Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY BẢO MINH HÀ
NỘI ........................................................................................................................... 3
1. Lịch sử ra đời của Công Ty ................................................................................... 3
1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của công ty ........................................................... 3
1.2 Các giai đoạn phát triển của Bảo Minh Hà Nội ................................................ 4
1.3 Chức năng và nhiệm của Bảo Minh Hà Nội ..................................................... 6
1.4 Ngành nghề kinh doanh ................................................................................... 6
2. Các đặc điểm chủ yếu của công ty trong sản xuất kinh doanh............................... 7
2.1 Cơ cấu tổ chức ................................................................................................. 7
2.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty .................................................................... 7
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ các bộ phận trong bộ máy quản trị của công ty ....... 8
2.2. Đặc điểm về đội ngũ lao động ....................................................................... 12
2.2.1 Sự thay đổi về số lượng lao động của công ty trong giai đoạn 2007-2011...... 12
2.2.2 Sự thay đổi về chất lượng lao động của công ty trong giai đoạn 2007-2011... 14
2.3. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty .......................................... 16
2.4. Đặc điểm về tình hình tài chính của công ty ................................................. 17
2.4.1 Sự thay đổi về quy mô nguồn vốn kinh doanh ......................................... 17
2.4.2 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh ................................................................. 18
2.4.3 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của công ty .......... 19
Sau đây là một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá tình hình tài chính của công ty Bảo
Minh Hà Nội ..................................................................................................... 19
2.5. Đặc điểm khách hàng thị trường và đối thủ cạnh tranh ................................. 20
2.5.1 Đặc điểm khách hàng ............................................................................... 20
2.5.2 Đặc điểm thị trường ................................................................................. 21
2.5.2.1 Đặc điểm hi trường ngành..................................................................... 21
2.5.2.2 Định vị thị trường của doanh nghiệp.................................................... 22
2.5.3 Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh ............................................................... 22
3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2007-2011 ............... 23
3.1 Kết quả sản phẩm ........................................................................................... 23
3.2. Kết quả thị trường ......................................................................................... 23
3.3 Doanh thu và lợi Nhuận ................................................................................. 24
SVTH: Nguyễn Văn Cường
QTKDTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
CHƢƠNG 2 : THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG
KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY ................................................................. 27
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kênh phân phối của công ty Bảo Minh Hà
Nội........................................................................................................................... 27
1.1.Các nhân tố bên trong .................................................................................... 27
1.1.1 Đặc điểm về sản phẩm ............................................................................. 27
1.1.2 Đặc điểm về đội ngũ công nhân viên trong Công ty. ............................... 29
1.1.3 Quy mô của công ty ................................................................................ 30
1.1.4 Sự trợ giúp về quản lý .............................................................................. 31
2.2 Các nhân tố bên ngoài .................................................................................... 32
2.2.1 Thị trường ................................................................................................ 32
2.2.2. Khách hàng. ............................................................................................ 41
2.2.3. Đối thủ cạnh tranh .................................................................................. 45
2.2.4. Các trung gian thương mại...................................................................... 47
3. Thực trạng xây dựng hệ thống kênh phân phối của công ty ................................ 52
3.1 Giới thiệu hệ thống kênh phân phối của công ty ............................................ 52
3.1.1 Kênh phân phối trực tiếp.......................................................................... 52
3.1.2 Kênh phân phối gián tiếp ......................................................................... 53
3.2 Tiêu chuẩn lựa chọn các trung gian thương mại............................................. 58
3.2.1 Cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm phải có đầy đủ các điều kiện sau: ..... 58
3.2.2 Đại lý là các tổ chức, công ty ................................................................... 58
3.2.3 Công ty môi giới ...................................................................................... 58
3.3 Thỏa thuận giữa Công ty và các trung gian thương mại ................................. 58
3.3.1 Trách nhiệm của trung gian thương mại .................................................. 58
3.3.2 Trách nhiệm của Công ty Bảo Minh ........................................................ 59
4. Thực trạng quản trị hệ thống kênh phân phối của công ty. .................................. 59
4.1 Công tác kiểm tra, đánh giá. ........................................................................... 59
4.1.1 Nội dung kiểm tra ................................................................................. 59
4.1.2 Phương pháp kiểm tra .............................................................................. 60
4.2. Công tác hỗ trợ, động viên. ........................................................................... 63
5. Đánh giá chung.................................................................................................... 63
5.1 Ưu điểm ......................................................................................................... 63
5.2 Hạn chế .......................................................................................................... 63
5.3 Nguyên nhân .................................................................................................. 64
SVTH: Nguyễn Văn Cường
QTKDTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KÊNH PHÂN PHỐI CỦA
CÔNG TY BẢO MINH HÀ NỘI ......................................................................... 65
1.Định hướng phát triển của công ty ....................................................................... 65
1.1 Định hướng phát triển chung.......................................................................... 65
1.1.1 Định hướng sản phẩm: ............................................................................. 65
1.1.2. Định hướng thị trường ............................................................................ 65
1.1.3. Định hướng về cơ sở vật chất. ................................................................ 65
1.2 Định hướng về phân phối .............................................................................. 66
1.3. Kế hoạch kinh doanh của công ty năm 2012 ................................................. 67
2. Các giải pháp chủ yếu ......................................................................................... 67
2.1 Củng cố hoạt động của kênh hiện tại.............................................................. 67
2.1.1 Ký kết hợp đồng chặt chẽ đối với các đại lý, đẩy mạnh công tác kiểm tra
giám sát hoạt động. ........................................................................................... 67
2.1.2 Nâng cao hiệu quả lao động và chất lượng phục vụ khách hàng của các
nhân viên. ......................................................................................................... 68
2.1.3 Chú trọng đến chế độ lương thưởng, hoa hồng và các khoản phụ cấp ..... 68
2.2 Coi trọng công tác đào tạo cán bộ và đại lý bảo hiểm mới ............................ 69
2.3 Tăng cường hợp tác với các ngân hàng và môi giói bảo hiểm ....................... 70
2.3.1 Tăng cường hợp tác với các ngân hàng .................................................... 70
2.3.2 Tăng cường hợp tác với các công ty môi giới .......................................... 70
2.4 Đa dạng hóa và mở rộng thêm các kênh phân phối khác ............................... 71
2.5 Hoàn thiện hệ thống thông tin ........................................................................ 71
2.6 Tăng cường các biện pháp xúc tiến hoạt động bán hàng cho các thành viên
kênh ..................................................................................................................... 72
2.6.1 Tăng cường hoạt động quảng cáo ............................................................ 72
2.6.2 Tăng cường hoạt động tuyên truyền. ....................................................... 72
3. Một số kiến nghị.................................................................................................. 72
3.1 Kiến nghị với Tổng công ty ........................................................................... 73
3.2 Kiến nghị với nhà nước .................................................................................. 73
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................. 75
SVTH: Nguyễn Văn Cường
QTKDTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 1 Sự thay đổi về số lượng lao động của Công ty trong giai đoạn 2007-2011 . 12
Bảng 2 Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng lao động của công ty trong
giai đoạn 2007-2011 ................................................................................................ 13
Bảng 3 Lao động của công ty giai đoạn 2007-2011 phân theo trình độ .................. 14
Bảng 4 Lao động của Công ty giai đoạn 2007-2011 phân theo giới tính ................ 15
Bảng 5 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty giai đoạn 2007-2011 ........................... 16
Bảng 6 Quy mô nguồn vốn của công ty trong giai đoạn 2007-2011 ........................ 17
Bảng 7 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2007-2011 ............... 18
Bảng 8 Một số chỉ tiêu quan trọng đánh giá tình hình tài chính của công ty ........... 19
Bảng 9 Số lượng khách hàng trung bình của DN giai đoạn 2007-2011 ................... 20
Bảng 10 Các mặt hàng kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2007-2010 ............ 23
Bảng 11 Cơ cấu doanh thu của công ty từ năm 2007-2011 ..................................... 24
Bảng 12 Cơ cấu doanh thu của công ty giai đoạn 2007-2011 .................................. 24
Bảng 13 Doanh thu và lợi nhuận của công ty .......................................................... 25
Bảng 14 Kết quả đóng góp ngân sách nhà nước ...................................................... 26
Bảng 15 Số lượng các Công ty BH phi nhân thọ trong giai đoạn 2007-2011 .......... 40
Bảng 16 Danh sách một số khách hàng lớn của Bảo Minh ..................................... 44
Bảng 17 Số lượng đại lý của Công ty Bảo Minh Hà Nội trong giai đoạn 2007 2011 ............................................................................................................. 56
Bảng 18 Doanh thu của hệ thống đại lý giai đoạn 2007-2011 ................................. 60
Bảng 19 Doanh thu của các phòng khai thác bảo hiểm giai đoạn 2007-2011 .......... 60
Bảng 20 Doanh thu của các Công ty Môi giới bảo hiểm giai đoạn 2007-2011........ 61
Bảng 21 kế hoạch kinh doanh năm 2012 ................................................................. 67
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty .................................................. 7
Sơ đồ 2 Thị phần của các Công ty bảo hiểm năm 2007 ........................................... 32
Sơ đồ 3 Thị phần của các Công ty bảo hiểm năm 2008 ........................................... 33
Sơ đồ 4 Thị phần cuả các Công ty bảo hiểm năm 2009 ........................................... 35
Sơ đồ 5 Thị phần của các Công ty bảo hiểm năm 2010 ........................................... 36
Sơ đồ 6 Thị phần của các Công ty bảo hiểm năm 2011 ........................................... 37
Sơ đồ 7 Kênh phân phối trực tiếp của công ty Bảo Minh Hà Nội ........................... 52
Sơ đồ 8 Kênh phân phối gián tiếp của công ty Bảo Minh Hà Nội ........................... 54
SVTH: Nguyễn Văn Cường
QTKDTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
LỜI MỞ ĐẦU
Mọi hoạt động trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta đều chứa đựng những
rủi ro nhất định, đó là điều mà chúng ta không hề mong muốn. Nhất là trong điều
kiện nền kinh tế thị trường hiện nay cuộc sống diễn ra hối hả nhanh chóng và tấp
lập chứa đựng nhiều rủi ro và nguy cơ tiềm ẩn như: Tai nạn giao thông, chộm cướp,
thiên tai lũ lụt, phá sản…và hậu quả của những rủi ro đó không thể lường trước
được nó có thể gây ra nhiều hậu quả thương tâm như: chết người, mất hết tài sản,
tàn phá nhiều công trình, và gây ra nhiều thảm họa khác…Như trận động đất, sóng
thần ở Nhật Bản năm 2011 tàn phá thành phố, gây ra cái chết của hàng ngàn người
dân ở đây, hay hàng năm ở Việt Nam thường xuyên xảy ra các trận lũ lụt tàn phá
nhiều làng mạc và tài sản… Điều đáng nói ở đây là các thiệt hại gây ra đều nằm
ngoài khả năng gánh chịu của một người hay cá nhân và một tổ chức đơn lẻ. Do đó
sẽ phải cần sự chung tay góp sức của nhiều người để khắc phục những hậu quả mà
những rủi ro gây ra. Và Bảo Hiểm ra đời với một nguyên tắc rất đơn giản mà hiệu
quả: “ Số Đông Bù Số Ít ”.
Bảo hiểm đã ra đời cách đây hàng ngàn năm về trước từ những dạng Bảo
Hiểm rất sơ khai bằng chứng là các nhà khảo cổ học đã tìm thấy những vết tích
chứng minh sự tồn tại của các tổ chức cứu hộ tương hỗ đối với các thợ tạc đá Ai
Cập cổ đại từ 4.500 năm trước công nguyên. Hay người Ba-Bi-Lon đã đưa ra những
quy tắc trong việc tổ chức các phương tiện vận tải bằng xe kéo và đặc biệt đã quy
định phân chia các thiệt hại do mất cắp và bị cướp cho các thương gia cùng gánh
chịu. Thời La Mã cổ đại Đã có những hội đoàn kết tương trợ của các tập đoàn lính
có cùng nhu cầu, bằng cách người ta dùng quy chế của đoàn tang lễ Lanuvium tổ
chức tang lễ cho tất cả các thành viên đã có tiền đóng góp cho hội từ khi họ còn
sống. Đến thời Trung cổ, các quy tắc về bảo hiểm hàng hải đã được hình thành và
phát triển với bằng chứng là người ta đã tìm thấy các bản hợp đồng bảo hiểm cổ xưa
nhất ở các cảng biểm Địa Trung Hải và Đại Tây Dương…
Cho tới ngày nay lĩnh vực bảo hiểm đã phát triển rộng rãi khắp mọi nơi trên
thế giới với nhiều công ty nổi tiếng như: PRUDENTIAL, MENULIFE hay các
công ty bảo hiểm trong nước: TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BẢO
MINH,TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BẢO VIỆT….Và các sản phẩm
bảo hiểm ngày càng đa dạng và chuyên nghiệp hơn như bảo hiểm nhân thọ, bảo
hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm hàng hóa vận chuyển, bảo hiểm tàu thủy…
SVTH: Nguyễn Văn Cường
1
QTKDTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
Như vậy chúng ta có thể nhận thấy Bảo Hiểm ngày càng trở lên phổ biến và
cần thiết trong cuộc sống của chúng ta hiện nay vì vậy em đã lựa chọn lĩnh vực này
là đề tài nghiên cứu của em.
Bảo Minh là một trong những công ty Bảo hiểm phi nhân thọ đứng đầu tại
Việt Nam về doanh thu, thị phần và có tiềm lực tài chính mạnh mẽ, được nhiều
người biết đến, thế nhưng trong một vài năm vừa qua thị phần của Công ty không
ngừng giảm xuống, doanh thu tăng trưởng chậm so với ngành, thậm chí có năm còn
tăng trưởng âm do đó đã đánh mất vị trí thứ hai vào tay của Công ty Bảo hiểm Dầu
Khí “PVI” , thậm chí còn có nguy cơ rơi xuống vị trí thứ tư sau Pjico. Đây quả là
một điều rất đáng báo động cần phải tìm ra nguyên nhân và giải pháp để khắc phục
phục. Mà một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là do quản lý hệ
thống kênh cung ứng kém hiệu quả. Vì vậy em xin chọn đề tài “Hoàn thiện hệ
thống kênh cung ứng của Công ty cổ phần Bảo Minh” để làm bài chuyên đề thực
tập của mình, đơn vị mà em chọn để thực tập và nghiên cứu đó là Công ty Bảo
Minh Hà Nội.
Bài chuyên đề của em bố cục gồm ba phần
Chương 1 Giới thiệu khái quát về Công ty Bảo hiểm Bảo Minh hà Nội.
Chương 2 thực trạng xây dựng và quản trị hệ thống kênh phân phối cuả Công ty
Bảo Minh Hà Nội.
Chương 3 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của Công ty
Bảo Minh Hà Nội.
SVTH: Nguyễn Văn Cường
2
QTKDTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
CHƢƠNG 1 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT
VỀ CÔNG TY BẢO MINH HÀ NỘI
1. Lịch sử ra đời của Công Ty
1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của công ty
Công Ty Bảo Minh Hà Nội là một chi nhánh của Tổng Công Ty Cổ Phần Bảo
Minh. Trước hết chúng ta cùng tìm hiểu về lịch sử hình thành và phát triển của
Tổng Công Ty Bảo Hiểm Bảo Minh.
Công ty Bảo Hiểm Thành Phố Hồ Chí Minh(gọi tắt là Bảo Minh) tiền thân là
Chi nhánh TPHCM của Tổng Công ty Bảo hiểm Việt nam được thành lập theo
Quyết định số 1146TC/QĐ/TCCB ngày 28/11/1994 và được phép hoạt động theo
Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm số
04TC/GCN ngày 20/12/1994 của Bộ Tài Chính.Bảo Minh là doanh nghiệp 100%
vốn nhà nước trực thuộc Bộ Tài Chính.
Công ty Bảo Minh chính thức đi vào hoạt động từ đầu năm 1995,kinh doanh
trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ.Số vốn ban đầu chỉ có 40 tỉ đồng và chỉ có 84
cán bộ công nhân viên,doanh thu đạt 158,1 tỷ đồng.
Thực hiện định hướng chiến lược phát triển ngành bảo hiểm Việt nam,năm
2004 Bảo Minh đã tiến hành cổ phần hóa thành công,chuyển từ một doanh nghiệp
nhà nước thành Tổng Công ty Cổ Phần Bảo Minh có sự góp vốn của Nhà nước
(chiếm tỷ trọng chi phối 63%) của các Tổng công ty lớn và các nhà đầu tư trong
nước và ngòai nước khác (Prudential,Vina Capital Corporate Finance Viet nam…).
Tổng Công ty Cổ Phần Bảo Minh được thành lập theo Quyết định số
27GP/KDBH ngày 08/09/2004 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính và chính thức đi vào
họat động theo mô hình mới từ ngày 01/10/2004.
Tên đầy đủ:
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH
Tên tiếng anh:
BAOMINH INSURANCE CORPORATION
Tên viết tắt:
BẢO MINH
Địa chỉ trụ sở chính:
Số 26 Tôn Thất Đạm, Phường Nguyễn Thái Bình,
Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại:
Fax
:
Mã số thuế:
SVTH: Nguyễn Văn Cường
(08) 3829 4180
(08) 3829 4185
0300 44 69 73
3
QTKDTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
Email:
Website:
www.baominh.com.vn
Giấy phép thành lập và hoạt động: số 27GP/KDBH do Bộ Tài chính cấp ngày
08/09/2004
Logo:
Triết lý kinh doanh: Sự an toàn, hạnh phúc và thành đạt của khách hàng và xã
hội là mục tiêu hoạt động của chúng tôi.
Công ty Bảo Minh Hà Nội được thành lập ngày 16/05/1995 theo quyết định
của Tổng giám đốc của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh ,và là một trong những chi
nhánh đầu tiên của Tổng công ty trên cả nước và là chi nhánh đầu tiên của miền
bắc, Bảo Minh Hà Nội hoạt động theo điều lệ chung của Tổng công ty, với đầy đủ
tư cách pháp nhân và con giấu riêng.
Tên tiếng việt: BẢO MINH HÀ NỘI
Tên tiếng anh: BAO MINH HA NOI
Địa chỉ:
Số 10 Phan Huy Chú, P. Phan Chu Trinh, Q. Hoàn Kiếm, TP.
Hà Nội
Điện thoại:
Fax:
(04) 3945 4277
(04) 3945 4276
1.2 Các giai đoạn phát triển của Bảo Minh Hà Nội
Công ty Bảo Minh Hà Nội được thành lập năm 1996 cho đến nay đã trải qua
gần hai thập kỷ, có thể chia làm ba giai đoạn phát triển như sau:
- Giai đoạn từ năm 1996-2002
Đúng 2 năm sau khi thành lập Công ty Bảo Hiểm Hồ Chí Minh là tiền thân
của Tổng công ty Bảo Minh, Tổng giám đốc công ty đã ký quyết đinh thành lập chi
nhánh của Công ty tại Hà Nội nay là Công Ty Bảo Minh Hà Nội. Đây là giai đoạn
xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như đội ngũ nhân viên của công ty tạo tiền đề
cho sự phát triển của Công ty sau này.
Tuy được sự hỗ trợ của nhà của nhà nước nhưng do sự lạc hậu, kém phát triển
của nền kinh tế nên công ty nói chung và công ty Bảo Minh Hà Nội nói riêng đã
SVTH: Nguyễn Văn Cường
4
QTKDTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
gặp không ít khó khăn và thiếu thốn, chưa kể hầu hết các công ty nhà nước đều lỗ
vốn, sản xuất đình trệ.
Một khó khăn khác mà các công ty Bảo Hiểm trong thời gian này đều gặp phải
do đặc thù của ngành kinh doanh đó là bán “ chữ tín ” trong khi đó trình độ dân trí
trong thời gian này còn rất thấp ít được tiếp xúc với các loại hình Bảo Hiểm do đó
họ không tin vào các hình thức Bảo Hiểm và rất ít mua.
Cùng với sự khó khăn của nền kinh tế lại là một ngành kinh doanh mới rất
riêng biệt và đặc thù của ngành bảo hiểm ban giám đốc cùng các cán bộ công nhân
viên đã lỗ lực hết mình để gây dựng và phát triển hệ thống, giúp công ty trụ vững và
phát triển.
- Giai đoạn 2002-2007
Đây là giai đoạn mà hệ thống đã được xây dựng khá hoàn thiện và vững chắc
cùng với sự trưởng thành về kinh nghiệm cộng với sự năng động và sáng tạo trong
công việc,mà đáng chú ý nhất là việc sáng chế ra phần mềm IBMS cuả giám đốc:
Với sáng chế này đã tạo thuận lợi cho việc nhập đơn và quản lý đơn bảo hiểm
dễ dàng hơn từ đó làm tăng hiệu quả công việc tạo ra một lợi thế so sánh, cạnh tranh
so với các đối thủ khác trong toàn ngành và từ đó làm tăng doanh thu và lợi nhuận
cho công ty.giúp công ty trở thành công ty phát triển và có doanh thu lợi nhuận lớn
nhất miền bắc.
Nhờ có sự trưởng thành của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong thời kỳ này
đã tạo ra một tiền đề vững chắc cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
- Giai đoạn 2007-2012
Có thể nói đây chính là giai đoạn phát triển mạnh nhất của Bảo Minh Hà Nội
điều này được thể hiện trên những con số đó là tốc độ tăng trưởng bình quân của
Bảo Minh Hà Nội là 20%/năm, lợi nhuận năm bình quân là 15,7 tỷ/năm đây là một
con số khá ấn tượng.Bảo Minh Hà Nội đã trở thành một trong những chi nhánh hiệu
quả và lợi nhuận cao nhất trong các công ty thành viên. Và duy trì được vị trí đúng
đầu trong các công ty thành viên ở khu vực phía bắc.
Nguyên do đó là Bảo Minh Hà Nội đã được thừa hưởng một đội ngũ cán bộ,
công nhân viên trưởng thành, chuyên nghiệp cùng với hệ thống quản lý, phần mềm
tiên tiến. Bảo Minh cũng thường xuyên mở các buổi tập huấn, đào tạo các đại lý
chuyên nghiệp giúp họ nắm vững kiến thức và nghiệp vụ cần thiết để khai thác sâu
mọi ngõ ngách của thị trường, dựa vào đội ngũ đại lý này Bảo Minh vừa giảm được
đáng kể chi phí thuê nhân viên đồng thời làm tăng thêm doanh thu cho công ty.
SVTH: Nguyễn Văn Cường
5
QTKDTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
1.3 Chức năng và nhiệm của Bảo Minh Hà Nội
Là một công ty con trong Tổng Công Ty Cổ Phần Bảo Minh, Công Ty Bảo
Minh Hà Nội hoạt động chịu sự quản lý chung của tổng công ty về điều lệ hoạt
động, tài chính, các sản phẩm kinh doanh cũng như các quy định chung khác. Tuy
nhiên do tổng công ty khoán chỉ tiêu cho các công ty thành viên nên Bảo Minh Hà
Nội cũng như các Công ty thành viên khác hoạt động tự chủ về cách thức hoạt động
và quản lý nhân sự cũng như có các quy tắc riêng có phù hợp với điều kiện, hoàn
cảnh của công ty mình.
Bảo Minh Hà Nội hoạt động với các nhiệm vụ sau:
- Khai thác và mở rộng thị trường bảo hiểm khu vực miền bắc thông qua các
sản phẩm truyền thống trong các nhóm danh mục:
+ Các sản phẩm bảo hiểm thuộc nhóm bảo hiểm nghiệp vụ tài sản kỹ thuật
+Các sản phẩm bảo hiểm thuộc nhóm bảo hiểm nghiệp vụ con người
Qua đó duy trì và đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của công ty và thúc đẩy sự
cạnh tranh, phát triển của các công ty thành viên khác. Đưa tổng công ty Bảo Minh
trở thành một thương hiệu nổi tiếng hàng đầu trong nước, được các đối tác, người
tiêu dùng tin cậy.
1.4 Ngành nghề kinh doanh
Kinh doanh bảo hiểm
- Bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn con người;
- Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại;
- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường
sắt và đường không;
- Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu;
- Bảo hiểm trách nhiệm chung;
- Bảo hiểm hàng không;
- Bảo hiểm xe cơ giới;
- Bảo hiểm cháy, nổ;
- Bảo hiểm nông nghiệp;
- Các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ khác.
Giám định tổn thất
- Giám định, điều tra, tính toán, phân bổ tổn thất, đại lý giám định tổn thất, yêu
cầu người thứ ba bồi hoàn.
SVTH: Nguyễn Văn Cường
6
QTKDTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
2. Các đặc điểm chủ yếu của công ty trong sản xuất kinh doanh
2.1 Cơ cấu tổ chức
2.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty
ĐHĐCĐ
HĐQT
Ban kiểm
soasoát
Ban Tổng
Giám Đốc
Bảo Minh
Thái Bình
Bảo Minh
Thăng Long
Bảo Minh
Hà Nội
Bảo Minh
Hải Phòng
………………
…
Ban giám đốc
Phòng
bảo
hiểm
tài sản
và kỹ
thuật
Các
phòng
khai
thác
Phòng
kế
toán
Phòng
tổng
hợp
Ghi chú:
Phòng
bảo
hiểm
con
người
Phòng
giám
định
Phòng
bồi
thường
Phòng
hàng
hải
Phòng
nhập
dữ liệu
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Nhận xét:
-kiểu tổ chức bộ máy này khá đơn giản, thông tin được tiếp nhận và phản hồi
khá nhanh chóng giúp cho bộ máy làm việc trơn chu.
SVTH: Nguyễn Văn Cường
7
QTKDTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
- Trong khoảng thời gian thực tập và làm việc 1 tháng tại công ty em nhận
thấy các phòng ban làm việc khá chuyên nghiệp và quan trọng nhất họ có sự hỗ trợ,
tư vấn cho nhau trong công việc, khi gặp phải các nghiệp vụ khó. Các phòng khai
thác có sự cộng tác trong công việc giúp tăng hiệu quả trong khai thác khách hàng
và tiêu thụ sản phẩm giúp cho Doanh thu của Công Ty và thu nhập của các cán bộ
tăng lên đáng kể.
-.Quan hệ chức năng phản hồi cộng với sự trợ giúp của các phần mền tiến tiến
giúp cho các ý kiến của nhân viên với cấp trên luôn được cập nhật một cách nhanh
chóng và kịp thời, giúp giải quyết công việc một cách nhanh chóng hơn.
- Tận dụng tối đa được nguồn nhân lực hiện có của công ty
Tuy nhiên em cũng nhận thấy một số nhược điểm sau:
- Vì các phòng có thể phải giải quyết công việc của phòng khác cho nên đôi
lúc công việc bị chậm trễ một khoảng thời gian nhất định do yêu cầu công việc đặt
ra.
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ các bộ phận trong bộ máy quản trị của công ty
+ Giám đốc: Bà Trịnh Thị Dung
Hoạch định chiến lược phát triển theo mục tiêu của Tổng công ty đặt ra cho
Công ty phù hợp với sự phát triển, tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn Hà Nội.
Thông qua đó giao nhiệm vụ, chỉ tiêu cho các phòng như Doanh thu…..
Điều hành, tổ chức mọi hoạt động hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm
trực tiếp sự hoạt động của các phòng ban và cả công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm các
trưởng, phó phòng.
Tham gia ký kết các hợp đồng, các dự án lớn, gặp gỡ các đối tác quan trọng
của công ty.
Tham dự các cuộc họp quan trọng của tổng công ty để nắm bắt và truyền đạt
cho toàn bộcông ty
Quyết định lương, thưởng, kỷ luật cán bộ, công nhân viên của toàn công ty.
Chịu trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của toàn công ty trước
Tổng công ty và đại hội đồng cổ đông.
+ Phó giám đốc: Ông Ngô Trọng khanh
Ông Trần Kim Khánh
- Chức năng
Tham gia công việc điều hành công ty, giúp giám đốc giải quyết các công
việc, sự vụ hàng ngày.
SVTH: Nguyễn Văn Cường
8
QTKDTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
Cùng giám đốc tham gia các cuộc họp, ký kết và gặp các đối tác quan trọng
của công ty.
Cùng giám đốc tham gia xây dựng kế hoạch, định hướng phát triển của công
ty trong các giai đoạn tiếp theo của công ty để đạt được chỉ tiêu mà tổng công ty
giao cho.
Cùng giám đốc xây dựng các quy tắc trong quản lý, điều hành sao cho phù
hợp với điều kiện hoàn cảnh của công ty.
- Nhiệm vụ:
Xem xét ký kết, phê duyệt các đơn kiến nghị, trình báo và các hợp đồng của
nhân viên gửi lên, theo quyền hạn và trách nhiệm và lĩnh vực mà mình phụ trách
mình.
+ Phòng bảo hiểm tài sản và kỹ thuật: chịu trách nhiệm xem xét, cập nhật các
quy tắc, nghiệp vụ và bổ sung mới về các quy tắc, dạng hợp đồng bảo hiểm tài sản
và kỹ thuật từ trên tổng công ty ban hành xuống từ đó ra công văn thông báo cho tất
cả các phòng ban và nhân viên để bổ sung và điều chỉnh theo quy định mới. Cung
cấp cho cán bộ công nhân viên trong công ty biết các quy tắc và các hợp đồng mẫu
về bảo tài sản và kỹ thuật.
Phòng bảo hiểm tài sản và kỹ thuật có nhiệm vụ, tham gia khai thác và ký kết
các hợp đồng về tài sản và kỹ thuật như: hợp đồng bảo hiểm các dàn máy tính, máy
khoan, cẩu, hệ thống máy in, photo….
+ Phòng bảo hiểm con người: tương tụ như phòng bảo hiểm tài sản và kỹ
thuật, phòng bảo hiểm con người cập nhập các quy định, thông tin, các điều khoản
bổ sung,các công văn từ trên tổng công ty xuống về sự thay đổi đổi các hợp đồng
bảo hiểm con người từ đó có công văn thông báo kịp thời đến toàn bộ các phòng và
nhân viên trong toàn bộ công ty
Đồng thời phòng Bảo hiểm con người cũng tham gia khai thác và ký kết các
hợp đồng về con người như: BHYT, BH tai nạn, Bảo Hiểm Du Lịch, Bảo Hiểm mọi
rủi ro……
+ Các phòng khai thác: công ty hiện có 8 phòng khai thác bảo hiểm, các
phòng khai thác này có nhiệm vụ tư vấn, giới thiệu cung cấp các gói sản phẩm về
bảo hiểm tài sản, kỹ thuật và bảo hiểm con người cho khách hàng. Các phòng khai
thác đem lại doanh thu trực tiếp cho công ty, đóng vai trò quan trong hiệu quả hoạt
động của công ty.
SVTH: Nguyễn Văn Cường
9
QTKDTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
+ Phòng tổng hợp có các nhiệm vụ sau:
Quản lý, lưu trữ hồ sơ nhân sự, sổ BHXH; t heo dõi việc tham gia BHXH,
BHYT, BHTN của án bộ công nhân viên trong công ty
Tham mưu giúp Ban Giám Đốc, ký kết hợp đồng lao động và thực hiện các
chế độ chính sách đối với người lao động.
Theo dõi thanh toán lương và phụ cấp cho Cán bộ, nhân viên trong công ty
hàng tháng theo qui định của ban Giám Đốc
Theo dõi việc thực hiện nội quy, quy chế của công ty
Hướng dẫn các Phòng, đơn vị trực thuộc thực hiện công tác hành chính, văn
thư, lưu trữ theo qui định của công ty.
Tiếp nhận công văn đến và đi trình Ban Giám Đốc xử lý kịp thời. Kiểm tra thể
thức, nội dung văn bản các Phòng trước khi trình BGH, ký và ban hành; lưu trữ các
loại văn bản theo chức năng được giao.
Quản lý mẫu dấu, đóng dấu các văn bản, chứng chỉ, văn bằng do Ban Giám
Đốc ban hành theo qui định của công ty
Tổ chức thực hiện công tác lễ tân các ngày lễ, hội; phối hợp với các đơn vị có
liên quan tổ chức các Hội nghị, Đại hội do công ty tổ chức.
Đề xuất mua, cấp phát và theo dõi văn phòng phẩm cho toàn công ty.
Theo dõi, đề xuất thanh toán các loại hóa đơn về điện, nước, điện thoại, các
khoản chi thường ngày và đột xuất phục vụ cho hoạt động của công ty.
Giải quyết một số công việc sự vụ theo yêu cầu của ban giám đốc
Phối hợp theo dõi và quản lý các loại tài sản, trang thiết bị của công ty
Đề xuất mua sắm, sửa chữa thường xuyên các loại tài sản, trang thiết bị phục
vụ cho công việc, của các phòng ban và của cả công ty.
Thường xuyên kiểm tra đảm bảo an toàn thang máy, hệ thống điện, nước, cửa
sổ các tầng; đảm bảo an toàn công tác phòng, chống cháy nổ tại khu vực làm việc
của cả công ty
Thực hiện nhiệm vụ công tác bảo vệ an ninh - trật tự - an toàn PCCN : Bảo vệ
tài sản, tài liệu, con dấu, tổng đài điện thoại; giữ gìn trật tự, an ninh; quản lý chìa
khóa cửa ra vào và các phòng làm việc.
+ Phòng giám định: Trung tâm Giám định của công ty có các mục tiêu chính
gồm: thứ nhất, cung cấp dịch vụ tiện ích phục vụ nhu cầu của khách hàng được
giám định thiệt hại, nguyên nhân thiệt hại và tính toán tổn thất của phương tiện một
cách nhanh chóng, chính xác và thuận lợi, đảm bảo phương tiện được sửa chữa,
SVTH: Nguyễn Văn Cường
10
QTKDTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
khắc phục kịp thời và sớm đưa vào sử dụng; Hai là, tạo điều kiện hướng dẫn trực
tiếp và giảm thiểu các thủ tục bồi thường đối với nhóm khách hàng thực sự có nhu
cầu được giải quyết nhanh (24/24h) và sử dụng các dịch vụ sửa chữa liên kết cùng
Bảo Hiểm Bảo Minh tại các trung tâm giám định; Cuối cùng là, Công ty có điều
kiện tập trung tổ chức nhân sự, đầu tư trang thiết bị kỹ thuật giám định trực tuyến
phục vụ hiệu quả những nhu cầu chính đáng nêu trên từ khách hàng.
+ Phòng bồi thường: Chịu trách nhiệm giải quyết bồi thường thiệt hại cho
khách hàng khi nhận được kết quả giám định từ phòng giám định và các chuyên gia
về mức độ thiệt hại và nghĩa vụ của công ty, đồng thời đại diện cho khách hàng đòi
lại quyền lợi khi xảy ra tranh chấp và thiệt hại giữa các bên.
Kết quả hoạt động của phòng bồi thường rất quan trọng vì nếu phòng hoạt
động tích cực, hiệu quả và có trách nhiệm đối với đối tượng được bảo hiểm sẽ tạo ra
lòng tin đối với người bị thiệt hại, mang lại uy tín và quyết định sự tồn tại của
doanh nghiệp trong lâu dài.
+ phòng hàng hải: Tham gia khai thác tìm kiếm các hợp đồng về Bảo hiểm
hàng hải, các hợp đồng đó thường bảo hiểm về: Hàng hóa xuất nhập khẩu vận
chuyển bằng đường biển, các hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, sông trong
phạm vi nội đia….
+ Phòng kế toán: giống như các phòng kế toán của các công ty khác phòng kế
toán của công ty cũng thực hiện đầy đủ các chức năng sau.
Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo
đúng qui định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán ….
Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Công ty dưới mọi hình
thái và cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan.
Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc (BTGĐ) về chế độ kế toán và những thay
đổi của chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh.
Cùng với các bộ phận khác tạo nên mạng lưới thông tin quản lý năng động,
hữu hiệu.
Tham gia xây dựng Hệ thống Quản lý Chất lượng, Hệ thống Quản lý Mội
trường và các hệ thống quản lý khác.
Tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty về công tác Tài chính Kế toán.
Phân tích, đánh giá tài chính của các dự án, công trình trước khi trình lãnh đạo
Công ty quyết định.
Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về nguồn vốn và giá dự toán làm cơ sở ký
kết các hợp đồng với đối tác.
SVTH: Nguyễn Văn Cường
11
QTKDTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
Thu thập và xử lý thông tin có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh trong Công ty.
Đảm bảo nguồn vốn cho các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Thu hồi vốn nhanh chóng tránh tình trạng bị chủ đầu tư, khách hàng chiếm
dụng vốn.
Quản lý, theo dõi nguồn vốn của Công ty trong các liên doanh, công trình.
Giữ bí mật về số liệu kế toán - tài chính và bí mật kinh doanh của công ty
Thực hiện một số chức năng khác khi được Tổng Giám đốc giao.
Ngoài ra do đặc thù về lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm là vô hình “chỉ là
một lời hứa trên một tờ giấy” do đó cần sự chính xác đến ngày thậm chí đến giờ vì
vậy công tác quản lý sản phẩm của Công ty rất nghiêm ngặt và cẩn thận. Bộ phận kế
toán làm nhiệm vụ giám sát các hợp đồng của các phòng khai thác, Up các hợp
đồng khi đã được các phòng ký kết với khách hàng lên hệ thống quản lý của công ty
như một minh chứng cho sản phẩm của công ty đã được bán ra.
2.2. Đặc điểm về đội ngũ lao động
2.2.1 Sự thay đổi về số lượng lao động của công ty trong giai đoạn 2007-2011
Được thành lập năm 1996 Công ty Bảo Minh Hà Nội đã chính thức hoạt động
kinh doanh về lĩnh vực Bảo Hiểm bao gồm mảng phi nhân thọ và nhân thọ. Cho đến
nay Bảo Minh Hà Nội đã đạt được những thành quả đáng kể và không ngừng phát
triển. Cùng với đó là sự tăng lên và trưởng thành của đội ngũ lao động cả về kiến
thức và kinh nghiệm, cụ thể.
Bảng 1 Sự thay đổi về số lƣợng lao động của Công ty trong giai đoạn 2007-2011
Đơn vị: Người
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
STT
Bộ phận
2007
2008
2009
2010
2011
1 Ban giám đốc
3
3
3
3
3
2 Các phòng khai thác
28
30
31
33
34
3 Phòng bảo hiểm con người
5
6
7
7
8
4 Phòng bảo hiểm tài sản kỹ thuật
7
8
8
8
9
5 Phòng tài chính kế toán
6
6
6
6
6
6 Phòng bồi thường
3
3
3
4
4
8 Phòng tổng hợp
4
4
4
4
4
9 Phòng hàng hải
3
3
4
4
4
10 Phòng giám định
4
5
5
5
6
Tổng
63
68
71
74
78
( Nguồn: Báo cáo tổng hợp năm của phòng nhân sự )
SVTH: Nguyễn Văn Cường
12
QTKDTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
Qua bảng số liệu ta thấy số lượng lao động trong công ty không ngừng tăng
lên từ con số 63 năm 2007 đến năm 2011 con số này đã tăng lên đến 78 người, tăng
23,81%. Điều này cho thấy số lượng nhân viên của công ty tăng lên đúng theo đòi
hỏi và nhu cầu hiện tại đặt ra cho công ty, tuy tỷ lệ tăng 23,81% sau 5 năm là con
số không cao so với toàn ngành nhưng do chất lượng lao động của cán bộ công
nhân viên không ngừng tăng lên, vì vậy với khả năng và kinh nghiệm của mình họ
giải quyết được nhiều công việc cùng lúc, và ngày một hiệu quả hơn.
Một điểm nữa dẫn đến số lượng lao động không tăng cao và một cách đột biến
đó là do số lượng đại lý và khai thác viên không ngừng tăng lên, với số lượng đại lý
và khái thác viên đông đảo như vậy giúp cho các nhân viên của công ty làm việc
hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu đặt ra mà không cần phải tuyển thêm nhiều người.
Bảng 2 Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng lao động của
công ty trong giai đoạn 2007-2011
(Đơn vị: triệu đồng)
STT
Chỉ tiêu
2007
2008
2009
2010
2011
81,435.58
99,311.68
118,228.19
139,039.21
162,787.34
1
Doanh thu ( triệu
đồng)
2
Số lượng lao động
chính thức
63
68
71
74
78
3
Năng suất lao
động tính trên
doanh thu ( triệu
đồng/ người )
1,292.63
1,460.46
1,665,18
1,878.91
2,087.02
4
Tổng quỹ lương (
triệu đồng )
4,071.78
4,965.58
5,911.41
6,951,96
8,139.37
5
Thu nhập bình
quân một lao động
( triệu đồng /
người )
64.63
73.02
83.26
93.95
104.35
( Nguồn: Báo cáo nhân sự năm của phòng kế toán )
Qua bảng báo cáo ta thấy doanh thu qua các năm tăng lên theo số lượng lao
động, từ năm 2007 đến 2011 tăng 99,9%, và tăng trung bình khoảng 19,1%/năm,
SVTH: Nguyễn Văn Cường
13
QTKDTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
đây là một con số khá ấn tượng mà toàn thể công ty đã đạt được nó cho thấy sự hiệu
quả và cố gắng, lỗ lực của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong
công ty.
Đồng thời qua bảng số liệu trên ta cũng thấy được thu nhập bình quân đầu
người tăng lên qua các năm, cụ thể tăng trung bình khoảng 12,73%/năm, qua đó ta
thấy được sự hiệu quả trong việc giải quyết các công việc và trong quản lý nói
chung và quản lý nhân sự nói riêng của ban lãnh đạo công ty.
2.2.2 Sự thay đổi về chất lượng lao động của công ty trong giai đoạn 2007-2011
Qua các năm chất lượng lao động tại công ty có sự biến động và thay đổi,
điều đó được thể hiện qua các bảng sau.
Bảng 3 Lao động của công ty giai đoạn 2007-2011 phân theo trình độ
(Đơn vị: Người)
Năm
2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Trên đại học
3
4
4
5
5
Đại học
41
48
54
59
65
Cao đẳng
12
11
8
6
5
Trung cấp
7
5
5
4
3
Tổng
63
68
71
74
78
Năm
Trình độ
( Nguồn: Báo cáo năm của phòng nhân sự giai đoạn năm 2007-2011 )
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy được số lượng lao động trình độ đại học
không ngừng tăng lên qua các năm điều này cho thấy chất lượng lao động không
ngừng được cải thiện và nâng cao, giúp khả năng sử lý và giải quyết công việc một
cách tốt hơn, làm tăng khả năng tiếp nhận, nhanh nhạy và học học nhanh hơn các
kiến thức và kỹ năng mới, các phần mền quản lý và nghiệp vụ, khó và phức tạp hơn.
Đồng thời cũng nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ công nhân viên trong
công ty, giúp họ làm việ một cách chuyên nghiệp hơn.
Điều đó cho thấy công ty ngày một chú trọng vào công tác tuyển dụng và bổ
sung kiến thức cho các cán bộ công nhân viên trong công ty. Nguồn lực đầu vào và
SVTH: Nguyễn Văn Cường
14
QTKDTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
chất lượng đội ngũ lao động luôn là yếu tố quyết định đẻ đem lại những thành công
cho công ty trong các giai đoạn tiếp theo.
Bảng 4 Lao động của Công ty giai đoạn 2007-2011 phân theo giới tính
(Đơn vị: Người)
Năm
Giới tính
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Nam
19
22
25
26
28
Nữ
44
46
46
48
50
Tổng
63
68
71
74
78
( Nguồn: Báo cáo năm của phòng nhân sự giai đoạn năm 2007-2011 )
Nhìn chung số lượng lao động của công ty không tăng lên đáng kể qua các
năm, do cơ số lao động của các phòng ban khá đầy đủ, mặt khác khi kinh tế tăng
trưởng mạnh thị trường tăng trưởng và mở rộng công ty có một chiến lược tận dụng
lao động khá hay đó là tuyển thêm các đại lý và cộng tác viên làm việc cho công ty,
một mặt đáp ứng được nhu cầu về lao động đang cần thiết cho công ty, một mặt
tăng đáng kể doanh thu cho công ty. Do đó giảm được đáng kể được số lao động
biên chế trong công ty.
Mặt khác khi có nhu cầu tuyển dụng thêm nhân viên công ty căn cứ vào những
số liệu, kết quả làm việc của các đại lý hay cộng tác viên như doanh thu, hay hiệu
quả làm việc mà tuyển những đại lý hay cộng tác viên suất sắc đó vào làm việc cho
công ty
Về cơ cấu lao động: số lượng lao động Nữ chiếm khoảng 2/3 tổng số lượng
lao động trong công ty. Lý do do đặc điểm kinh doanh của một ngành dịch vụ cần
sự tư vấn lời nói cử chỉ nhẹ nhàng và cả sự kiên nhẫn, nhẫn lại nên có sự chênh lệch
khá rõ ràng về cơ cấu lao động như trên.
Về độ tuổi lao động : Qua điều tra tại công ty em thấy rằng độ tuổi lao đọng từ
20-30 tuổi chiếm khoảng 40% số lượng lao động trong công ty
Độ tuổi từ 30-40 tuổi chiếm khoảng 45% số lượng lao đọng trong công ty
Độ tuổi trên 40 tuổi chiếm khoảng 15% số lượng lao động trong công ty
Nguyên nhân độ tuổi lao động trong công ty lại trẻ như vậy là do yêu cầu của
công việc cần có sự năng động, nhiệt tình của tầng lớp trẻ.
SVTH: Nguyễn Văn Cường
15
QTKDTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
2.3. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
Để hỗ trợ cho quá trình làm việc và đạt được hiệu quả cao, ban giám đốc đã
đầu tư máy móc trang thiết bị để thuận tiện cho quá trình giải quyết công việc của
cán bộ và công nhân viên trong công ty.
Bảng 5 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty giai đoạn 2007-2011
(Đơn vị: chiếc)
STT
Chỉ tiêu
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
1
Văn phòng làm việc
1
1
1
1
1
2
Hệ thống máy vi tính
63
68
71
74
78
3
Máy in
20
20
20
20
20
4
Máy Fax
1
1
1
1
1
5
Máy photo
1
1
1
1
1
6
Điện thoại bàn
63
68
71
74
78
7
Đèn chiếu sáng
82
82
82
82
82
8
Tủ đứng
11
11
12
12
12
9
Hệ thống điều hòa
nhiệt độ
11
11
11
11
11
10
Hệ thống PCCC
1
1
1
1
1
11
Bàn làm việc
65
70
73
77
81
12
Ghế ngồi
82
85
88
91
95
13
Ô tô 8 chỗ
2
2
2
2
2
Văn phòng làm việc là ngôi nhà 4 tầng với tổng diện tích khoảng 2000 m2,
ngôi nhà được thiết kế khá kiên cố với vị nằm ở gần khu vục trung tâm của thành
phố rất thuận tiện cho việc giao dịch và làm việc.
Khi bước vào công ty chúng ta sẽ bắt gặp ngay một bộ phận tiếp tân rất xinh
đẹp và lịch sự, tạo cảm giác thoái mái ngay khi bước vào làm việc tại công ty. Bên
trong ngôi nhà được thiết kế khá sạch sẽ, đơn giản và thoáng mát, bôn tầng của tòa
nhà đều được sử dụng làm phòng làm việc của ban giám đốc và cán bộ công nhân
viên trong. Bên trong tòa nhà được chia thành các phòng riêng biệt, mỗi phòng hoạt
SVTH: Nguyễn Văn Cường
16
QTKDTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
động với chuyên môn và chức năng riêng biệt của mình, Tất cả công ty có 02 phòng
tiếp khách, một phòng được dùng để tiếp khách chung của toàn công ty, một phòng
dùng chuyên để tiếp các vị khách đặc biệt, các đối tác và khách hàng quan trọng của
công ty. Ngoài ra công ty cũng có một phòng họp dùng để tổng kết, phổ biến các
công việc….khi cần thiết.
Công ty cũng có chỗ để xe rộng rãi với sức chứa khoảng 100 xe cùng với lực
lượng bảo luôn túc trực tạo cảm giác an toàn thoải mái cho cán bộ, công nhân viên
trong khi làm việc.
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy hệ thống cơ sở vật chất của công ty không
ngừng được tăng lên cùng với sự tăng lên của đội ngũ lao động, đáp ứng đúng đủ
nhu cầu làm việc của mọi thành viên trong công ty trong giải quyết công việc. Mỗi
phòng làm việc được trang bị một máy in, tủ đựng tài liệu, bàn làm việc và máy tính
cho mỗi cá nhân.
Ngoài ra công ty cũng có một chiếc xe Ô tô 8 chỗ nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại
và giải quyết công việc khi cần thiết của ban lãnh đạo và đội ngũ công nhân viên
trong toàn công ty.
2.4. Đặc điểm về tình hình tài chính của công ty
2.4.1 Sự thay đổi về quy mô nguồn vốn kinh doanh
Bảng 6 Quy mô nguồn vốn của công ty trong giai đoạn 2007-2011
( Đơn vị: tỷ đồng)
Tổng nguồn
vốn kinh
doanh
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
102,12
123,12
150,20
187,76
230,95
( Nguồn: báo cáo tài chính giai đoạn 2007-2011 )
Từ bảng số liệu 05 cho ta thấy tình hình nguồn vốn của công ty tăng đều qua
các năm và tăng trung bình khoảng 24%/năm, tốc độ tăng trưởng tăng lên đều đặn
qua các năm và năm sau cao hơn năm trước, mức tăng cao nhất là 43,19 tỷ đồng
trong năm 2011, với tổng nguồn vốn là 102,12 tỷ năm 2007 đã tăng lên 230,95 tỷ
đồng, tăng 126,16 % đây là một con số khá ấn tượng, điều đó cho thấy sự nỗ lực,
hiệu quả và ổn định của toàn thể cán bộ trong công ty.
SVTH: Nguyễn Văn Cường
17
QTKDTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
2.4.2 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh
Bảng 7 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2007-2011
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
Tiền và các khoản
tương đương tiền
29.17
36.80
45.24
55.65
67.93
Các khoản thu ngắn
hạn
0.85
0.78
0.82
0.84
0.86
Tổng
30.02
35.58
46.06
56.49
68.79
Nguyên giá tài sản
cố định
72.10
87.54
104.14
131.27
162.17
Giá trị hao mòn lũy
kế
0.58
0.65
0.73
0.87
0.96
71.52
86.89
103.41
130.40
161.21
Năm
Chỉ tiêu
Tài
sản
ngắn
hạn
Tài
sản
dài
hạn
Tổng
Cơ cấu theo nguồn vốn
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
Vốn nợ
0
0
0
0
0
Vốn chủ sở hữu
91.16
123.12
135.03
168.83
207.83
Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối
10.96
110.29
15.17
18.83
23.12
Năm
Chỉ tiêu
( Nguồn: Bảng cân đối kế toán tổng hợp giai đoạn 2007-2011 )
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy cơ cấu tài sản có sự chênh lệch giữa tài sản
ngắn hạn và tài sản dài hạn, mức độ chênh lệch nằm trong khoảng 30%, nguyên do
có sự chênh lệch ở đây là tài sản cố định hữu hình như: trụ sở nơi làm việc, hệ thống
máy móc, trang thiết bị, các phần mềm quản lý hiện đại… đều có giá trị rất lớn.
Trong khi tài khoản ngắn hạn lại là tiền mặt dư tại quỹ, lợi nhuận chưa phân phối và
các khoản quỹ lương, thưởng….
Qua bảng cơ cấu theo nguồn vốn ta thấy có sự khác biệt đó là vốn của công ty
chủ yếu có được từ do lợi nhuận chưa phân phối và vốn chủ sở hữu, mà không có
vốn nợ, nguyên do đó là do đặc thù kinh doanh của công ty, bán các sản phẩm về
SVTH: Nguyễn Văn Cường
18
QTKDTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
dịch vụ về bảo hiểm. Cho nên sẽ không mất nhiều chi phí vốn cho mua nguyên vật
liệu cho sản xuất nhà xưởng, mặt khác vốn của công ty cũng chủ yếu do tổng công
ty cung cấp để hoạt động.Do vậy công ty không cần vay thêm từ các nguồn bên
ngoài.
2.4.3 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của công ty
Sau đây là một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá tình hình tài chính của công ty Bảo
Minh Hà Nội
Dựa vào bảng dưới đây ta có thể thấy được doanh thuần/ tổng tài sản và hệ số
lợi nhuận/vốn chủ sở hữu đang giảm dần qua các năm, điều này có thể được lý giải
do Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung đang chịu tác động bởi cuộc khủng
hoảng tài chính toàn cầu từ cuối năm 2007 đầu năm 2008, ta có thể thấy doanh thu
của công ty có tăng qua các năm, xong tổng giá trị tài sản cũng tăng theo qua các
năm, mà chủ yếu tăng do tăng giá, bong bóng bất động sản trong mấy năm vừa qua.
Vì vậy các chỉ tiêu trên liên tục giảm.
Xét tổng thể tình hình tài chính của công ty vẫn trong tình trạng khỏe mạnh điều đó
được thể hiện qua khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán ngắn hạn.
Bảng 8 Một số chỉ tiêu quan trọng đánh giá tình hình tài chính của công ty
STT
Chỉ tiêu
1
Đơn
vị
2007
2008
2009
2010
2011
Doanh thu thuần/ tổng tài sản
0.84
0.81
0.78
0.74
0.70
2
Khả năng thanh toán ngắn hạn
3.06
3.03
3.17
3.05
3.16
3
Khả năng thanh toán nhanh
3.04
3.01
3.12
3.01
3.12
4
Hệ số lợi nhuận sau thuế/
Doanh thu thuần
12.7
12.7
12.8
12.9
12.8
5
Hệ số lợi nhuận/ vốn chủ sở
hữu ( ROE)
10.7
10.4
10.1
9.6
8.7
( Nguồn: báo cáo tài chính giai đoạn 2007-2011)
SVTH: Nguyễn Văn Cường
19
QTKDTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
2.5. Đặc điểm khách hàng thị trƣờng và đối thủ cạnh tranh
2.5.1 Đặc điểm khách hàng
Khách hàng của công ty bao gồm các nhóm chính như: người dân, các doanh
nghiệp, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ
Các doanh nghiệp
Khách hàng là các doanh nghiệp của công ty chủ yếu mua các hợp đồng bảo
hiểm về tài sản như: máy móc, trang thiết bị, nhà xưởng và các hợp đồng vận
chuyển hàng hóa…
Đặc điểm của nhóm khách hàng này là giá trị hợp đồng lớn, khi sảy ra rủi ro
thì mức độ thiệt hại sẽ rất cao, có thể sẽ dẫn đến mất hết vốn, gây phá sản…tuy
nhiên để hạn chế được rủi ro họ thường tìm đến các nhà bảo hiểm để chia sẻ rủi ro.
Ngoài ra các công ty và doanh nghiệp thường có một đội ngũ lao động đông đảo
làm việc, trong quá trình lao động họ không thể tránh khỏi các rủi ro khi làm việc vì
vậy họ cũng luôn có nhu cầu mua bảo hiểm để chia sẻ các rủi ro khi gặp phải.
vì vậy nhóm đối tường này đang được công ty đặc biệt chú ý quan tâm và hợp
tác, để tiến tới khai thác và quan hệ. Đây là nguồn doanh thu và đem lại lợi nhuận
lớn cho công ty.
Bảng 9 Số lƣợng khách hàng trung bình của DN giai đoạn 2007-2011
STT
Nhóm khách hàng
2007
2008
2009
2011
2012
1
Doanh nghiệp
2.543
2,657
2,746
2.863
2.937
46
48
52
57
61
2
3
Tổ chức chính phủ và
phi chính phủ
Người dân
540.068
572.000 583.848 592.605 622.636
Tổng
542.657
574.705 586.646 595.525 625.634
( Nguồn: báo cáo tổng kết năm của phòng tài chính – kế toán)
Các tổ chức chính phủ và phi chính phủ
Thường nhóm đối tượng này có quy mô và địa bàn hoạt động lớn, tài sản cũng
rất có giá trị, vì vậy nguy cơ xảy ra rủi ro là điều không thể tránh khỏi. Họ cũng
tham gia các hình thức bảo hiểm về tài sản như: xe ô tô, nhà xưởng, máy móc trang
thiết bị….như các doanh nghiệp thông thường, ngoại ra họ cũng tham gia các hình
thức bảo hiểm về con người như: bảo hiểm thân thể, bảo hiểm mọi rủi ro…..cho các
thành viên trong tập thể của họ.
SVTH: Nguyễn Văn Cường
20
QTKDTH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Trần Việt Lâm
Vì vậy công ty cũng xác định đây là nhóm khách hàng lớn đem lại doanh thu
và lợi nhuận đáng kể cho công ty, do đó cần quan hệ hợp tác để khai thác nhóm
khách hàng nay.
Người dân
Hiện nay số lượng các cá nhân đơn lẻ và hộ gia đình tham gia bảo hiểm ngày
một tăng lên, nguyên do, do thu nhập của đại bộ phận người dân tăng lên, chất
lượng cuộc sống không ngừng được cải thiện, nhu về sự an toàn, phúc lợi vì thế
cũng ngày một tăng lên, cũng do thu nhập ngày càng tăng lên, nên nhu cầu về đi lại
và sở hữu các phương tiện các nhân tăng lên rõ rệt trong các năm vừa qua. Tình
trạng tai nạn giao thông cũng không có dấu hiêu giảm xuống.vì vậy nhu cầu mua
bảo hiểm khi tham gia giao thông cũng không ngừng tăng lên.
Tuy đây các hợp đồng bảo hiểm này không lớn nhưng với số lượng lớn nên sẽ
đem lại doanh thu rất cao, công ty đặc biệt chú trọng vào công tác Marketing và
quảng cáo, ưu đãi để thu hút nhom khách hàng này.
2.5.2 Đặc điểm thị trường
2.5.2.1 Đặc điểm hi trường ngành
Đánh giá và nhận thức được thị trường là một yếu tố vô cùng quan trong đối
với các doanh nghiệp nói chung và với các doanh nghiệp bảo hiểm nói riêng, trong
những năm vừa qua khi nền kinh tế thế giới có nhiều biến động, và cuối năm 2007
Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO , đó vừa là cơ hội
cũng là nguy cơ, thách thức đối với các doanh nghiệp nước ta nói chung và với
Công ty Bảo Minh Hà Nội nói riêng
Tuy chiu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng thế giới xảy ra vào cuối năm 2007
đầu năm 2008 cho đến nay thế nhưng với một nền kinh tế của nước ta vẫn vượt qua
và tăng trưởng mạnh, trung bình khoảng từ 6-7%/ năm.
Với mức độ tăng trưởng cao, đời sống người dân từ đó không ngừng được cải
thiện nhu cầu ăn ở, đi lại, cũng như an toàn không ngừng được tăng cao.
Việt Nam là nước đông dân thứ 13 trên thế giới và có cơ cấu dân số trẻ (số
người dưới độ tuổi 35 chiếm 65 - 68%). Trình độ dân trí ngày một nâng cao từ đó
nhận thức của người dân đối với sự cần thiết của các loại hình sản phẩm như Bảo
Hiểm, Tài chính Ngân Hàng ngày càngđược nâng cao. Những đặc điểm này khiến
thị trưởng bảo hiểm Việt Nam, cả nhân thọ và phi nhân thọ, đều có tiềm năng lớn để
phát triển
SVTH: Nguyễn Văn Cường
21
QTKDTH