BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THỊ NGA
TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
2
NGHỆ AN - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THỊ NGA
TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60.31.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. NGUYỄN THỊ NHƯ HÀ
4
NGHỆ AN - 2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn của Thầy hướng dẫn khoa học. Các số liệu và trích dẫn được sử
dụng trong Luận văn có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu của Luận
văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Nga
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu các phòng ban
chức năng, các đồng nghiệp trường Đại học Y khoa Vinh đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi được tham gia khóa học, hoàn thành chương trình học tập và thu
thập các số liệu, tài liệu phục vụ nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Quí thầy, cô giáo
của Trường Đại học Vinh, khoa sau Đại, khoa Kinh tế của học trường Đại học
Vinh đã tận tình giảng dạy giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
khoa học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.Nguyễn Thị Như
Hà người đã tận tình hướng dẫn, dìu dắt tôi trong quá trình thực hiện đề tài
nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
Nghệ An, ngày
tháng
Tác giả
Nguyễn Thị Nga
năm 2015
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................vi
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................vii
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài................................................2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.............................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................4
6. Những đóng góp mới của đề tài................................................................5
7. Bố cục của luận văn..................................................................................5
Chương
CƠ
1
SỞ
LÝ
LUẬN
VỀ
TỰ
CHỦ
TÀI
CHÍNH
ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP....................6
1.1. Khái niệm, mục tiêu nguyên tắc về tự chủ Tài chính của các đơn vị sự
nghiệp giáo dục công lập...............................................................................6
1.1.1. Tổng quan đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập......................6
1.1.2. Khái niệm tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp giáo dục
công lập................................................................................10
1.1.3. Mục tiêu và nguyên tắc tự chủ Tài chính của các đơn vị sự
nghiệp giáo dục công lập.....................................................10
1.2. Nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến tự chủ Tài chính ở các đơn vị sự
nghiệp giáo dục công lập.............................................................................12
iv
1.2.1. Nội dung tự chủ tài chính ở các đơn vị sự nghiệp giáo dục
công lập................................................................................12
1.2.2. Các yếu tổ ảnh hưởng đến Tự chủ tài chính trong các cơ sở
giáo dục đào tạo...................................................................21
Tóm tắt chương 1........................................................................................27
Chương
2
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH GIAI ĐOẠN 2011 - 2014.........28
2.1. Những thuận lợi khó khăn về tự chủ Tài chính ở trường Đại học Y
khoa Vinh....................................................................................................28
2.1.1. Giới thiệu về Trường Đại học Y khoa Vinh.........................28
2.1.2. Thuận lợi trong việc thực hiện tự chủ tài chính ở Trường Đại
học Y khoa Vinh..................................................................29
2.1.3. Khó khăn trong việc thực hiện tự chủ tài chính ở Trường Đại
học Y khoa Vinh..................................................................30
2.2. Thực trạng tự chủ Tài chính tại trường Đại học Y khoa Vinh giai đoạn
2011-2014....................................................................................................32
2.2.1. Thực hiện tự chủ thu.............................................................32
2.2.2. Thực hiện tự chủ chi.............................................................45
2.3. Đánh giá chung về tự chủ Tài chính ở trường Đại học Y khoa Vinh...58
2.3.1. Những thành công.................................................................58
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân............................................61
Tóm tắt chương 2........................................................................................70
Chương
PHƯƠNG
3
HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CƠ CHẾ
TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH...............71
v
3.1. Phương hướng tăng cường tự chủ Tài chính ở trường Đại học Y khoa
Vinh.............................................................................................................71
3.1.1. Dự báo sự phát triển của Trường Đại học Y khoa Vinh đến
năm 2020..............................................................................71
3.1.2. Phương hướng tự chủ tài chính của Trường Đại học Y khoa
Vinh giai đoạn 2015 đến 2020.............................................75
3.2. Một số giải pháp tự chủ Tài chính tại trường Đại học Y khoa Vinh giai
đoạn 2015-2020...........................................................................................76
3.2.1. Tăng cường khai thác các nguồn thu....................................76
3.2.2. Tăng cường tự chủ trong chi tiêu tài chính...........................81
3.2.3. Tăng cường công tác quản lý tài chính và cơ sở vật chất.....83
KIẾN NGHỊ....................................................................................................87
Tóm tắt chương 3........................................................................................87
KẾT LUẬN.....................................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................90
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT
KÝ HIỆU
CHỮ VIẾT TẮT
1
ĐHCL
Đại học công lập
2
NSNN
Ngân sách nhà nước
3
GDĐH
Giáo dục đại học
4
CBVC
Cán bộ viên chức
5
KHCN
Khoa học công nghệ
6
HS,SV
Học sinh sinh viên
7
NCKH
Nghiên cứu khoa học
8
KTX
Ký túc xá
9
TSCĐ
Tài sản cố định
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu nguồn tài chính của trường Y khoa Vinh từ 2011- 2014....32
Bảng 2.2. Nguồn ngân sách Nhà nước cấp năm 2011 - 2014.........................36
Bảng 2.3. Nguồn thu học phí và lệ phí từ 2011-2014.....................................39
Bảng 2.4. Nguồn thu từ học phí, lệ phí và thu sự nghiệp khác của trường.....40
Bảng
2.5.
Bảng
chi
tiết
nguồn
thu
sự
nghiệp
khác
của trường ĐHYK Vinh từ 2011-2014..........................................................43
ĐVT: Triệu đồng....................................................................................43
Bảng 2.6. Cơ cấu chi của trường ĐHYK Vinh qua các năm 2011 - 2014......47
Bảng 2.7. Cơ cấu chi thường xuyên của trường ĐHYK Vinh 2011 - 2014....48
Bảng 2.8. Chi không thường xuyên của trường ĐHYK Vinh 2011 - 2014...54
Bảng 2.9. Bảng trích lập và sử dụng các quỹ của trường ĐHYK Vinh
từ 2011 - 2014:...............................................................................................56
Bảng 2.10. Mức chi NSNN bình quân............................................................67
Bảng 2.11. Mức chi phí đào tạo bình quân.....................................................67
Bảng 2.12. Mức chi đào tạo bình quân của một số nước trên thế giới...........67
Bảng 3.1. Quy mô phát triển của nhà trường từ nay đến 2020.......................72
Bảng 3.2. Kinh phí đầu tư trang thiết bị phục vụ dạy học và đào tạo.............74
ĐVT: Triệu đồng................74
Bảng 3.3. Dự báo nguồn thu của trường từ 2015-2020 ..................................74
ĐVT: Triệu đồng.....74
Bảng 3.4. Dự báo chi của trường ĐHYK Vinh từ năm 2016-2020................75
Đơn vị tính: triệu đồng
.........................................................................................................................75
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công cuộc cải cách nền hành chính nhà nước, trong đó có nội dung cải
cách hệ thống tài chính công nhằm nâng cao quyền chủ động sáng tạo của các
cấp chính quyền địa phương và các đơn vị dự toán trong thực hiện nhiệm vụ
tổ chức bộ máy quản lý, kinh phí, tài sản và biên chế,…
Để nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập,
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006
(gọi tắt là Nghị định 43) [6] và Thông tư số 71 của Bộ Tài chính ngày 9 tháng
8 năm 2006 (gọi tắt là Thông tư 71) [10] hướng dẫn việc thực hiện Nghị định
43/NĐ-CP để triển khai quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm toàn diện trên các
lĩnh vực: thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính. Nhìn
chung các đơn vị sự nghiệp công lập đã năng động hơn trong việc cung cấp
các dịch vụ công, từ đó tăng nguồn thu cho đơn vị, tăng tính tự chủ về mặt tài
chính, tăng dần tính chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy
và biên chế của đơn vị.
Trong những năm qua, sau khi thực hiện Nghị định 43/NĐ-CP, các đơn
vị giáo dục công lập đã đạt được những kết quả đáng kể, đã có nhiều loại hình
đào tạo hơn, công tác xã hội hoá giáo dục được mở rộng, từng bước tự chủ tự
chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài
chính, góp phần giảm gánh nặng về tài chính cho ngân sách nhà nước, nâng
cao chất lượng đào tạo và từng bước nâng cao đời sống cho cán bộ viên chức
nhà trường.
Đối với Trường Đại học Y khoa Vinh, sau khi triển khai thực hiện tự
chủ tài chính, các hoạt động của trường đã có sự chuyển biến rõ rệt trên các
lĩnh vực như: quy mô đạo tạo ngày càng tăng, cơ sở vật chất ngày càng khang
trang, trang thiết bị dạy học ngày càng nhiều và theo hương hiện đại, chất
2
lượng và trình độ của đội ngũ giảng viên ngày càng nâng cao, thu nhập và
đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện, số lượng học
sinh, sinh viên có việc làm sau khi ra trường ngày càng tăng. Tuy nhiên, bên
cạnh những kết quả đó, trường Đại học Y khoa Vinh vẫn gặp phải một số hạn
chế, như: nguồn thu của nhà trường còn thấp, thu nhập của cán bộ công nhân
viên mặc dù có tăng thêm qua các năm, nhưng thực sự là vẫn thấp so với một
số trường khác, đặc biệt là trong vấn đề trả thu nhập tăng thêm do vượt khối
lượng giảng dạy của giáo viên; trang thiết bị cơ sở vật chất dù đã được đầu tư
nhưng vẫn còn chưa đồng bộ,… Các hạn chế đó không chỉ tác động đến việc
mở rộng quy mô đào tạo của nhà trường, đến việc nâng cao chất lượng giảng
dậy của giáo viên mà còn ảnh hưởng đến thu nhập của cán bộ công nhân viên
nhà trường, từ đó ảnh hưởng đến lòng yêu nghề và sự gắn bó của đội ngũ giáo
viên với nhà trường.
Từ thực tiễn đó, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu của luận văn là “Tự chủ
tài chính ở trường Đại học Y khoa Vinh”.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Từ khi cho phép các đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện tự chủ,
đến nay đã có nhiều báo cáo, đánh giá của các đơn vị, địa phương qua từng
thời kỳ áp dụng; đã có các bài viết mang tính chất nghiên cứu về những nội
dung liên quan đến quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
theo lộ trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2006-2012.
Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tài chính áp dụng đối
với đơn vị sự nghiệp có thu, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/NĐ-CP
ngày 25/4/2006 về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ,
tổ chức bộ máy, biên chế; cùng với việc nghiên cứu thực trạng về tình hình
thực hiện cơ chế quản lý tài chính theo hướng tự chủ đối với các đơn vị sự
nghiệp công lập, đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài như:
- Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Hà (2012) tại Học viện Hành chính
3
về đề tài: "Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại trường Trung cấp kinh tế Hà
Nội". Nghiên cứu này đã đánh giá được thực trạng tự chủ tài chính tại đơn vị
giáo dục trung cấp chuyên nghiệp công lập ngành kinh tế và đã đề ra được
một số giải pháp hoàn thiện tự chủ tài chính như tự chủ nguồn thu, nội dung
chi và quản lý tài chính tại đơn vị .
- Nghiên cứu của Phạm Thị Duyên (2013) Đại học Kinh tế quốc dân
Hà Nội với đề tài: "Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại trường Đại học
Kinh tế Kỹ thuật Hải Dương"; Nghiên cứu này đã đánh giá được thực trạng tự
chủ tài chính của đơn vị giáo dục đại học công lập ngành kinh tế-kỹ thuật.
Trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp tự chủ tài chính và nhân sự
nhằm tăng nguồn thu, tiết kiệm chi phí và các biện pháp quản lý nhằm phát
huy hiệu quả tự chủ tài chính tại đơn vị.
- Nghiên cứu của Hoàng Quỳnh Nga (2013) học viện Tài chính về:
"Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Đại học Lâm nghiệp trong
điều kiện thực hiện tự chủ tài chính". Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề tài
này đã chỉ ra được thực trạng, một số nguyên nhân và bài học kinh nghiệm
trong tự chủ tài chính của đơn vị giáo dục đại học công lập ngành lâm nghiệp,
trên cơ sở đó tác giả đã đề ra các giải pháp, biện pháp cụ thể thực hiện tự chủ
tài chính trong thời gian tới của nhà trường. Cụ thể tác giả đã kiến nghị với
các bộ ngành, nhà nước có những chính sách đặc thù cho ngành lâm nghiệp
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
Nghiên cứu của Đoàn Thị Phượng về: "Hoàn thiện quản lý tài chính tại
Trường Đại học sư phạm nghệ thuật trung ương’’. Trên cơ sở đánh giá sát
thực trạng tự chủ tài chính tại một trường đặc thù về lĩnh vực nghệ thuật, tác
giả đã đề ra được các giải pháp khả thi thực hiện tự chủ tài chính trong đơn vị
giáo dục công lập mang tính đặc thù trong lĩnh vực nghệ thuật. Với số lượng
sinh viên không nhiều tác giả đã đề xuất các biện pháp cụ thể để tăng nguồn
thu từ ngân sách và người học để đảm bảo chi phí trong đào tạo nâng cao chất
4
lượng giáo viên nghệ thuật.
Trường Đại học Y Khoa Vinh từ khi thực hiện tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về tài chính đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu, phân tích,
đánh giá về vấn đề này. Vì vậy, việc nghiên cứu một cách đầy đủ về đề tài
này sẽ góp phần nang cao tự chủ tài chính như một trong những giải pháp để
cải cách tài chính công của nhà trường.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng công tác tự chủ tài chính tại trường Đại học Y
khoa Vinh trong giai đoạn 2011-2014.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao tự chủ tài chính ở trường Đại học
Y khoa Vinh trong giai đoạn 2015-2020.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về tự chủ tài chính đối với các
đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt
động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo nói riêng.
+ Phân tích đánh giá việc thực hiện tự chủ tài chính tại Trường Đại học
Y khoa Vinh.
+ Đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao tự chủ tài chính tại
Trường Đại học Y khoa Vinh trong giai đoạn tới 2015-2020
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Tài chính của trường Đại học Y khoa Vinh theo cơ chế tự chủ, tự chịu
trách nhiệm trong thu, chi.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Vấn đề tự chủ tài chính ở Trường Đại học Y khoa Vinh giai đoạn 20112014, đề xuất giải pháp đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
5
- Phương pháp nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử.
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học để nghiên cứu những vấn đề lý
luận và thực tiễn về tự chủ tài chính ở các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
đồng thời đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao tự chủ tài chính tại
trường Đại học Y khoa Vinh.
- Sử dụng Phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh và
phương pháp chuyên gia để phân tích thực trạng tự chủ tài chính ở Trường
Đại học Y khoa Vinh.
6. Những đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hoá một số lý luận chung về tự chủ tài chính ở các đơn vị sự
nghiệp công lập nói chung và tại các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực giáo dục
đào tạo nói riêng.
- Phân tích những kết quả đạt được, hạn chế, khó khăn khi thực hiện tự
chủ tài chính tại Trường Đại học Y khoa Vinh
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao tự chủ tài chính ở Trường Đại học
Y khoa Vinh .
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Danh mục từ viết tắt, Danh mục sơ đồ bảng biểu,
Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự
nghiệp giáo dục công lập
Chương 2: Thực trạng tự chủ tài chính của trường Đại học Y khoa Vinh
giai đoạn 2011- 2014.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao tự chủ tài chính ở
trường Đại học Y khoa Vinh giai đoạn 2015-2020.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP
1.1. Khái niệm, mục tiêu nguyên tắc về tự chủ Tài chính của các
đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
1.1.1. Tổng quan đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
1.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
- Khái niệm: Đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
Thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của
Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ,
tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công xác định
bởi các tiêu thức sau:
Đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập là cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân được Nhà nước thành lập và đầu tư về kinh phí và cơ sở vật chất,
hoạt động chủ yếu bằng nguồn NSNN hoặc các khoản đóng góp không vì mục đích vụ
lợi nhằm cung cấp các nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp giáo
dục đào tạo và nhu cầu phát triển của đất nước.
Trường công lập là đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục và đào tạo được xác định dựa vào các tiêu chuẩn sau: Có văn bản
quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương hoặc địa
phương; được Nhà nước cấp kinh phí và tài sản để thực hiện nhiệm vụ chính
trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu theo quy định của
Nhà nước; có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán
theo chế độ Nhà nước quy định; là đơn vị độc lập, có tư cách pháp nhân, có
con dấu vào tài khoản riêng mở tại kho bạc Nhà nước để ký gửi các khoản thu
- chi tài chính.
7
- Đặc điểm đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
Đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập mang những đặc điểm chung của đơn vị sự
nghiệp có thu. Là đơn vị hoạt động giáo dục, đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập lại có
những nét đặc trưng của ngành chi phối đến cơ chế hoạt động của đơn vị như sau:
+ Đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập hoạt động không nhằm mục tiêu lợi
nhuận mà hướng tới phục vụ lợi ích cộng đồng và xã hội. Các đơn vị này cung ứng
dịch vụ công đặc biệt, sản phẩm là tri thức. Trong tất cả các hoạt động sự nghiệp thì chỉ
có hoạt động sự nghiệp giáo dục là chuyên môn hóa trong việc giáo dục và đào tạo con
người, đem lại tri thức cho con người. Thông qua việc đưa nguồn tri thức tới các đối
tượng có nhu cầu, các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập có trách nhiệm đào tạo và
bồi dưỡng đội ngũ trí thức, đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật, thợ lành nghề có trình
độ chuyên môn cao đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển kinh tế của đất nước. Việt
Nam là một quốc gia đang phát triển, để đưa nước ta đi lên là một nước phát triển thì
con đường ngắn nhất là phát triển tri thức. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn
quan tâm đến giáo dục đào tạo, coi giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu.
+ Hoạt động của đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập luôn mang tính định
hướng của Nhà nước trong từng thời kỳ. Mục tiêu của giáo dục thường hướng vào nhu
cầu của xã hội và định hướng của Nhà nước để tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng đủ cả về
số lượng và chất lượng lao động cho sự phát triển của nền kinh tế.
+ Năm học thường không trùng với năm ngân sách. Đặc điểm này chi phối tới
nguồn thu sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập bởi thu từ học phí, lệ phí
chỉ giới hạn theo số tháng của học sinh, sinh viên.
+ Các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập có thu tự đảm bảo một phần hay toàn
bộ kinh phí hoạt động thường xuyên. Kinh phí hoạt động thường xuyên của các đơn vị
này chủ yếu do NSNN cấp, bên cạnh đó, còn có thêm kinh phí từ nguồn thu học phí, lệ
phí và thu khác được giữ lại để đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên của đơn vị.
+ Hoạt động giáo dục đào tạo mang tính kết nối cao giữa gia đình, nhà trường
8
và xã hội. Có thể nói sự tham gia kết nối giữa gia đình, nhà trường là rất cần thiết, nó
đem lại kết quả cao hơn trong giáo dục và đào tạo. Đối với xã hội, đơn vị sự nghiệp
giáo dục công lập là nơi cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho xã hội. Mục tiêu
của giáo dục đào tạo luôn hướng tới nhu cầu của xã hội. Có thể nói sự kết nối giữa gia
đình, nhà trường và xã hội là một điều tất yếu trong hoạt động giáo dục.
Với những đặc điểm trên, đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập mang đầy đủ
những đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thu và chịu ảnh hưởng từ lĩnh vực hoạt động
giáo dục. Hiểu rõ đặc điểm của đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập giúp điều hành
quản lý mọi hoạt động của đơn vị tốt hơn, đặc biệt là trong vấn đề tài chính.
1.1.1.2. Vai trò, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
- Vai trò
Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế và có vị trí
quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân. Hiện nay cả trước có khoảng trên
20.000 đơn vị sự nghiệp, trong đó có hơn 16.000 đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động
trong tất cả các lĩnh vực sự nghiệp. Trong thời gian qua, các đơn vị sự nghiệp công ở
trung ương và địa phương đã có nhiều đóng góp cho sự ổn định và phát triển kinh tế xã
hội của đất nước. Thể hiện:
+ Với vai trò cung ứng các dịch vụ, đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập cung
ứng dịch vụ công đặc biệt, sản phẩm là tri thức. Trong tất cả các hoạt động sự nghiệp
thì chỉ có hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo chuyên môn hóa trong việc giáo dục và
đào tạo con người, đem lại tri thức cho con người.
+ Thông qua thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao, các đơn vị sự nghiệp
giáo dục công lập thực hiện tốt các mục tiêu về giáo dục đào tạo do Nhà nước đặt ra là
đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm
mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình
thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
9
+ Thông qua hoạt động sự nghệp, các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập được
phép thu học phí, lệ phí theo quy định của Nhà nước, góp phần tạo nguồn thu cho
NSNN, cùng với NSNN đẩy mạnh đa dạng hóa và xã hội hóa nguồn cung cấp các
dịch vụ công. Thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động sự nghiệp của Nhà nước,
trong thời gian qua các đơn vị sự nghiệp ở tất cả các lĩnh vực đã tích cực mở rộng các
loại hình, phương thức hoạt động, một mặt đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân
dân. Đồng thời qua đó cũng thu hút sự đóng góp của nhân dân đầu tư cho sự phát triển
của hoạt động sự nghiệp, của xã hội.
+ Đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập với thế mạnh về cơ sở vật chất, năng lực
và kinh nghiệm đào tạo, giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục, góp
phần định hướng và hỗ trợ hoạt động của các đơn vị sự nghiệp giáo dục ngoài công
lập trong việc hướng tới mục tiêu giáo dục đào tạo do Nhà nước đặt ra.
- Nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
Đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập có các nhiệm vụ sau:
+ Công bố công khai mục tiêu, chương trình giáo dục, nguồn lực và tài chính,
kết quả đánh giá chất lượng giáo dục và hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhà trường.
Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương
trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền.
+ Tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tuyển sinh và quản lý người
học; phối hợp với tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục.
+ Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục
của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục.
+ Nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ; giải
quyết những vấn đề về kinh tế xã hội của địa phương và đất nước.
+ Thực hiện dịch vụ khoa học, sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp
luật; được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; được
miễn, giảm thuế, vay tín dụng theo quy định của pháp luật.
10
+ Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao,
y tế, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo
với sử dụng, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn tài
chính cho nhà trường; sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây
dựng cơ sở vật chất của nhà trường, mở rộng sản xuất kinh doanh và chi cho
các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.
1.1.2. Khái niệm tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp giáo dục
công lập
- Khái niệm tự chủ tài chính
Tự chủ tài chính là cơ chế Nhà nước phân cấp, giao quyền cho đơn vị, cơ
quan được chủ động và chịu trách nhiệm trước Nhà nước trong việc tạo nguồn thu
và chi tiêu trong đơn vị, cơ quan nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
- Khái niệm tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
Tự chủ tài chính trong của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập là
các đơn vị tự chịu trách nhiệm trước nhà nước về tài chính và nhân sự, chủ
động tạo các nguồn thu và chi tiêu tiêu trong đơn vị nhằm mục đích thự hiện
tốt nhiệm vụ được giao nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
1.1.3. Mục tiêu và nguyên tắc tự chủ Tài chính của các đơn vị sự
nghiệp giáo dục công lập
1.1.3.1. Mục tiêu
Mục tiêu thực hiện tự chủ là giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm:
- Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp giáo dục
công lập nhằm tạo điều kiện cho đơn vị trong việc tổ chức công việc, sắp xếp
lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ
được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất
lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho
người lao động. Trong đó, tự chủ tài chính về bản chất đó là sự chủ động về
đảm bảo các nguồn lực bên trong phục vụ cho hoạt động đào tạo và nghiên
11
cứu khoa học. Các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập cần được quyết định và
chủ động khai thác, tìm kiếm nguồn tài chính; cách thức sử dụng các nguồn
tài chính và tài sản hiện có, đầu tư cho các tài sản tương lai và cân đối các
nguồn tài chính, hoạt động thu và chi nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả, tuân
thủ pháp luật.
Tính trách nhiệm: Cùng với việc đa dạng hóa các nguồn tài chính ngoài
NSNN, trong đó có học phí, các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập có trách
nhiệm đầy đủ về tính thích hợp của các chương trình đào tạo, người học phải
trả học phí, các đơn vị cần có sự tự chủ về học thuật, tài chính đáp ứng vai trò
giáo dục năng động, đòi hỏi trách nhiệm càng cao. Các đơn vị sự nghiệp giáo
dục công lập cần phải theo dõi những sản phẩm tốt nghiệp của mình trên hệ
thống thị trường lao động và thiết lập mốt quan hệ chặt chẽ với người sử dụng
lao động.
- Thực hiện chủ trương xã hội hóa trong giáo dục đại học, huy động sự
đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động giáo dục, từng
bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước.
- Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với cơ sở giáo dục,
Nhà nước vẫn quan tâm đầu tư để hoạt động sự nghiệp này ngày càng phát
triển; bảo đảm cho các đối tượng chính sách - xã hội, đồng bào dân tộc thiểu
số, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ ngày
càng tốt hơn.
- Phân biệt rõ cơ chế quản lý nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp với cơ
chế quản lý nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước.
1.1.3.2. Nguyên tắc
Các cơ sở giáo dục công lập phải hoàn thành nhiệm vụ được giao: Mỗi
cơ sở giáo dục công lập thực hiện nhiệm vụ đào tạo phù hợp với nhiệm vụ
được giao, trong khả năng chuyên môn và tài chính của đơn vị. Nguồn tài
chính chủ yếu ở các cơ sở giáo dục công lập vẫn là nguồn NSNN, để thực
12
hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hóa đặc biệt mang tính chất xã hội - giáo dục
nên trước hết các đơn vị này phải hoàn thành nhiệm vụ đào tạo được giao.
Thực hiện công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật: Công khai dân
chủ các hoạt động kinh tế xã hội có vị trí đặc biệt quan trọng trong công cuộc đổi
mới ở nước ta hiện nay. Thực hiện tốt quy chế công khai, dân chủ nhằm phát
huy vai trò làm chủ và giám sát của người lao động trong từng cơ sở giáo dục và
của xã hội đối với hoạt động của đơn vị, bảo đảm cho các trường thực hiện tốt
nhất quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của mình. Thực hiện tốt quy chế công
khai dân chủ trong các trường để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người
lao động, ngăn chặn xảy ra tình trạng lạm quyền, vi phạm quy định của pháp luật
về tổ chức bộ máy, tuyển dụng và sử dụng lao động, phân phối thu nhập, quản lý
tài chính và tài sản công… trong đơn vị.
Thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trách nhiệm trước cơ quan
quản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về những quyết định của mình;
đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền. Trong phân cấp quản lý kinh tế - xã hội nói chung, quyền hạn bao giờ
cũng gắn với trách nhiệm, hai mặt này không thể tách rời nhau. Cơ chế ràng
buộc này nhằm bảo đảm cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện quyền tự
chủ trong phạm vi cho phép, theo đúng quy định của pháp luật. Mặc dù giao
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các trường nhưng Nhà nước vẫn thực
hiện vai trò kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện cơ chế tự chủ tại các đơn vị
nhằm hướng dẫn và tháo gỡ những khó khăn trong triển khai thực hiện cơ
chế, đánh giá tình hình triển khai thực hiện cơ chế để có hướng khắc phục, hoàn
thiện cơ chế mới.
Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân
theo quy định của pháp luật.
1.2. Nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến tự chủ Tài chính ở các
đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
1.2.1. Nội dung tự chủ tài chính ở các đơn vị sự nghiệp giáo dục
13
công lập
1.2.1.1. Tự chủ về thu
- Tự chủ về nguồn thu
Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp: Nguồn NSNN cấp cho các cơ sở
giáo dục đại học công lập thực hiện tự chủ được xác định căn cứ vào khả năng
nguồn thu sự nghiệp của đơn vị và các tiêu chuẩn định mức chi NSNN để
đảm bảo hoạt động thường xuyên của đơn vị. Mức ngân sách cấp chi thường
xuyên cho các cơ sở giáo dục đại học công lập do Trung ương quản lý được
giao ổn định và hàng năm trong thời kỳ ổn định được tăng theo tỷ lệ các
nhóm ngành đào tạo do Chính phủ trình Quốc hội quyết định; Mức ngân sách
cấp chi thường xuyên cho các cơ sở giáo dục công lập thuộc địa phương quản
lý do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp của Luật NSNN. Nguồn
kinh phí NSNN cho hoạt động thường xuyên đối với cơ sở giáo dục công lập
tự chủ một phần chi phí hoạt động thường xuyên và cơ sở giáo dục công lập
do ngân sách bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động cùng với nguồn thu sự
nghiệp của đơn vị nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của
đơn vị được giao.
Nguồn thu hoạt động sự nghiệp: Hàng năm, mỗi cơ sở giáo dục công
lập đều được giao dự toán số thu phí, lệ phí của đơn vị và toàn bộ số thu phí,
lệ phí thực tế đơn vị được để lại sử dụng. Mức học phí tại các trường là khác
nhau do sự đa dạng về loại hình đào tạo, tuy nhiên tất cả các đơn vị không
được thu học phí lớn hơn mức Nhà nước quy định. Như vậy, các cơ sở giáo
dục công lập được tự chủ về học phí nhưng lại nằm trong khung học phí do
Nhà nước quy định.
Đối với khoản thu từ họat động dịch vụ: Mức thu hàng năm do Thủ
trưởng đơn vị quyết định căn cứ vào khả năng khai thác dịch vụ của đơn vị.
Khoản thu này được khuyến khích phát triển tại các đơn vị để tăng thêm
nguồn thu.
14
Huy động vốn và vay vốn tín dụng: Cơ sở giáo dục công lập có hoạt
động dịch vụ được vay vốn của các tổ chức tín dụng, được huy động vốn của
cán bộ, giảng viên trong đơn vị để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng
hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo qui định của pháp luật.
- Tự chủ về các khoản thu, mức thu
Cơ sở giáo dục công lập được giao thu phí, lệ phí tuyển sinh phải thực
hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Tài chính quy định hoặc là do sở giáo dục và Đào tạo, sở Tài chính
quy định. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức
thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp xã
hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hình đào tạo, từng
đối tượng đào tạo, nhưng không được vượt quá khung mức thu do cơ quan có
thẩm quyền qui định. Đơn vị thực hiện chế độ miễn, giảm học phí cho các đối
tượng chính sách - xã hội theo qui định của Nhà nước.
Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ được cơ quan Nhà nước đặt hàng thì
mức thu theo đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp
sản phẩm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá, thì mức thu
được xác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm
định chấp thuận.
Đối với những họat động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết đơn vị được
quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp
chi phí và có tích lũy.
1.2.1.2. Tự chủ về chi
- Tự chủ về các nội dung chi
1). Chi thường xuyên; gồm:
+ Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;