêu chuẩn này cần thiết cho các
doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp máy tính có sở cứ cũng như các phương pháp
đo thử nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cung cấp cho khách hàng.
Bộ tiêu chuẩn này được chia thành 14 tiêu chuẩn độc lập, tuy nhiên có thể chia
thành các nhóm như sau:
- Nhóm tiêu chuẩn về thuật ngữ, định nghĩa
6
-
Nhóm tiêu chuẩn về đặc tính kỹ thuật và phương pháp đo thử
Nhóm tiêu chuẩn về an toàn
Nhóm tiêu chuẩn về ghi nhãn, bao bì.
Nhóm các tiêu chuẩn về thử tác động của môi trường.
Nhóm tiêu chuẩn về thuật ngữ và định nghĩa gồm có 2 tiêu chuẩn:
16-TCN-01-02: Máy tính cá nhân để bàn - Khối hệ thống – Phần 1: Thuật
ngữ định nghĩa,
16-TCN-06-02: Máy tính cá nhân để bàn - Màn hình CRT – Phần 1: Các
đặc tính kỹ thuật, thuật ngữ và định nghĩa.
Nhóm tiêu chuẩn về đặc tính kỹ thuật và phương pháp đo thử gồm có các tiêu
chuẩn sau:
16-TCN-2-02 Máy tính cá nhân để bàn - Khối hệ thống – Phần 2: Yêu cầu
kỹ thuật.
16-TCN-3-02 Máy tính cá nhân để bàn - Khối hệ thống – Phần3: Phương
pháp đo và thử nghiệm.
16-TCN-7-02 Máy tính cá nhân để bàn - Màn hình CRT – Phần 2: Các
đặc tính kỹ thuật, phương pháp đo và thử.
16-TCN-10-02 Máy tính cá nhân để bàn - Chuột máy tính – Phần 2: Yêu
cầu kỹ thuật và an toàn – phương pháp thử.
16-TCN-11-02 Máy tính cá nhân để bàn - Bàn phím.
Tuy nhiên trong nhóm tiêu chuẩn này cũng có một số mục qui định về an toàn
và ghi nhãn bao bì, chúng tôi đề xuất chuyển những mục đó sang nhóm tiêu
chuẩn tương ứng.
Nhóm các tiêu chuẩn về an toàn:
16-TCN-4-02 Máy tính cá nhân để bàn - Khối hệ thống – Phần 4: Yêu cầu
về an toàn bức xạ, an toàn điện, độ ồn âm thanh và phương pháp thử.
16-TCN-8-02 Máy tính cá nhân để bàn - Màn hình loại CRT- Phần 3: Yêu
cầu an toàn và phương pháp thử.
Nhóm các tiêu chuẩn về ghi nhãn bao bì, có 2 tiêu chuẩn, ghi nhãn và bao bì cho
khối hệ thống và cho màn hình CRT, cụ thể là:
16-TCN-5-02 Máy tính cá nhân để bàn - Khối hệ thống – Phần 5: Yêu cầu
về ghi nhãn, bao bì.
16-TCN-9-02 Máy tính cá nhân để bàn - Màn hình CRT – Phần 4: Yêu
cầu về ghi nhãn, bao bì.
Nhóm các tiêu chuẩn về thử tác động của môi trường, gồm 3 tiêu chuẩn về thử
nhiệt độ, độ ẩm và rung:
16-TCN-12-02
Máy tính cá nhân để bàn - Thử tác động của nhiệt độ.
7
16-TCN-13-02
16-TCN-14-02
Máy tính cá nhân để bàn - Thử tác động của độ ẩm.
Máy tính cá nhân để bàn - Thử tác động của rung.
Sau đây, ta sẽ rà soát và xem xét từng nhóm các tiêu chuẩn trên.
3.
Nguyên tắc và phương pháp xây dựng dự thảo
Dựa trên nguyên tắc chính là sử dụng bộ tài liệu 14 TCN đã được Bộ công nghiệp
ban hành, và xây dựng dự thảo theo các bước như sau:
1. Xem xét sự phù hợp của các tài liệu tham khảo của những bộ tiêu chuẩn
này.
2. Thu thập và bổ xung các tài liệu mới tham khảo và tài liệu tham chiếu liên
quan.
3. Cập nhật các phiên bản tài liệu mới nhất mà bộ tiêu chuẩn này tham chiếu
và các tài liệu sử dụng tham khảo để xây dựng Bộ tiêu chuẩn này.
4. Sau khi có được các tài liệu mới nhất cho đến hiện tại, tiến hành rà soát sửa
đổi các nội dung chi tiết.
5. Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các công ty lắp giáp và sản xuất máy
tính trong nước.
6. Bố cục lại toàn bộ 14 bộ TCN này cho phù hợp, đơn giản, dễ hiểu và dễ sử
dụng.
7. Chuyển đổi khuôn dạng.
8
II. RÀ SOÁT NHÓM TIÊU CHUẨN VỀ THUẬT NGỮ, ĐỊNH
NGHĨA
1.
Phân tích tài liệu
Tài liệu tham khảo:
Nhóm tiêu chuẩn này sử dụng tài liệu tham khảo sau:
Tiêu chuẩn Việt nam:
- TCVN 6695-1 2000 Công nghệ thông tin – Từ vựng – Các thuật ngữ cơ
bản (Information Technology – Vocabulary – Fundamental terms).
- TCVN 5329-91: Máy thu hình màu. Phân loại thông số cơ bản và yêu cầu
kỹ thuật.
- TCVN 5330-91: Máy thu hình màu. Phương pháp đo.
Các tài liệu kỹ thuật:
- Hướng dẫn thiết kế máy tính của Intel vả Microsoft – PC 1999-2002
System Design Guide.
- Các tài liệu kỹ thuật về máy tính của các nhà thiết kế và sản xuất máy tính
lớn trên thế giới như IBM, HP, DELL
- TCO’99 Tiêu chuẩn về an toàn do hiệp hội những người làm công chuyên
nghiệp Thụy Điển.
- MPR II: Tiêu chuẩn về an toàn và tiết kiệm năng lượng Thụy Điển.
Qua xem xét các tài liệu trên, hiện này các TCVN chưa có cập nhập bản nào mới
hơn, sử dụng chủ yếu TCVN 6695-1 2000 Công nghệ thông tin – Từ vựng – Các
thuật ngữ cơ bản và tài liệu Hướng dẫn thiết kế máy tính của Intel vả Microsoft
– PC 1999-2002
2.
Rà soát Tiêu chuẩn ngành 16TCN-1-02: Máy tính cá nhân
để bàn - Khối hệ thống – Phần 1: Thuật ngữ định nghĩa
2.1.
Rà soát tiêu chuẩn
2.2.
Lý do và mục đích rà soát tiêu chuẩn
Xem xét và sửa đổi các thuật ngữ - định nghĩa về khối hệ thống của máy tính cá
nhân để bàn.
2.3.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này được áp dụng cho khối hệ thống của máy tính cá nhân để bàn.
Tiêu chuẩn đưa ra các thuật ngữ và định nghĩa, các thuật ngữ này được sử dụng
trong các tiêu chuẩn về khối hệ thống của máy tính cá nhân để bàn.
9
2.4.
Cách thức biên soạn tiêu chuẩn
Đưa ra các thuật ngữ sử dụng tại các thiết bị phần cứng của khối hệ thống, các
thuật ngữ tương ứng bằng tiếng Anh được đưa ra ngay sau thuật ngữ tiếng Việt
để đối chiếu và tham khảo.
2.5.
Nhận xét chung
Tài liệu gồm các nội dung sau:
- Các thuật ngữ chung: gồm khái niệm máy vi tính, máy tính cá nhân để
bàn, hệ thống máy tính, khối hệ thống, kiến trúc máy tính, thế hệ máy
tính, thiết bị ngoại vi.
- Các thuật ngữ dùng cho khối hệ thống như bảng mạch, bộ nhớ, bộ xử lý,
bus, khe cắm, card màn hình, card âm thanh, card mạng, các cổng, bios,
các ổ đĩa, phần cứng, phần mềm, nguồn cung cấp,
- Phụ lục A: Định nghĩa các thuật ngữ viết tắt, Phụ lục B: Chữ viết tắt.
2.6.
Kết luận
- Qua rà soát thấy tiêu chuẩn này tương đối đầy đủ các thuật ngữ, các tài
liệu tham khảo chưa có thay đổi gì.
- Sửa đổi, làm rõ thêm các khái niệm, thuật ngữ và định nghĩa.
- Chi tiết sửa đổi trong mục VIII- Bảng tóm tắt các nội dung sửa đổi, bổ
xung cho Bộ tiêu chuẩn máy tính cá nhân để bàn.
2.7.
Kiến nghị
- Đề nghị chuyển đổi sang TCVN và bổ xung thêm các định nghĩa thuật
ngữ trong các tài liệu khác.
- Đưa ra quyển dự thảo đúng khuôn dạng để có thể ban hành.
3.
Rà soát Tiêu chuẩn ngành 16TCN-6-02: Máy tính cá nhân
để bàn – Màn hình loại CRT – Phần 1: Các đặc tính kỹ thuật,
thuật ngữ và định nghĩa
3.1.
a)
Rà soát tiêu chuẩn
Lý do và mục đích rà soát tiêu chuẩn
Xem xét và sửa đổi các nội dung tiêu chuẩn đưa ra các đặc tính kỹ thuật của
màn hình về thuật ngữ và định nghĩa.
b)
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này được áp dụng cho các thiết bị hiển thị (gọi tắt là màn hình) của
máy tính cá nhân để bàn, loại hiển thị bằng ống tia âm cực (CRT: Cathode-Ray
Tube).
10
3.2.
-
-
3.3.
Nhận xét chung
Trình bày các nội dung:
Các đặc tính vật lý của mặt đèn hình: Kích thước mặt đèn hình, kích
thước vùng hình ảnh thấy được, kiểu điểm phát sáng màu cơ bản, kiểu
mặt nạ (cho tia điện tử xuyên qua), kích thước điểm ảnh, loại mặt đèn
hình, loại chất phát quang, độ phân giải,
Các đặc tính về chế độ quét tia điện tử của màn hình: tần số quét ngang,
tần số quét dọc, quét liên tục, dải thông tần số tín hiệu, khả năng tự đồng
bộ.
Các đặc tính hiển thị của màn hình: Khả năng hiển thị màu, độ nét, độ hội
tụ, độ méo gối, độ méo trống, độ méo hình bình hành, độ méo hình thang,
độ chói, độ đồng nhất chói, độ đồng nhất màu, nhiệt độ màu.
Các đặc tính khác: Khả năng tiếp nhận dữ liệu hiển thị, truyền đạt thông
tin, khả năng điều chỉnh màn hình, công suất tiêu thụ lớn nhất, khả năng
tiết kiệm điện, khả năng tiếp nhận các loại tín hiệu video, khả năng hỗ trợ
các hệ điều hành.
Kết luận
Tài liệu này đưa ra chi tiết các đặc tính kỹ thuật, giải thích rõ các thuật ngữ
và định nghĩa về kỹ thuật của màn hình máy tính loại CRT.
Qua rà soát, chỉ đề nghị sửa đổi tiêu đề “MÀN HÌNH LOẠI MRT” thành
“MÀN HÌNH LOẠI CRT” cho chính xác.
Chi tiết sửa đổi trong mục VIII- Bảng tóm tắt các nội dung sửa đổi, bổ
xung cho Bộ tiêu chuẩn máy tính cá nhân để bàn.
3.4.
Kiến nghị
- Chuyển đổi sang TCVN.
- Rà soát, sửa đổi một số nội dung cho phù hợp.
- Xây dựng quyển dự thảo Tiêu chuẩn đúng khuôn dạng
11
III. RÀ SOÁT NHÓM TIÊU CHUẨN VỀ YÊU CẦU KỸ THUẬT
VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO THỬ
1.
Phân tích tài liệu
Nhóm tiêu chuẩn này sử dụng các tài liệu tham khảo sau:
- Hướng dẫn thiết kế máy tính 1999-2002 (PC 1999-2000 System Design
Guide) của Intel và Microsoft
- Tiêu chuẩn công nghệ thông tin của ISO và ISO/IEC (Tổ chức chuẩn
quốc tế chuyên làm việc về chuẩn công nghệ thông tin)
- Tiêu chuẩn công nghệ thông tin của X3 và NCITS (Ủy ban quốc gia về
công nghệ thông tin của Mỹ)
- Tiêu chuẩn công nghệ thông tin của ECMA (Hội các nhà sản xuất máy
tính châu Âu và một số hãng máy tính đa quốc gia)
- Phương pháp thử nghiệm bảng mạch chính của hãng ITT (International
Test Technologies) – The µMaster functional test and diagnostic system.
- Công cụ chuẩn đoán phần cứng máy tính – Universal Diagnostics Toolkit.
- Phương pháp thử nghiệm máy tính bằng các phép đo Benchmark
- TCVN 5329-91: Máy thu hình màu. Phân loại thông số cơ bản và yêu cầu
kỹ thuật.
- TCVN 5330-91: Máy thu hình màu. Phương pháp đo.
- TCO’99 Tiêu chuẩn về an toàn do hiệp hội những người làm công chuyên
nghiệp Thụy Điển.
- MPR II: Tiêu chuẩn về an toàn và tiết kiệm năng lượng Thụy Điển
- TCVN 4256-86: Sản phẩm kỹ thuật điện và vô tuyến điện tử. Thử chịu tác
động của các yếu tố ngoài. Quy định chung.
- TCVN 6385-1998: Yêu cầu an toán đối với các thiết bị điện tử và các
thiết bị có liên quan, sử dụng điện mạng dùng trong gia đình và các nới
tương tự.
- IEC 27: Các ký hiệu bằng chữ sử dụng trong công nghệ điện.
- IEC 417: Các ký hiệu, đồ thị sử dụng trên máy điện và điện tử.
- TCO’99 – Bàn phím (keyboards), Tiêu chuẩn về an toàn do Hiệp hội các
người làm công chuyên nghiệp Thụy Điển ban hành.
- IEC 60 950: An toàn của thiết bị công nghệ thông tin (Safety of
information technology equipment)
- ISO/IEC 9995, Công nghệ thông tin, Bố trí bàn phím dành cho văn bản và
các hệ thống văn phòng (Keyboard layouts for text and office systems)
- CISPR 22 Thiết bị Công nghệ thông tin – Các đặc tính nhiễu vô tuyến –
các giới hạn và các phương pháp đo (Information technology equipment –
Radio disturbance characteristics – Limits and methodes of measurement)
12
2.
Rà soát Tiêu chuẩn ngành 16TCN-2-02: Máy tính cá nhân
để bàn - Khối hệ thống – Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật
2.1.
a)
Rà soát tiêu chuẩn
Lý do và mục đích rà soát tiêu chuẩn
Xem xét và sửa đổi các nội dung yêu cầu kỹ thuật của máy tính cá nhân để bàn.
b)
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính kỹ thuật của khối hệ thống dựa trên những
yêu cầu kỹ thuật đối với từng thiết bị phần cứng trong một cấu hình của khối hệ
thống, bao gồm các thành phần quan trọng như CPU, bảng mạch chính, bộ nhớ,
các ổ đĩa và hệ thống BIOS.
c)
Tài liệu tham khảo
- Hướng dẫn thiết kế máy tính 1999-2002 (PC 1999-2000 System Design
Guide) của Intel và Microsoft
- Tiêu chuẩn công nghệ thông tin của ISO và ISO/IEC (Tổ chức chuẩn
quốc tế chuyên làm việc về chuẩn công nghệ thông tin)
- Tiêu chuẩn công nghệ thông tin của X3 và NCITS (Ủy ban quốc gia về
công nghệ thông tin của Mỹ)
- Tiêu chuẩn công nghệ thông tin của ECMA (Hội các nhà sản xuất máy
tính châu Âu và một số hãng máy tính đa quốc gia)
2.2.
-
Nhận xét chung
Tài liệu sử dụng tham khảo chính là Hướng dẫn thiết kế máy tính 19902002 của Intel và Microsoft, ngoài ra còn sử dụng tài liệu Tiêu chuẩn
công nghệ thông tin của ECMA (Hội các nhà sản xuất máy tính châu Âu
và một số Hãng máy tính đa quốc gia), hiện nay đây là tài liệu mới nhất
nên khá đầy đủ, tuy nhiên có một số phần cần sửa đổi cho phù hợp với tốc
độ phát triển của máy tính để bàn nói riêng và công nghệ thông tin nói
chung.
Tài liệu gồm các nội dung sau:
Các yêu cầu kỹ thuật chung
Quy định đối với các thiết bị thông dụng của khối hệ thống
Quy định đối với bus hệ thống và giao diện
Quy định đối với các thiết bị vào/ra
Quy định đối với card màn hình, video
Quy định đối với thiết bị lưu trữ và các ngoại vi liên quan.
Quy định đối với nguồn cung cấp và khung, vỏ.
Quy định đối với thiết kế và cấu tạo điện tử.
13
2.3.
Kết luận
Qua rà soát thấy tiêu chuẩn này khá đầy đủ, tuy nhiên cần sửa đổi một số
điểm như sau:
- Mục 4.1 “Khuyến nghị về khả năng xử lý của hệ thống đạt các yêu
cầu tối thiểu sau đây:
o Máy dùng tại nhà: 667Mhz với bộ nhớ RAM 64 MB và ít
nhất 128KB L2 cache.
o Máy dùng tại văn phòng: 667Mhz với bộ nhớ RAM 128 MB
và ít nhất 128KB L2 cache.
o Trạm làm việc: 700Mhz với bộ nhớ RAM 128 MB và ít nhất
128KB L2 cache.”
Phần này không nên chia thành các dạng máy tính để bàn dùng tại
nhà, văn phòng hay trạm làm việc, nên bỏ phần này hoặc khuyến
nghị cấu hình phù hợp hiện nay.
- Mục 7.8 bỏ ý “máy tính dùng tại nhà không nhất thiết phải dùng
card mạng”, đề nghị xem xét bổ xung card mạng, thậm chí có thể
hỗ trợ GigabitEthernet (1000Mbps).
- Xem xét mục 6.3 “Hệ thống chứa phần hỗ trợ cho chuẩn IEEE
1394”, xem xét có nên đưa chuẩn này vào cho máy tính để bàn hay
không trong khi xu hướng sử dụng USB 2.0 đáp ứng được nhu cầu
cho các kết nối với thiết bị media tốc độ cao (máy ảnh số, máy
quay, ổ ghi DVD, …).
- Đề nghị bỏ “Card màn hình phải sử dụng bus theo chuẩn PCI”, bổ
sung card đồ họa theo chuẩn PCI Express. Khuyến nghị bỏ chuẩn
AGP cho card màn hình từ năm 2009.
- RAM cho card màn hình 8MB, tiêu chí này hiện nay quá thấp với
các cấu hình máy tính hiện tại, yêu cầu cho Window Vista hiện nay
RAM cho card màn hình tối thiểu đã là 128 MB.
- Mục 9.7 “Dung lượng của ổ cứng tối thiểu là 10GB…” Đề nghị
điều chỉnh cho phù hợp với việc lưu trữ, cài đặt hệ điều hành và các
chương trình ứng dụng cơ bản về văn phòng và giải trí.
- Mục 10.2 “Yêu cầu về công suất ra của nguồn phải đáp ứng tối
thiếu là 250W” đề nghị tăng lên tối thiểu là 300W.
- Bổ xung hệ thống hỗ trợ điều khiển giao diện SATA cho các ổ đĩa.
- Xem xét bỏ ổ đĩa mềm và tăng số lượng cổng USB.
- Xem xét đưa các ổ đọc một số chủng loại thẻ nhớ chuyên dụng.
2.4.
Kiến nghị
Chuyển đổi sang TCVN.
Rà soát, sửa đổi một số nội dung cho phù hợp.
Xây dựng quyển dự thảo Tiêu chuẩn đúng khuôn dạng.
14
3.
Rà soát Tiêu chuẩn ngành 16TCN-3-02: Máy tính cá nhân
để bàn - Khối hệ thống – Phần 3: Phương pháp đo và thử nghiệm
3.1.
a)
Rà soát tiêu chuẩn
Lý do và mục đích rà soát tiêu chuẩn
Xem xét và sửa đổi các nội dung về phương pháp đo và thử nghiệm của khối hệ
thống máy tính cá nhân để bàn.
b)
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng cho khối hệ thống của máy tính cá nhân để bàn.
Tiêu chuẩn này quy định thiết bị đo, dụng cụ đo, phần mềm đo và phương pháp
đo, thử nghiệm các đặc tính kỹ thuật của khối hệ thống.
c)
Tài liệu tham khảo
- Hướng dẫn thiết kế máy tính 1999-2002 (PC 1999-2000 System Design
Guide) của Intel và Microsoft.
- Phương pháp thử nghiệm bảng mạch chính của hãng ITT (International
Test Technologies) – The µMaster functional test and diagnostic system.
- Công cụ chuẩn đoán phần cứng máy tính – Universal Diagnostics Toolkit.
- Phương pháp thử nghiệm máy tính bằng các phép đo Benchmark.
3.2.
Nhận xét chung
Các tài liệu sử dụng phù hợp, gồm 3 mục như sau:
Mục 1: Phương pháp đo và thử nghiệm bảng mạch chính.
1 Thiết bị, dụng cụ và phần mềm đo
1.1. Cách thành phần của hệ thống thử nghiệm µMaster
1.2 Ghép nối hệ thống thử nghiệm với bảng mạch chính.
1.3 Hoạt động của hệ thống thử nghiệm.
2. Phương pháp đo, thử nghiệm các đặc tính kỹ thuật của bảng mạch chính.
2.1 Những phép thử nghiệm cho biết thông tin của bảng mạch chính.
2.2 Thử bảng mạch “chết”.
2.3 Cung cấp một chương trình về cấu trúc của bảng mạch chính, hệ
thống sẽ thử nghiệm những vấn đề sau:
2.4 Phân tích lỗi.
2.5 Chuẩn đoán.
2.6 Thử nghiệm cấu trúc của bảng mạch chính.
2.7 Theo dõi lỗi của từng thành phần.
2.8 Thử nghiệm theo phương pháp dò tìm lỗi - Faultfinding Method.
3. Báo cáo thử nghiệm
15
Mục 2: Phương pháp thử nghiệm khối hệ thống sử dụng công cụ chuẩn đoán
1. Thiết bị, dụng cụ và phần mềm đo, chuẩn đoán.
1.1 Phần mềm chuẩn đoán Micro-scope
1.2 Card chuẩn đoán Post-Probe
2. Phương pháp chuẩn đoán Micro-scope.
2.1 Cấu hình hệ thống
2.2 Hệ điều hành độc lập
2.3 So sánh các thiết lập
2.4 Cung cấp thông tin hệ thống
2.5 Cung cấp thông tin hệ thống DMI
2.6 Nhận biết chính xác những xung đột
2.7 Xác minh IDE
2.8 Xách minh SCSI
2.9 Xác minh Plug and Play
2.10 Xác minh PCI
2.11 Thử và xác minh USB
2.12 So sánh các điểm đặc trưng
2.13 Thử theo khối / lập báo cáo kết quả thử nghiệm.
2.14 Thử bảng mạch chính.
2.15 Thử bộ nhớ
2.16 Thử video
2.17 Thử bộ nhớ cache
2.18 Thử ổ đĩa cứng
2.19 Thử đĩa mềm
2.20 Thử thiết bị ngoại vi
2.21 Thử cổng nối tiếp và cổng song song
2.22 Thử Modem
2.23 Thử hệ thống đa phương tiện
2.24 Thử SCSI
2.25 Thử ổ đĩa IDE
2.26 Chương trình gỡ lỗi cao cấp
2.27 Thử dựa trên điểm chuẩn Benchmarks.
2.28 Chạy các thiết lập CMOS
3. Các phép thử nghiệm, chuẩn đoán của Micro-Scope
3.1 Thử bảng mạch chính
3.2 Thử CPU.
3.3 Thử bộ đồng xử lý.
3.4 Thử RTC/CMOS
3.5 Thử bộ điều khiển CTC
3.6 Thử các bộ điều khiển DMA
3.7 Thử các bộ điều khiển ngắt
16
3.8 Thử loa
3.9 Thử bộ điều khiển chuột PS/2
3.10 Thử bàn phím
3.11 Thử quát CPU
3.12 Thử bộ nhớ
3.13 Thử ổ đĩa mềm
3.14 Thử ổ đĩa cứng
3.15 Thử các thiết bị SCSI/IDE
3.16 Thử các thiết bị đa phương tiện
3.17 Thử cổng nối tiếp
3.18 Thử modem
3.19 Thử cổng song song
3.20 Thử bộ điều khiển USB
3.21 Thử video
3.22 Thử các thiết bị khác
4. Phương pháp thử, chuẩn đoán các đặt tính kỹ thuật sử dụng Card PostProbe
4.1 Đèn hiển thị
4.2 Thử FRE-P.O.S.T
Mục 3: Phương pháp đo các chỉ số Benchmark của khối hệ thống
1. Phần mềm đo
2. Phuơng pháp đo
2.1 Phép đo Winstone
2.2 Phép đo WinBench
2.3 Phép đo Audio WinBench
2.4 Phép đo CD WinBench
2.5 Phép đo 3D WinBench
3.3.
Kết luận
Trong mục 1, hệ thống có đưa ra một hệ thống thử nghiệm µMaster của hãng
ITT (International Test Technologies) có tính năng khá chuyên nghiệp và yêu
cầu đo và thử nghiệm bảng mạch chính phải có tính năng kỹ thuật tối thiểu
tương tự như hệ thống này. Tuy nhiên đề nghị sửa đổi mục 2.3 và mục 2.6 thành
một mục thống nhất do thông tin trùng nhau.
Qua phân tích và rà soát, nhóm thực hiện thấy các nội dung ở Mục 2 và 3 phù
hợp, Mục 2 trong tài liệu tiêu chuẩn này sử dụng công cụ phần mềm Universal
Diagnostic Toolkit của hãng Micro2000, gồm 2 phần: phần mềm chuẩn đoán
Micro-scope và Card chuẩn đoán Post-Probe. Hiện này bản Micro-scope có bản
mới nhất là bản version 2005 và Post-Probe là 2002.
17
3.4.
Kiến nghị
Chuyển đổi sang TCVN.
Rà soát, sửa đổi một số nội dung cho phù hợp.
Xây dựng quyển dự thảo Tiêu chuẩn đúng khuôn dạng.
4.
Rà soát Tiêu chuẩn ngành 16TCN-7-02: Máy tính cá nhân
để bàn – Màn hình loại CRT – Phần 2: Các đặc tính kỹ thuật,
phương pháp đo thử
4.1.
a)
Rà soát tiêu chuẩn
Lý do và mục đích rà soát tiêu chuẩn
Xem xét và sửa đổi các nội dung tiêu chuẩn đưa ra điều kiện, thiết bị, dụng cụ
và phương pháp đo thử, thử các đặc tính kỹ thuật của màn hình và các yêu cầu
phù hợp.
b)
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này được áp dụng cho các thiết bị hiển thị (gọi tắt là màn hình) của
máy tính cá nhân để bàn, loại hiển thị bằng ống tia âm cực (CRT: Cathode-Ray
Tube).
c)
Tài liệu tham khảo
Tiêu chuẩn Việt nam:
- TCVN 5329-91: Máy thu hình màu. Phân loại thông số cơ bản và yêu cầu
kỹ thuật.
- TCVN 5330-91: Máy thu hình màu. Phương pháp đo.
Các tài liệu kỹ thuật:
- Hướng dẫn thiết kế máy tính của Intel vả Microsoft – PC 1999-2002
System Design Guide.
- TCO’99 Tiêu chuẩn về an toàn do hiệp hội những người làm công chuyên
nghiệp Thụy Điển.
- MPR II: Tiêu chuẩn về an toàn và tiết kiệm năng lượng Thụy Điển.
4.2.
Nhận xét chung
Nội dung của tài liệu bao gồm:
- Quy định chung
18
Điều kiện đo thử
Thiết bị, dụng cụ đo: máy phát tín hiệu chuẩn, chuyên dụng,
thiết bị đo ánh sáng và phân tích ánh sáng phát xạ, các phần
mềm chuyên dụng, kính hiển vi.
Kiểm tra bằng cách xem xét.
- Phương pháp đo thử các đặc tính kỹ thuật bao gồm các nội dung về đo
thử các đặc tính vật lý, các đặc tính về đường quét tia điện tử, các đặc tính
hiển thị của màn hình.
4.3.
Kết luận
Hiện nay TCO đã có bản 2005, trong khi đó tài liệu này tham khảo chủ yếu
là TCO’ 99, nhóm thực hiện sẽ rà soát theo bản TCO mới nhất hiện có.
Nâng cấp phần mềm chuyên dụng đo thử từ bản DisplayMate for Windows
Professional Multimedia Edition 2.0 sang bản DisplayMate Multimedia
with Motion Edition 2.1 của hãng DisplayMate.
Sửa đổi trang bìa MRT thành CRT.
Đánh lại đề mục từ 3.2; 3.4.
Chi tiết sửa đổi trong mục VIII- Bảng tóm tắt các nội dung sửa đổi, bổ
xung cho Bộ tiêu chuẩn máy tính cá nhân để bàn.
4.4.
Kiến nghị
Chuyển đổi sang TCVN.
Rà soát, sửa đổi một số nội dung cho phù hợp.
Xây dựng quyển dự thảo Tiêu chuẩn đúng khuôn dạng
19
5.
Rà soát Tiêu chuẩn ngành 16TCN-10-02: Máy tính cá
nhân để bàn – Chuột máy tính – Phần 4: Yêu cầu kỹ thuật và an
toàn – phương pháp thử
5.1.
a)
Rà soát tiêu chuẩn
Lý do và mục đích rà soát tiêu chuẩn
Xem xét và sửa đổi các nội dung tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật và an toàn cho
chuột máy tính cá nhân để bàn.
b)
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng cho chuột máy tính cá nhân để bàn, loại chuột quang cơ
được cắm vào công nối tiếp hoặc cổng PS/2 của máy tính.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và an toàn cho chuột máy tính cá
nhân để bàn và phương pháp thử.
c)
Tài liệu tham khảo
- TCVN 4256-86: Sản phẩm kỹ thuật điện và vô tuyến điện tử. Thử chịu tác
động của các yếu tố ngoài. Quy định chung.
- TCVN 6385-1998: Yêu cầu an toàn đối với các thiết bị điện tử và các
thiết bị có liên quan, sử dụng điện mạng dùng trong gia đình và các nới
tương tự.
- IEC 27: Các ký hiệu bằng chữ sử dụng trong công nghệ điện.
- IEC 417: Các ký hiệu, đồ thị sử dụng trên máy điện và điện tử.
- CISPR-22: Yêu cầu về tương thích điện từ trường
5.2.
Nhận xét chung
Nội dung của tiêu chuẩn này bao gồm các phần mục như sau:
- Thuật ngữ và định nghĩa: bao gồm chuột, chuột cơ, chuột quang cơ, chuột
quang, con trỏ, phần mềm điều khiển chuột, phím chuột, độ bền phím, độ
phân giải của chuột, …
- Yêu cầu kỹ thuật: Yêu cầu hệ thống, yêu cầu về giao diện, thiết kế cơ học,
yêu cầu về môi trường, yêu cầu về hoạt động, yêu cầu điện thế hoạt động,
yêu cầu độ bền cơ, Yêu cầu ghi nhãn, bao bì
- Yêu cầu về an toàn: Quy định chung, yêu cầu an toàn, yêu cầu tương
thích điện từ trường
20
- Phương pháp thử: Quy định chung, phương pháp thử.
5.3.
Kết luận
- Nội dung trình bày đầy đủ, rõ ràng.
- Xem xét đánh đề mục.
- Các yêu cầu về an toàn, nhiễu tần số radio, yêu cầu về tương thích từ
trường nên tham chiếu sang các tài liệu tiêu chuẩn sau:
+ TCVN 6385-1998: Yêu cầu an toàn đối với các thiết bị điện tử và các
thiết bị có liên quan, sử dụng điện mạng dùng trong gia đình và các nơi
tương tự, TCVN 7189:2002 (CISPR 22:1997) Thiết bị công nghệ thông tin
Đặc tính nhiễu tần số radio- Giới hạn và phương pháp đo.
+ TCVN 7317: 2003 (CISPR 24:1997) Thiết bị công nghệ thông tin – Đặc
tính miễn nhiễm – Giới hạn và phương pháp đo.
5.4.
Kiến nghị
Sửa đổi tham chiếu sang các TCVN liên quan đã ban hành.
Chuyển đổi sang TCVN đúng khuôn dạng.
21
6.
Rà soát Tiêu chuẩn ngành 16TCN-11-02: Máy tính cá
nhân để bàn – Bàn phím
6.1.
a)
Rà soát tiêu chuẩn
Lý do và mục đích rà soát tiêu chuẩn
Xem xét và sửa đổi các nội dung tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật về bàn phím
cho máy tính cá nhân để bàn.
b)
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này được áp dụng cho loại bàn phím thông thường của máy tính cá
nhân để bàn.
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa, các yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thử của bàn phím máy tính.
c)
Tài liệu tham khảo
- TCO’99 – Bàn phím (keyboards), Tiêu chuẩn về an toàn do Hiệp hội các
người làm công chuyên nghiệp Thụy Điển ban hành.
- IEC 60950: An toàn của thiết bị công nghệ thông tin (Safety of
information technology equipment).
- ISO/IEC 9995, Công nghệ thông tin, Bố trí bàn phím dành cho văn bản và
các hệ thống văn phòng (Keyboard layouts for text and office systems)
- CISPR 22 Thiết bị Công nghệ thông tin – Các đặc tính nhiễu vô tuyến –
các giới hạn và các phương pháp đo (Information technology equipment –
Radio disturbance characteristics – Limits and methodes of
measurement).
6.2.
Nhận xét chung
Nội dung gồm có:
- Thuật ngữ và định nghĩa.
- Yêu cầu kỹ thuật
+ Yêu cầu về các đặc tính sử dụng và thiết kế: tương thích hệ thống, kiểu
bố trí các phím và các nhóm phím, lực ấn phím, độ bền phím, độ ồn của
bàn phím, điện thế hoạt động, công suất dòng tiêu thụ, thiết kế vật lý.
+ Yêu cầu an toàn về phát xạ.
- Phương pháp thử
- Yêu cầu về nhãn mác và bao gói.
22
6.3.
Kết luận
- Các yêu cầu về an toàn, độ ồn của bàn phím, yêu cầu an toàn về phát xạ
nên tham chiếu sang các tài liệu tiêu chuẩn sau:
+ TCVN 6385-1998: Yêu cầu an toàn đối với các thiết bị điện tử và các
thiết bị có liên quan, sử dụng điện mạng dùng trong gia đình và các nơi
tương tự, TCVN 7189:2002(CISPR 22:1997) Thiết bị công nghệ thông tin
– Đặc tính nhiễu tần số radio- Giới hạn và phương pháp đo.
+ TCVN 7317: 2003 (CISPR 24:1997) Thiết bị công nghệ thông tin – Đặc
tính miễn nhiễm – Giới hạn và phương pháp đo
6.4.
Kiến nghị
Sửa đổi cập nhật tham chiếu sang các TCVN liên quan đã ban hành.
Chuyển đổi sang TCVN đúng khuôn dạng
7. Kết luận chung
Ngoài việc sửa đổi bổ sung theo các khuyến nghị cho từng tiêu chuẩn, nhóm
thực hiện đề tài khuyến nghị:
- Chuyển các thông tin về định nghĩa, thuật ngữ vào nhóm Thuật ngữ, Định
nghĩa.
- Chuyển các thông tin về bao bì và ghi nhãn vào nhóm Bao bì và Ghi
nhãn.
- Chuyển các thông tin về an toàn vào nhóm An toàn.
23
IV.
RÀ SOÁT NHÓM CÁC TIÊU CHUẨN VỀ AN TOÀN
1.
Rà soát Tiêu chuẩn ngành 16TCN-4-02: Máy tính cá nhân
để bàn - Khối hệ thống – Phần 4: Yêu cầu về an toàn bức xạ, an
toàn điện, độ ồn âm thanh và phương pháp thử
1.1.
a)
Rà soát tiêu chuẩn
Lý do và mục đích rà soát tiêu chuẩn
Xem xét và sửa đổi các nội dung về yêu cầu an toàn bức xạ, an toàn điện, độ ồn
âm thanh và phương pháp thử.
b)
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng cho khối hệ thống của máy tính cá nhân để bàn.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn điện, độ ồn âm
thanh và phương pháp thử.
c)
Tài liệu tham khảo
- TCO’99 Tiêu chuẩn về an toàn do hiệp hội những người làm công chuyên
nghiệp Thụy Điển ban hành – Những yêu cầu bắt buộc và khuyến nghị
cho khối hệ thống của máy tính.
- EN 60 950 (IEC 60 950)- Yêu cầu về an toàn điện đối với các thiết bị
công nghệ thông tin, bao gồm cả các thiết bị công tác.
- ISO 7779, Âm học – Đo độ ồn không gian phát ra từ máy tính và các thiết
bị công tác.
- ISO 9296, Âm học – Đo độ ồn công nhiên phát ra từ máy tính và các thiết
bị công tác.
- MPR II: Tiêu chuẩn về an toàn và tiết kiệm năng lượng Thụy Điển – Yêu
cầu an toàn về bức xạ điện từ trường ở giải tần số thấp.
1.2.
Nhận xét chung
Tài liệu tham khảo chính là tiêu chuẩn TCO99 do Hiệp hội những người làm
công chuyên nghiệp Thụy Điển ban hành. Đây là tiêu chuẩn về an toàn nghiêm
ngặt và được tham chiếu rộng rãi nhất trên thế giới. Tài liệu gồm có các phần:
• Mục 1: Máy tính cá nhân để bàn – Khối hệ thống – Yêu cầu về an toàn
bức xạ.
24
• Mục 2: Máy tính cá nhân để bàn – Khối hệ thống – Yêu cầu về an toàn
điện.
• Mục 3: Máy tính cá nhân để bàn – Khối hệ thống – Yêu cầu về độ ồn âm
thanh.
• Mục 4: Máy tính cá nhân để bàn – Khối hệ thống – Khuyến nghị về tiết
kiệm năng lượng.
1.3.
Kết luận
Qua rà soát nhận thấy tiêu chuẩn này khá đầy đủ, tuy nhiên cần có một số sửa
đổi bổ sung sau đây:
- Không cần tham chiếu đến Tiêu chuẩn MPRII do tiêu chuẩn TCO chặt
chẽ hơn MPRII.
- Tiêu chuẩn TCO hiện đã được cập nhật với phiên bản mới nhất là
TCO’05 version 1.0, ban hành tháng 6 năm 2005. Bản TCO’05 có một số
qui định chặt chẽ hơn TCO99 để tăng tính an toàn cho người sử dụng. Do
đó tiêu chuẩn Việt Nam cũng cần được cập nhật.
- Trong phần phương pháp thử, tài liệu mô tả các thiết bị đo. Nội dung này
là không cần thiết vì có rất nhiều thiết bị đo của nhiều hãng khác nhau có
thể đo cùng một tham số. Thay vào đó chúng ta chỉ cần nêu ra phương
pháp đo, điều kiện tiến hành đo và chỉ tiêu cần đạt được cho mỗi tham số.
- Phần Mục đích của tài liệu nêu rõ mối quan tâm chủ yếu về mặt bức xạ
điện từ trường của máy tính là ở dải tần số rất thấp (VLF) và cực thấp
(ELF). Những tiêu chuẩn cho phần này được trình bày trong tiêu chuẩn
TCO.
- Trong phần trình bày về phương pháp đo thử đã có sự nhầm lẫn khi đưa
nội dung đo thử cho màn hình CRT vào (mục 3.1.2, 3.1.3, 3.3.1).
- Có nhiều sai sót trong quá trình chuyển ngữ cũng như trong cách trình
bày.
1.4.
Kiến nghị
Hiện có một tài liệu khác đề cập đến bức xạ điện từ trường là TCVN
7189-2002 (CISPR 22: 1997) THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN –
ĐẶC TÍNH NHIỄU TẦN SỐ RADIO – GIỚI HẠN VÀ PHƯƠNG PHÁP
ĐO, tuy nhiên tiêu chuẩn này chỉ đưa ra qui trình đo mức tín hiệu giả phát
ra từ ITE và qui định các giới hạn phát ra từ dải số 9kHz đến 400 GHz,
25