Trường tiểu học
Tuần 6
*************************************************************************************************
Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2012
Tiết 1: Giáo dục tập thể
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
HS dự lễ chào cờ đầu tuần 6. HS có ý thức nghiêm túc trong nghi lễ chào cờ.
- Đánh giá những ưu – khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời gian qua .
- Nhận xét –Tuyên dương những tập thể ( cá nhân ) thực hiện tốt.
- Nhắc nhở và có biện pháp đối với HS thực hiện chưa tốt.
- GV nhắc nhở HS những việc cần thực hiện trong tuần.
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG :
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
20’ * Hoạt động 1: HS dự lễ chào cờ.
- GV cho HS chỉnh đốn ĐHĐN, xếp hàng đúng - HS xếp hàng ổn định hàng ngũ
nghiêm túc dự tiết chào cờ tuần 6.
vị trí để dự lễ chào cờ.
- GV nhắc HS trật tự, nghiêm túc trong nghi lễ
của tiết chào cờ.
* Giáo viên trực tuần nhận xét, đánh giá những - HS lắng nghe.
ưu – khuyết điểm của HS trong các hoạt động của
thời gian qua .
-Nhận xét –Tuyên dương những tập thể (cá nhân)
thực hiện tốt.
-Nhắc nhở và có biện pháp đối với HS thực hiện
chưa tốt.
* Phó Hiệu trưởng tổng kết những kết quả mà HS
đã thực hiện được và chưa được tốt. Đề nghị GV
chủ nhiệm về lớp nhắc nhở HS khắc phục kịp
thời. BGH và anh tổng phụ trách đề ra công tác
mới.
- HS lắng nghe thực hiện.
13’ * Hoạt động 2: Sinh hoạt lớp.
- Giáo viên chủ nhiệm ổn định tổ chức, nhắc nhở
HS thực hiện tốt công việc tuần 6.
-Thực hiện truy bài 15’ đầu buổi. HS ra về hàng
một.
-Thực hiện tốt an toàn giao thông.
- HS lắng nghe thực hiện.
-Hát tập thể 1 bài.
- GV nhắc nhở HS học tốt tuần 6.
Tiết 2: Toán
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Thực hành tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
- Giải các bài toán liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ vẽ sẵn các hình của bài tập 4.
*************************************************************************************************
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 6
*************************************************************************************************
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
1/
Ổn
định
tổ chức:
1’
5’ 2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1.
- Gọi 2 HS thực hiện 2 bài toán ở bảng.
1
1
a) Tìm
của 18 m; b) Tìm của 24 kg
2
3
- GV nhận xét, đánh giá.
1’ 3/ Bài mới:
a) Giới thiệu: Hôm nay các em học Luyện
tập. GV ghi đề bài: Luyện tập
31’ b) Luyện tập:
* Hướng dẫn HS làm bài tập.
5’ Bài 1: Tìm một phần mấy của một số.
- Gọi HS đọc đề bài.
- GV ghi bảng, gọi HS thực hiện, các HS
khác làm vào bảng con.
- GV nhận xét, đánh giá.
7’
Hoạt động của học sinh
- HS hát.
- HS trình vở để GV kiểm tra.
- 2 HS làm ở bảng.
1
1
a)
của 18 m là 9m. b) của 24 kg là 8kg.
2
3
- 1 HS đọc đề bài.
1
1
a) của 12cm là 6cm. b) của 24m là 4m.
2
6
1
1
của 18kg là 9 kg.
của 30 giờ là 5giờ.
2
6
1
1
của 10 l là 5 l.
của 54 ngày là 9 ngày
2
6
Bài 2: Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán cho biết gì ?
- 1 HS đọc đề bài.
-. . . hỏi Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa ?
-. . . Vân làm được 30 bông hoa.Vân tặng bạn
1
số bông hoa đó.
6
+ Muốn biết Vân tặng bạn bao nhiêu bông - . . . lấy 30 : 6 = 5 (bông)
hoa em làm thế nào ?
Giải:
- Gọi 1 HS giải ở bảng, cả lớp làm vào vở.
Số bông hoa Vân tặng bạn là :
- GV nhận xét, sửa chữa.
30 : 6 = 5 (bông hoa)
Đáp số : 5 bông hoa.
6’
Bài 3: Giải toán có lời văn.
-1 HS đọc đề bài.
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
Giải:
Yêu cầu cả lớp làm vào vở.
Số học sinh lớp 3A tập bơi là :
28 : 4 = 7 (học sinh)
Đáp số : 7 học sinh.
1
4’ Bài 4: Đã tô màu 5 hình nào ?
1
-. . . Đã tô màu của hình 2 và hình 4.
5
- GV treo bảng phụ, yêu cầu HS quan sát
và nêu kết quả.
- GV nhận xét và bổ sung.
2’ 4/ Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn
- HS lắng nghe và thực hiện.
bị bài tiếp theo
* Rút kinh nghiệm:
..................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Tiết 3 : Âm nhạc
*************************************************************************************************
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 6
*************************************************************************************************
GV bộ môn dạy
Tiết 4+5:Tập đọc – Kể chuyện
“Pi-vô-na-rô-va”
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Phát âm đúng các từ ngữ : làm văn, loay hoay, rửa bát đĩa, vất vả.
- Biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” với lời người mẹ.
- Hiểu nghĩa các từ :khăn mùi xoa, viết lia lịa, ngắn ngủn.
-Nắm được các chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện. Từ câu chuyện hiểu lời khuyên :
Lời nói của học sinh phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho được điều mình nói.
▪ Rèn kĩ năng nói :
- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện.
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện bằng lời của mình.
▪ Rèn kĩ năng nghe :
- HS chăm chú nghe bạn kể câu chuyện, biết nhận xét lời kể của bạn.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa truyện ở SGK.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1/ Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số, hát tập thể.
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Bắt bài hát.
2/
Kiểm
tra
bài
cũ:
5’
- Gọi 3 HS đọc bài: “Cuộc họp của chữ viết” và - 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
trả lời câu hỏi:
+ Nêu mục đích của cuộc họp.
+ Nêu cách giải quyết công việc.
+ Dấu chấm câu có vai trò như thế nào ?
- GV nhận xét, ghi điểm cho từng em.
3/ Bài mới:
1’ a) Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay, các em
sẽ đọc truyện Bài tập làm văn. Bạn nhỏ trong
truyện có bài TLV được điểm tốt. Đó là điều
đáng khen. Nhưng bạn ấy còn làm được một
điều đáng khen hơn nữa. Đó là điều gì ? Chúng
ta hãy đọc truyện để trả lời câu hỏi ấy.
- GV ghi đề bài: Bài tập làm văn.
15’ b) Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS theo dõi ở SGK.
- Hướng dẫn HS quan sát tranh.
- HS quan sát tranh.
* Đọc từng câu:
- GV hướng dẫn HS đọc các từ khó :Liu-xi-a, - HS luyện đọc từ phiên âm nước ngoài.
Cô-li-a.
- Gọi HS đọc nối tiếp câu.
- Lần lượt từng em đọc nối tiếp câu.
* Đọc đoạn:
- 4 HS đọc 4 đoạn của bài. Yêu cầu HS giải - 4 HS đọc bài, các HS khác theo dõi ở
nghĩa từ mới có trong đoạn vừa đọc.
SGK.
* Đọc đoạn trong nhóm:
- HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
- HS đọc theo nhóm. Nhóm trưởng theo
dõi, sửa sai cho các bạn.
* Thi đọc giữa các nhóm:
- Các nhóm thi đọc đoạn
- Các nhóm thi đọc đoạn
*************************************************************************************************
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 6
*************************************************************************************************
10’
5’
15’
25’
- 3 cặp nhóm đọc đồng thanh đoạn 3, cả lớp
đọc đoạn còn lại.
- 1 HS đọc cả bài.
* Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1 và 2.
+Nhân vật xưng“tôi”trong truyện này tên là gì?
+ Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào?
+ Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm văn?
- HS đọc đồng thanh.
- 1 HS đọc bài.
- HS đọc đoạn 1 và 2.
-. . . tên là Cô-li-a.
-. . . đề văn : Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ ?
-. . . vì thỉnh thoảng Cô-li-a mới làm vài
việc lặt vặt ; vì ở nhà mẹ thường làm mọi
việc, dành thời gian cho Cô-li-a học ; vì
Cô-li-a chẳng phải làm việc gì đỡ mẹ.
Gọi nhiều HS phát biểu.
⇒ Cô-li-a khó kể ra các việc làm để giúp đỡ
mẹ, vì ở nhà, mẹ Cô-li-a thường làm mọi việc.
Có lúc bận, mẹ định nhờ Cô-li-a giúp việc này,
việc nọ nhưng thấy con đang học lại thôi.
- 1 HS đọc.
- 1 HS đọc đoạn “Tôi nhìn sang... đỡ vất vả”.
+ Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a làm cách nào -. . . Cô-li-a nhớ lại những việc thỉnh
thoảng mới làm và kể ra cả những việc
để bài viết dài ra?
chưa bao giờ làm như : giặt áo lót, áo sơ mi
và quần. Cô-li-a viết một điều có thể trước
đây em chưa nghĩ đến : “Muốn giúp mẹ
nhiều việc hơn để mẹ đỡ vất vả”
- 1 HS đọc đoạn 4.
-1 HS đọc đoạn 4.
HS đọc và thảo luận cặp đôi để trả lời.
- 1HS khác đọc câu hỏi 4 SGK/47.
+ Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo, lúc -. . . Cô-li-a ngạc nhiên vì chưa bao giờ
phải giặt quần áo, lần đầu mẹ bảo bạn làm
đầu Cô-li-a ngạc nhiên ?
việc này.
+ Vì sao sau đó Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ? -. . . vì Cô-li-a nhớ ra đó là việc bạn đã nói
trong bài tập làm văn.
-. . . lời nói phải đi đôi với việc làm. Những
+ Bài đọc giúp em hiểu ra điều gì ?
điều HS đã nói tốt về mình thì phải cố gắng
- GV ghi nội dung: Lời nói phải đi đôi với việc làm cho bằng được.
làm. Những điều HS đã nói tốt về mình thì
phải cố gắng làm cho bằng được.
* Giải lao tại chỗ
c) Luyện đọc lại:
-HS theo dõi.
- GV đọc mẫu đoạn 3 và 4.
Hướng dẫn HS đọc.
- 3-4 HS thi đọc.
- Gọi 3-4 em thi đọc đoạn 3 và 4.
- HS đọc bài.
- Gọi vài HS thi đọc toàn bài.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá.
KỂ CHUYỆN
⇒ Trong phần kể chuyện, các em phải sắp xếp
các tranh cho đúng thứ tự trong câu chuyện và
chọn kể lại một đoạn của câu chuyện bằng lời
của mình.
Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và sắp xếp lại cho -HS thảo luận nhóm tìm ra câu trả lời.
-Thứ tự đúng theo câu chuyện là : 3-4-2-1.
đúng thứ tự bằng cách viết thứ tự ra bảng con.
- GV nhận xét và đưa ra thứ tự đúng.
Kể lại 1 đoạn câu chuyện bằng lời của em.
- Gọi vài HS khá kể mẫu.
-. . .một lần, cô giáo ra cho cả lớp của Cô- HS kể theo nhóm.
li-a một đề văn : “Em đã làm gì để giúp đỡ
- 3-4 HS thi kể 1 đoạn tự chọn.
*************************************************************************************************
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 6
*************************************************************************************************
- Cả lớp nhận xét, đánh giá.
mẹ?” Cô-li-a loay hoay mãi mà chẳng biết
viết gì . .
4/ Củng cố:
+ Em có thích bạn nhỏ trong truyện này - . . .có, vì bạn nhỏ rất ngoan muốn giúp mẹ
không ? Vì sao ?
nhiều việc, bạn đã nhận làm việc mình đã
kể trong bài tập làm văn.
1’
5/ Dặn dò :
- Dặn HS tập kể lại chuyện và chuẩn bị bài tiếp - HS lắng nghe và thực hiện.
theo.
* Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
3’
Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2012
Tiết 1:Chính tả (nghe - viết)
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe – viết chính xác đoạn văn tóm tắt truyện : “Bài tập làm văn”. Biết viết hoa tên riêng người
nước ngoài.
- Làm đúng bài tập phân biệt cặp vần eo / oeo ; phân biệt cách viết một số tiếng có âm đầu và thanh
dễ lẫn (s / x ; hỏi / ngã)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết sẵn bài tập 2.
- Phiếu học tập viết sẵn bài tập 3.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/
Ổn
định
tổ
chức:
HS
hát.
1’
5’ 2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS viết bảng 3 tiếng có vần oam.
- 3 HS viết bảng : ngoạm, oàm oạp, nhồm
nhoàm.
- Gọi 2 HS viết bảng, cả lớp viết bảng con các - 2 HS viết bảng.
từ : cái kẻng, thổi kèn, lời khen, dế mèn.
- GV nhận xét, sửa chữa.
3/ Bài mới:
1’ a) Giới thiệu: Hôm nay các em nghe viết bài:
Bài tập làm văn, và làm BT phân biệt eo/oeo,
phân biệt cách viết dấu hỏi/dấu ngã.
- GV ghi đề bài.
8’ b) Dạy bài mới :
* Hướng dẫn HS viết:
- GV đọc bài viết.
- HS theo dõi ở SGK.
- Gọi 2 HS đọc lại bài.
- 2 HS đọc lại bài.
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả.
-. . .tên của Cô-li-a.
+ Tên riêng trong bài chính tả được viết như -. . . viết hoa chữ cái đầu tiên ; đặt gạch nối
thế nào ?
giữa các tiếng.
- Yêu cầu cả lớp đọc bài ở SGK và tập viết từ - HS đọc bài và tập viết từ khó.
khó :lúng túng, giặt quần áo, ngạc nhiên,…
* HS viết bài:
13’ - GV đọc cho HS viết bài vào vở.
- HS viết bài vào vở.
- GV nhắc tư thế ngồi viết, cách trình bày
bài…
*************************************************************************************************
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 6
*************************************************************************************************
5’
6’
* Chấm chữa bài:
- HS tự chấm bài.
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi ra
lề vở.
- GV chấm lại 5-7 bài để nhận xét.
c) Bài tập:
Bài 2: Chọn chữ trong ngoặc đơn điền vào
chỗ trống cho thích hợp.
- Gọi HS làm ở bảng, cả lớp làm vào vở.
a) (kheo, khoeo) : khoeo chân
b) (khẻo, khoẻo) : người lẻo khoẻo
c) (nghéo, ngoéo) : ngoéo tay.
Bài 3: Điền vào chỗ trống s / x ; điền thanh
hỏi / ngã vào chữ gạch chân.
- Giao phiếu học tập cho các nhóm thảo luận
và báo cáo.
- GV sửa bài ở bảng.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
b) Tôi lại nhìn như đôi mắt trẻ thơ
Tổ quốc tôi chưa đẹp thế bao giờ
Xanh núi, xanh sông, xanh đồng, xanh biển
Xanh trời, xanh của những ước mơ.
4/ Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS tập viết lại các từ đã viết sai. Chuẩn
- HS lắng nghe và thực hiện.
bị bài tiếp theo.
* Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
2’
Tiết 2 : Thể dục
GV bộ môn dạy
Tiết 3: Đạo đức
(tt)
I/ MỤC TIÊU :
- Nắm vững thêm về việc tự làm lấy việc của mình : hiểu thế nào là tự làm lấy việc của mình và ích
lợi của việc làm đó.
- HS có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện việc của mình.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập đạo đức.
- 1 chiếc ô tô đồ chơi.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1) Ổn định tổ chức:
- HS hát
2)
Kiểm
tra
bài
cũ:
5’
- Gọi 2 HS trả lời.
- 2 HS trả lời.
+ Thế nào là tự làm lấy công việc của mình ?
+ Tự làm lấy công việc của mình đem lại lợi
ích gì ?
- GV nhận xét, đánh giá.
3) Bài mới:
1’ a) Giới thiệu: Hôm nay các em học đạo đức
bài : Tự làm lấy việc của mình ( tt ).
*************************************************************************************************
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 6
*************************************************************************************************
- GV ghi đề bài.
b) Các hoạt động:
8’ ▪ Hoạt động 1: Liên hệ thực tế.
* Mục tiêu: HS tự nhận xét về những công
việc mà mình đã tự làm hoặc chưa tự làm.
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu lần lượt HS tự nêu :
-. . . em tự tắm rửa, thay quần áo, giặt giũ
+ Em đã tự làm lấy những việc gì của mình ?
quần áo của mình.
-. . . buổi chiều em thường tự tắm rửa, thay
+ Em đã thực hiện việc đó như thế nào ?
quần áo xong, em cho chúng vào thau, đổ xà
phòng vào em dùng bàn chải chà từng chỗ
thật sạch . . .
+ Em cảm thấy thế nào sau khi hoàn thành
-. . . sau khi xong việc em cảm thấy rất vui
công việc ?
vì nghĩ mình đã lớn thêm hơn.
Kết luận: Các em tuy còn nhỏ, song có nhiều
bạn đã biết tự làm lấy công việc của mình, đó
là việc tốt, nên làm. Vì như vậy giúp ta mau
12’ tiến bộ.
▪ Hoạt động 2: Đóng vai.
* Mục tiêu: HS thực hiện được một số hành
động và biết bày tỏ thái độ phù hợp trong việc
tự làm lấy việc của mình qua trò chơi.
*Cách tiến hành:
- Giao việc cho các tổ thảo luận.
Tổ 1: Ở nhà, Hạnh được phân công quét nhà,
nhưng hôm nay Hạnh cảm thấy ngại nên nhờ
mẹ làm hộ.
Nếu em có mặt ở nhà Hạnh lúc đó, em sẽ
-. . . nếu có mặt ở đó, em sẽ khuyên Hạnh
khuyên Hạnh thế nào ?
nên tự quét nhà vì đó là công việc của Hạnh
đã được giao.
Tổ 2: Hôm nay đến phiên Xuân làm trực nhật.
Tú bảo :“Nếu cậu cho tớ mượn chiếc ô tô đồ
chơi thì tớ sẽ làm trực nhật thay cho.”
-. . . Xuân nên làm công việc trực nhật lớp
Bạn Xuân nên ứng xử thế nào khi đó ?
và cho bạn mượn chiếc ô tô đồ chơi đó của
mình.
- Gọi từng tổ thể hiện tình huống bằng cách
- Các tổ lần lượt đóng vai thể hiện tình
6’ đóng vai.
huống.
▪ Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
* Mục tiêu: HS biết bày tỏ ý kiến của mình về
các ý kiến liên quan.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu từng nhóm thảo luận bài tập 6 ở vở
-. . . đồng ý với các ý kiến : a, b, đ.
bài tập đạo đức.
. . . không đồng ý với các ý kiến : c, đ, e.
Kết luận: Trong học tập, lao động và sinh hoạt
hàng ngày, em hãy tự làm lấy công việc của
mình, không nên dựa dẫm vào người khác.
Như vậy em mới mau tiến bộ và được người
khác quý mến
4/ Củng cố – dặn dò:
2’ - Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
- HS lắng nghe và thực hiện.
*Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Tiết 4:Toán
*************************************************************************************************
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 6
*************************************************************************************************
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và chia hết ở tất cả các lượt chia.
- Củng cố về việc tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
- Rèn cho HS kĩ năng chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.
- Giáo dục HS óc thẩm mĩ, tính cẩn thận, chính xác và lòng say mê học toán.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn 6 phép tính chia đã thực hiện : có kết quả đúng và sai (phục vụ cho trò chơi).
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
1/ Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Bắt bài hát.
5’
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2.
- HS trình vở bài tập để GV kiểm tra.
-Gọi 1HS lên giải bài 2 VBT/32.
Số kg nho quầy hàng bán được là :
16 : 4 = 4 (kg)
- GV nhận xét, đánh giá.
Đáp số : 4 kg nho
3/ Bài mới:
1’
a) Giới thiệu: Hôm nay các em học: Chia số có HS nghe.
2 chữ số cho số có một chữ số.
- GV ghi đề bài
13’ b) Dạy bài mới :
* Hướng dẫn HS thực hiện phép chia 96 : 3
- Ghi bảng : 96 : 3 = ?
+ Làm thế nào để thực hiện phép chia này ?
-. . . ta đặt tính rồi tính.
⇒ Vì đây là phép chia không có trong bảng - HS theo dõi ở bảng.
chia nên ta phải đặt tính để tính như sau :
96 3
9 32
06
6
0
- GV vừa hướng dẫn vừa thực hiện.
- HS nêu lại các bước chia.
- Gọi vài em nêu lại cách chia.
- 1 HS nêu.
- 9 chia 3 được 3, viết 3.
3 nhân 3 bằng 9, 9 trừ 9 bằng 0.
- Hạ 6, 6 chia 3 được 2, viết 2.
18’ c) Luyện tập:
2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0.
6’
Bài 1: Tính :
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV vừa nói vừa làm mẫu phép tính :48 : 4
48 4
4 12
Gọi HS chia miệng GV ghi bảng. 08
8
0
- GV lần lượt ghi các phép tính còn lại, gọi HS
- HS nêu lại các bước chia.
- 1 HS nêu.
- 4 chia 4 được 1, viết 1.
1 nhân 4 bằng 4, 4 trừ 4 bằng 0.
- Hạ 8, 8 chia 4 được 2, viết 2.
2 nhân 4 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0.
*************************************************************************************************
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 6
*************************************************************************************************
làm ở bảng, các em khác làm ở bảng con.
- GV nhận xét, sửa chữa.
6’
6’
84 2
8 42
04
4
0
66 6
6 11
06
6
0
1
của : 69 kg ; 36 m
3
- GV ghi bảng, gọi HS thực hiện, các em khác
làm vào bảng con.
1
- của 69 kg là : 69
- GV nhận xét, sửa chữa.
3
1
- của 36 m là : 36
1
3
b) Tìm
của : 24 giờ ; 48 phút.
2
1
Gọi 2 HS làm ở bảng, các em khác làm vào - của 24 giờ là : 24
2
bảng con.
1
- GV nhận xét, sửa chữa.
- của 48 phút là : 48
2
Bài 3: Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc bài toán.
- 1 HS đọc bài toán 3.
GV tóm tắt ở bảng.
36 quả
Mẹ hái :
Bài 2: a) Tìm
36 3
3 12
06
6
0
: 3 = 23 (kg)
: 3 = 12 (m)
: 2 = 12 (giờ)
: 2 = 24 (phút)
quả ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán cho biết gì ?
-. . . hỏi mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam ?
-. . . cho biết mẹ hái được 36 quả cam,
1
mẹ biếu bà số cam đó.
+ Muốn biết mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam em
3
làm thế nào ?
-. . . lấy 36 chia 3 bằng 12 quả cam.
- Gọi 1 HS giải ở bảng, cả lớp làm vào vở.
-GV nhận xét, đánh giá.
Giải:
Số quả cam mẹ biếu bà là :
36 : 3 = 12 (quả)
Đáp số: 12 quả cam.
* Trò chơi: GV treo bảng phụ , phổ biến luật
chơi :Mỗi tổ cử ra 3 bạn thi tìm và ghi kết quả - Các tổ chơi trò chơi.
đúng, sai vào các phép tính. Tổ nào tìm được
84 4
46 2 nhiều phép
tính và đúng33
thì tổ3 đó thắng.
8
21
13
4
23- GV nhận xét, đánh giá.3
04
06
6
0
4
0
03
3
0
Đ
26
Đ
2
2
13
06
6
0
Đ
2’
S
39
3
44
4
3
13
4
11
09
6
04
4
0
0
S
Đ
4/ Củng cố – dặn dò:
*************************************************************************************************
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 6
*************************************************************************************************
+ Muốn thực hiện phép chia số có hai chữ số
cho số có một chữ số ta làm thế nào ?
- Ta đặt tính rồi tính.
- Gọi 1 HS chia miệng.
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài tiếp - 1 HS chia miệng.
theo.
- HS lắng nghe và thực hiện.
*Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Tiết 5: Tự nhiên – Xã hội
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết :
- Nêu lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- các hình ở SGK trang 24, 25.
- Hình cơ quan bài tiết nước tiểu ( phóng lớn)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/
Ổn
định
tổ
chức:
HS
hát
1’
- 2 HS trả lời câu hỏi.
5’ 2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kiểm tra :
+ Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước
tiểu.
+ Nêu chức năng của thận và bóng đái.
- GV nhận xét, đánh giá.
3/ Bài mới:
1’ a) Giới thiệu: Hôm nay các em học bài: Vệ
sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
- GV ghi đề bài
b) Các hoạt động:
10’ ▪ Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp.
* Mục tiêu: Nêu được ích lợi của việc giữ vệ
sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS thảo luận :
+ Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài -. . . giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
tiết nước tiểu ?
để tránh bị nhiễm trùng.
Kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước
tiểu giúp cho bộ phận ngoài của cơ quan này
luôn sạch sẽ, không hôi hám, không ngứa ngáy
và không bị nhiễm trùng.
16’ ▪ Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
* Mục tiêu: Nêu được cách đề phòng một số
bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát các hình ở SGK trang - Hình 2 : một bạn đang tắm.
*************************************************************************************************
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 6
*************************************************************************************************
24 và 25, nói xem các bạn trong hình đang làm
gì ? Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ vệ
sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu ?
Kết luận: Hằng ngày, chúng ta phải tắm
rửa thường xuyên, lau khô người trước khi
mặc quần áo ; hằng ngày thay quần áo, đặc
biệt là quần áo lót.
Cần uống nhiều nước để bù cho việc mất nước
do việc thải nước tiểu ra hằng ngày để tránh
bệnh sỏi thận.
+ Hằng ngày, em có thường xuyên tắm rửa và
thay quần áo (đặc biệt là quần áo lót) ; và uống
nhiều nước không ?
- GV khen các em giữ vệ sinh tốt, động viên
các em khác học tập theo để giữ vệ sinh, bảo vệ
cơ quan bài tiết nước tiểu của mình.
Hình 3 : một bạn đang thay quần áo.
Hình 4 : một bạn đang uống nước.
Hình 5 : một bạn đang đi vệ sinh.
⇒ các bạn làm như thế để giữ vệ sinh bộ
phận ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu.
-. . . hằng ngày, em thường tắm và thay
quần lót, áo lót, quần áo sơ mi. . . em uống
nhiều nước. . .
2’
4/ Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
- HS lắng nghe và thực hiện
* Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2012
Tiết 1 : Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
Tiết 2:Tập đọc
“Thanh Tịnh”
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Phát âm đúng các từ ngữ : buổi đầu, tựu trường, quang đãng, ngập ngừng.
- Biết đọc lời văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Hiểu các từ ngữ : náo nức, mơn man, quang đãng.
- Hiểu nội dung bài : Những hồi tưởng đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu tiên tới trường.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc.
- Bảng phụ viết đoạn văn : “Hằng năm. . . quang đãng.”
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/
Ổn
định
tổ
chức:
1’
Kiểm tra sĩ số, hát tập thể.
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Bắt bài hát.
2/
Kiểm
tra
bài
cũ:
5’
- Gọi 2 HS kể chuyện : “Bài tập làm văn” và - 2 HS đọc bài và trả lời.
trả lời câu hỏi ở SGK.
+ Cô giáo ra cho lớp đề văn như thế nào?
- . . . Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?
+ Em đã học được điều gì từ bạn Cô- li- a?
- GV nhận xét ghi điểm.
*************************************************************************************************
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 6
*************************************************************************************************
1’
15’
8’
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu: Hôm nay các em học bài: Nhớ
lại buổi đầu đi học.
- GV ghi đề bài: Nhớ lại buổi đầu đi học.
b) Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm rãi,
tình cảm, nhẹ nhàng..
* Luyện đọc câu:
- HS đọc nối tiếp từng câu và luyện phát âm
từ khó: Buổi đầu, nao nức, mơn man, tựu
trường, quang đãng, ngập ngừng,. . . .
- HS đọc cá nhân, đồng thanh từ khó
* Luyện đọc đoạn:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn :
* Từ đầu. . . quang đãng.
* Tiếp . . . đi học.
* Còn lại.
- HS theo dõi ở SGK.
- HS đọc nối tiếp câu
- HS luyện phát âm từ khó: Buổi đầu, nao
nức, mơn man, tựu trường, quang đãng,
ngập ngừng,. . . .
- 3 HS đọc bài.
- Tôi quên thế nào được những cảm giác
trong sáng ấy/ nảy nở trong lòng tôi/ như
mấy cánh hoa tươi/ mỉm cười giữa bầu trời
quang đãng. --Buổi mai hôm ấy,/ một buổi
- GV nhắc HS nghỉ hơi đúng chỗ ; sửa sai mai đầy sương thu và gió lạnh,/ mẹ tôi âu
cho các em.
yếm dắt tay tôi/ dẫn đi trên con đường làng
- GV đọc, HS đọc cá nhân, đồng thanh.
dài và hẹp.
-Giải nghĩa từ khó: nao nức, mơn man, - Nao nức: là hăm hở,phấn khởi
quang đãng.
- Mơn man: có nghĩa là nhẹ và dễ chịu.
- Quang đãng: là bầu trời sáng sủa, ít mây.
* Luyện đọc đoạn trong nhóm:
- HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm.
- HS đọc bài theo nhóm, nhóm trưởng sửa
sai cho các bạn.
* Thi đọc giữa các nhóm:
- 3 cặp nhóm đọc 3 đoạn.
- HS đọc.
- 1 HS đọc cả bài.
- 1 HS đọc cả bài.
c)Tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1.
- 1 HS đọc bài.
+ Điều gì gợi cho tác giả nhớ những kỉ niệm -. . . lá ngoài đường rụng nhiều về cuối thu
của buổi tựu trường ?
làm tác giả nao nức nhớ những kỉ niệm của
buổi tựu trường.
- 1 HS đọc đoạn 2.
- 1 HS đọc đoạn 2.
+ Trong ngày đến trường đầu tiên, vì sao tác -. . . vì cậu bé lần đầu tiên đến trường. Cậu
giả thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn ?
bỡ ngỡ nên thấy những cảnh quen thuộc
hàng ngày như cũng thay đổi ; vì cậu bé lần
⇒ Ngày đến trường đầu tiên với mỗi trẻ em đầu đi học, thấy rất lạ nên nhìn mọi vật
và với gia đình của mỗi em đều là ngày quan quanh mình cũng thấy khác trước . . .
trọng, là một sự kiện, một ngày lễ. Vì thế ai
ai cũng hồi hộp trong ngày đến trường, khó
có thể quên kỉ niệm của ngày đến trường đầu
tiên.
- 1 HS đọc đoạn 3.
- 1 HS đọc đoạn 3.
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt -. . . học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người
thân ; chỉ dám đi từng bước nhẹ, như con
rè của đám học trò mới tựu trường.
chim nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng
còn ngập ngừng, e sợ ; thèm vụng và ước ao
được mạnh dạn như những học trò cũ đã
quen lớp, quen thầy.
- . . . Những hồi tưởng đẹp đẽ của nhà văn
+ Bài văn cho em biết điều gì?
về buổi đầu tiên tới trường.
*************************************************************************************************
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 6
*************************************************************************************************
GV ghi nội dung: Những hồi tưởng đẹp đẽ
của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu tiên
tới trường.
- HS theo dõi.
8’ d) Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc đoạn 1. - HS thi đọc đoạn 1.
- Gọi vài em thi đọc đoạn 1.
- 3 HS đọc bài.
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của bài.
- HS nhẩm thuộc 1 đoạn văn mà các em
-Cho HS nhẩm thuộc 1 đoạn văn mà các em thích.
thích.
- Gọi HS xung phong đọc thuộc 1 đoạn văn. - HS thi đọc thuộc 1 đoạn văn.
-GV tuyên dương những emhọc thuộc đoạn
văn.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
2’ 4/ Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS đọc thuộc 1 đoạn văn ; chuẩn bị
- HS lắng nghe và thực hiện.
bài tiếp theo tuần 7 Trận bóng dưới lòng
đường.
*Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Tiết 3:Toán
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Củng cố các kĩ năng thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số ( chia hết ở các lượt
chia) ; tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
- Tự giải bài toán tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ tóm tắt bài tập 3.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- HS hát.
1’ 1/ Ổn định tổ chức:
2/
Kiểm
tra
bài
cũ:
5’
- Gọi 2 HS thực hiện 2 phép tính ở bảng :
- 2 HS làm bài ở bảng.
48
2
63
3
48
2
63
3
08 24
03 21
0
0
Kiểm tra VBT của HS tổ 3.
HS trình vở cho GV kiểm tra.
- GV nhận xét, đánh giá.
3/ Bài mới:
1’
a) Giới thiệu: Hôm nay các em học tiết
Luyện tập.
- GV ghi đề bài : Luyện tập.
31’ b) Luyện tập:
* Hướng dẫn HS làm bài tập.
9’ Bài 1: Đặt tính rồi tính :
- Gọi 4 HS thực hiện 4 phép tính câu a. Các 48 2
84 4
em khác làm vào vở.
08 24
04 21
- GV ghi các phép tính câu b, gọi HS thực
0
0
hiện ở bảng, các em khác làm vào bảng con.
*************************************************************************************************
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 6
*************************************************************************************************
9’
1
của : 20 cm ; 40 km ; 80 kg.
4
- Gọi 3 HS làm ở bảng, cả lớp làm vào vở.
Bài 2: Tìm
GV nhận xét, chữa bài.
10’ Bài 3: Giải toán có lời văn
54 6
54 9
0
48 6
48 8
0
1
của 20 cm là : 20 : 4 = 5 (cm)
4
1
của 40 km là : 40 : 4 = 10 (km)
4
1
của 80 kg là : 80 : 4 = 20 (kg)
4
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
+ Bài toán hỏi gì ?
- 1 HS đọc đề bài.
-. . . hỏi bạn My đã đọc được bao nhiêu
trang sách ?
+ Bài toán cho biết gì ?
-. . . quyển sách có 84 trang, My đã đọc
1
được
số trang đó.
2
+ Muốn biết bạn My đã đọc được bao nhiêu -. . . lấy 84 : 2 = 42 (trang)
trang sách em làm thế nào ?
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở.
Giải:
Số trang sách My đã đọc là :
84
: 2 = 42 (trang)
Đáp số : 42 trang.
2’
4/ Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo.
- HS lắng nghe và thực hiện.
*Rút kinh nghiệm :
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Tiết 4: Tập viết
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Củng cố cách viết các chữ viết hoa D, Đ thông qua bài tập ứng dụng :
▪ Viết tên riêng : (Kim Đồng) bằng chữ cỡ nhỏ.
▪ Viết câu tục ngữ : Dao có mài mới sắc, người có học mới khôn bằng chữ cỡ nhỏ.
- Rèn kĩ năng viết chữ đúng và đẹp cho HS.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, óc thẩm mĩ và lòng yêu môn học này.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu viết chữ hoa D, Đ
- Tên riêng Kim Đồng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- HS hát.
1’ 1/ Ổn định tổ chức:
2/
Kiểm
tra
bài
cũ:
5’
- GV kiểm tra vở viết ở nhà của HS.
- HS trình vở để GV kiểm tra.
- 1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã viết.
- 1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học.
*************************************************************************************************
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 6
*************************************************************************************************
1’
6’
- 2 HS viết bảng : Chu Văn An, Chim ; cả lớp - 2 HS viết bảng.
viết bảng con.
- GV nhận xét, đánh giá.
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu: Hôm nay các em Ôn chữ hoa D
Đ. GV ghi đề bài.
b)Dạy bài mới :
* Luyện viết chữ hoa D, Đ:
+ Tìm và nêu các chữ viết hoa có trong bài.
- . . . các chữ K, D, Đ
- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết :
- HS theo dõi ở bảng.
K,D,Đ
6’
- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa chữa cho các em chưa viết - HS viết ở bảng con.
đúng.
*Luyện viết từ ứng dụng:
+ Nêu từ ứng dụng trong bài viết ?
- . . . Kim Đồng
+ Em biết gì về anh Kim Đồng ?
- Kim đồng là đội viên đầu tiên của Đội
⇒ Kim Đồng là một trong những đội viên đầu Thiếu niên Tiền phong. Anh là Nông Văn
tiên của Đội Thiếu niên Tiền phong. Tên thật Dền.
anh là Nông Văn Dền, quê ở bản Nà Mạ,
huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, anh hy sinh
năm 1943, lúc đó anh 15 tuổi.
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.
- HS theo dõi ở bảng.
Kim Đồng
6’
- Yêu cầu HS viết bảng con.
- GV nhận xét, sửa lại cho HS (nếu viết sai)
* Luyện viết câu ứng dụng:
+ Nêu câu ứng dụng trong bài ?
- HS tập viết ở bảng con
- Dao có mài mới sắc, người có học mới
khôn.
+ Em hiểu câu tục ngữ ấy như thế nào ?
- . . . khuyên ta phải chăm học.
⇒ Con người phải chăm học mới khôn ngoan, - HS tập viết ở bảng con.
trưởng thành.
- Yêu cầu HS tập viết bảng con chữ : Dao
10’
3’
- GV theo dõi, sửa sai cho HS.
* Thực hành:
- Yêu cầu HS viết vào vở :
- Chữ D viết một dòng.
- Chữ Đ, K viết một dòng.
- Kim Đồng viết hai dòng.
- Câu ứng dụng viết 2 lần.
- HS viết bài ở vở.
Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, cách để vở, cách
cầm bút. . .
* Chấm chữa bài:
- 5 7 HS nộp vở.
- GV chấm 5 7 vở để nhận xét.
2’ 4/ Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Dặn dò HS hoàn chỉnh bài viết ở nhà và học
thuộc câu tục ngữ
* Rút kinh nghiệm:
..................................................................................................................................................................
*************************************************************************************************
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 6
*************************************************************************************************
Tiết 5: Thủ công
(tt)
I/ MỤC TIÊU:
-HS biết thực hành gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng.
- HS yêu thích sản phẩm gấp, cắt, dán.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy màu, kéo, thước, bút chì hồ dán.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- HS hát.
1’ 1/ Ổn định tổ chức:
5’ 2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
- HS để đồ dùng lên bàn cho GV kiểm tra.
3/
Bài
mới:
31’
1’ Giới thiệu: Hôm nay các em học Gấp, cắt,
dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng.
- GV ghi đề bài.
Các hoạt động:
▪ Hoạt động1: HS thực hành gấp, cắt, dán
5’ ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng.
- Gọi 1 HS nêu lại các bước tiến hành gấp, - HS nêu :
cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao Bước 1: Gấp giấy để cắt ngôi sao.
vàng.
Bước 2: Cắt ngôi sao vàng 5 cánh.
Bước 3: Dán ngôi sao vàng 5 cánh vào tờ
giấy màu đỏ để được lá cờ đỏ sao vàng.
-. . . dán 1 cánh của ngôi sao thẳng với 1
+ Nêu cách dán ngôi sao và lá cờ.
cạnh dài ở trên của tờ giấy màu đỏ.
* HS thực hành:
- HS thực hành gấp, cắt, dán ngôi sao và lá
- Yêu cầu HS thực hành gấp, cắt, dán ngôi sao cờ đỏ sao vàng.
năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng.
- GV theo dõi và giúp đỡ cho các em còn lúng
túng để các em làm được sản phẩm của mình. - HS trưng bày sản phẩm theo nhóm.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo
nhóm.
- GV đánh giá sản phẩm của từng nhóm.
3’ 4/ Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS chuẩn bị : Giấy, kéo, hồ dán. . . để
tiết sau cắt, dán bông hoa.
*Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
23’
Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2012
Tiết 1: Luyện từ và câu
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Mở rộng vốn từ về trường học qua bài tập giải ô chữ.
- Ôn tập về dấu phẩy (đặt giữa các thành phần đồng chức)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ vẽ sẵn ô chữ (BT1)
*************************************************************************************************
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 6
*************************************************************************************************
- Bảng lớp viết 3 câu văn của BT2.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1/ Ổn định tổ chức:
5’ 2/ Kiểm tra bài cũ:
1’
31’
15’
12’
Hoạt động của học sinh
- HS hát.
- Kiểm tra vở bài tập của 3HS.
-Gọi 1 HS đọc lại bài làm của BT1 tiết trước.
- GV nhận xét, đánh giá.
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu: Hôm nay các em học:Từ ngữ về
trường học. Dấu phẩy.
- GV ghi đề bài: Từ ngữ về trường học. Dấu
phẩy.
b) Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Giải ô chữ.
- Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài tập.
- Gọi 1 HS đọc lại dòng 1 và 1 HS khác điền
mẫu : Lên lớp
⇒ Dựa vào lời gợi ý, các em tìm từ rồi ghi
bằng chữ in hoa vào ô hàng ngang. Mỗi ô
trống ghi 1 chữ cái.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và báo cáo.
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV ghi kết quả đúng vào bảng kẻ sẵn.
- HS trình vở để GV kiểm tra.
- Gọi 1 HS đọc từ mới xuất hiện trong ô tô
màu.
Gợi ý : Buổi lễ mở đầu năm học mới.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
Bài2: Thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp
trong các câu văn.
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm các câu văn và làm
bài vào vở nháp.
- Gọi 3 HS làm bài ở bảng.
-Từ mới : LỄ KHAI GIẢNG
- HS đọc bài.
- 1 HS đọc gợi ý, 1 HS khác điền từ
mẫu :Lên lớp.
2- DIỄU HÀNH
3- SÁCH GIÁO KHOA
4- THỜI KHÓA BIỂU
5- CHA MẸ
6- RA CHƠI
7- HỌC GIỎI
8- LƯỜI HỌC
9- GIẢNG BÀI
10-THÔNG MINH
11- CÔ GIÁO
- 1 HS đọc đề bài
- HS làm bài.
a) Ông em, bố em và chú em đều là thợ
mỏ.
b) Các bạn mới được kết nạp vào Đội đều
là con ngoan, trò giỏi.
c) Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5
điều Bác Hồ dạy, tuân theo điều lệ Đội và
giữ gìn danh dự Đội.
- Cả lớp nhận xét, sửa chữa.
GV chốt lại kết quả đúng và cho HS làm bài
vào vở.
4/ Củng cố – dặn dò:
2’ - Dặn HS làm bài ở vở bài tập và chuẩn bị bài - HS lắng nghe và thực hiện.
tiếp theo.
*Rút kinh nghiệm:
..................................................................................................................................................................
Tiết 2 : Thể dục
GV bộ môn dạy
Tiết 3: Toán
*************************************************************************************************
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 6
*************************************************************************************************
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư.
- Nhận biết số dư phải bé hơn số chia.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 9 viên phấn nguyên
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’
1/ Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số, hát tập thể.
5’
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của 3HS
- Gọi 2 HS đọc kết quả bài tập 3.
GV nhận xét, đánh giá.
3/ Bài mới:
1’
a)Giới thiệu: Hôm nay các em học: Phép chia
hết và phép chia dư.
- GV ghi đề bài: Phép chia hết và phép chia
dư.
b) Dạy bài mới :
14’ * Hướng dẫn HS nhận biết phép chia hết và
phép chia có dư:
8 2
9 2
GV Ghi bảng :
Gọi 2 HS thực hiện ở bảng.
Hoạt động của học sinh
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Bắt bài hát.
- HS trình vở để GV kiểm tra.
- 2 HS đọc kết quả.
HS lắng nghe.
- 2 HS thực hiện ở bảng.
8 2
9 2
8 4
8 4
0
1
- . . . 8 chia 2 được 4 và không còn thừa.
+ Ở phép chia 8 chia cho 2, khi lấy 8 trừ 8 em - . . . 9 chia 2 được 4 và còn thừa 1
thấy có còn thừa không ?
+ Ở phép chia 9 chia cho 2, kết quả được bao
nhiêu và có còn thừa không ?
* GV thực hành:
- Có 8 viên phấn cô chia đều cho 2 bạn, mỗi
bạn nhận được 4 viên phấn và không còn thừa
viên nào.
Có 9 viên phấn chia đều cho 2 bạn, mỗi bạn
nhận được 4 viên phấn và cô còn thừa 1 viên.
Vậy ta nói :
8 : 2 là phép chia hết và ghi 8 : 2 = 4
9 : 2 là phép chia có dư và ghi 9 : 2 = 4 (dư 1) 8 : 2 là phép chia hết và ghi 8 : 2 = 4
9 : 2là phép chia có dư và ghi 9: 2 = 4(dư 1)
- Gọi HS nhắc lại
17’
7’
⇒ Trong phép chia có dư thì số dư bao giờ
cũng bé hơn số chia.
c) Luyện tập:
Bài 1: Tính rồi viết theo mẫu :
GV làm mẫu :
12 6
17 5
12 2
15 3
0
2
20 5
20 4
0
20 : 5 = 4
15 5
15 3
0
15 : 3 = 5
*************************************************************************************************
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 6
*************************************************************************************************
Viết 12 : 6 = 2
Viết 17 : 5 = 3(dư 2)
- Goi HS lần lượt làm ở bảng, các HS khác
làm vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa chữa.
5’
5’
Bài 2: Đúng, sai ?
- GV yêu cầu HS quan sát bảng phụ và nêu kết
quả.
1
số ô tô ở hình nào ?
2
- Yêu cầu HS quan sát SGK và nêu kết quả.
Bài 3:Đã khoanh vào
29 6
24 4
5
29 : 6 = 4 (dư 5)
19 3
18 6
1
19 : 3 = 6 (dư 1)
32 4
32 8
0
Đ
30
24
6
6
4
S
48
48
0
6
8
Đ
20
15
5
3
5
S
- . . . Hình a
2’
4/ Củng cố – dặn dò:
- HS lắng nghe và thực hiện.
Dặn HS làm bài tập, chuẩn bị bài.
* Rút kinh nghiệm:
..................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
Tiết 4:Tự nhiên – Xã hội
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết :
- Kể tên, chỉ trên sơ đồ và trên cơ thể vị trí các bộ phận của cơ quan thần kinh.
- Nêu vai trò của não, tủy sống, các dây thần kinh và giác quan.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình ở SGK trang 26, 27.
- Hình cơ quan thần kinh ( phóng lớn)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- HS hát.
1’ 1/ Ổn định tổ chức:
2/
Kiểm
tra
bài
cũ:
5’
- Gọi vài em kể tên các cơ quan đã học.
- HS nêu.
? Nêu chức năng của thận, bóng đái.
- GV nhận xét, đánh giá.
3/ Bài mới:
1’
Giới thiệu: Hôm nay các em học Cơ quan
thần kinh.
- GV ghi đề bài: Cơ quan thần kinh.
Các hoạt động:
12’ ▪ Hoạt động 1: Quan sát.
+ Mục tiêu: Kể tên và chỉ được vị trí các bộ
phận của cơ quan thần kinh trên sơ đồ và trên
cơ thể.
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu các nhóm quan sát hình ở SGK.
- HS quan sát hình ở SGK.
+ Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần -. . . các bộ phận của cơ quan thần kinh
kinh trên sơ đồ.
là :não, tủy sống và các dây thần kinh.
+ Trong các cơ quan đó, cơ quan nào được bảo -. . . Trong các cơ quan đó : não được bảo
*************************************************************************************************
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 6
*************************************************************************************************
14’
vệ bởi hộp sọ ? Cơ quan nào được bảo vệ bởi
cột sống ?
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn chỉ và nêu tên
các bộ phận đó trên sơ đồ và trên cơ thể mình.
- GV treo tranh cơ quan thần kinh. Gọi HS chỉ
và nêu tên các bộ phận của cơ quan thần kinh
ở hình trên bảng.
⇒ Từ não và tủy sống, các dây thần kinh tỏa
đi khắp nơi của cơ thể. Từ các cơ quan của cơ
thể : mắt, mũi, tai, lưỡi. . . ; tuần hoàn, bài
tiết, hô hấp. . . đều có các dây thần kinh đi về
tủy sống và não.
Kết luận: Cơ quan thần kinh gồm : não,
tủy sống và các dây thần kinh.
▪ Hoạt động 2: Thảo luận.
+ Mục tiêu: Nêu được vai trò của não, tủy
sống, các dây thần kinh và các giác quan.
+ Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS chơi : “Con thỏ, ăn cỏ, uống
nước, vào hang”
+ Các em đã sử dụng các giác quan nào để
chơi.
vệ bởi hộp sọ, tủy sống được bảo vệ bởi
cột sống.
- Lần lượt từng HS thực hiện ở bảng.
- HS làm theo hiệu lệnh của GV.
-. . . các giác quan như : thính giác, thị
giác, cảm giác.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận :
+ Não và tủy sống có vai trò gì ?
2’
-. . . não và tủy sống điều khiển mọi hoạt
động của cơ thể.
+ Nêu vai trò của các dây thần kinh và các -. . . một số dây thần kinh dẫn luồng thần
kinh nhận được từ các cơ quan của cơ thể
giác quan.
về não hoặc tủy sống và ngược lại.
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu não hoặc tủy sống, các -. . . lúc đó con người sống mà không điều
dây thần kinh hay một trong các giác quan bị khiển được mọi hoạt động của mình.
hỏng ?
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm - các nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ
sung ý kiến.
khác bổ sung ý kiến.
Kết luận: Não và tủy sống là trung ương
thần kinh điều khiển các dây thần kinh
chuyển thông tin đến các cơ quan. Các dây
thần kinh nhận, chuyển thông tin từ não đến
các cơ quan và ngược lại từ các cơ quan về
não.
- HS lắng nghe và thực hiện.
4/ Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
* Rút kinh nghiệm:
..................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
Thứ 6, ngày 24 tháng 9 năm 2012
Tiết 1: Chính tả: ( Nghe – Viết )
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
*************************************************************************************************
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 6
*************************************************************************************************
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :
-Nghe – viết, trình bày đúng một đoạn văn trong bài “Nhớ lại buổi đầu đi học”. Biết viết hoa các
chữ đầu dòng, đầu câu ; ghi đúng các dấu câu.
- Phân biệt được cặp vần :eo / oeo; phân biệt cách viết các tiếng có âm đầu s / x và vần ươn / ương.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết bài tập 2.
- Bảng phụ viết bài tập 3.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- HS hát.
1’ 1/ Ổn định tổ chức:
2/
Kiểm
tra
bài
cũ:
5’
- Gọi 2 HS viết bảng : lẻo khoẻo, bỗng - 2 HS viết ở bảng, các HS khác viết vào
nhiên, nũng nịu, khỏe khoắn, cả lớp viết bảng con. lẻo khoẻo, bỗng nhiên, nũng
vào bảng con.
nịu, khỏe khoắn.
- GV nhận xét, đánh giá.
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu: Hôm nay các em nghe viết bài
1’ Nhớ lại buổi đầu đi học.
- GV ghi đề bài.
6’ b) Dạy bài mới :
* Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc toàn bài viết.
- HS theo dõi ở SGK.
- Gọi 2 HS đọc lại.
- 2 HS đọc lại.
+ Tâm trạng của đám học trò mới như thế - Đám học trò mới bỡ ngỡ, rụt rè.
nào?
+ Hình ảnh nào cho em biết điều đó?
- Hình ảnh: Đứng nép bên người thân, đi
từng bước nhẹ, e sợ như con chim, thèm
vụng ao ước được mạnh dạn.
+ Đoạn văn có mấy câu?
- Đoạn văn có 3 câu.
+ Trong đoạn văm chữ nào phải viết hoa?
- Những chữ đầu câu phải viết hoa.
- Yêu cầu HS tập viết ra nháp các từ dễ viết - HS tập viết từ khó: bỡ ngỡ, quãng đường,
sai.
rụt rè…
13’ * HS viết bài vào vở:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở.
- HS nghe đọc và viết bài vào vở.
- GV đọc lại bài để HS sóat lại bài.
- HS sóat lại bài.
*
Chấm
và
chữa
bài:
6’
- Yêu cầu HS nhìn SGK tự chấm bài của - HS nhìn SGK chấm bài.
mình và ghi lỗi ra lề vở.
- GV chấm lại 5-7 vở để nhận xét.
6’ c) Luyện tập:
Bài 2: Điền vào chỗ trống : eo / oeo.
- Gọi HS làm ở bảng, các em khác làm vào
- Nhà nghèo, đường ngoằn ngoèo, cười
nháp.
ngặt nghẽo, ngoẹo đầu.
- GV nhận xét, sửa chữa.
Yêu cầu cả lớp làm vào vở.
Bài 3: Tìm các từ.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và báo cáo.
- HS thảo luận nhóm.
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác - Cùng nghĩa với chăm chỉ : siêng năng.
bổ sung.
- Trái nghĩa với gần : xa.
- GV sửa chữa và ghi kết quả đúng.
-(nước) chảy mạnh và nhanh : xiết.
- Cùng nghĩa với thuê : mướn.
- Trái nghĩa với phạt : thưởng.
- Làm chín bằng cách trực tiếp đặt lên than,
- Yêu cầu HS làm vào vở.
lửa : nướng.
2’
*************************************************************************************************
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 6
*************************************************************************************************
4/ Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS hoàn thành bài tập ở vở và chuẩn bị - HS lắng nghe và thực hiện.
bài tiếp theo.
* Rút kinh nghiệm:
..................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
Tiết 2: Toán
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Củng cố, nhận biết về chia hết, chia có dư và đặc điểm của số dư.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, óc thẩm mĩ và lòng say mê học toán.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi bài tập 4.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hát
1’ 1/ Ổn định tổ chức:
2/
Kiểm
tra
bài
cũ:
5’
- Gọi 1 HS nêu kết quả bài tập 3.
- 1 HS nêu kết quả bài tập 3.
Gọi 2 HS lên bảng làm BT1.a/36.
36 6
25 5
42 2
99 3
36 6
25 5
02 21
09 33
0
0
0
0
- Kiểm tra vở bài tâp của 5HS.
- HS trình vở để GV kiểm tra.
-GV nhận xét, đánh giá.
3/ Bài mới:
1’ a) Giới thiệu: Hôm nay các em học Luyện
tập.
32’ b) Hướng dẫn HS làm bài tập:
9’ Bài 1: Tính :
- Gọi HS làm 4 phép tính ở bảng. Các HS - 4 HS thực hiện ở bảng :
khác làm vào bảng con.
4 42 5
17
2 35
58 6
- GV nhận xét, sửa chữa.
32 8 40 8
16 8
54 9
3
1
2
4
Bài 2: Đặt tính rồi tính :
9’
- Gọi HS lần lượt làm ở bảng. Các em khác - 4 HS làm ở bảng :
24
6 30
5 34
6
32
5
làm vào vở.
- GV nhận xét, đánh giá.
24 4 30 6
30 5
30 6
0
0
4
2
9’
5’
Bài 3: Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc bài toán.
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS giải ở bảng.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả
lời đúng.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV ghi bài tập lên bảng, gọi HS thực hiện.
- 1 HS đọc đề toán.
Giải:
Số học sinh giỏi của lớp đó là :
27 : 3 = 9 (học sinh)
Đáp số: 9 học sinh.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Trong các phép chia có dư với số chia là 3,
số dư lớn nhất của các phép chia đó là :
*************************************************************************************************
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 6
*************************************************************************************************
A: 3
B :2
C : 1
D : 0
2’
4/ Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS làm bài tập ở vở.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
- HS lắng nghe và thực hiện.
*Rút kinh nghiệm:
..................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
Tiết 3: Tập làm văn
I/ MỤC TIÊU:
- Rèn kĩ năng nói : HS kể lại hồn nhiên, chân thật buổi đầu đi học của mình.
- Rèn kĩ năng viết : Viết lại được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn (từ 5-7 câu) diễn đạt
rõ ràng.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1/ Ổn định tổ chức:
- HS hát.
2/
Kiểm
tra
bài
cũ:
5’
- Gọi 2 HS trả lời :
- 2 HS trả lời.
+ Để tổ chức một cuộc họp cần phải chú ý - Em cần chuẩn bị nội dung cuộc họp đó. . .
những gì ?
+ Em hãy nói về vai trò của người điều khiển - Người điều khiển phải biết nêu rõ mục
cuộc họp.
đích cuộc họp, dẫn dắt cuộc họp theo trình
tự hợp lí, làm cho người họp phát biểu sôi
3/ Bài mới:
nổi. . .
Giới thiệu: Hôm nay các em: Kể lại buổi
1’ đầu đi học.
- GV ghi đề bài: Kể lại buổi đầu đi học.
Hướng dẫn HS làm bài tập:
32’ Bài 1: Kể lại buổi đầu em đi học.
15’ ⇒ Em cần nhớ lại buổi đầu đi học của mình
để lời kể chân thật, có cái riêng. Có thể kể về
ngày khai giảng hoặc buổi đầu em cắp sách
đến trường.
- Em còn nhớ, buổi sáng hôm ấy, sáng đầu
Gợi ý :
tiên em đến trường. Mẹ nắm tay em đi trên
Em cần nói rõ buổi đầu em đến lớp là sáng con đường quen thuộc. Mặt trời vừa nhô
hay chiều? Thời tiết thế nào? Ai dẫn em đến lên, cảnh vật hôm nay sao đẹp quá! Vừa
trường? Lúc đầu em bỡ ngỡ ra sao? Buổi đến cổng trường, em đã thấy bao nhiêu là
học đã kết thúc như thế nào? Cảm xúc của học sinh. Người thì tung tăng chạy nhảy,
em về buổi học đó.
người thì trò chuyện vui cười. Các bạn nhỏ
như em thì ai cũng rụt rè nép sát bên người
thân. . .
17’ Bài 2: Viết lại những điều em vừa kể.
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- Gọi vài em đọc bài viết của mình trước - Lần lượt từng em đọc bài viết của mình.
lớp.
- GV nhận xét, đánh giá.
4/ Củng cố – dặn dò:
*************************************************************************************************
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 6
*************************************************************************************************
- Dặn HS hoàn chỉnh bài viết và chuẩn bị bài - HS lắng nghe và thực hiện.
tiếp theo.
*Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
2’
Tiết 4: Giáo dục tập thể
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Tiếp tục ổn định tổ chức, nề nếp lớp.
- HS có ý thức tôn trọng và tích cực rèn luyện, thực hiện tốt nội qui và nhiệm vụ năm học.
- Nhận xét các mặt ưu khuyết điểm trong tuần.
-Tổng kết tuần 6. Đề ra kế hoạch tuần 7.
-HS phát huy tinh thần phê và tự phê.
- Giáo dục HS thực hiện theo chủ điểm tháng 9: Truyền thống nhà trường.
- Giáo dục an toàn giao thông cho HS.
II/ NỘI DUNG:
* Hoạt động tập thể :
1.Cho cả lớp sinh hoạt văn nghệ.
2.Tổng kết các mặt hoạt động tuần 6
-Tổ trưởng 3 tổ lần lượt nhận xét các mặt hoạt động của tổ trong tuần 6.
- Cán sự các mặt nhận xét hoạt động của tuần 6.
-Lớp trưởng nhận xét chung tình hình của lớp.
- GV nhận xét:
+ Ưu điểm: HS đi học chuyên cần, đi học đúng giờ, đầu tóc gọn gàng, ăn mặc đồng phục. HS đã đi
vào nề nếp, có ý thức học tập, ngồi học nghiêm túc, sách vở đầy đủ, có phát biểu xây dựng bài sôi
nổi. Vệ sinh trường, lớp sạch sẽ, có ý thức giữ gìn môi trường sạch đẹp. Tổ 3 trực nhật tốt.
+ Tồn tại : Một số em học chưa chăm, chuẩn bị bài chưa chu đáo, còn lơ là, còn nói chuyện chưa
tập trung nghe giảng bài, như em : Ngân, Nhật, Kỳ…
3.Kế hoạch tuần 7:
- HS thực hiện theo chủ điểm tháng 9 :Truyền thống nhà trường .
- HS tiếp tục duy trì nề nếp học tập, thực hiện “ vào lớp thuộc bài, ra lớp hiểu bài”, phát biểu xây
dựng bài sôi nổi. Thi đua giành nhiều điểm 9,10 để chào mừng ngày Thành lập Hội Liên Hiệp Phụ
nữ Việt Nam 20 – 10.
- Thực hiện truy bài 10’ đầu buổi.
- HS chăm ngoan, biết vâng lời thầy cô, cha mẹ, biết yêu thương, đoàn kết với bạn bè.
- Xếp hàng ra vào lớp nhanh,trật tự. HS ra về hàng một.
- Trực nhật sạch sẽ, tổ 1 trực nhật
- HS tiến hành nộp các khoản tiền đã qui định.
- Thực hiện tốt an toàn giao thông
- Sinh hoạt văn nghệ: HS xung phong hát cá nhân, nhóm…chủ đề nói về Đảng, về Bác Hồ, Về
Mẹ……
III/ DẶN DÒ:
- Các em về nhà học bài,làm bài, coi bài của tuần 7.
------------------------------------------------------------------------------
*************************************************************************************************
Giáo án lớp 3