Tải bản đầy đủ (.doc) (36 trang)

LẬP dự án NHÀ máy MAY XUẤT KHẨU GIAI đoạn II

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.13 MB, 36 trang )

ĐƠN VỊ TƯ VẤN:
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ
THẢO NGUYÊN XANH

THUYẾT MINH DỰ ÁN

NHÀ MÁY MAY XUẤT KHẨU GIAI
ĐOẠN II

Địa điểm đầu tư:

CHỦ ĐẦU TƯ:

Quảng Bình - 4/2015


ĐƠN VỊ TƯ VẤN:
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH

THUYẾT MINH DỰ ÁN

NHÀ MÁY MAY XUẤT KHẨU GIAI
ĐOẠN II
Địa điểm đầu tư:

CHỦ ĐẦU TƯ

ĐƠN VỊ TƯ VẤN

CÔNG TY CÔ PHẦN


CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ

Quảng Bình - 4/2015


DỰ ÁN: NHÀ MÁY MAY XUẤT KHẨU

MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN.........................................................................................1
I.1. Giới thiệu chủ đầu tư..................................................................................................1
I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án........................................................................................1
CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN...............................................3
II.1. Căn cứ pháp lý...........................................................................................................3
II.2. Căn cứ xác định sự cần thiết và tính cấp thiết của dự án.........................................4
II.2.1. Kinh tế vĩ mô.....................................................................................................4
II.2.2. Ngành dệt may Việt Nam..................................................................................5
II.3. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Đại Thành...........................................8
II.4. Các điều kiện và cơ sở của dự án..............................................................................8
II.4.1. Điều kiện của khu vực thực hiện dự án.............................................................8
II.4.2. Phân tích SWOT................................................................................................9
II.5. Kết luận sự cần thiết đầu tư....................................................................................10
CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN...................................................................................11
III.1. Quy mô dự án.........................................................................................................11
III.2. Phương án quản lý – vận hành dự án....................................................................11
III.3. Nhân sự dự án........................................................................................................11
III.4. Tiến độ đầu tư........................................................................................................12
CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN...........................................................13
IV.1. Hạng mục xây dựng...............................................................................................13
IV.2. Hạng mục máy móc thiết bị..................................................................................13
CHƯƠNG V: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN..................................................................15

V.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tư......................................................................................15
V.2. Nội dung tổng mức đầu tư......................................................................................16
V.2.1. Tài sản cố định.................................................................................................16
V.2.2. Vốn lưu động sản xuất.....................................................................................19
CHƯƠNG VI: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN.......................................................21
VI.1. Cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án........................................................................21
VI.2. Phương án vay và hoàn trả nợ...............................................................................21
CHƯƠNG VII: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH...................................................24
VII.1. Hiệu quả kinh tế - tài chính..................................................................................24
VII.1.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán........................................................24

Chủ đầu tư:

Trang i


DỰ ÁN: NHÀ MÁY MAY XUẤT KHẨU

VII.1.2. Chi phí của dự án..........................................................................................24
VII.1.3. Doanh thu từ dự án.......................................................................................27
VII.2. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án..............................................................................28
VII.2.1. Báo cáo thu nhập...........................................................................................28
VII.2.2. Báo cáo ngân lưu..........................................................................................29
VII.2.3. Khả năng trả nợ.............................................................................................30
VII.2.4. Hiệu quả kinh tế xã hội.................................................................................30
CHƯƠNG VIII: KẾT LUẬN..............................................................................................31

Chủ đầu tư:

Trang ii



DỰ ÁN: NHÀ MÁY MAY XUẤT KHẨU ĐẠI THÀNH GIAI ĐOẠN II

CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN
I.1. Giới thiệu chủ đầu tư
- Tên công ty

:

- Mã số doanh nghiệp :
- Đăng ký lần đầu

:

- Đại diện pháp luật

:

- Địa chỉ trụ sở

:

Chức vụ :

Ngành nghề KD :
- Sản xuất hàng may sẵn
- Sản xuất, kinh doanh (cả xuất nhập khẩu) hàng may mặc (kể cả trang phục),
hàng thêu đan, hàng áo len xuất khẩu
- Kinh doanh (cả xuất nhập khẩu) máy móc, thiết bị phụ tùng, nguyên liệu, phụ

liệu của ngành dệt may và hoá chất thuốc nhuộm các sản phẩm cuối cùng của ngành may,
thiết bị dệt may, thiết bị điện – điện lạnh; kinh doanh thiết bị hàng tiêu dùng
- Kinh doanh (cả xuất nhập khẩu) nguyên liệu hải sản, hàng thủ công mỹ nghệ,
thực phẩm, ôtô, xe máy, máy điều hoà không khí, các mặt hàng công nghiệp tiêu dùng
khác
- Sản xuất, mua bán, sửa chữa, bảo dưỡng và cho thuê các loại vật tư, linh kiện,
phụ tùng, máy móc trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng giao thông, thuỷ lợi
- Kinh doanh các loại hoá chất (trừ hoá chất nhà nước cấm)
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng; dịch vụ du lịch, khu vui chơi giải trí
- Thi công lắp đặt hệ thống điện dân dụng, công nghiệp phục vụ ngành dệt may, hệ
thống điện lạnh; kinh doanh thiết bị viễn thông – công nghệ thông tin
- Xây dựng dân dụng
- Cho thuê máy công trình, ôtô
- Kinh doanh Thương mại tổng hợp (bách hoá tổng hợp, siêu thị)
- Văn phòng cho thuê; đầu tư khu phức hợp thương mại; liên kết đào tạo phát triển
nguồn nhân lực (khi có đủ điều kiện).
I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án
- Tên dự án
- Địa điểm xây dựng
Bình
- Tổng diện tích

: Nhà máy may xuất khẩu Đại Thành giai đoạn II
: Thôn 2 – xã Trung Trạch – huyện Bố Trạch – tỉnh Quảng
: 27,000 m2

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đại Thành

Trang 1



DỰ ÁN: NHÀ MÁY MAY XUẤT KHẨU ĐẠI THÀNH GIAI ĐOẠN II

- Quy mô dự án

:

+ Số chuyền may: 12 chuyền
+ Tổng nhu cầu lao động cần có: 480 người
- Mục tiêu đầu tư
: Đầu tư mở rộng giai đoạn II: xây dựng mới nhà xưởng và
mua sắm mới dây chuyền máy may hiện đại.
- Mục đích đầu tư

:

+ Phát triển ngành nghề kinh doanh chính của Công ty, góp phần nâng cao vị trí
Công ty trên thị trường ngành may mặc quốc tế.
+ Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương, góp phần phát
triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình nói riêng và cả nước nói chung.
- Hình thức đầu tư

: Đầu tư xây dựng mới

- Hình thức quản lý
: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý
dự án do chủ đầu tư thành lập.
- Tổng mức đầu tư
+ Vốn tự có


: 35,673,000,000 đồng
: 5,336,731,000 đồng (15%)

+ Vốn vay tổ chức tín dụng JICA: 25,000,000,000 đồng (70%)
+ Vốn vay ngân hàng Việt Á: 5,337,731,000 đồng (15%)
- Tiến độ đầu tư

:

+ Dự kiến khởi công: quý II/2015
+ Dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng: quý I/2016

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đại Thành

Trang 2


DỰ ÁN: NHÀ MÁY MAY XUẤT KHẨU ĐẠI THÀNH GIAI ĐOẠN II

CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
II.1. Căn cứ pháp lý
Báo cáo đầu tư được lập dựa trên cơ sở các căn cứ pháp lý sau:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ
bản của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt
Nam;

- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
- Luật Kinh doanh Bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
- Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
- Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế
thu nhập doanh nghiệp;
- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi
hành Luật Thuế giá trị gia tăng;
- Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định
việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đại Thành

Trang 3


DỰ ÁN: NHÀ MÁY MAY XUẤT KHẨU ĐẠI THÀNH GIAI ĐOẠN II


- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung
một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều luật phòng cháy và chữa cháy;
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý
chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của
Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;
- Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và
cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết
toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;
- Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc
lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;
- Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều
chỉnh dự toán xây dựng công trình;
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và
cam kết bảo vệ môi trường;
- Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố
định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;
- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số
957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;
- Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;

II.2. Căn cứ xác định sự cần thiết và tính cấp thiết của dự án
II.2.1. Kinh tế vĩ mô
Kinh tế - xã hội nước ta 3 tháng đầu năm 2015 diễn ra trong bối cảnh trong và
ngoài nước có những yếu tố thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn, thách thức. Hầu hết
các nền kinh tế mới nổi hy vọng sẽ đạt mức tăng trưởng khả quan hơn nhờ giá dầu giảm,
thanh khoản toàn cầu tăng. Sự phục hồi của kinh tế Mỹ được kỳ vọng sẽ là đầu tầu cho
các nền kinh tế phát triển, làm tăng nhu cầu đối với những mặt hàng xuất khẩu từ các
nước đang phát triển tại khu vực Đông Á và Thái Bình Dương, giúp khu vực này duy trì

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đại Thành

Trang 4


DỰ ÁN: NHÀ MÁY MAY XUẤT KHẨU ĐẠI THÀNH GIAI ĐOẠN II

tốc độ tăng trưởng. Khu vực đồng Euro tuy không còn áp lực mạnh của cuộc khủng
hoảng nợ công nhưng rủi ro suy thoái vẫn là điều quan ngại.
Ở trong nước, sản xuất kinh doanh nhìn chung thuận lợi do giá dầu giảm mạnh
nên không chịu nhiều sức ép về chi phí đầu vào. Tuy nhiên, giá cả trên thị trường thế giới
biến động mạnh, nhất là giá dầu gây áp lực lớn đến cân đối ngân sách Nhà nước. Trước
tình hình đó, Đảng, Nhà nước, Quốc hội và Chính phủ đã lãnh đạo, chỉ đạo các ngành,
các địa phương thực hiện tốt và đồng bộ Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ ngày
03 tháng 01 năm 2015 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 và Nghị
quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia 2 năm
2015 - 2016. Nhờ sự nỗ lực trong cải cách thủ tục hành chính, cải cách thể chế và
tái cơ cấu kinh tế, đồng thời phát huy tính chủ động, sáng tạo, tranh thủ và tận dụng mọi
cơ hội nên hoạt động sản xuất kinh doanh quý I năm nay của hầu hết các ngành, lĩnh vực

đạt kết quả khả quan.
(Cục thống kê "Tình hình kinh tế xã hội Quý I-2015")
II.2.2. Ngành dệt may Việt Nam
Ngành dệt may hiện là mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam và có tốc độ tăng
trưởng cao qua các năm. Sản phẩm Dệt may của Việt Nam đã thiết lập được vị thế trên các thị
trường khó tính như Mỹ, EU và Nhật Bản.
Cân đối Xuất Nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam (ước 6 tháng 2013)
Đơn vị: Triệu USD
STT Chủng loại
o.

1

So T4/13
So 5T
So T5/13
T5/2013
5T/2013
ƯT6/2013
Ư6T/2013
(%)
13/12 (%)
(%)

Type
Xuất khẩu Dệt May
(Textile Exports)

1,449


16.5%

6,430

17.4%

1,550

7.0%

7,980

16.8%

Xuất khẩu Xơ Sợi
(Fiber
Yarn
Exports)

185

11.4%

804

9.4%

177

-4.3%


981

11.9%

1,634

15.9%

7,234

16.5%

1,727

5.7%

8,961

16.2%

Nhập khẩu (Imports)

1367

15.6%

5,286

16.2%


1291

-5.6%

6,578

19.7%

Bông - Cotton

104

13.9%

491

34.0%

104

-0.2%

595

33.7%

Xơ sợi các loại Fiber types

141


9.2%

603

2.9%

138

-2.5%

741

8.3%

Vải - Fabrics

883

17.6%

3,252

16.5%

800

-9.4%

4,052


19.5%

NPL DM

238

13.3%

941

16.6%

249

4.6%

1,191

21.8%

1047

19.9%

4,141

17.9%

1001


-4.4%

5,378

21.1%

Tổng - Total
2

3

So 6T
13/12
(%)

NK

cho

XK

-

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đại Thành

Trang 5


DỰ ÁN: NHÀ MÁY MAY XUẤT KHẨU ĐẠI THÀNH GIAI ĐOẠN II

Imports to exports
4

Cân đối X-NK (1-3)
- The balance of XNK (1-3)

5

Tỷ lệ GTGT (4/1) 35.9%
Ratio of 4:1

587

9.3%

3,093

14.7%

726

23.6%

3,583

9.6%

-2.2%

42.8%


-0.7%

42.0%

6.1%

40.0%

-2.4%

Nhập khẩu vải của Việt Nam từ các thị trường 6 tháng đầu năm 2013 ước đạt
4,052 triệu USD, tăng 19.5 % so với cùng kỳ năm trước. Dự báo nhập khẩu vải của Việt
Nam sẽ tiếp tục duy trì ở mức cao do đơn hàng khá dồi dào.

Xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU 5 tháng đầu 2013

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đại Thành

Trang 6


DỰ ÁN: NHÀ MÁY MAY XUẤT KHẨU ĐẠI THÀNH GIAI ĐOẠN II

Nhập khẩu hàng dệt may của Mỹ từ Việt Nam tháng 4/ 2013

(Nguồn: Otexa)

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đại Thành


Trang 7


DỰ ÁN: NHÀ MÁY MAY XUẤT KHẨU ĐẠI THÀNH GIAI ĐOẠN II

II.3. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Đại Thành
 Tình hình sản xuất kinh doanh
Hiện nay Công ty Cổ phần Đại Thành đang hoạt động với 10 chuyền may trực thuộc
hoạt động đã trên 5 năm, chuyên may gia công các mặt hàng áo jacket và áo sơ mi xuất khẩu
qua thị trường Châu Á (Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Israel…); Châu Âu (Anh) và
Châu Mỹ (Mỹ).

Tuy nhiên, thị trường xuất khẩu của Công ty thường xuyên biến động qua các năm,
chỉ có thị trường như Mỹ, EU, Hàn Quốc là được duy trì tương đối ổn định.
• Thị trường Hàn Quốc
Thị trường Hàn Quốc vẫn là khách hàng nhập khẩu lớn nhất cho các hàng hóa của
Công ty. Công ty cổ phần Đại Thành cũng đã thiết lập được mối quan hệ lâu dài với thị
trường này. Trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty thì thị trường Hàn Quốc chiếm
đến 80%, điều này có thể thấy rằng thị trường Hàn Quốc là thị trường rất quan trọng của
công ty. Với đặc điểm của thị trường này là không yêu cầu quá khắt khe về chất lượng,
mầu mã. Do đó, việc tìm hiểu kỹ thị trường này sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho công ty.

• Thị trường EU
EU là thị trường lớn thứ hai cho các sản phẩm xuất khẩu của Công ty với doanh
thu tương đối lớn.
 Công tác đầu tư phát triển
Công ty đã thực hiện đầu tư phân xưởng với 10 chuyền sản xuất các sản phẩm cho
các khách hàng như Hàn Quốc, Châu Âu... Đồng thời, hiện nay công ty đầu tư giai đoạn
2 với 12 chuyền cho 02 phân xưởng mới tại địa điểm trong khu vực của nhà máy hiện
hữu.

 Công tác đổi mới quản lý doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả SXKD
Tiếp tục thực hiện từng bước trẻ hóa đội ngũ cán bộ quản lý có khả năng tiếp thu và
theo kịp các vấn đề về công nghệ trong sản xuất, quản trị kinh doanh, quản trị tài chính
và điều hành tốt công việc ở từng vị trí, hướng đến để thực hiện tốt chức năng của Công
ty hoạt động với ngành nghề kinh doanh chính là Dệt may thời trang.
II.4. Các điều kiện và cơ sở của dự án
II.4.1. Điều kiện của khu vực thực hiện dự án
Dự án được thực hiện tại Thôn 2, xã Trung Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng
Bình.

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đại Thành

Trang 8


DỰ ÁN: NHÀ MÁY MAY XUẤT KHẨU ĐẠI THÀNH GIAI ĐOẠN II

Hình: Vị trí đầu tư dự án (1)
 Điều kiện tự nhiên
+ Địa hình
Khu đất bằng phẳng, mặt bằng nhà xưởng có vị trí cao ráo, thoáng mát, rất thuận
lợi thoát nước tự nhiên của bề mặt, không bị ngập úng trong mùa mưa bão, là điều kiện
tốt để sửa chữa cải tạo nhà xưởng SXKD và quá trình sử dụng về sau.
+ Khí hậu
Quảng Bình nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa và luôn bị tác động bởi khí hậu của
phía Bắc và phía Nam và được chia làm hai mùa rõ rệt:


Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau. Lượng mưa trung bình hàng năm 2.000
- 2.300mm/năm. Thời gian mưa tập trung vào các tháng 9, 10 và 11.




Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8 với nhiệt độ trung bình 24oC - 25oC. Ba tháng có
nhiệt độ cao nhất là tháng 6, 7 và 8.

II.4.2. Phân tích SWOT
Điểm mạnh

Điểm yếu

- Công ty có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh - Công suất sản xuất nhà máy chưa đáp ứng
vực may mặc.
đủ với yêu cầu thị trường.
- Có đầy đủ mặt bằng nhà xưởng sản xuất - Thiếu vốn trong việc mở rộng đầu tư nhà
tại các khu vực dễ thu hút lao động.
xưởng.
- Có nguồn khách hàng xuất khẩu lớn, có

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đại Thành

Trang 9


DỰ ÁN: NHÀ MÁY MAY XUẤT KHẨU ĐẠI THÀNH GIAI ĐOẠN II

kế hoạch tăng sản lượng sản xuất với công
ty.
- Được Nhà nước quan tâm đầu tư với
nhiều ưu đãi.

- Khu vực thực hiện dự án thuận lợi về
giao thông và điều kiện tự nhiên
Cơ hội

Thách thức

- Triển vọng kinh tế thế giới về dài hạn có
xu hướng cải thiện làm tăng nhu cầu sản
phẩm Dệt may nói chung cũng như nhu cầu
tiêu thụ sản phẩm áo jacket, áo sơmi…

- Các đối thủ có tiềm lực tài chính mạnh
đầu tư trang thiết bị hiện đại.

- Yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng cao đòi
hỏi đầu tư máy móc và trang thiết bị hiện
- Thị trường xuất khẩu có xu hướng dịch đại.
chuyển đơn hàng từ Trung Quốc sang các - Chi phí đầu vào tăng cao trong khi chi phí
nước Asean, trong đó có Việt Nam.
đầu ra gặp nhiều hạn chế nên đòi hỏi tăng
- Hiệp định TPP đang trong giai đoạn đàm năng suất lao động.
phán cuối cùng mang lại nhiều cơ hội tiếp
cận mở rộng thị trường.

II.5. Kết luận sự cần thiết đầu tư
Với xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa đang diễn ra một cách mạnh mẽ trong những
năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những bước phát triển mạnh mẽ, năng
động và đã thu được nhiều thành tựu quan trọng. Một trong những ngành đóng góp cho
sự phát triển này là lĩnh vực may mặc xuất khẩu, tuy nhiên với chủ trương mở cửa hội
nhập, thực hiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường

đã tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp đặc biệt khi Việt Nam gia nhập
WTO thì sự cạnh tranh sẽ càng gay gắt và khó khăn hơn đối với các doanh nghiệp trong
nước. Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn có sự nỗ lực cho sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp mình. Muốn làm được điều đó thì doanh nghiệp phải quan tâm
đặc biệt tới hiệu quả và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vì đánh giá hiệu quả kinh
doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu về với mục đích đã
được đặt ra và dựa trên cơ sở giải quyết các vấn đề cơ bản của nền kinh tế này: sản xuất
cái gì? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho ai? Mặt khác, một doanh nghiệp hoạt động
có hiệu quả là hiệu quả trong sử dụng lao động, trong sử dụng vốn, hiệu quả trong khả
năng sinh lời, hiệu quả trong tình hình tài chính, khả năng bảo toàn và phát triển vốn
nhằm giải quyết việc làm, cải thiện đời sống cho người lao động và một phần góp cho
ngân sách nhà nước. Với những yếu tố trên, Công ty Cổ phần Đại Thành nhận thấy việc
đầu tư mở rộng sản xuất, thúc đẩy tăng năng suất, chất lượng để cạnh tranh với các đối
thủ trong và ngoài nước chính là kim chỉ nam cho sự phát triển của Công ty.
Với niềm tin sản phẩm được sản xuất từ dự án sẽ đáp ứng được yêu cầu của khách
hàng; đồng thời, với niềm tự hào sẽ góp phần vào việc nâng cao giá trị tổng sản phẩm
công nghiệp, tạo việc làm cho lao động tại địa phương, tăng thu nhập và không ngừng cải

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đại Thành

Trang 10


DỰ ÁN: NHÀ MÁY MAY XUẤT KHẨU ĐẠI THÀNH GIAI ĐOẠN II

thiện đời sống công nhân lao động, chúng tôi tin rằng việc đầu tư Dự án là giải pháp phát
triển Công ty một cách bền vững.

CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN
III.1. Quy mô dự án

Dự án “Nhà máy may xuất khẩu Đại Thành giai đoạn II” hoạt động với công suất
đầu tư them 12 chuyền may.
III.2. Phương án quản lý – vận hành dự án
Công ty thực hiện theo phương thức gia công những đơn hàng sản xuất của nước
ngoài (Châu Âu, Hàn Quốc…): Áo Jacket và áo Sơmi.
III.3. Nhân sự dự án
Nhân sự của dự án gồm: bộ phận Ban lãnh đạo và nhân viên văn phòng được tính
theo mức lương hàng tháng. Tổng số nhân sự của Dự án cần dùng là 591 người.
Hạng mục
Ban lãnh đạo
Giám đốc
Phó Giám đốc
Trưởng phòng sản xuất
Bộ phận hành chính
Trưởng phòng
Lái xe

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đại Thành

Số Lượng
(người)
4
1
2
1
17
1
2

Trang 11



DỰ ÁN: NHÀ MÁY MAY XUẤT KHẨU ĐẠI THÀNH GIAI ĐOẠN II
Bảo vệ
Lễ tân
Tạp vụ
Bộ phận kế toán
+ Kế toán trưởng
+ Kế toán viên
Bộ phận kế hoạch
Cán bộ quản lý
Cán bộ vật tư
Quản lý bán hàng
Bộ phận trực tiếp sản xuất
Bộ phận kỹ thuật
Tổ cơ điện
Công nhân sản xuất
Tổ cắt
Tổ hoàn thành đóng gói
Tổ KCS
TỔNG

6
3
5
3
1
2
9
1

1
7
558
12
5
480
21
16
24
591

III.4. Tiến độ đầu tư
+ Dự kiến khởi công: quý II/2015.
+ Dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng: quý I/2016.

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đại Thành

Trang 12


DỰ ÁN: NHÀ MÁY MAY XUẤT KHẨU ĐẠI THÀNH GIAI ĐOẠN II

CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN
IV.1. Hạng mục xây dựng
STT
1
2
3
4
5


Hạng mục
Nhà ăn và nhà ở cho chuyên gia
Nhà chứa nồi hơi + máy nén khí
Giao thông nội bộ, sân bê tông
Cây xanh
Hệ thống thoát nước thải

ĐVT
m2
m2
m2
m2
HT

Khối lượng
1,000
100
400
300
1

IV.2. Hạng mục máy móc thiết bị
Quá trình sản xuất của công ty cần phải có nhiều thiết bị hiện đại, sự thay thế của
công nghệ một cách nhanh chóng, dây chuyền công nghệ này có những đặc tính nổi bật
như:
 Sử dụng hợp lý
 Tiết kiệm nguyên vật liệu
 Năng lượng và nhân công, chất lượng của sản phẩm có thể được khẳng định
trong suốt quá trình sản xuất.

 Có thể thay đổi số lượng và chủng loại sản phẩm sản xuất.
 Đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường xung quanh.
Do đó chỉ cần nhà cung cấp trong nước thì chưa đủ, mà việc tạo lập mối quan hệ
với nhà cung cấp nước ngoài sẽ giúp cho công ty có thể điều chỉnh được quá trình sản
xuất của mình. Thiết bị của dự án là những thiết bị hiện đại và tiên tiến có xuất xứ từ
Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan – Những quốc gia có nhiều kinh nghiệm trong việc sản
xuất, chế tạo các loại dây chuyền may mặc. Những thiết bị này sẽ giúp cho đội ngũ cán
bộ, công nhân Công ty có cơ hội tiếp cận, làm quen với những thiết bị, máy móc hiện đại.
Danh mục máy móc thiết bị
STT
I
1
2
3
4
5
6
7

Danh mục thiết bị
Thiết bị chính
Máy thùa đầu bằng điên tử Juki LBH-1790AS/MC-602KS
Máy thùa đầu tròn điện tử JUKI MEB-3200JSKA
Máy đính cúc Juki LK-1903BSS-301/MC-670KSS
Máy may ziczắc Juki
Máy đính bọ điện tử Juki LK -1900BSS/MC-670KSS
Máy kansai 24 kim SIRUBA
Máy trần đè đầu bằng juki MF-7523-U11-B56

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đại Thành


Đvt

Số lượng

Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
bộ
bộ

8
4
8
12
12
4
8

Trang 13


DỰ ÁN: NHÀ MÁY MAY XUẤT KHẨU ĐẠI THÀNH GIAI ĐOẠN II
8
9
10
11
12

13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
II
1
2
3

4
5
6
7
8
9
10
11
12

Máy trần đè đầu nhỏ juki MF-7923-U11-B56
Máy dập cúc Orê
Máy cắt vòng KM - BK 900 (Nhật)
Máy cắt đẩy tay KM- 8E (Nhật)
Máy cắt đầu bàn
Máy vắt sổ 3kim 6 chỉ juki MO-6543-1E6-40K
Máy vắt sổ 2 kim 5 chỉ JUKI MO-6516-DF6-40K
Máy vắt sổ 2 kim 4 chỉ JUKI MO-6714S-DE4-40H
Máy 1kim điện tử Juki DDL-8100BM-7-WBL
Máy 2 kim cố định JUKI LH-3528ASFA00S
Máy 2 kim móc xích (kim ngang) MH380FU
Máy 2 kim móc xích (kim dọc) MH380FU
Máy 2 kim cơ động JUKI LH-3568ASFA00S
Máy 1 kim xén vải JUKI DLM-5200
Máy sang chỉ
Máy lập trình khổ nhỏ
Máy lập trình khổ trung bình
Máy lập trình khổ lớn
Máy ép nhiệt
Máy cắt nhãn

Máy cắt nhám
Máy dò kim tự động KAIGU LJZ-620
Máy đóng đai thùng
Bàn hút cỡ lớn hơn 120x150
Bàn hút (80x120)
Máy in sơ đồ
Máy cắt rập tự động
Máy kiểm vải HASAKA HS-124GHE
Máy hút chỉ MAX
Máy xả vải
Bàn là hơi veit
Thiết bị phụ trợ
Ghế ngồi may
Thùng (bàn) đựng hàng
Bàn cắt
Bàn phụ việc và đánh số
Bàn kiểm hàng
Hệ thống Kan ban
Hệ thống nồi hơi 500 kg
Hệ thống điện trên chuyền
Hệ thống PCCC
Xe nâng tay
Băng chuyền
Xe đẩy hàng

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đại Thành

Bộ
Bộ
Bộ

Bộ
Bộ
Bộ
bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
bộ
bộ
bộ
cái
bộ
Cái

8

12
1
5
5
12
48
48
360
12
12
12
12
12
6
2
2
2
2
2
2
2
1
10
36
2
2
2
2
2
150


Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
hệ
hệ
hệ
hệ
chiếc
Mét
Chiếc

480
24
3
24
12
1
1
1
1
2
400
12

Trang 14



DỰ ÁN: NHÀ MÁY MAY XUẤT KHẨU ĐẠI THÀNH GIAI ĐOẠN II
13
14

Tủ đựng dày dép
Máy phát điện

Chiếc
Chiếc

10
1

CHƯƠNG V: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN
V.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư cho Dự án “Nhà máy may xuất khẩu Đại Thành giai đoạn II”
được lập dựa trên các phương án trong hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án và các căn cứ sau
đây:

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đại Thành

Trang 15


DỰ ÁN: NHÀ MÁY MAY XUẤT KHẨU ĐẠI THÀNH GIAI ĐOẠN II

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội Nước Cộng hoà
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Quốc Hội khóa XII kỳ họp thứ 3, số
14/2008/QH12 Ngày 03 tháng 06 năm 2008 ;

- Luật số 32/2013/QH13 của Quốc hội : Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
thuế thu nhập doanh nghiêp;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án
đầu tư và xây dựng công trình;
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý
chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của
Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật thuế giá trị gia tăng;
- Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7
Nghị định số 158/2003/NĐ-CP;
- Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 27/05/2007 của Bộ Xây dựng về việc “Hướng
dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình”;
- Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành Nghị định số
123/2008/NĐ-CP;
- Thông tư 130/2008/TT-BTT ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp;
- Thông tư số 02/2007/TT–BXD ngày 14/2/2007. Hướng dẫn một số nội dung về:
lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ
chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số
957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;
- Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25/04/2013 hướng
dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;
- Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán
và dự toán công trình;
V.2. Nội dung tổng mức đầu tư
V.2.1. Tài sản cố định

Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng Dự án
“Nhà máy may xuất khẩu Đại Thành giai đoạn II”, làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý
vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án.

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đại Thành

Trang 16


DỰ ÁN: NHÀ MÁY MAY XUẤT KHẨU ĐẠI THÀNH GIAI ĐOẠN II

Tổng mức đầu tư của dự án 35,673,000,000 đồng, bao gồm:
Hạng mục đầu tư xây dựng
Đvt:1,000 vnđ
STT
A
1
3
4
5
6

Hạng mục
Xây dựng lắp đặt
Nhà ăn và nhà ở cho chuyên gia
Nhà chứa nồi hơi + máy nén khí
Giao thông nội bộ, sân bê tông
Cây xanh
Hệ thống thoát nước thải


ĐVT
m2
m2
m2
m2
HT

Khối lượng Đơn giá Thành tiền
5,690,000
1,000
4,000
4,000,000
100
1,500
150,000
400
1100
440,000
300
1,000
300,000
1 800,000
800,000

Hạng mục máy móc thiết bị
Stt
I
1
2
3

4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

Danh mục thiết bị

Đvt

Thiết bị chính
Máy thùa đầu bằng điên tử Juki LBH1790AS/MC-602KS
Máy thùa đầu tròn điện tử JUKI MEB3200JSKA
Máy đính cúc Juki LK-1903BSS301/MC-670KSS
Máy may ziczắc Juki
Máy đính bọ điện tử Juki LK
-1900BSS/MC-670KSS
Máy kansai 24 kim SIRUBA
Máy trần đè đầu bằng juki MF-7523-U11B56
Máy trần đè đầu nhỏ juki MF-7923-U11B56
Máy dập cúc Orê

Máy cắt vòng KM - BK 900 (Nhật)
Máy cắt đẩy tay KM- 8E (Nhật)
Máy cắt đầu bàn
Máy vắt sổ 3kim 6 chỉ juki MO-65431E6-40K
Máy vắt sổ 2 kim 5 chỉ JUKI MO-6516DF6-40K
Máy vắt sổ 2 kim 4 chỉ JUKI MO-6714SDE4-40H
Máy 1kim điện tử Juki DDL-8100BM-7WBL
Máy 2 kim cố định JUKI LH3528ASFA00S

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đại Thành

Số
lượng

Đơn
giá

Thành tiền

(USD)

( USD )

Bộ

8

6,760

54,080


Bộ

4

14,040

56,160

Bộ

8

5,330

42,640

Bộ

12

1,560

18,720

Bộ

12

4,030


48,360

bộ

4

1,755

7,020

bộ

8

1,560

12,480

Bộ

8

1,664

13,312

Bộ
Bộ
Bộ

Bộ

10
1
5
5

390
5,200
1,430
910

3,900
5,200
7,150
4,550

Bộ

10

910

9,100

bộ

48

897


43,056

Bộ

48

884

42,432

Bộ

300

806

241,800

Bộ

10

1,651

16,510

Trang 17



DỰ ÁN: NHÀ MÁY MAY XUẤT KHẨU ĐẠI THÀNH GIAI ĐOẠN II
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
II
1
2
3
4
5
6
7

8
9
10
11
12
13
14

Máy 2 kim móc xích (kim ngang)
MH380FU
Máy 2 kim móc xích (kim dọc)
MH380FU
Máy 2 kim cơ động JUKI LH3568ASFA00S
Máy 1 kim xén vải JUKI DLM-5200
Máy sang chỉ
Máy lập trình khổ nhỏ
Máy lập trình khổ trung bình
Máy lập trình khổ lớn
Máy ép nhiệt
Máy cắt nhãn
Máy cắt nhám
Máy dò kim tự động KAIGU LJZ-620
Máy đóng đai thùng
Bàn hút cỡ lớn hơn 120x150
Bàn hút (80x120)
Máy in sơ đồ
Máy cắt rập tự động
Máy kiểm vải HASAKA HS-124GHE
Máy hút chỉ MAX
Máy xả vải

Bàn là hơi veit
Thiết bị phụ trợ
Ghế ngồi may
Thùng (bàn) đựng hàng
Bàn cắt
Bàn phụ việc và đánh số
Bàn kiểm hàng
Hệ thống Kan ban
Hệ thống nồi hơi 500 kg
Hệ thống điện trên chuyền
Hệ thống PCCC
Xe nâng tay
Băng chuyền
Xe đẩy hàng
Tủ đựng dày dép
Máy phát điện
Tổng cộng (USD)
Tổng cộng trước thuế (VND)
Giá trị sau thuế (VND)

Bộ

10

3,185

31,850

Bộ


10

3,185

31,850

Bộ

10

2,275

22,750

Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
bộ
bộ
bộ
cái

bộ
Cái

10
6
2
2
2
2
2
2
2
1
10
32
2
2
2
2
2
150

Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
hệ
hệ
hệ

hệ
chiếc
Mét
Chiếc
Chiếc
Chiếc

480
24
3
24
12
1
1
1
1
2
350
12
10
1

1,586
390
0
0
0
2,080
780
780

3,835
1,300
1,040
780
18,850
16,250
5,561
975
5,850
195
0
39
195
2,600
195
195
29,900
39,000
15,600
13,000
6,500
59
390
650
41,600

15,860
2,340
0
0

0
4,160
1,560
1,560
7,670
1,300
10,400
24,960
37,700
32,500
11,123
1,950
11,700
29,250
0
18,720
4,680
7,800
4,680
2,340
29,900
39,000
15,600
13,000
13,000
20,475
4,680
6,500
41,600
1,128,928

24,215,501,310
26,637,051,441

Tổng giá trị đầu tư cho nhà máy may giai đoạn II

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đại Thành

Trang 18


DỰ ÁN: NHÀ MÁY MAY XUẤT KHẨU ĐẠI THÀNH GIAI ĐOẠN II

Đvt:1,000 vnđ
STT

GT Trước
thuế

Hạng mục

I

Chi phí xây dựng

II

Chi phí máy móc thiết bị

III
IV

1
2
3
4
7
8
9
V
1
2
3
VI

Chi phí quản lý dự án
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Chi phí lập dự án
Chi phí lập TKBVTC
Chi phí thẩm tra TKBVTC
Chi phí thẩm tra dự toán
Chi phí giám sát thi công xây lắp
Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị
Chi phí kiểm định đồng bộ hệ thống thiết bị
Chi phí khác
Chi phí bảo hiểm xây dựng
Chi phí kiểm toán
Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán
Chi phí dự phòng=ΣGcp*5%

VAT


5,172,727
24,215,501

Tổng mức đầu tư

608,115
664,358
149,269
152,283
8,595
10,345
135,939
135,280
72,647
225,414
77,591
90,712
57,111
1,544,306
32,430,421

GT sau thuế

517,273
2,421,55
0
60,811
66,436
14,927
15,228

859
1,035
13,594
13,528
7,265
22,541
7,759
9,071
5,711
154,431
3,243,04
2

Tổng mức đầu tư (làm tròn)

5,690,000
26,637,051
668,926
730,793
164,196
167,511
9,454
11,380
149,533
148,808
79,911
247,955
85,350
99,783
62,822

1,698,736
35,673,463
35,673,000

V.2.2. Vốn lưu động sản xuất
Nhu cầu vốn lưu động cần cho sản xuất như sau
Đvt: 1,000 vnđ
Năm

2016
1

Hạng mục
1. Chi phí nguyên liệu đầu vào

37,753,253

Số vòng quay
Nhu cầu vốn hằng năm
Bổ sung hằng năm

4
9,438,313
9,438,313

Năm

2020
5


Hạng mục

1. Chi phí nguyên liệu đầu vào 40,139,315
Số vòng quay
Nhu cầu vốn hằng năm

4
10,034,82

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đại Thành

2017
2018
2019
2
3
4
38,873,73
39,648,709 39,850,432
1
4
4
4
9,718,433 9,912,177 9,962,608
280,120
193,744
50,431

2021
2022

2023
6
7
8
41,533,05 41,822,07
42,034,268
9
4
4
4
4
10,383,26 10,455,518 10,508,567

Trang 19


DỰ ÁN: NHÀ MÁY MAY XUẤT KHẨU ĐẠI THÀNH GIAI ĐOẠN II
9
72,221

Bổ sung hằng năm

5
348,436

72,254

53,049

Năm

Hạng mục

2024
2025
2026
2027
9
10
11
12
42,318,76 42,034,26 43,570,21
1. Chi phí nguyên liệu đầu vào
43,285,716
8
8
6
Số vòng quay
4
4
4
4
Nhu cầu vốn hằng năm
10,579,692 10,508,567 10,892,554 10,821,429
Bổ sung hằng năm
71,125
(71,125)
383,987
(71,125)

Năm

Hạng mục
1. Chi phí nguyên liệu đầu vào
Số vòng quay
Nhu cầu vốn hằng năm
Bổ sung hằng năm

2028
2029
2030
2031
13
14
15
16
43,575,00 43,290,50
43,579,939 44,579,642
6
6
4
4
4
4
10,893,75
10,822,626 10,894,985 11,144,910
1
72,322
(71,125)
72,358
249,926


Năm
Hạng mục

2032
17

1. Chi phí nguyên liệu đầu vào

44,869,222

Số vòng quay
Nhu cầu vốn hằng năm

4
11,217,306

Bổ sung hằng năm

72,395

2033
18
44,584,72
2
4
11,146,18
1
(71,125)

2034

2035
19
20
44,874,45
44,589,956
6
4
4
11,218,61
11,147,489
4
72,433
(71,125)

Nhu cầu vốn lưu động cần dùng trong sản xuất thay đổi hằng năm, tổng nhu cầu
vốn lưu động cần dùng là 11,147,489,000 đồng.

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đại Thành

Trang 20


DỰ ÁN: NHÀ MÁY MAY XUẤT KHẨU ĐẠI THÀNH GIAI ĐOẠN II

CHƯƠNG VI: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN
VI.1. Cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án
Căn cứ Chương trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ theo SMEFP III. Dự án
được hưởng mức hỗ trợ như sau:
Đvt: 1,000 vnđ
Thành phần nguồn vốn


Tổng cộng Quý II/2015 Quý III/2015 Quý IV/2015

Vốn chủ sở hữu
5,336,731
Vốn vay Jica
25,000,000
Vốn vay ngân hàng Việt Á 5,336,731
35,673,46
Tổng
3

Tỷ lệ

562,698
2,000,000
562,698

751,067
10,000,000
751,067

4,022,967
13,000,000
4,022,967

15%
70%
15%


3,125,395

11,502,134

21,045,933 100%

Với tổng mức đầu tư là 35,673,463,000 đồng, dự án được hỗ trợ từ tổ chức Jica
(Nhật Bản) với số tiền 25,000,000,000 đồng (chiếm tỷ lệ 70%), vốn vay từ ngân hàng
Việt Á là 5,336,731,000 đồng (chiếm tỷ lệ 15%) và vốn tự có 5,336,731,000 đồng (chiếm
tỷ lệ 15%). Nguồn vốn này được vay trong thời gian 10 năm trong đó ân hạn trả vốn gốc
21 tháng.
VI.2. Phương án vay và hoàn trả nợ
 Vay từ tổ chức JICA
Số tiền vay là 25,000,000,000 đồng, được vay trong thời gian 10 năm, ân hạn vốn
gốc trong 21 tháng đầu. Lãi suất áp dụng là 9%/năm. Lãi vay được trả cuối mỗi tháng và
vốn gốc được trả đầu mỗi Quý.
Bảng lịch vay và trả nợ
Đvt: 1,000 đồng
Năm
Hạng mục

2015
1

Nợ đầu kỳ
Vay trong kỳ
25,000,000
Lãi phát sinh trong kỳ 1,510,274
Trả nợ
1,510,274

+ Trả gốc
+ Trả lãi
1,510,274
25,000,00
Nợ cuối kỳ
0
Năm
Hạng mục

2020
6

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đại Thành

2016
2
25,000,00
0

2017
2018
2019
3
4
5
25,000,00
21,969,697 18,939,394
0

2,256,164 2,101,868 1,829,141 1,556,413

2,256,164 5,132,171 4,859,444 4,586,716
0 3,030,303 3,030,303 3,030,303
2,256,164 2,101,868 1,829,141 1,556,413
25,000,00
21,969,697 18,939,394 15,909,091
0
2021
7

2022
8

2023
9

2024
10

2025
11

Trang 21


×