Tải bản đầy đủ (.docx) (128 trang)

Đánh giá một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giống bưởi hồng quang tiến tại thị xã thái hòa, tỉnh nghệ an

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.12 MB, 128 trang )

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

PHẠM THỊ SÂM

ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ
GIỐNG BƯỞI HỒNG QUANG TIẾN TẠI THỊ XÃ
THÁI HỊA, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ NƠNG NGHIỆP

NGHỆ AN, 2015

1


2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

PHẠM THỊ SÂM

ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ GIỐNG
BƯỞI HỒNG QUANG TIẾN TẠI THỊ XÃ THÁI HỊA,
TỈNH NGHỆ AN


LUẬN VĂN THẠC SỸ NƠNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60 62 01 10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Chương

NGHỆ AN, 2015

2


3

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và kết
quả trong luận án là trung thực và chưa từng sử dụng để bảo vệ một học vị nào
hoặc chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ một cơng trình nghiên cứu nào.
Tất cả các tài liệu trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc, mọi sự giúp đỡ đã được
cảm ơn.
Tác giả

Phạm Thị Sâm


4

LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới:
PGS.TS. Phạm Văn Chương, người thầy hướng dẫn khoa học đã giúp
đỡ, chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận văn;

KS. Võ Thị Tuyết – Chủ nhiệm Dự án: “Sản xuất thử nghiệm giống
bưởi Hồng Quang Tiến tại vùng Bắc Trung Bộ” đã trực tiếp đóng góp nhiều ý
kiến q báu và ln tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để cho tác giả triển khai
các nội dung nghiên cứu cũng như hoàn thiện luận văn;
Lãnh đạo Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả và cây công nghiệp Phủ
Quỳ đã động viên, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện luận văn;
Tập thể cán bộ Bộ môn nghiên cứu Giống cây ăn quả và cây cơng
nghiệp và phịng Phân tích – Bộ môn kỹ thuật Canh tác của Trung tâm nghiên
cứu cây ăn quả và cây công nghiệp Phủ Quỳ đã tận tình giúp đỡ trong suốt quá
trình triển khai các thí nghiệm nghiên cứu;
Lãnh đạo và tập thể thầy cơ giáo khoa Nông Lâm Ngư – Trường Đại
học Vinh đã có nhiều ý kiến quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
tác giả để hoàn thành luận văn;
Lãnh đạo và tập thể cán bộ Khoa sau Đại học– Trường Đại học Vinh đã
tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành các thủ tục cần thiết trong quá trình thực
hiện luận văn;
Tác giả chân thành cảm ơn đến các đồng nghiệp, bạn bè, gia đình và
người thân đã luôn động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và
hồn thành luận văn.
Tác giả

Phạm Thị Sâm


5

MỤC LỤC

TT


Nội dung
Lời cam đoan

Trang
i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các từ viết tắt

vi

và ký hiệu
Danh mục bảng

vii

Danh mục hình

ix

MỞ ĐẦU

1


1

Lý do chọn đề tài

1

2

Mục tiêu nghiên cứu

3

Ý nghĩa khoa học và

2
2

thực tiễn của đề tài
3.1

Ý nghĩa khoa học

2

3.2

Ý nghĩa thực tiễn

3


CHƯƠNG 1. TỔNG

4

QUAN TÀI LIỆU
1.1

Cơ sở khoa học

4

1.2

Nguồn gốc và phân loại

6

về bưởi
1.3

Các yếu tố ngoại cảnh

7

ảnh hưởng đến sinh
trưởng, phát triển của
cây có múi và cây bưởi
13.1


Nhiệt độ

1.3.2

Ẩm độ khơng khí

7
7

1.3.3

Nước

7

1.3.4

Ánh sáng

8

1.3.5

Đất

8


6


1.4

Tình hình sản xuất, tiêu thụ bưởi trên thế giới và Việt Nam

9

1.4.1

Tình hình sản xuất, tiêu thụ bưởi trên thế giới

9

1.4.2

Tình hình sản xuất, tiêu thụ bưởi ở Việt Nam

11

1.5

Tình hình nghiên cứu về cây ăn quả có múi và cây bưởi

12

1.5.1

Tình hình nghiên cứu trên thế giới

12


1.5.2

Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Những nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả cây có

14

1.5.3

16

múi và cây bưởi liên quan đến phạm vi đề tài
1.5.3.1

Các nghiên cứu về dinh dưỡng

16

1.5.3.2

Các nghiên cứu về GA3 làm giảm số hạt/quả

17

1.5.3.3

Các nghiên cứu về ruồi vàng hại quả

18


1.5.3.4

Các nghiên cứu về bao quả

19

1.5.3.5

Về bảo quản, xử lý sau thu hoạch

20

1.6

Điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu của thị xã Thái Hịa

21

1.6.1

Điều kiện tự nhiên, xã hội của thị xã Thái Hòa

21

1.6.2

Đặc điểm thời tiết khí hậu thị xã Thái Hịa
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

22


2.1

Nội dung nghiên cứu

24

2.2

Vật liệu nghiên cứu

24

2.3

Phương pháp thực nghiệm

25

2.4

Phương pháp xử lý số liệu

32

2.5

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

32


3.1.

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Nghiên cứu biện pháp phòng trừ ruồi vàng hại quả

33
33

3.2

Nghiên cứu bổ sung phân bón kaly và phân bón qua lá thích

44

3.3

hợp để nâng cao chất lượng quả
Nghiên cứu ảnh hưởng của GA3 Thiên Nông đến số hạt/quả

53

3.4

Nghiên cứu các biện pháp bảo quản quả bưởi Hồng Quang Tiến

61

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ


74

Kết luận

74

24


7

Đề nghị

74

Các cơng trình đã cơng bố có liên quan đến luận văn

75

Tài liệu tham khảo

76

Phụ lục
Phụ lục ảnh
Phụ lục chi phí đầu tư và tổng giá trị thu
Phụ lục tính tốn thống kê

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU


Viết tắt

Viết đầy đủ

GA3

Gibberellin acid

VTM

Vitamin

NXB

Nhà xuất bản

FAO

Tổ chức Lương thực Thế giới

HL

Hàm lượng

LN

Lần nhắc

CT


Công thức

ĐC

Đối chứng


8

TB

Trung bình

DANH MỤC BẢNG
TT bảng
1.1

Tên bảng Trang
Diện tích, năng suất và sản lượng bưởi ở một số nước trên

9

thế giới
1.2

Thang chuẩn bón phân cho cây có múi dựa vào phân tích lá

13

1.3


Một số yếu tố khí hậu thời tiết vùng Phủ Quỳ năm 2014

22

3.1

Tỷ lệ ruồi vàng gây hại quả bưởi Hồng Quang Tiến trên các

33

cơng thức phịng trừ ruồi vàng
3.2

Tỷ lệ quả bưởi Hồng Quang Tiến bị nám, cháy trên các

35

cơng thức phịng trừ ruồi vàng
3.3

Một số chỉ tiêu lý tính quả bưởi Hồng Quang Tiến trên các

37

cơng thức phòng trừ ruồi vàng hại quả
3.4

Một số chỉ tiêu sinh hóa và màu sắc vỏ, tép quả bưởi Hồng
Quang Tiến trên các cơng thức phịng trừ ruồi vàng hại quả


39


9

3.5

Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất giống bưởi

41

Hồng Quang Tiến trên các cơng thức phịng trừ ruồi vàng
hại quả
3.6

Ảnh hưởng của các biện pháp phòng trừ ruồi vàng đến hiệu

43

quả kinh tế của giống bưởi Hồng Quang Tiến
3.7

Ảnh hưởng của bón bổ sung kaly và phân bón qua lá đến

45

một số chỉ tiêu lý tính quả bưởi Hồng Quang Tiến
3.8


Ảnh hưởng của bón bổ sung kaly và phân bón qua lá đến

47

một số chỉ tiêu sinh hóa quả bưởi Hồng Quang Tiến
3.9

Tỷ lệ phân loại quả bưởi Hồng Quang Tiến theo khối lượng

49

quả trên các công thức phân bón

3.10

Ảnh hưởng của bón bổ sung kaly và phân bón qua lá đến

51

các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
3.11

Ảnh hưởng của bón bổ sung kaly và phân bón qua lá đến

52

hiệu quả kinh tế của giống bưởi Hồng Quang Tiến
3.12

Ảnh hưởng của các các nồng độ GA3 Thiên Nơng đến chỉ


54

tiêu lý tính quả bưởi Hồng Quang Tiến
3.13

Ảnh hưởng của các nồng độ GA3 Thiên Nơng đến chỉ tiêu

57

sinh hóa và đặc điểm của quả bưởi Hồng Quang Tiến
3.14

Ảnh hưởng của các nồng độ GA3 Thiên Nông đến các yếu

59

tố cấu thành năng suất và năng suất của bưởi Hồng Quang
Tiến
3.15

Ảnh hưởng của các nồng độ GA3 Thiên Nông đến hiệu quả

60

kinh tế của giống bưởi Hồng Quang Tiến (tính trên 1 ha)
3.16

Ảnh hưởng của các phương pháp bảo quản đến tỷ lệ thối


62

hỏng, rụng cuống quả bưởi Hồng Quang Tiến sau 60 ngày
bảo quản
3.17

Diễn biến giảm trọng lượng quả bưởi Hồng Quang Tiến trên
các công thức tại các thời điểm bảo quản

64


10

3.18

Một số chỉ tiêu lý tính, sinh hóa quả và đánh giá cảm quan

66

giống bưởi Hồng Quang Tiến trên các công thức tại các thời
điểm bảo quản
3.19

Hiệu quả kinh tế của bưởi Hồng Quang Tiến trên các công

72

thức tại các thời điểm bảo quản


DANH MỤC HÌNH

TT hình

Tên hình

3.1

Tỷ lệ quả bị ruồi vàng gây hại và quả bị nám, cháy nắng

36

3.2

Độ brix trong quả bưởi Hồng Quang Tiến trên các công

48

3.3

thức
Tỷ lệ phân loại theo khối lượng quả bưởi Hồng Quang Tiến

50

3.4

Số hạt và trọng lượng hạt trên quả

56


3.5

Tỷ lệ quả thối hỏng và rụng cuống sau 60 ngày bảo quản
Diễn biến trọng lượng quả bị giảm ở các công thức tại các

62

3.6

Trang

63

thời điểm bảo quản
3.7

Diễn biến tỷ lệ phần ăn được của quả bưởi Hồng Quang

68

Tiến trên các công thức tại các thời điểm bảo quản
3.8

Diễn biễn độ brix trong quả bưởi Hồng Quang Tiến trên các

69

công thức tại các thời điểm bảo quản
3.9


Diễn biễn độ axid trong quả bưởi Hồng Quang Tiến trên các
công thức tại các thời điểm bảo quản

70


11


12

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bưởi (Citrus grandis) là một trong những lồi cây ăn quả có múi được
trồng khá phổ biến ở các nước vùng Châu Á như: Việt Nam, Trung Quốc, Ấn
Độ, Thái Lan, Malaysya, ... Cây bưởi khơng những có giá trị về mặt kinh tế
mà cịn có giá trị về mặt dinh dưỡng. Trong 100 g phần ăn được có: 88,9 gam
nước; 0,7 mg protein; 0,3 mg lipit; 0,03 mg thiamin B1; 49 IU vitamin A;
0,07 mg vitamin B; 0,4 mg niacin; 44 mg vitamin C; 0,01 mg ribaflavin B2.
Trong lá, hoa, quả bưởi đều chứa tinh dầu, vỏ quả bưởi cịn có pectin, naringin
men tiêu hóa peroxydaza và amylada, đường ramoza (Trần Thế Tục, 1996 [34]
Ở nước ta, bưởi được trồng ở khắp các tỉnh, thành trong cả nước, đặc
biệt đã hình thành những vùng trồng bưởi mang tính đặc sản địa phương. Miền
Bắc có bưởi Đoan Hùng, bưởi Diễn. Miền Nam có bưởi Năm Roi, bưởi Da
Xanh. Vùng Bắc Trung Bộ có bưởi Phúc Trạch, bưởi Thanh Trà. Tại các địa
phương trên, bưởi được coi là cây trồng nơng nghiệp chính, đem lại nguồn thu
nhập cao gấp nhiều lần so với cây lúa và một số cây trồng khác. Đối với tỉnh
Nghệ An hiện chưa có giống bưởi đặc trưng, giống tồn tại trong sản xuất là các
giống địa phương có từ lâu đời, được người dân trồng ở dạng vườn tạp, cho

năng suất rất thấp và chất lượng quả kém do đó cây bưởi khơng phải là cây
hàng hóa của tỉnh mặc dù diện tích vùng đất đồi ở Nghệ An rất thích hợp cho
việc phát triển cây bưởi.
Giống bưởi Hồng Quang Tiến được Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả
và cây công nghiệp Phủ Quỳ thuộc Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Bắc
Trung Bộ tuyển chọn thành công tại phường Quang Tiến, thị xã thái Hoà, tỉnh
Nghệ An. Đây là giống có năng suất cao, chất lượng tốt rất thích hợp cho vùng
gò đồi ở tỉnh Nghệ An. Giống đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới, cho phát triển sản xuất thử
theo quyết định số 106/QĐ- TT- CCN ngày 12 tháng 4 năm 2012.


13

Bưởi Hồng Quang Tiến là giống có nhiều ưu điểm như: Sinh trưởng
khỏe, sau 3 năm trồng chiều cao cây đạt (340 – 360 cm), đường kính tán (360
– 380 cm), đường kính gốc (6,3 – 6,5 cm). Là giống đạt năng suất cao, ổn
định, sau 9 năm trồng bình quân 6 năm thu hoạch đạt 22 - 25 tấn/ha/năm. Sản
phẩm quả đạt chất lượng tốt, thịt quả mịn, ăn giịn, ngọt và khơng có vị the,
đắng trong và sau khi ăn. Độ brix từ 9,0 – 9,5 %, hàm lượng vitamin C từ
37,0 – 38,0 mg/100g . Hiệu quả trong 6 năm đầu thu hoạch đạt cao 180,0 230,0 triệu đồng/ ha/năm. (Võ Thị Tuyết, Phạm Thị Sâm, Nguyễn Thị Trâm,
2012) [25]
Giống bưởi Hồng Quang Tiến có một số hạn chế như: Số hạt/quả còn
nhiều (> 80 hạt/quả), độ lớn của múi khơng đồng đều, thường có từ 1 - 3 múi
nhỏ/quả (Võ Thị Tuyết, Phạm Thị Sâm, Nguyễn Thị Trâm, 2012) [25]
Bên cạnh đó, quả khi chín thường bị ruồi vàng gây hại nặng nên bà con
thường bán sớm, không kéo dài được vụ thu hoạch. Kỹ thuật canh tác của
người dân cịn nhiều hạn chế như bón phân chưa cân đối, hợp lý… Xuất phát
từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành triển khai đề tài: "Đánh giá một số
biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giống bưởi

Hồng Quang Tiến tại thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An".
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tác động các biện pháp kỹ thuật khác nhau nhằm xác định
được một số biện pháp kỹ thuật phù hợp nhất để nâng cao chất lượng và hiệu
quả giống bưởi Hồng Quang Tiến tại thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về ảnh
hưởng của biện pháp kỹ thuật trong phòng trừ ruồi vàng hại quả, sử dụng phân
bón kaly, phân bón qua lá, GA 3 Thiên Nơng và các biện pháp bảo quản quả
nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh tế cho giống bưởi Hồng Quang
Tiến trồng tại thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An, làm cơ sở cho việc hồn thiện
quy trình thâm canh giống bưởi Hồng Quang Tiến.


14

Đồng thời góp phần bổ sung thêm những tài liệu khoa học, phục vụ cho
công tác giảng dạy cũng như trong nghiên cứu trên cây bưởi Hồng Quang Tiến
ở nước ta.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài tìm ra được một số biện pháp kỹ thuật phù hợp nhất
để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cho bà con nông dân
trồng bưởi.
Kết quả của đề tài góp phần bổ sung nguồn tư liệu khoa học làm cơ sở
xây dựng định hướng, quy hoạch, nghiên cứu phát triển về cây bưởi Hồng
Quang Tiến tại Nghệ An và một số địa phương khác.


15


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học
Trong sản xuất nơng nghiệp nói chung và sản xuất cây ăn quả nói riêng,
để tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả của sản phẩm, ngồi yếu tố giống thì
các biện pháp kỹ thuật đóng vai trị vơ cùng quan trọng. Ngày nay, khi khoa
học kỹ thuật phát triển các biện pháp kỹ thuật cũng như tập quán canh tác lạc
hậu dần được thay thế bởi các biện pháp tiên tiến, ưu việt hơn, hoàn thiện hơn
nhằm tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả cho sản phẩm nông nghiệp.
Các loại cây ăn quả như: Bưởi, ổi, xoài... giai đoạn từ khi đậu quả đến
chín thường bị một số cơn trùng, sâu, bệnh phá hại như: Ruồi vàng đục quả,
nhện trắng, rệp sáp cuống quả, bệnh loét, bệnh đốm nâu.... làm cho mẫu mã
quả xấu, quả bị thối, rụng dẫn đến giảm năng suất, phẩm chất và hiệu quả kinh
tế. Việc sử dụng thuốc hóa học để phịng trừ ít nhiều đều để lại tồn dư bảo vệ
thực vật cho sản phẩm, ảnh hưởng đến chất lượng quả, đến sức khỏe cho
người sản xuất cũng như người tiêu dùng. Đặc biệt, ruồi vàng là đối tượng gây
hại mạnh vào giai đoạn quả chín – đây là thời kỳ thu hoạch quả nên vấn đề
đảm bảo thời gian cách ly thuốc bảo vệ của sản phẩm quả được người dân
thực hiện không nghiêm túc dẫn đến chất lượng quả bị giảm sút do tồn dư bảo
vệ thực vật. Vì vậy, việc sử dụng túi bao quả, bẫy, thuốc sinh học trong phịng
trừ ruồi hại quả bưởi Hồng Quang Tiến có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm
tác nhân gây hại, nâng cao sản lượng quả đồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi
trường, tồn dư thuốc bảo vệ thực vật nâng cao phẩm chất quả. Ngồi ra, q
trình sinh trưởng, phát triển thì quả cịn chịu các tác động của rất nhiều yếu tố
ngoại cảnh trong đó ánh nắng gay gắt của mùa hè và nhiệt độ khơng khí cao
làm cho quả rất dễ bị cháy, nám nắng. Do đó, việc sử dụng túi quả chuyên
dụng cho quả bưởi Hồng Quang Tiến là rất cần thiết để quả bưởi không bị tác
động bởi ruồi vàng hại quả, sâu, bệnh hại cũng như ánh năng mặt trời ... từ đó
giúp cho quả tăng khối lượng, sáng đẹp, không bị nám, cháy nắng nên giá trị
được nâng cao.



16

Dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng là vô cùng cần thiết để duy trì sự
sống, sinh trưởng và phát triển. Vào giai đoạn quả lớn cây huy động rất
nhiều dinh dưỡng để ni quả, vì vậy cần bổ sung dinh dưỡng kịp thời, đầy
đủ. Phân bón nói chung trong đó phân vơ cơ nói riêng được coi là một trong
các yếu tố giữ một vai trò quyết định đến năng suất và chất lượng cây
trồng. Trong đó, phân bón kaly đóng vai trị quan trọng nhất trong việc giúp
cho cây quang hợp tốt thúc đẩy hình thành lignin, xellulo làm cho cây trồng
cứng cáp hơn tăng khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh bất lợi,
tăng độ lớn của quả, tăng năng suất, tăng độ ngọt, nâng cao phẩm chất quả
và làm cho mẫu mã quả đẹp.
Cây trồng hút dinh dưỡng qua đường rễ, ngoài ra cây trồng có thể lấy
dinh dưỡng qua lá thơng qua khí khổng và tầng cutin mà chủ yếu là qua tế bào
khí khổng. Khi phun phân bón qua lá, cây trồng có thể hấp thu được tới 90 –
95 % dưỡng chất có trong phân và được đánh giá là cứ 1 tấn phân phun qua lá
có hiệu suất bằng 20 tấn phân bón dưới đất. Sở dĩ như vậy là do tổng diện tích
bề mặt các lá trên một cây rộng gấp 15 – 20 lần diện tích đất được che phủ bởi
cành, lá của cây. Chính vì vậy, việc bổ sung phân bón cho cây bưởi qua đường
rễ và qua đường lá là một việc làm rất cần thiết, nhằm bổ sung kịp thời dinh
dưỡng cho cây.
GA3 (Gibberellin) là một hợp chất vịng có hoạt tính sinh lý rất mạnh.
Chất này được biết đến từ những năm đầu của thập kỷ 20, nhưng đến năm
1956, Vest, Phiney và Padley mới tách được Gibberellin từ thực vật thượng
đẳng và kể từ đó nó được xem như một phytohoocmon tồn tại trong cây. Hiện
tại người ta đã phát hiện được trên 60 GA khác nhau, trong đó GA 3 là
hoocmon có hoạt tính mạnh nhất và được sử dụng rộng rãi nhất. Vai trò sinh lý
quan trọng của gibberellin đối với cây trồng là kích thích sự giãn tế bào theo

chiều dọc, kích thích sự nảy mầm của hạt và củ, ảnh hưởng đến phân hố giới
tính của các cơ quan sinh sản (ức chế sự phát triển hoa cái, kích thích sự phát
triển hoa đực), kích thích sự sinh trưởng của quả, tạo quả không hạt. Một số
nghiên cứu đã khẳng định vai trị của gibberellin trong việc tạo quả khơng hạt


17

trên cây quýt (Talon et al, 1992), trên cây bưởi (Nakajima et al, 1992). Vì vậy
việc sử dụng GA3 trong việc làm giảm số hạt trên quả ở giống bưởi Hồng
Quang Tiến là việc làm rất cần thiết.
1.2. Nguồn gốc và phân loại về bưởi
1.2.1. Nguồn gốc cây bưởi
Cây bưởi có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới. Theo tác giả Robert, (1967) [48]
bưởi là cây bản xứ của Malaysia và quần đảo Polynesia, sau đó được di thực
sang Ấn Độ, Trung Quốc và các nước Châu Âu, Châu Mỹ. Tác giả Giucovki
cho rằng nguồn gốc của cây bưởi ở quần đảo Lanxongdơ, tuy nhiên để có tài
liệu chắc chắn cần nghiên cứu các thực vật họ Rutacea, nhất là họ phụ
Aurantioidea ở vùng núi Hymalaya miền Tây Trung Quốc và các vùng núi
thuộc bán đảo Đông Dương (Bùi Huy Đáp, 1960) [13]. Tác giả Chawalit
Niyomdham, (1992) [44], cũng cho rằng bưởi có nguồn gốc từ Malaysia sau
đó sang Indonesia, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Địa Trung Hải, Mỹ....
Tác giả Bretschneider (1898) cho rằng bưởi có nguồn gốc từ Trung Quốc
vì cây bưởi đã được đề cập trong các tài liệu của Trung Quốc từ thế kỷ 8 trước
công nguyên (Rajput and Sriharibabu, (1985) [30]. Cùng quan điểm trên, các
tác giả Vũ Cơng Hậu, (1996) [15]; Tơn Thất Trình, (1995) [22] cũng cho rằng
bưởi có nguồn gốc từ Trung Quốc.
Như vậy, nguồn gốc của cây bưởi cho đến nay vẫn chưa được thống nhất.
Bưởi có thể có ở Malaysia, Trung Quốc, Ấn Độ...Hiện nay bưởi được trồng
nhiều với mục đích thương mại ở các nước Châu Á như: Trung Quốc, Thái

Lan, Malaysia, Ấn Độ, Việt Nam.
1.2.2. Phân loại về bưởi
Cây bưởi có tên khoa học là Citrus grandis (L).Osbeck, trong hệ thống
phân loại, bưởi thuộc: Họ: Rutaceae; Họ phụ: Aurantioideae; Chi phụ: Eu
Citrus; Loài: Citrus grandis (maxima)
Theo sơ đồ phân loại cây có múi của Swingle (1948) thì bưởi và bưởi
chùm là hai loài khác nhau trong cùng một chi Citrus, tuy nhiên chúng có có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Bưởi (Citrus grandis): Hình dạng cây cao, lớn,


18

quả to, quả có vị chua hoặc ngọt, bầu có từ 13- 15 noãn, hạt nhiều. Hiện nay
giống bưởi phần lớn thuộc dạng hạt đơn phôi và được trồng chủ yếu ở các
nước nhiệt đới như Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam … Bưởi chùm (Citrus
paradisi): Là dạng con lai tự nhiên của bưởi (Citirus grandis). Bưởi chùm
được trồng nhiều ở Mỹ và Brazil.
1.3. Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây
có múi và cây bưởi
1.3.1. Nhiệt độ
Cây bưởi có thể trồng ở những vùng có nhiệt độ từ 12 – 39 0C, nhiệt độ
thích hợp nhất cho cây bưởi sinh trưởng, phát triển là từ 23 - 29 0C, nhiệt độ
thấp hơn 120C và cao hơn 400C cây ngừng sinh trưởng. Nhiệt độ là yếu tố rất
quan trọng, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sống của cây cũng như năng suất,
chất lượng quả (Frederick and Geen Albrigo, 1998) [32]. Ánh sáng thích hợp
nhất với bưởi là ánh sáng tán xạ có cường độ từ 10.000 – 15.000 lux, tương ứng
với 0,6 calor/cm2 (Mendel . K, 1969) [50]. Nhiệt độ để bắt đầu phát sinh một
đợt lộc mới là >150C, nhiệt độ tốt nhất cho phát sinh các đợt lộc là từ 25 300C, cho hoạt động của bộ rễ từ 17 - 30 0C, sự hút nước và các chất dinh
dưỡng tăng khi nhiệt độ tăng trong phạm vi từ 17 - 30 0C và ngược lại
(Cassin .J, 1968) [36].

1.3.2. Ẩm độ
Ẩm độ khơng khí thích hợp cho q trình thụ phấn của bưởi là từ 80 –
85% , ẩm độ đất thích hợp cho cây bưởi sinh trưởng, phát triển tốt là từ 60 –
70% độ ẩm bão hòa (Pinhas Spiegel – Roy, 1996) [47].
Nhiều tác giả đã chứng minh được rằng khi nhiệt độ khơng khí trên
400C và ẩm độ khơng khí giảm xuống dưới 40% có thể gây rụng quả hàng loạt
(Davies F.S, 1986) [44]; (Garcia – Lus, 1992) [41].
1.3.3. Nước
Cây ăn quả có múi là loại cây ưa ẩm nhưng không chịu được úng. Nếu
ngập nước đất bị thiếu ôxy rễ sẽ hoạt động kém, ngập nước lâu cây sẽ bị thối


19

rễ, rụng lá, rụng quả. Nước đóng vai trị quan trọng trong sự điều tiết thời gian
ra hoa và thúc đẩy sự ra hoa ở cây có múi. Lượng mưa trung bình thích hợp
trên năm là 1250 – 1850 mm (Bevington K.B and Castle W.S, 1985) [38].
Tại Việt Nam, sử dụng biện pháp gây hạn (xiết nước) đã được áp dụng
thành công đối với một số giống bưởi Da xanh, Năm roi...được trồng ở các
tỉnh phía Nam nhằm tạo bưởi trái vụ. Tuy nhiên, phương pháp này khó thực
hiện ở các vùng á nhiệt đới.
1.3.4. Ánh sáng
Cây ăn quả có múi ưa ánh sáng tán xạ có cường độ 10.000 – 15.000 lux.
Cường độ ánh sáng và chất lượng ánh sáng cũng ảnh hưởng đến sinh trưởng và
phát triển của cây có múi. Sự đồng hóa CO2 thực tăng lên khi năng lượng bức xạ
(PPF) tăng từ 0 – 700 µmol m-2 s-1 (Syvertsen J.P, 1984) [37]. Q trình đồng
hóa CO2 thực tối đa cho hầu hết các loài cây ăn quả có múi chỉ đạt ở mức 30 –
35% ánh sáng đủ (PPF từ 2000 – 2200 µmol m -2 s-1). Trong điều kiện bão hòa
ánh sáng càng lâu và các điều kiện ngoại cảnh khác (nhiệt độ, nước, dinh
dưỡng...) khơng hạn chế sự quang hợp thì tiềm năng đồng hóa CO 2 thực càng

lớn. Mức độ đồng hóa CO2 thực ít hơn 2 µmol m-2 s-1 sẽ làm giảm số lượng hoa
và dẫn đến năng suất thấp (Mendel. K, 1969) [39]; (Kriedmann B.E and Brars,
1981) [28].
Việc tỉa chồi ngọn hoặc cắt cành, tạo hình thơng thống ở cây ăn quả có
múi là rất cần thiết để duy trì sự hấp thu ánh sáng, kích thích tạo quả ở cây
trưởng thành (Turrell F.M, 1961) [35].
1.3.5. Đất
Bưởi có thể trồng được trên nhiều loại đất. Tuy nhiên để cây bưởi sinh
trưởng, phát triển tốt thì đất phải có tầng canh tác dày ít nhất 0,6 - 1m; thành
phần cơ giới nhẹ đến trung bình, đất tơi xốp, thơng thống và thoát nước tốt.
Đất phải giầu mùn, hàm lượng các chất dinh dưỡng phải đạt mức trung bình
trở lên (hàm lượng mùn từ 2 - 3%; N tổng số: 0,1 - 0,15%; P 2O5 dễ tiêu từ 5 -


20

7mg/100g; K2O dễ tiêu từ 7 - 10mg/100g; Ca, Mg: 3 - 4mg/100g đất; độ pH từ
5,5 – 6,5 (Lý Gia Cầu, 1993) [6].
1.4. Tình hình sản xuất, tiêu thụ bưởi trên thế giới và Việt Nam
1.4.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ bưởi trên thế giới
Theo số liệu thống kê của FAO (2012) [51], diện tích trồng bưởi trên
thế giới 289.126 ha, sản lượng 8.040.038 tấn. Trên thế giới hiện nay, bưởi
được trồng gồm 2 loại, bưởi chùm (Citrus paradisi) và bưởi (Citrus gradis).
Sản xuất bưởi chùm (Citrus paradisi) tập trung ở các nước châu Mỹ, châu Âu
dùng cho chế biến nước quả. Sản xuất bưởi (Citrus gradis) tập trung ở một số
nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Philippines, Thái Lan, Việt Nam... và được
dùng để ăn tươi.
Diện tích cho thu hoạch, năng suất và sản lượng bưởi của một số nước
trên thế giới được trình bày ở bảng 1.1
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng bưởi ở một số nước trên thế giới

(tính đến năm 2012)
Tên nước
Trung Quốc
Ấn Độ
Malaysia
Bangladesd
Argentina
Sudan
Philippines
Thái Lan
Việt Nam
Mỹ
Mexico

Diện tích thu hoạch

Năng suất

(1000 ha)
(tấn/ha)
75,47
50,36
8,60
23,25
1,59
6,28
8,00
7,62
7,50
26,67

13,44
14,58
5,31
5,73
43,00
7,62
2,30
11,96
29,70
35,24
17,08
24,32
(Nguồn: FAOSTAT,FAO Statistics Division)

Sản lượng
(1000 tấn)
3.800,37
199,95
9,99
60,96
200,03
195,96
30,43
327,66
27,51
1.046,63
415,39

Số liệu bảng 1.1 cho thấy:
Trung Quốc là nước có diện tích, năng suất và sản lượng lớn nhất thế giới.

Diện tích lớn thứ hai là Thái Lan tiếp đến là Mỹ, Mexico. Năng suất cao thứ
hai thế giới là Mỹ, tiếp đến là Argentina, Mexico, Ấn Độ. Sản lượng xếp thứ


21

hai thế giới là Mỹ, tiếp đến là Mexico, Thái Lan…Các nước có diện tích, sản
lượng thấp là Việt Nam, Malaysia, Philippines.
Trung Quốc có nhiều giống bưởi đặc sản nổi tiếng như bưởi Quan Khê
(giống bưởi được Bộ Nông nghiệp Trung Quốc công nhận là hàng nông
nghiệp chất lượng vàng năm 2005), bưởi Sa Điền, bưởi Văn Đán… Các giống
này được trồng tập trung mang tính chất hàng hóa lớn ở tỉnh Phúc Kiến,
Quảng Đông, Quảng Tây, Tứ Xuyên, Chiết Giang, Hồ Nam, Đài Loan…Bưởi
Văn Đán rất nổi tiếng ở Đài Loan, do có đặc tính tự thụ, phơi khơng phát triển
nên khơng có hạt, chất lượng rất tốt được nhiều người ưa chuộng (Hoàng A
Điền, 1999) [14]
Mỹ là nước có diện tích trồng bưởi ít hơn 1,44 lần so với Thái Lan,
nhưng năng suất đạt cao thứ 2 thế giới (sau Trung Quốc) và cao gấp 4,62
lần so với Thái Lan. Nền nông nghiệp Mỹ rất chú trọng đến việc chọn tạo
giống cam quýt nói chung và giống bưởi nói riêng, vì vậy Mỹ chính là quốc
gia có bộ giống bưởi đưa vào sản xuất tốt nhất thế giới, với nhiều giống cho
quả không hạt.
Thái Lan: Năm 2005, diện tích bưởi ở Thái Lan khoảng 34.354 ha, sản
lượng khoảng 197.716 tấn. Năm 2009, diện tích là 14.136 ha và đạt sản lượng
19.326 tấn (Vũ Việt Hưng, 2011) [17]. Năm 2012, diện tích bưởi là 43.000 ha
đạt sản lượng 327.660 tấn (FAO, 2012) [51]
Nhật Bản là thị trường lớn nhất trong việc tiêu thụ bưởi trên thế giới.
Trong năm 2004 - 2005 bang Florida của Mỹ đã xuất sang Nhật Bản
4.755.972 thùng (80,851 ngàn tấn) bưởi tươi, năm 2005 - 2006: 6 - 7 triệu
thùng (102 - 119 ngàn tấn), năm 2006 - 2007: 8 triệu thùng (136 ngàn tấn).

Nam Phi cũng xuất sang Nhật khoảng 6 triệu thùng (96,721 ngàn tấn) bưởi
trong năm 2004 - 2005, tăng gần 1,55 triệu thùng so với năm 2003/2004
(FAO, 2012) [51]
1.4.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ bưởi ở Việt Nam
Theo số liệu Cục Trồng trọt (2013) [50], kim ngạch xuất khẩu rau quả của
Việt Nam đạt 1,04 tỷ USD, tăng gần 200 triệu USD so với kế hoạch. Hiện tại,


22

trái cây Việt Nam đã xuất khẩu sang trên 60 quốc gia và vùng lãnh thổ. Những
loại trái cây chủ lực có lượng xuất khẩu lớn thu về nhiều ngoại tệ đó là: Thanh
long chiếm trên 40% tổng kim ngạch xuất khẩu, tiếp đến là dừa chiếm 27,2 %,
dứa chiếm trên 16%, mít chiếm 3,5 %, và bưởi chiếm tỷ lệ thấp 1,6 %.
Ở nước ta nhóm cây ăn quả có múi nói chung, và cây bưởi nói riêng
được coi là một trong 4 loại cây ăn quả chủ lực. Theo số liệu Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam, đến năm 2013 cả nước có 792,5 ngàn ha cây
ăn quả, trong đó diện tích bưởi, bịng là 52,8 ngàn ha [49]. Tập đoàn bưởi ở
nước ta rất đa dạng, được trồng hầu khắp các tỉnh, đặc biệt đã hình thành những
vùng bưởi lớn với những giống đặc trưng mang tính đặc sản cho từng địa
phương như: Bưởi Năm roi, Da Xanh, Phúc trạch, bưởi Diễn, Đoan Hùng....
Cây ăn quả có múi (cam, chanh, quýt, bưởi) của vùng Bắc Trung Bộ tính
đến năm 2013: Tổng diện tích 6.800 ha, diện tích cho thu hoạch là 4.800 ha,
trong đó, đạt cao nhất là tỉnh Nghệ An có 2.900 ha chiếm 42,65 % tổng diện
tích và 2000 ha cho sản phẩm chiếm 41,67 %. Sản lượng của vùng Bắc Trung
Bộ là 44.000 tấn, trong đó Nghệ An 23.600 tấn chiếm 53,64 % tổng sản lượng.
Năng suất bình qn tồn vùng 65,12 tạ/ha, tỉnh Nghệ An đạt cao nhất 124
tạ/ha [49].
Bưởi ở Việt Nam chủ yếu dùng để ăn tươi và cung cấp cho thị trường
nội địa. Trong những năm gần đây, một số giống bưởi như: Năm Roi, Da

Xanh...đã được đầu tư, thâm canh sản xuất theo hướng GAP, đăng ký thương
hiệu độc quyền và đã xuất khẩu sang thị trường một số nước như Mỹ, Thái
Lan... Một số giống bưởi nổi tiếng có tính chất hàng hóa tại nước ta hiện nay
như: Bưởi Da Xanh, Bưởi Năm Roi, Bưởi Đường lá cam, bưởi lơng cổ Cị,
bưởi Đoan Hùng, bưởi Thanh Trà, bưởi Diễn, Bưởi Phúc Trạch. Ngồi ra cịn
có những giống bưởi ngon được trồng rải rác ở các các tỉnh, thành trong cả
nước như: Bưởi Tàu, bưởi Bành (Thừa Thiên Huế), bưởi Luận Văn (Thanh
Hóa), bưởi Quế Dương (Hà Nội), bưởi Hoàng Trạch (Hưng Yên), bưởi Da
Láng (Vĩnh Long).


23

Tập đồn bưởi ở nước ta rất đa dạng, có nhiều nguồn gen quý, nhiều
giống có tiềm năng xuất khẩu có giá trị. Trồng bưởi đem lại hiệu quả kinh tế
cao. Tuy nhiên, việc sản xuất bưởi ở nước ta vẫn cịn mang tính tự phát, thiếu
quy hoạch hoặc quy hoạch chưa đồng bộ nên dẫn đến còn nhiều bất cập. Trong
những năm gần đây, một số giống xảy ra hiện tượng mất mùa thường xuyên
như bưởi Phúc Trạch, bưởi Đoan Hùng... làm cho người dân khơng quan tâm
chăm sóc cây bưởi và chuyển đổi bằng các loại cây trồng khác đem lại hiệu
quả cao hơn. Do vậy, để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của sản
xuất bưởi ở nước ta cần có những nghiên cứu cơ bản, cụ thể đối với từng
giống và từng vùng sinh thái khác nhau. Bên cạnh đó cũng cần quan tâm đến
công tác quy hoạch, thị trường cũng như chất lượng sản phẩm, bảo quản sau
thu hoạch.
1.5. Tình hình nghiên cứu về cây ăn quả có múi và cây bưởi
1.5.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Theo nghiên cứu của J.Saunt (1990) [39] các giống bưởi triển vọng phát
triển tốt ở các nước châu Á như: Thái Lan 3 giống, Trung Quốc 3 giống,
Indonexia 5 giống. Ở Thái Lan có 51 giống trên tồn bộ lãnh thổ, trong đó có

nhiều giống mới có triển vọng phát triển sản xuất.
Theo W.C.Zhang (1982) [29] có 7 giống bưởi chùm ở Trung Quốc là
những giống có nguồn gốc từ cây lai. Trung Quốc dùng phương pháp lai tạo
đã tạo ra được các giống bưởi có ưu thế lai nổi trội cho năng suất cao, chất
lượng tốt.
Tại Trung tâm nghiên cứu cây trồng Quốc tế Davao – Philippines các nhà
khoa học đã tiến hành chọn lọc ra được 4 giống có năng suất cao, chất lượng
tốt. Trong đó có 3 giống bưởi có tép màu hồng là Delarcuzink, Magallanes và
Amoymanta. So sánh 18 giống bưởi ở vùng núi Puertorino (A. Cendeno –
Madonavo và W. Gonzalez, 1990) [31], đã chọn ra được các giống có năng
suất cao là Drypink, Reiking, Thongdee White và Green favorite.


24

Bổ sung dinh dưỡng cho cây ăn quả có múi căn cứ vào 3 hướng chính:
Chẩn đốn dinh dưỡng bằng phân tích lá, chẩn đốn dinh dưỡng bằng phân
tích đất và căn cứ vào các thí nghiệm bón phân.
Thang chuẩn bón phân cho cây có múi dựa vào phân tích lá như sau: (dẫn
theo Tucker, Jackson, 1995) [33]
Bảng 1.2: Thang chuẩn bón phân cho cây có múi dựa vào phân tích lá
Hàm lượng dinh dưỡng đa lượng (% chất khơ)
Giới hạn
N

P

K

Mg


Ca

S

Thiếu

<2,20

<0,09

<0,70

<0,20

<1,50

<0,14

Thấp

2,20-2,40 0,09-0,11 0,70-1,10 0,20-0,29 1,50-2,90 0,14-0,19

Tối ưu

2,50-2,70 0,12-0,16 1,20-1,70 0,30-0,49 3,00-4,90 0,20-0,39

Cao

2,80-3,00 0,17-0,29 1,80-2,30 0,50-0,70 5,00-7,00 0,40-0,60


Thừa

>3,00

>0,30

>2,40

>0,80

>7,00

>0,60

Hàm lượng dinh dưỡng vi lượng (ppm chất khô)
Giới hạn
Fe

Mn

Zn

Cu

B

Mo

Thiếu


<35

<17

<17

<3

<20

<0,05

Thấp

36-59

18 -24

18 -24

3-4

21-35

0,06-0,09

Tối ưu

60-120


25 -100

25 -100

5 -16

36 -100

0,10-1,0

Cao

121-200

101-300

101-300

17-20

101-200

2,0-5,0

Thừa

>200

>500


>500

>20

>250

>5,0

Căn cứ vào các mức độ đánh giá: Thiếu - Thấp - Tối ưu - Cao - Thừa ở
bảng trên mà quyết định có bón phân hay khơng; loại phân và liều lượng bón.


25

Đồng thời ta cũng có thể căn cứ vào mức đánh gía này để điều chỉnh loại,
lượng bón vào mùa sau sao cho đạt được hiệu quả tối ưu.
Cây ăn quả có múi hút dinh dưỡng thường xuyên trong suốt các giai
đoạn sinh trưởng, phát triển của cây, tuy nhiên hút mạnh vào giai đoạn nở hoa
và thời kỳ ra cành lộc mới (Erickson L.C, 1968) [40]. Trong thời kỳ ra hoa,
cây huy động nhiều đạm từ lá về hoa (Timmer L.M và Larry. W, 1999) [42].
Thừa kali trong thời gian ngắn sẽ làm quả nhỏ nhưng khơng có biểu
hiện ở lá, thiếu trong thời gian dài, biểu hiện lá dày và nhăn nheo, vùng giữa
các gân lá bị mất diệp lục, sau đó vết chết khơ, khi thiếu trầm trọng, lá chết
khô, cây dễ bị bệnh chảy gôm, quả thơ, phẩm chất kém. Bón kali sunfat thích
hợp hơn kali Clorua vì phần lớn các giống đều mẫn cảm với clorua cao
(Erickson, 1968) [34].
Theo Ghosh (1985) [45], cây ăn quả có múi là loại cây ưa thâm canh.
Có khoảng 15 ngun tố dinh dưỡng đóng vai trị quan trọng cho sự sinh
trưởng, phát triển của cây ăn quả có múi. Việc cung cấp đầy đủ các nguyên tố

dinh dưỡng khoáng là vô cùng cần thiết cho cây trồng.
Lý Gia Cầu (1993) [6], cây có múi bị khá nhiều sâu bệnh hại, đặc biệt
có những bệnh rất nguy hiểm gây hủy diệt hàng loạt như bệnh tristeza,
greening. Ở Nhật Bản đã ghi nhận 240 lồi cơn trùng và nhện hại. Tại 14 tỉnh
miền Nam Trung Quốc ghi nhận 489 loài chân khớp gây hại. Tại Đài Loan có
167 lồi và tại Malaysia có 174 lồi.
1.5.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Theo Bùi Huy Đáp (1960) [13], Trần Thế Tục (1977) [23] đã tổng hợp
thống kê nguồn gen cây có múi ở Trạm nghiên cứu cam Tây Lộc (Huế), Trạm
nghiên cứu cam Vân Du (Thanh Hóa) đã thu thập và lưu giữ gồm: 34 giống
Cam, 16 giống Quýt, 5 giống chanh và 6 giống bưởi. Kết quả bước đầu điều
tra, đánh giá nguồn tài nguyên cây ăn quả ở Việt Nam, đã giới thiệu 100 lồi
cây ăn quả, trong đó có 12 loài cam, quýt.
Nguyễn Văn Dũng (2012) [12], tập đoàn cây ăn quả của Viện nghiên
cứu rau quả đã thu thập được 22 chủng gồm 170 giống. Trong đó cây có múi


×