Tải bản đầy đủ (.doc) (114 trang)

Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện chợ gạo tỉnh tiền giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (469.41 KB, 114 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN VĂN DÂN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An – 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN VĂN DÂN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG

Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi

Nghệ An - 2015




LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và quí Thầy cô trường Đại học
Vinh đã giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo, chuyên viên Sở Giáo
dục và Đào tạo tỉnh Tiền Giang, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Chợ Gạo, quí
Thầy cô Lãnh đạo và giáo viên các trường THPT đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả
trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc Thầy hướng
dẫn PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động
viên, cổ vũ nhiệt tình cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận
văn.
Mặc dù tác giả đã có rất nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn nhưng chắc
chắn luận văn vẫn còn nhiều hạn chế và thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự
góp ý chân thành của quí Thầy cô và đồng nghiệp để luận văn thêm hoàn thiện hơn.
Nghệ An, tháng 04 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Văn Dân


MỤC LỤC
Trang

DANH MỤC VIẾT TẮT



STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16

Kí hiệu viết tắt
BGH
CBQL
CSVC
DH
GD&ĐT
GVCN
GV
HĐDH
HS
PPCT
PPDH

QL
TCCN
THCS
THPT
TTCM

Cụm từ
Ban Giám hiệu
Cán bộ quản lý
Cơ sở vật chất
Dạy học
Giáo dục và Đào tạo
Giáo viên chủ nhiệm
Giáo viên
Hoạt động dạy học
Học sinh
Phân phối chương trình
Phương pháp dạy học
Quản lý
Trung cấp chuyên nghiệp
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Tổ trưởng chuyên môn


DANH MỤC BẢNG

STT

Bảng


1.

2.1

2.

2.2

3.

2.3

4.

2.4

5.

2.5

6.

2.6

7.

2.7

8.

9.
10.

2.8
2.9
2.10

11.

2.11

12.

2.12

13.

2.13

14.

2.14

15.

2.15

16.
17.
18.


2.16
2.17
2.18

Tên bảng
Quy mô học sinh các trường THPT huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền
Giang năm học 2013-2014
Số liệu CBQL, giáo viên các trường THPT huyện Chợ Gạo, tỉnh
Tiền Giang, năm học 2013 – 2014
Thống kê trung bình kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm trong năm
học vừa qua của các trường THPT
Thống kê học sinh giỏi, tuyển sinh lớp 10, học sinh TN THPT và tỉ
lệ vào đại học, cao đẳng trong năm học vừa qua của các trường
THPT
Đối tượng trưng cầu ý kiến về quản lý hoạt động dạy học ở các
trường THPT của huyện Chợ Gạo
Thực trạng quản lý việc thực hiện mục tiêu chương trình dạy học ở
các trường THPT huyện Chợ Gạo
Thực trạng về quản lý việc xây dựng kế hoạch chuyên môn của nhà
trường.
Thực trạng về quản lý việc xây dựng thời khóa biểu
Thực trạng về quản lý việc chỉ đạo giáo xây dựng kế hoạch năm học
Thực trạng về việc tăng cường xây dựng và quản lý hồ sơ dạy học
Thực trạng về chỉ đạo các tổ trưởng chuyên môn tổ chức các hoạt
động chuyên môn
Thực trạng các hoạt động giúp giáo viên chuẩn bị bài dạy
Thực trạng các hoạt động nâng cao chất lượng giờ dạy trên lớp của
giáo viên
Thực trạng công tác chỉ đạo tổ chuyên môn tổ chức phụ đạo học

sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh giỏi
Thực trạng chỉ đạo tổ chuyên môn tổ chức bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ cho giáo viên
Thực trạng việc kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn
Thực trạng về quản lý nề nếp, kỷ cương trong học tập của học sinh
Thực trạng về quản lý hoạt động học tập tại trường của học sinh


19.
20.

2.19
2.20

21.

2.21

22.
23.
24.

2.22
2.23
2.24

25.

2.25


26.
27.
28.

2.26
3.1
3.2

Thực trạng về quản lý việc học tập ở nhà của học sinh
Thực trạng về quản lý đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên
Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá của giáo viên đối với
kết quả học tập của học sinh
Thực trạng việc thực hiện các chế định về giáo dục và đào tạo
Thực trạng về quản lý bộ máy tổ chức và nhân lực của nhà trường
Thực trạng về quản lý các nguồn lực (vật lực, tài lực và tin lực)
Thực trạng về quản lý công tác thi đua khen thưởng trong giáo viên
và học sinh
Thực trạng về quản lý công tác xây dựng môi trường sư phạm
Tổng hợp ý kiến sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp
Tổng hợp các giải pháp

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

STT
1.
2.

Biểu đồ
3.1
3.2


Tên biểu đồ
Biểu đồ tính cần thiết của các giải pháp
Biểu đồ tính khả thi của các giải pháp



MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế kỷ XXI, thế kỷ của khoa học - công nghệ và tri thức phát triển mạnh mẽ
với tốc độ rất nhanh, cùng với xu thế hội nhập, toàn cầu hóa đã đưa nhân loại từng
bước đi vào nền kinh tế tri thức. Trên thế giới đã có nhiều thay đổi về quan điểm
giáo dục, nhiều quốc gia đã xem sự phát triển giáo dục là nhiệm vụ chiến lược hàng
đầu nhằm đào tạo nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế tri
thức.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định mục tiêu xây dựng nước Việt
Nam xã hội chủ nghĩa dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Trong
đó, một trong các đột phá chiến lược đến năm 2020 đó là “Phát triển nhanh nguồn
nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản
và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với
phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ”.[2]
Về định hướng phát triển, đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo, Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi
mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa,
xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo
dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Tập trung
nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng
lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi mới cơ chế tài chính giáo
dục. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học. Xây
dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình

và xã hội.” [2]
Giáo dục và đào tạo nước ta đang triển khai thực hiện đổi mới căn bản và
toàn diện ở các cấp, trong đó có cấp THPT. Để thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ
giáo dục của Đảng, Hiệu trưởng nhà trường chính là người chịu trách nhiệm trước
Nhà nước về việc tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục - đào tạo của nhà trường.
Trong hoạt động quản lý của Hiệu trưởng thì quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ

1


vô cùng quan trọng và được đặt lên hàng đầu. Các giải pháp quản lý hoạt động dạy
học ở các trường THPT có vai trò đặc biệt quan trọng, vì nó tác động trực tiếp đến
đội ngũ GV- yếu tố quyết định chất lượng giáo dục của mỗi nhà trường. Vì thế,
người Hiệu trưởng phải là hạt nhân chủ yếu trong việc vận dụng khoa học quản lý,
vận dụng linh hoạt, sáng tạo các giải pháp quản lý để thực hiện thắng lợi các mục
tiêu giáo dục nhân tố quyết định sự thành bại của mỗi quốc gia.
Như vậy, phát triển giáo dục và đào tạo đã trở thành mục tiêu chiến lược của
sự nghiệp phát triển đất nước, nguồn nhân lực cao là yếu tố quyết định đảm bảo cho
phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững. Đội ngũ lãnh đạo, cán bộ quản lý giáo dục
là lực lượng quan trọng và là khâu then chốt trong quá trình đổi mới giáo dục. Để
đạt được mục tiêu này, vấn đề cấp thiết đặt ra cho giáo dục là phải tiếp tục nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, đồng
thời đổi mới công tác quản lý nhằm đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao về nguồn nhân
lực trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội.
Tuy nhiên, hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học của cấp học vẫn
còn một số hạn chế như: Việc đổi mới phương pháp dạy học chưa thực sự có chiều
sâu, chưa thường xuyên, liên tục, chưa thành nhu cầu của giáo viên; một bộ phận
học sinh vẫn hạn chế về khả năng tự học, chưa tích cực phấn đấu vươn lên trong
học tập, việc kiểm tra đánh giá học sinh vẫn chưa sát với chất lượng thực tế; nguồn
nhân lực qua đào tạo chưa thật sự đáp ứng được nhu cầu xã hội; Hiệu trưởng các

trường trung học phổ thông có rất nhiều cố gắng, nỗ lực tìm các giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng dạy học song vẫn còn nhiều lúng túng trong quản lý hoạt động
dạy học, đặc biệt là liên hệ giữa cơ sở lý luận và thực tiễn.
Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý hoạt
động dạy học ở các bậc học, các địa phương khác nhau, song ở huyện Chợ Gạo,
tỉnh Tiền Giang vẫn chưa có đề tài nghiên cứu nào về quản lý hoạt động dạy học
đối với các trường trung học phổ thông để có thể đề xuất các giải pháp khả thi nhằm
nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học.
Xuất phát từ thực tế nêu trên và mong muốn có những việc làm cụ thể nhằm

2


đóng góp cho sự phát triển giáo dục của huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang, chúng tôi
chọn đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường
trung học phổ thông huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học
phổ thông huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Vấn đề quản lý hoạt động dạy học ở các trường
trung học phổ thông.
- Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các
trường trung học phổ thông huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
4.1. Giới hạn nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT huyện Chợ
Gạo, tỉnh Tiền Giang.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực tiễn được triển khai tại 4 trường THPT bao gồm: THPT

Chợ Gạo, THPT Trần Văn Hoài, THPT Bình Phục Nhứt và THPT Thủ Khoa Huân
của huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả
thi thì có thể nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học
phổ thông huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề quản lý hoạt dạy học ở các trường trung
học phổ thông.
6.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học phổ
thông huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

3


6.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt dạy học ở các trường trung học phổ
thông huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phương pháp này dùng để khái
quát hoá, hệ thống hoá những vấn đề lý luận trong các nghị quyết, chỉ thị của Đảng,
Nhà nước, của Bộ Giáo dục - Đào tạo và lý luận dạy học từ tài liệu, sách, báo có
liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu nhằm xác định cơ sở lý luận cho việc xác
lập một số giải pháp nâng cao công tác quản lý hoạt động dạy học ở trường trung
học phổ thông huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp điều tra giáo dục: Khảo sát: 04 trường THPT trong Huyện
Chợ Gạo nhằm thu thập thông tin, số liệu để đánh giá thực trạng về công tác quản lý
hoạt động dạy học. Trên cơ sở đó xác lập một số giải pháp nâng cao công tác quản
lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông Huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền
Giang được tốt hơn.

+ Phương pháp quan sát sư phạm: Phương pháp này dùng để quan sát các
hoạt động của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh của các trường trung học phổ
thông trong Huyện để ghi nhận, thu thập những thông tin về hoạt động dạy học và
quản lý hoạt động dạy học, phục vụ cho việc đánh giá thực trạng về hoạt động dạy
học và quản lý hoạt động dạy học.
+ Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này dùng để trao đổi, xin ý kiến
của lãnh đạo và trưởng, phó các phòng chuyên môn, nghiệp vụ Sở Giáo dục và Đào
tạo về sự cần thiết và tính khả thi của một số giải pháp nâng cao công tác quản lý
hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
- Phương pháp thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu.
8. Đóng góp của luận văn
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vấn đề quản lý hoạt động
dạy học ở các trường trung học phổ thông.

4


- Về mặt thực tiễn: Đánh giá được thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở
các trường trung học phổ thông huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang từ đó đề xuất một
số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện
Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
9. Cấu trúc của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham
khảo, phụ lục nghiên cứu luận văn gồm có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động dạy học ở các trường
trung học phổ thông.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý hoạt động dạy học ở các
trường trung học phổ thông huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung
học phổ thông huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.


5


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Vấn đề dạy học đã được nhiều nhà triết học đồng thời là nhà giáo dục ở
cả phương Đông và phương Tây đề cập đến. Có thể kể đến các tư tưởng và công
trình chủ yếu dưới đây:
Ở phương Đông cổ đại, nhất là ở Trung Hoa và Ấn Độ đã sớm xuất hiện
những tư tưởng về quản lý nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng.
Khổng tử (551-479 TCN) cho rằng dạy học là phải "Dùng cách gợi mở, đi từ gần
đến xa, từ đơn giản đến phức tạp, nhưng vẫn đòi hỏi người học phải tích cực suy
nghĩ, đòi hỏi học trò phải luyện tập, phải hình thành về nề nếp, thói quen trong học
tập" và phải "Học không biết chán, dạy không biết mỏi". Các học thuyết về quản lý
ở phương Đông đã chuyển dần từ quản lý theo học thuyết "Đức trị" (Khổng tử,
Mạnh tử) sang học thuyết "Pháp trị" (Hàn Phi Tử, Thương Ưởng) và cuối cùng là
sự kết hợp "Đức - Pháp trị" có tính đến các đặc trưng tâm lý xã hội.
Ở phương Tây, nhà triết học nổi tiếng Xôcrat (469-339 TCN) cho rằng:
"Những người nào biết cách sử dụng con người thì sẽ điều khiển được công việc,
hoặc cá nhân hay tập thể một cách sáng suốt. Những người không biết làm như vậy
sẽ mắc sai lầm trong công việc".
Tư tưởng về quản lý con người và những yêu cầu về người đứng đầu cai trị
dân còn tìm thấy trong quan điểm của các nhà triết học như Platon, RoBer Owen
(1771-1858), F.Tay Lo (1856-1915) - "cha đẻ của thuyết quản lý theo khoa học"...
Đặc biệt đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã có hàng loạt công trình với nhiều
cách tiếp cận khác nhau về quản lý: Tính khoa học và nghệ thuật quản lý, những
động cơ để thúc đẩy một tổ chức phát triển, làm thế nào để việc ra quyết định quản
lý đạt hiệu quả cao... Chính những điều này đã cho chúng ta thấy rõ xu hướng

chuyển từ quản lý theo mục tiêu hướng tới quản lý theo quá trình; từ việc quản lý
bằng sự áp đặt, mệnh lệnh, chuyên quyền theo ngẫu hứng của người quản lý hướng

6


tới quản lý bằng khoa học (bằng những phương pháp, nguyên tắc, qui trình... khoa
học) và dân chủ...
Trong lĩnh vực giáo dục, khoa học giáo dục đã thực sự biến đổi về lượng và
chất. Các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin đã định hướng cho hoạt
động giáo dục như các qui luật "Sự hình thành cá nhân con người" về "Tính qui
định về kinh tế-xã hội đối với giáo dục"... Các qui luật này đặt ra yêu cầu đối với
quản lý giáo dục và tính ưu việt của xã hội đối với việc tạo ra các phương tiện và
điều kiện cần thiết cho giáo dục. Trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, nhiều
nhà khoa học giáo dục đã có những thành tựu khoa học đáng trân trọng về quản lý
giáo dục và quản lý dạy học.
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Việt Nam là một dân tộc có truyền thống hiếu học. Hoạt động dạy học xuất
hiện rất sớm. Thời nhà Trần, thầy giáo Chu Văn An (1292-1370) đã vượt qua
ngưỡng cửa làm thầy giáo giỏi của một đời để đạt tới làm thầy giáo của muôn đời.
Thời nhà Lê, người anh hùng dân tộc, nhà tư tưởng, nhà thơ, nhà văn hoá lớn
Nguyễn Trãi (1380-1442) đã đưa ra thuyết trị nước: lấy dân làm gốc. Ông đã
khuyên nhà vua phải chăn dân thì mới giữ được nước và xây dựng được đất nước.
Theo ông quản lý đất nước là "Lo trước điều thiên hạ phải lo, vui sau cái vui của
thiên hạ".
Rõ ràng, từ xưa cha ông ta đã biết làm thế nào để quản lý đất nước tốt nhất,
quản lý việc học tốt nhất.
Đặc biệt, ở thế kỷ XX Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890-1969) đã để lại cho
chúng ta những nền tảng quý báu về vai trò của quản lý và cán bộ quản lý giáo dục,
phương pháp lãnh đạo và quản lý...

Đảng và Nhà nước ta đặc biệt coi trọng lĩnh vực giáo dục. Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ XI đã khẳng định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Luật
giáo dục nêu rõ: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí,
đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.” và “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người
Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề

7


nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và
bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.”
Nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả như: Trần Kiểm, Phạm Minh
Hạc,... đã được vận dụng và mang lại một số hiệu quả nhất định trong quản lý nói
chung, quản lý dạy học nói riêng. Rất nhiều tài liệu đề cấp đến nâng cao chất lượng
của đội ngũ giáo viên như xác định đầy đủ nội dung hoạt động chuyên môn, xây
dựng hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn của giáo viên; tổ chức đánh
giá, xếp loại chuyên môn của giáo viên.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Dạy học và hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông
1.2.1.1. Dạy học
Theo từ điển Tiếng Việt “Dạy là truyền đạt, bày nhủ cho người khác biết kiến
thức văn hóa, kỹ thuật, đạo đức. Còn học là thu nhận kiến thức, luyện tập kỹ năng
được truyền giảng hoặc từ sách vở ”. [23, tr.515]
Theo nghĩa trên, ta có thể hiểu: Dạy học là hoạt động tương tác giữa giáo viên
và học sinh. Giáo viên tổ chức, truyền đạt hệ thống những tri thức khoa học mà loài
người đã tích lũy được. Học sinh tự tổ chức, tự điều khiển, tự giác, tích cực, chủ
động, chiếm lĩnh một cách sáng tạo các kiến thức do giáo viên truyền thụ.
1.2.1.2. Hoạt động dạy học
Trong nhà trường phổ thông nói chung, nhà trường THPT nói riêng thì hoạt

động dạy học là hoạt động trọng tâm. Đó là con đường thuận lợi nhất giúp HS trong
khoảng thời gian ngắn nhất có thể nắm vững một khối lượng tri thức với chất lượng
cần thiết. Bên cạnh đó, dạy học còn là con đường quan trọng bậc nhất giúp HS phát
triển một cách có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là năng
lực tư duy sáng tạo. Dạy học còn là một trong những con đường chủ yếu góp phần
giáo dục cho HS hình thành thế giới quan khoa học, nhân sinh quan cách mạng và
những phẩm chất đạo đức con người mới.

8


Dạy học là một hệ thống toàn vẹn các yếu tố tác động qua lại lẫn nhau. Các
yếu tố này gồm GV và hoạt động dạy, HS và hoạt động học, mục tiêu, nhiệm vụ,
nội dung, phương pháp tổ chức và kết quả dạy học. Giữa các yếu tố này có mối
quan hệ mật thiết với nhau trong môi trường kinh tế, chính trị xã hội và văn hoá
nhất định.
Hoạt động dạy là hoạt động của GV tổ chức và điều khiển hoạt động của HS
nhằm giúp học sinh lĩnh hội kiến thức, nền văn hoá xã hội, tạo ra sự phát triển tâm
lý, hình thành nhân cách học sinh.
Hoạt động học là hoạt động của học sinh nhằm lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo mới, những hành vi và những dạng hoạt động, những giá trị nhất định.
Hoạt động dạy học trong nhà trường là một quá trình thuận nghịch thống
nhất giữa hai hoạt động: hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học
sinh.
* Hoạt động dạy của GV.
Hoạt động dạy của GV là “sự tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình học sinh
lĩnh hội tri thức, hình thành và phát triển nhân cách của mình ” [9, tr.21].
Giáo viên là chủ thể của hoạt động dạy, thực hiện hai chức năng truyền đạt
hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo kể cả phương pháp nhận thức cho học sinh và
điều khiển hoạt động học của học sinh nhằm phát triển trí tuệ, phát triển năng lực yếu tố cơ bản, trực tiếp hình thành nhân cách phát triển toàn diện ở học sinh.

Nội dung của hoạt động dạy được quy định trong chương trình, bằng hình
thức nhà trường.
Để thực hiện hoạt động dạy, giáo viên phải xây dựng kế hoạch dạy học;
chuẩn bị bài lên lớp; tổ chức lên lớp; phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh
giỏi; thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của học sinh.
* Hoạt động học của HS.

9


Hoạt động học là “hoạt động đặc thù của con người được điều khiển bởi mục
đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, những hình thức hành vi và
những dạng hoạt động nhất định ” [9, tr.21].
Học sinh là chủ thể hoạt động học, thực hiện hai chức năng lĩnh hội và tự điều
khiển quá trình chiếm lĩnh hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực,
hình thành nhân cách theo mục tiêu giáo dục một cách tích cực, chủ động và sáng
tạo, nhằm chuyển văn hóa nhân loại thành năng lực của bản thân, học để hành, để
vận dụng kiến thức giải quyết những vấn đề thực tiễn.
Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ hệ thống khái niệm của môn
học, phương pháp đặc trưng của môn học, của khoa học đó với phương pháp nhận
thức độc đáo, phương pháp chiếm lĩnh khoa học để biến kiến thức của nhân loại
thành học vấn của bản thân.
Để thực hiện hoạt động học, học sinh phải tiến hành học tập ở trường và học
tập ở nhà.
Hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nó tồn tại
song song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sung cho
nhau, kết quả hoạt động học của HS không thể tách rời kết quả hoạt động dạy của
giáo viên và kết quả hoạt động dạy của giáo viên không thể tách rời kết quả học tập
của HS. Nếu thiếu một trong hai hoạt động này thì hoạt động dạy học không thể

diễn ra. Chất lượng học tập của học sinh phụ thuộc vào trình độ tổ chức và điều
khiển hoạt động dạy của giáo viên. Bởi lẽ, trong hoạt động dạy, giáo viên là chủ thể,
giữ vai trò tổ chức, điều khiển, hướng dẫn,…hoạt động nhận thức của học sinh;
trong hoạt động học, học sinh là chủ thể, giữ vai trò tự giác, chủ động, tích cực phối
hợp với hoạt động dạy của giáo viên, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức
- học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học.
1.2.2. Quản lý và quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông
1.2.2.1. Quản lý
Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý, có thể nêu một số định nghĩa sau:

10


Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý
trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn
lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách
tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất ” [12, tr.15].
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Hoạt động
quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý)
đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức ” [6, tr.1].
Từ những điểm chung của các định nghĩa trên, có thể hiểu “quản lý là tác
động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý (người quản lý) lên khách thể
quản lý và đối tượng quản lý trong một tổ chức nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các
tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến
động của môi trường, làm cho tổ chức vận hành (hoạt động) có hiệu quả”.
1.2.2.2. Quản lý hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm của nhà trường, đóng vai trò chủ
đạo trong quá trình dạy học, người lãnh đạo tổ chức và điều khiển quá trình sư
phạm tổng thể là đội ngũ giáo viên. Cho nên, quản lý tốt hoạt động dạy và học trong

nhà trường có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, quyết định chất lượng sản phẩm giáo
dục.
Quản lý hoạt động dạy học là tổ chức, chỉ đạo giáo viên và học sinh thực
hiện quá trình dạy học theo các yêu cầu và qui luật nhằm đạt được mục tiêu dạy
học.
Quản lý hoạt động dạy học thực chất là quản lý quá trình truyền thụ tri thức
của đội ngũ giáo viên và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh;
quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động
dạy học của cán bộ quản lý nhà trường.
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý quá trình dạy của giáo viên và quá
trình học của học sinh. Đây là hai quá trình thống nhất gắn bó hữu cơ. Mọi hoạt
động đa dạng và phức tạp của nhà trường đều hướng vào hoạt động trung tâm đó.

11


Vì vậy trọng tâm của việc quản lý trường học là quản lý hoạt động dạy và học. Đó
chính là quản lý hoạt động lao động sư phạm của người giáo viên và hoạt động học
tập, rèn luyện của học sinh được diễn ra trong suốt quá trình dạy học.
*Quản lý hoạt động dạy
Hoạt động dạy là tập hợp những hành động liên tiếp của giáo viên theo một
quy trình nhất định. Những hành động này nhằm làm cho học sinh tự giác nắm
vững hệ thống kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo và trong quá trình đó phát triển năng
lực nhận thức, nắm được các yếu tố của văn hóa lao động trí óc và chân tay, hình
thành những cơ sở của thế giới quan và nhân sinh quan đúng đắn.
Quản lý hoạt động dạy của giáo viên là quản lý việc thực hiện chương trình
dạy học. Là quản lý việc dạy đúng và đủ chương trình quy định. Để thực hiện yêu
cầu này, Hiệu trưởng phải tiến hành nhiều hoạt động sau đây:
- Yêu cầu giáo viên lập kế hoạch dạy học môn học. Đây là kế hoạch chủ yếu
của giáo viên và cần phải được trao đổi trong tổ chuyên môn.

- Bảo đảm thời gian quy định cho chương trình.
- Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng phải theo dõi thực hiện chương trình hàng
tuần, hàng tháng của giáo viên.
- Sử dụng các phương tiện hỗ trợ cho việc theo dõi: sổ báo giảng, sổ ghi đầu
bài, tập ghi bài của học sinh,...
- Hướng dẫn giáo viên soạn bài chuẩn bị lên lớp.
- Chỉ đạo tổ chuyên môn tổ chức trao đổi phương hướng giảng dạy những
bài khó, những tư liệu mới cần bổ sung vào bài giảng, những điều kiện vật chất, kỹ
thuật cần cho bài giảng.
- Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá giờ lên lớp chung cho các môn và có thể
riêng cho từng loại bài học đối với từng môn học.
- Để góp phần nâng cao trình độ chuyên môn của giáo viên, Hiệu trưởng cần
chỉ đạo việc tổ chức các chuyên đề về giờ lên lớp. Thực tiễn cho thấy, đây là cách
tự bồi dưỡng có hiệu quả, thiết thực nhất đối với giáo viên.
- Hiệu trưởng cần nắm được tình hình của giáo viên thực hiện sự kiểm tra,

12


đánh giá kết quả học tập của học sinh với những nội dung sau:
+ Có lịch kiểm tra hàng tháng và cả học kỳ.
+ Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, cho điểm như quy định.
+ Chấm trả bài đúng thời hạn.
+ Báo cáo tình hình kiểm tra theo quy định của trường.
*Quản lý hoạt động học
“Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người được điều khiển bởi mục
đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, những hình thức hành vi và
những dạng hoạt động nhất định” [12, tr.21].
Để quản lý hoạt động học, Hiệu trưởng phải thực hiện nhiều công việc:
- Quản lý đầu vào (công tác tuyển sinh, chuyển trường,...).

- Tổ chức xây dựng và thực hiện nội quy học tập của học sinh.
- Phát động các phong trào thi đua học tập.
- Chỉ đạo giáo viên xây dựng các kế hoạch (kế hoạch chủ nhiệm, kế hoạch
giảng dạy, kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp,...).
- Chỉ đạo công tác phối hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường
tham gia giáo dục học sinh.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Như vậy, quản lý hoạt động dạy - học là quản lý một quá trình xã hội, một
quá trình sư phạm đặc thù, nó tồn tại như là một hệ thống, bao gồm nhiều thành tố
cấu trúc như: mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy
học, phương tiện dạy học, giáo viên với hoạt động dạy, học sinh với hoạt động học
tập và kết quả dạy học.
Quản lý hoạt động dạy và học phải đồng thời quản lý hoạt động dạy của GV
và quản lý hoạt động học của HS. Yêu cầu của quản lý dạy học là phải quản lý các
thành tố của quá trình dạy học, trước hết các thành tố đó sẽ phát huy tác dụng thông
qua quy trình hoạt động của người dạy một cách đồng bộ, hài hoà, hợp quy luật,
đúng nguyên tắc dạy học. Quy trình đó có tính tuần hoàn từ khâu soạn bài, giảng
bài và tạm thời kết thúc ở khâu đánh giá kết quả học tập của HS. Cho nên quản lý

13


hoạt động dạy và học thực chất là quản lý một số thành tố của quá trình dạy học,
bao gồm : Hoạt động dạy của GV, hoạt động học của HS, PPDH và giáo dục, đánh
giá kết quả học tập của HS.
Tóm lại, quản lý hoạt động dạy học là quá trình người Hiệu trưởng lên kế
hoạch, tổ chức, điều khiển, kiểm tra hoạt động dạy học của GV nhằm đạt mục tiêu
đã đề ra. Trong toàn bộ quá trình quản lý nhà trường thì quản lý hoạt động dạy học
của người Hiệu trưởng là hoạt động cơ bản nhất, nó chiếm thời gian, công sức rất
lớn của Hiệu trưởng.

Hoạt động quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động dạy của GV được thực
hiện thông qua việc quản lý mục tiêu chương trình, kế hoạch dạy học, quản lý giờ
lên lớp của GV, quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn, quản lý công tác bồi dưỡng GV,
quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS…Trong đó, vấn đề tổ chức
quản lý đổi mới PPDH của GV đóng vai trò ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng học
tập của HS.
Thực chất quản lý hoạt động dạy học là quản lý việc thực hiện nhiệm vụ dạy
học của từng GV. Nhiệm vụ chính của GV là giảng dạy, truyền đạt tri thức, rèn
luyện cho HS kỹ năng, kỹ xảo, giá trị tư tưởng, đạo đức và nhân văn.
1.2.3. Giải pháp và giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học
phổ thông
1.2.3.1. Giải pháp
Theo Từ điển tiếng Việt, “giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề cụ
thể” [23, tr 387].
Để hiểu rõ khái niệm giải pháp, chúng ta cần phân biệt nó với một số khái
niệm tương tự như phương pháp, biện pháp. Điểm giống nhau của các khái niệm là
đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một công việc, một vấn đề.
Còn điểm khác nhau ở chỗ: biện pháp chủ yếu nhấn mạnh đến cách làm, cách hành
động cụ thể, trong khi đó phương pháp nhấn mạnh đến trình tự các bước có quan hệ
với nhau để tiến hành một công việc có mục đích.

14


Giải pháp thường mang ý nghĩa tình thế để giải quyết một vấn đề, một nhiệm
vụ, công việc, chiến lược hay một mâu thuẫn trong phạm vi tương đối lớn. Khi nói
đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổi, chuyển biến một
hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định,.. .nhằm đạt được mục tiêu hoạt
động. Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanh chóng giải
quyết những vấn đề đặt ra. Tuy nhiên, để có được những giải pháp như vậy, cần

phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy. Như vậy, khái niệm giải
pháp tuy có những điểm chung với các khái niệm trên nhưng nó có điểm riêng.
Điểm riêng cơ bản của thuật ngữ này là nhấn mạnh đến phương pháp giải quyết một
vấn đề, với sự khắc phục khó khăn nhất định. Trong một giải pháp có thể bao gồm
nhiều biện pháp.
1.2.3.2. Giải pháp quản lý hoạt động dạy học
Giải pháp quản lý hoạt động dạy học là hệ thống cách thức tác động của chủ
thể quản lý vào các hoạt động dạy và học, làm cho quá trình này diễn ra đúng mục
tiêu dự kiến. Giải pháp quản lý hoạt động dạy học bao gồm các tác động hướng đích
vào các thành tố cấu trúc quá trình dạy học: Quản lý về chương trình, quản lý quá
trình truyền thụ kiến thức của giáo viên. Việc thực hiện chương trình dạy học, kế
hoạch của nhà trường, các tổ nhóm chuyên môn, quản lý sự lĩnh hội kiến thức của
học sinh cũng như việc tự tổ chức, tự điều khiển quá trình học của học sinh, quản lý
việc huy động các nguồn lực nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Giải pháp quản lý
hoạt động dạy học phải được xem xét cụ thể ở từng địa phương, từng đơn vị cụ thể,
phù hợp với nhiệm vụ, chức năng quản lý của chủ thể quản lý.
1.3. Một số vấn đề về hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông
1.3.1. Mục tiêu dạy học
Mục tiêu dạy học ở bậc giáo dục phổ thông là trang bị tri thức giúp học sinh
phát triển toàn diện đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẫm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát
triển năng lực sáng tạo của cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân
cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công

15


dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham
gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
1.3.2. Nội dung, chương trình dạy học
Là một hệ thống, bao gồm các thành phần cơ bản sau đây:

- Hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội, tư duy, kỹ thuật và phương pháp nhận
thức nhằm hình thành ở học sinh năng lực nhận thức thế giới quan và nhân sinh
quan.
Hệ thống tri thức được đưa vào nội dung dạy học phải bao gồm nhiều loại
khác nhau, đặc trưng cho các khoa học cơ bản. Có như vậy, tri thức mới có thể hoàn
thành được các chức năng, xây dựng bức tranh về thế giới và con người tạo ra là
công cụ hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, là cơ sở của thế giới quan khoa
học.
- Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo hoạt động trí óc và lao động chân tay: Đây là một
thành phần quan trọng của nội dung dạy học, trong thành phần thứ nhất của nội
dung là tri thức. Tri thức rất cần thiết vì thiếu chúng thì không thể thực hiện những
cách thức hoạt động. Nắm tri thức chưa đủ mà cần phải nắm được kinh nghiệm vận
dụng những cách thức hành động trong thực tiễn.
- Hệ thống những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo: Tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
là tiền đề cho hoạt động sáng tạo các thành phần của nội dung dạy học nhằm chuẩn
bị cho học sinh khả năng tìm tòi, giải quyết vấn đề mới, cải tạo, thực hiện. Cần nhấn
mạnh rằng năng lực sáng tạo của con người và hệ thống kiến thức mà họ có không
phải là một, mặc dù chúng có liên quan chặt chẽ với nhau.
Vì vậy, trang bị kinh nghiệm hoạt động sáng tạo cho học sinh là một nhiệm
vụ quan trọng của dạy học và cần tổ chức tiến hành theo những quy trình riêng
không giống với trang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo.
Hoạt động sáng tạo có những đặc điểm riêng, được thể hiện qua những nét
sau đây:
+ Sự tự lực chuyển tải kiến thức và kỹ năng vào tình huống mới.
+ Phát triển những vấn đề mới trong tình huống quen thuộc.

16


+ Xây dựng những cách giải quyết khác nhau về một vấn đề nào đó.

+ Xây dựng những cách giải quyết hoàn toàn mới, khác với cách giải quyết
đã từng quen biết.
- Hệ thống những kinh nghiệm về thái độ đối với thế giới và con người: Đây
là yếu tố rất quan trọng của nội dung dạy học vì nó giáo dục cho học sinh biết cái
yêu, cái ghét, cái vinh, cái nhục, lòng cao thượng, đức hy sinh… là phẩm chất cơ
bản của nhân cách.
Bốn thành phần không thể thiếu được trên đây của nội dung dạy học có liên
quan mật thiết với nhau, quy định lẫn nhau. Thiếu tri thức thì không thể hình thành
kỹ năng, kỹ xảo. Hoạt động sáng tạo được thể hiện trên cơ sở tri thức và kỹ năng đã
tiếp thu được. Những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo của con người không phải tỷ
lệ thuận với khối lượng tri thức nghĩa là phụ thuộc vào khối lượng tri thức của con
người mà phụ thuộc vào cách lĩnh hội và vận dụng tri thức đó. Tính giáo dục của
nội dung dạy học đòi hỏi phải nắm vững tri thức và kinh nghiệm hoạt động thực
tiễn. Nhờ chúng mà tạo cho học sinh có thái độ đánh giá và thái độ xúc cảm đúng
đắn đối với tự nhiên, xã hội, con người, quy định những kỹ năng, kỹ xảo ứng xử của
họ.
1.3.3. Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học là một trong những vấn đề cơ bản của lý luận dạy
học, đang có nhiều ý kiến khác nhau. Phương pháp dạy học là gì? Có rất nhiều định
nghĩa khác nhau về phương pháp dạy học. Sau đây xin nêu một vài định nghĩa trong
số đó:
- Phương pháp dạy học là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm giải
quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục là phát triển trong quá trình dạy học.
- Phương pháp dạy học là một hệ thống hành động có mục đích của giáo viên
nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của học sinh, đảm bảo cho học sinh
lĩnh hội nội dung học vấn.
- Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động tương hỗ giữa thầy và trò
nhằm đạt được mục đích dạy học. Hoạt động này được thể hiện trong việc sử dụng

17



×