Tải bản đầy đủ (.pdf) (39 trang)

MARKETING NÔNG NGHIỆP, ĐH NÔNG LÂM TPHCM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (454.22 KB, 39 trang )

MARKETING PRINCIPLES

MARKETING NÔNG NGHIỆP


LÊ VĂN LẠNG
BỘ MÔN KINH TẾ
ĐHNL TP.HCM
EMAIL:


CHƯƠNG I
MARKETING - QUẢN TRỊ
MARKETING
NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ
BẢN VỀ MARKETING


ĐỊNH NGHĨA (VI MÔ)



“Một hệ thống tổng hợp các hoạt động kinh
doanh dự kiến sản phẩm, giá cả, cổ động, và
phân phối những sản phẩm và dịch vụ thỏa mãn
sự mong muốn trong thị trường mục tiêu nhằm
thực hiện các mục tiêu của tổ chức”


ĐỊNH NGHĨA (VĨ MÔ)




“Một quá trình mà các cá nhân hoặc nhóm có thể
đạt được những gì họ có nhu cầu và mong muốn
thông qua việc tạo ra và trao đổi những hàng hoá
và giá trị với người hoặc nhóm khác”


NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
LIÊN QUAN TỚI MARKETING
 Mong

muốn (wants)
 Nhu cầu (needs)
 Cầu (demand)
Sản phẩm (products)
 Trao đổi (exchange)



NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN
TỚI MARKETING
Giao dịch (transaction): Giao dịch là đơn vị đo
lường của trao đổi. (2 loại là monetary và barter
transactions.)
 Thị trường (market): tập hợp những người tiêu
dùng sẵn có và tiềm năng.
 Nhận xét căn bản: Marketing không chỉ có
nghĩa là bán hàng và cổ động. Chúng chỉ là
những mặt của marketing mà thôi.




“HÃY TƯỞNG TƯỢNG VÀO MỘT THỜI ĐIỂM NÀO
ĐÓ, MỖI NGƯỜI TRONG XÃ HỘI PHẢI TỰ SĂN
BẮT, NẤU NƯỚNG, DỆT VẢI, MAY VÁ, VÀ TẠO
DỤNG CỤ. TẤT NHIÊN, KHÔNG PHẢI MỌI NGƯỜI
ĐỀU LÀM MỌI CÔNG VIỆC VỚI HIỆU QUẢ NHƯ
NHAU. NẾU NGƯỜI ĐI SĂN GIỎI NHẤT TẬP
TRUNG VÀO SĂN BẮN, NGƯỜI NẤU ĂN GIỎI
NHẤT TẬP TRUNG VÀO NẤU ĂN, THÌ XÃ HỘI SẼ
CÓ NHIỀU CỦA CẢI HƠN. TUY NHIÊN, MỘT HỆ
THỐNG NHƯ VẬY CHỈ CÓ THỂ DUY TRÌ ĐƯỢC
NẾU MỖI NGƯỜI CÓ THỂ TRAO ĐỔI PHẦN DƯ
THỪA CỦA HỌ VỚI NGƯỜI KHÁC”


CORE MARKETING CONCEPTS
Wants

Markets

Needs

Transactions

Exchange

Demands


Products


QUẢN TRỊ MARKETING
(MARKETING MANAGEMENT)


QUẢN TRỊ MARKETING


“Quản trị marketing là việc thực hiện các nhiệm
vụ (phân tích, lập kế hoạch, thực hiện, và kiểm
soát) để thực thi những trao đổi mong muốn với
các thị trường mục tiêu nhằm đạt được các mục
tiêu của tổ chức”


CÁC QUAN ĐIỂM QUẢN TRỊ
MARKETING
QUAN ĐIỂM TRỌNG SẢN XUẤT
 QUAN ĐIỂM TRỌNG SẢN PHẨM
 QUAN ĐIỂM TRỌNG BÁN HÀNG
 QUAN ĐIỂM MARKETING
 QUAN ĐIỂM MARKETING XÃ HỘI



QUAN ĐIỂM TRỌNG
SẢN XUẤT
Sản phẩm được ủng hộ của NTD là sẵn có và khả

năng cao.
 Quản trị cần phải tập trung cải tiến sản xuất và
phân phối một cách có hiệu quả.
 Quan điểm này phù hợp khi sản xuất không
thỏa mãn nhu cầu thị trường hoặc chi phí sản
xuất quá cao và tăng năng xuất cho phép giảm
chi phí.



QUAN ĐIỂM TRỌNG
SẢN PHẨM
Người tiêu dùng đòi hỏi các sản phẩm có chất
lượng, hình thức, đặc điểm tốt nhất.
 DN cần phải nỗ lực không ngừng để cải tiến sản
phẩm.
 Quan điểm này quên một điều rằng người tiêu
dùng mua lợi ích có được từ những sản phẩm.



QUAN ĐIỂM TRỌNG
BÁN HÀNG

“Người tiêu dùng sẽ không mua đủ sản phẩm của
doanh nghiệp trừ khi doanh nghiệp có những cố
gắng trong bán hàng và cổ động”


QUAN ĐIỂM MARKETING



Chìa khóa thực hiện các mục tiêu của tổ chức là xác
định các nhu cầu và mong muốn hoặc những thị
trường mục tiêu để thỏa mãn mong muốn một cách
hiệu quả và năng suất hơn so với đối thủ cạnh
tranh của mình.


QUAN ĐIỂM MARKETING

-

-

Có 4 điểm căn bản:
hướng tới người tiêu dùng.
chương trình nghiên cứu thị trường liên tục.
Kết hợp mọi hoạt động của DN để thỏa mãn nhu
cầu của người tiêu dùng.
Sự thỏa mãn của người tiêu dùng cho lợi nhuận.


So Sánh Quan Điểm Marketing Và Quan Điểm
Trọng Bán Hàng
Khởi đầu

Forcus

Biện pháp


Kết thúc

Phân
xưởng

Sản phẩm
sẵn có

Bán hàng
và cổ động

LN từ sản
phẩm bán
được

Quan điểm bán hàng
Thị
trường

Nhu cầu
của NTD

Tổng hợp
marketing

Quan điểm Marketing

LN từ sự
thỏa mãn

của NTD


QUAN ĐIỂM
MARKETING XÃ HỘI


Một tổ chức cần phải xác định nhu cầu và mong
muốn của các thị trường mục tiêu và thỏa mãn
chúng một cách có hiệu quả và năng suất cao hơn so
với những đối thủ cạnh tranh bằng cách duy trì và
tăng cuờng phúc lợi xã hội và người tiêu dùng


QUÁ TRÌNH QUẢN TRỊ MARKETING
PHÂN TÍCH CƠ HỘI MARKETING
 LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU
 PHÁT TRIỂN MARKETING HỖN HỢP
 QUẢN LÝ CÁC NỖ LỰC MARKETING



PHÂN TÍCH CƠ HỘI MARKETING
(THỬ THÁCH)
Cơ hội thị trường tồn tại khi một thị trường nào đó
không thỏa mãn nhu cầu và mong muốn và doanh
nghiệp có thể thỏa mãn được
 Phân tích thận trọng người tiêu dùng và môi trường
nhằm tránh những khó khăn và phát huy thế mạnh




CHỌN LỰA THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU
Một thị trưởng chung thường quá lớn và nhiều
loại sản phẩm. Do đó, mỗi DN cần nghiên cứu thị
trường chung và chọn lựa những phân khúc có
khả năng lợi nhuận.
 Phân khúc thị trường là một nhóm người tiêu
dùng có phản ứng theo cách thức tương tự nhau
trước tập hợp những kích thích marketing.



PHÁT TRIỂN
MARKETING HỖN HỢP
Marketing-mix là tập hợp các biến số marketing
có thể kiểm soát được doanh nghiệp phối hợp tạo
ra phản ứng mong muốn trong thị trường mục tiêu
 Các biến số có thể kiểm soát được bao gồm 4P: Sản
phẩm (product), giá cả (price), cổ động
(promotion), phân phối (place)



QUẢN LÝ CÁC NỖ LỰC MARKETING

-

-


Người Quản Lý phải thực thi:
Kế hoạch và phân tích (SWOT)
Thực hiện
Kiểm soát


QUÁ TRÌNH QUẢN TRỊ MKT.
Phân tích

Xác định mạnh (S), Xác định cơ hội
yếu (W)
(O), thử thách (T)

Planning
Chiến lược

Thực hiện

Kiểm soát

Chọn lựa TT mục Phát triển
tiêu
Marketing -Mix
Mua sắm, tổ chức, và sử dụng các
nguồn tài nguyên
Kết quả kỳ vọng và Các hành động
thực tế
điều chỉnh



×