Tải bản đầy đủ (.doc) (29 trang)

BỘ GIÁO ÁN LỚP 3 TUẦN 3 (2012-2013) - ĐƯỢC BÌNH CHỌN XUẤT SẮC NHẤT CẤP TRƯỜNG, DỰ THI GVDG CẤP HUYỆN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (901.73 KB, 29 trang )

Trường tiểu học

Tuần 3

***********************************************************************************************************

Thứ 2 ngày 30 tháng 8 năm 2012
Tiết 1: Giáo dục tập thể

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
HS dự lễ chào cờ đầu tuần 3. HS có ý thức nghiêm túc trong nghi lễ chào cờ.
- Đánh giá những ưu – khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời gian qua .
- Nhận xét –Tuyên dương những tập thể ( cá nhân ) thực hiện tốt.
- Nhắc nhở và có biện pháp đối với HS thực hiện chưa tốt.
- GV nhắc nhở HS những việc cần thực hiện trong tuần.
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG :
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
20’ * Hoạt động 1: HS dự lễ chào cờ.
- GV cho HS chỉnh đốn ĐHĐN, xếp hàng - HS xếp hàng ổn đònh hàng ngũ nghiêm
túc dự tiết chào cờ tuần 3.
đúng vò trí để dự lễ chào cờ.
- GV nhắc HS trật tự, nghiêm túc trong nghi
lễ của tiết chào cờ.
* Giáo viên trực tuần nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe.
những ưu – khuyết điểm của HS trong các
hoạt động của thời gian qua .
-Nhận xét –Tuyên dương những tập thể ( cá
nhân ) thực hiện tốt.
-Nhắc nhở và có biện pháp đối với HS thực


hiện chưa tốt.
* Phó Hiệu trưởng tổng kết những kết quả mà
HS đã thực hiện được và chưa đượïc tốt. Đề
nghò GV chủ nhiệm về lớp nhắc nhở HS khắc
phục kòp thời.BGH và anh tổng phụ trách đề
ra công tác mới.
13’ * Hoạt động 2: Sinh hoạt lớp.
- HS lắng nghe thực hiện.
- Giáo viên chủ nhiệm ổn đònh tổ chức, nhắc
nhở HS thực hiện tốt công việc tuần 3.
-Yêu cầu HS giỏi theo dõi giúp đỡ HS yếu,
HS viết chữ xấu.
-Thực hiện truy bài 15’ đầu buổi. HS ra về
hàng một.
-Thực hiện tốt an toàn giao thông.
-Hát tập thể 1 bài.
- HS lắng nghe thực hiện.
- GV nhắc nhở HS học tốt tuần 3

Tiết 2+3: Tập đọc – kể chuyện
************************************************************************************************************

 Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 3

***********************************************************************************************************


“Từ Nguyên Thạch”

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
 Rèn kó năng đọc :
- Đọc đúng các tiếng, từ hay phát âm sai : lất phất, bối rối, phụng phòu. . . Biết nghỉ hơi sau các
dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi
cảm lạnh buốt, ấm ơi là ấm, bối rối, phụng phòu, dỗi mẹ, thì thào. . .
- Hiểu nghóa các từ ngữ trong bài, nắm được diễn biến câu chuyện : Anh em phải biết nhường
nhòn, thương yêu, quan tâm đến nhau.
 Rèn kó năng nói :
- HS biết nhập vai kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo lời của nhân vật Lan ; biết thay đổi
giọng kể phù hợp với nội dung ; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt.
 Rèn kó năng nghe :
- Có kó năng tập trung nghe bạn kể.
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, biết kể tiếp lời kể của bạn.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ như SGK.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
1/ Ổn đònh tổ chức :
- Lớp trưởng báo cáo só số lớp – bắt bài
- Kiểm tra só số, hát tập thể.
hát.
5’
2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc bài“Cô giáo tí hon”, trả lời câu - 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
hỏi ở SGK.
- GV nhận xét, ghi điểm cho từng em
3/ Bài mới :
1’
a) Giới thiệu: Hôm nay các em học bài Chiếc áo
len. GVø ghi đề bài : Chiếc áo len.
15’ b) Luyện đọc:
- HS theo dõi ở SGK.
- GV đọc mẫu toàn bài.
* Đọc từng câu.
- HS lần lượt đọc từng câu nối tiếp nhau.
- HS đọc nối tiếp từng câu.
-GV kết hợp sửa sai cho HS về lỗi phát âm.
* Đọc từng đoạn trước lớp.
-4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn chuyện.
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
-Yêu cầu HS giải nghóa từ mới.
- HS đọc bài theo nhóm
* HS đọc đoạn theo nhóm.
Nhóm trưởng theo dõi sửa sai.
-Yêu cầu HS đọc theo nhóm.
HS đọc , lớp nhận xét
- HS thi đọc giữa các nhóm
10’ c) Tìm hiểu bài :
- 1 HS đọc đoạn 1.
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1.
+
+Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi ra sao? - . . .áo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có
mũ để đội rất ấm.

- . . .vì mẹ nói không thể mua chiếc áo
+ Vì sao Lan dỗi mẹ?
đắt tiền như vậy.
-. . . mẹ hãy dành hết tiền mua áo cho
+ Anh Tuấn nói với mẹ những gì ?
************************************************************************************************************

 Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 3

***********************************************************************************************************

em Lan. Con không cần thêm áo vì con
khoẻ lắm. Nếu lạnh con sẽ mặc thêm
nhiều áo cũ ở bên trong.
- Gọi 1 HS đọc đoạn 4.
- 1 HS đọc bài.
+ Vì sao Lan ân hận ?
- . . .vì Lan đã làm mẹ buồn ; vì Lan
thấy mình ích kỉ, chỉ biết nghó đến mình,
không nghó đến anh ; vì Lan cảm động
trước sự nhường nhòn của anh và sự yêu
thương của mẹ.
+ Hãy đặt tên khác cho truyện.
- . . . Mẹ và hai con ; cô bé ngoan ; cô
bé biết hối hận ; tấm lòng của anh. . .

+ Vì sao nói là cô bé ngoan ?
- . . . vì Lan đã biết nhận lỗi và sửa lỗi.
+ Có khi nào các em đòi cha mẹ mình thứ đắt - HS tự phát biểu.
tiền làm cha mẹ lo lắng không ? Có khi nào em
dỗi hờn vô lí chưa ? Lúc đó em có nhận ra mình
sai và xin lỗi không ?
+ Qua bài tập đọc Chiếc áo len em cảm nhận -Em cảm nhận Anh em phải biết nhường
được điều gì?
nhòn, thương yêu, quan tâm đến nhau.
GV ghi bảng: Anh em phải biết nhường nhòn,
thương yêu, quan tâm đến nhau.
10’ d) Luyện đọc lại :
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
- Các nhóm phân vai và đọc bài.
- Từng nhóm thi nhau đọc theo các vai.
- GV nhận xét, đánh giá.
25’
KỂ CHUYỆN :
- Yêu cầu HS dựa vào trí nhớ và các tranh minh - HS quan sát tranh tập kể nháp.
họa để kể lại từng đoạn của câu chuyện.
- Gọi HS đọc gợi ý đoạn 1 ở SGK.
⇒ Khi kể các em phải tự nhận mình là bạn Lan - 1 HS đọc gợi ý.
để kể lại câu chuyện, không cần kể giống như
văn bản.
- HS kể theo nhóm.
-Từng HS trong nhóm kể cho nhau nghe.
- 4 HS kể trước lớp.
- Gọi 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn chuyện.
- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá lời kể - HS theo dõi và nhận xét.

của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá .
- 1 HS kể toàn chuyện.
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện .
3’
4/ Củng cố – dặn dò :
- . . . không nên dỗi mẹ như Lan ; không
- Qua câu chuyện em rút ra được điều gì ?
nên ích kỉ ; phải biết quan tâm đến
- GV tuyên dương 1 số em tích cực trong học người khác.
- HS lắng nghe và thực hiện
tập .
- Dặn HS chuẩn bò bài tiếp theo .
* Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................................
Tiết 4 : Âm nhạc
GV bộ môn dạy
************************************************************************************************************

 Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 3

***********************************************************************************************************

Tiết5: Toán


I/ MỤC TIÊU :
- Giúp HS :
 Ôn tập, củng cố về đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc, về tính chu vi hình tam giác,
tứ giác.
 Củng cố, nhận dạng hình vuông, hình tứ giác, hình tam giác qua bài “Đếm hình” và “ Vẽ hình”.
- Giáo dục HS lòng say mê học toán, cẩn thận, sáng tạo trong toán học.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ : Ghi bài tập 4.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
1/ Ổn đònh tổ chức:
- HS hát
5’
2/ Kiểm tra bài cũ :
Gọi 3HS lên bảng làm BT1/12.
HS lên bảng làm bài.
Gọi 1HS đọc bài giải BT3./12.
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 3 .
- HS trình vở để GV kiểm tra.
- GV nhận xét, đánh giá.
3/ Bài mới :
1’
∗ Giới thiệu: Hôm nay các em Ôn tập về hình
học .GV ghi đề bài.
31’ * Hướng dẫn HS làm bài tập.
9’
Bài 1 : a)Tính độ dài đường gấp khúc ABCD

- HS nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV vẽ hình lên bảng, gọi 1 HS thực hiện, cả - HS thực hiện ở bảng.
lớp làm vào vở.
B
Bài giải
D
Độ dài đường gấp khúc ABCD :
34 cm
12 cm
40 cm
34 + 12 + 40 = 86 ( cm )
A
C
Đáp số : 86 cm
b) Tính chu vi tam giác MNP.
- GV vẽ hình lên bảng.
Ta tính tổng độ dài các cạnh của tam giác.
+ Nêu cách tính chu vi tam giác.
Giải
N
12 cm
Chu vi hình tam giác MNP là :
34 cm
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đáp số : 86 (cm)
40 cm
M
P
-1 HS thực hiện ở bảng, cả lớp làm vào vở.

7’
Bài 2 : Đo độ dài các cạnh và tính chu vi tứ
- HS đo độ dài từng cạnh của tứ giác
giác ABCD.
ABCD
- GV vẽ hình lên bảng. A
B
AB = CD = 3 cm; AD = BC = 2c
Giải :
D
C
Chu vi tứ giác ABCD là :
- Yêu cầu HS làm vào vở.
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm)
Đáp số : 10 cm.
************************************************************************************************************

 Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 3

***********************************************************************************************************

7’

5’


Bài 3 : Tìm hình vuông , tam giác.
- GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu các nhóm thảo
luận và báo cáo.

- Có 5 hình vuông
- Có 6 hình tam giác.

GV nhận xét, đánh giá.
Bài4:Kẻ thêm một đoạn thẳng vào hình để

- HS thực hiện ở bảng.
a) 3 hình tam giác.

b) 2 hình tứ giác.

- GV nhận xét, sửa chữa.
2’

4/ Củng cố – dặn dò :
Dặn dò HS chuẩn bò bài tiếp theo.
*Rút kinh nghiệm:.................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------Thứ 3 ngày 31 tháng 8 năm 2012
Tiết 1: Chính tả (nghe - viết)

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
 Rèn kó năng viết chính tả :
-Nghe viết chính xác đoạn 4 (gồm 63 chữ) của bài : “Chiếc áo len”.
-Làm các bài tập chính tả phân biệt cách viết các tiếng có thanh hỏi / ngã.
 Ôn bảng chữ :

-Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ.
-Thuộc lòng tên 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Vở bài tập. Bảng phụ : Viết sẵn bài tập 3.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
1/ Ổn đònh tổ chức:
HS hát
5’
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS viết bảng, các HS khác viết bảng - HS lắng nghe và thực hiện.
con các từ :gắn bó, nặng nhọc, khăn tay,
- HS theo dõi.
khăng khít.
- GV nhận xét, sửa chữa.
3/ Bài mới :
1’
a) Giới thiệu: Hôm nay các em nghe viết bài
Chiếc áo len.
************************************************************************************************************

 Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 3


***********************************************************************************************************

8’

b) Dạy bài mới :
* Hướng dẫn HS viết:
- GV đọc mẫu toàn bài viết.
- Gọi 2 – 3 HS đọc lại.
+ Vì sao Lan ân hận ?

- HS theo dõi.
- 2 – 3 HS đọc lại.
-Vì Lan đã làm cho mẹ phải lo buồn, làm
cho anh phải nhường phần mình cho em.
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết -Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng của
người.
hoa?
- . . . dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.

13’

5’

6’

+ Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong
- HS viết bảng con.
dấu câu gì ?
- HS tập viết từ khó : ấm áp , xin lỗi , xấu

hổ , vờ ngủ
- HS viết bài vào vở.
* HS viết bài :
- GV đọc bài cho HS viết vào vở.
- GV theo dõi uốn nắn cho HS : Tư thế ngồi
viết, cách cầm bút, cách để vở. . .
- HS tự chấm bài
* Chấm chữa bài :
- Yêu cầu HS nhìn SGK tự chữa bài và ghi lỗi
ra lề vở.
- GV chấm 5 – 7 vở để nhận xét.
c) Bài tập :
- Vừa dài và lại vừa vuông
 Bài 2 : Điền dấu hỏi / ngã :
Giúp nhau kẻ chỉ vạch đường thẳng băng.
- GV ghi bảng, gọi HS lần lượt điền dấu
-Tên nghe nặng tròch
thanh cho các chữ đã gạch chân.
Lòng dạ thẳng băng
Vành tai thợ mộc nằm ngang
Anh đi học vẽ sẵn sàng đi theo.
- Yêu cầu HS giải đố.
(thước kẻ, bút chì)
- GV nhận xét, đánh giá.

 Bài 3 :Viết những tên chữ và chữ còn
thiếu trong bảng.
- HS làm bài vào vở.
- GV treo bảng phụ yêu cầu HS ghi.
- HS đọc.

- Yêu cầu HS làm vào vở.
2’
- Hướng dẫn HS đọc thuộc bảng.
4/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS ôn lại bảng chữ, tên chữ và chuẩn bò - HS lắng nghe và thực hiện
bài tiếp theo
- Nhận xét tiết học
*Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
Tiết 2 :Thể dục
GV bộ môn dạy

Tiết 3: Đạo đức
************************************************************************************************************

 Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 3

***********************************************************************************************************

I/ MỤC TIÊU : - HS hiểu:
 Thế nào là giữ lời hứa ?
 Vì sao phải giữ lời hứa ?
- HS biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người.
- HS có thái độ q trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay

thất hứa.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Vở bài tập đạo đức.
- Tranh minh hoạ truyện : “Chiếc vòng bạc”.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
1/ Ổn đònh tổ chức:
- HS hát
5’
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc thuộc 5 điều Bác Hồ dạy .
- 2 HS trả lời.
+ Vì sao thiếu niên, nhi đồng rất kính yêu Bác - HS trả lời . . .
Hồ ?
- GV nhận xét, đánh giá.
2/ Bài mới :
1’
a)Giới thiệu: Hôm nay các em học bài Giữ lời
hứa.
b)Các hoạt động:
10’ Hoạt động1: Thảo luận truyện : “Chiếc vòng
bạc”.
 Mục tiêu: HS biết thế nào là giữ lời hứa và
ý nghóa của việc giữ lời hứa.
- GV kể chuyện “Chiếc vòng bạc”
- HS lắng nghe.
+ Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau 2 - . . . Bác đã mang về cho em bé một chiếc

vòng bạc.
năm đi xa ?
- Thể hiện việc Bác giữ lời hứa với em bé
+ Việc làm của Bác thể hiện điều gì ?
+ Qua câu chuyện trên em rút ra được điều - . . . em thấy cần phải giữ đúng lời hứa.
- . . . giữ lời hứa là thực hiện đúng những
gì ?
lời mình đã nói, đã hứa hẹn với người
+ Thế nào là giữ lời hứa ?
khác.
+ Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người - . . . được mọi người quý trọng, tin cậy và
noi theo.
đánh giá như thế nào ?

10’

 Kết luận: Bác Hồ tuy bận nhiều việc nhưng
Bác vẫn không quên lời hứa với một em bé, dù
đã qua một thời gian dài. Việc làm của Bác
khiến mọi người rất cảm động và kính phục.
 Hoạt động2 : Xử lí tình huống
 Mục tiêu: HS biết vì sao phải giữ lời hứa và
cần làm gì nếu không thể giữ lời hứa với người
khác.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận các tình huống
của bài tập 2.

- HS lắng nghe, ghi nhớ và rút ra bài học
để áp dụng vào thực tế cuộc sống hàng
ngày.


Các nhóm thảo luận

************************************************************************************************************

 Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 3

***********************************************************************************************************

+ Theo em, bạn Tân có thể ứng xử thế nào - . . . Tân sẽ sang nhà Tiến để giúp bạn
học toán mà không xem phim.
trong tình huống đó ?
- Tân điện cho bạn biết sẽ qua nhà Tiến
khi xem phim xong.
- . . . em sẽ không xem phim và sang ngay
+ Nếu em là Tân, em sẽ chọn cách ứng xử với bạn. Vì nếu không sẽ thất hứa với bạn
và bạn sẽ không còn tin mình nữa.
nào? Vì sao ?
- . . . Thanh dán lại truyện cho Hằng và xin
+ Theo em, bạn Thanh ở tình huống 2 có thể lỗi bạn.
Thanh để như thế trả cho bạn.
làm gì ?
Thanh mua truyện mới trả cho bạn. . .
- . . . em dán lại truyện và xin lỗi bạn. Như
+ Nếu là Thanh, em sẽ chọn cách nào ? vì sao? vậy tình bạn mới tốt đẹp hơn.

- Gọi đại diện các nhóm báo cáo.
- . . . Tiến sẽ buồn và giận bạn vì không
- Các nhóm khác nhận xét.
+ Theo em, Tiến sẽ nghó gì khi không thấy bạn giữ dúng lời hứa.
- . . . tìm cách báo cho người ấy biết và xin
sang nhà mình như đã hứa ?
+ Cần làm gì khi không thể thực hiện được lỗi họ, giải thích rõ lí do với họ.
điều mình đã hứa với người khác ?
 Kết luận: Cần phải giữ lời hứa vì giữ lời
hứa là tự trọng và tôn trọng người khác. Nếu vì
lí do gì đó mà không thể thực hiện lời hứa em
6’
càn phải xin lỗi họ và giải thích rõ lí do.
- HS lần lượt nêu về phần liên hệ bản thân
 Hoạt động 3 : Tự liên hệ
 Mục tiêu: HS biết tự đánh giá về việc giữ mình.
lời hứa của bản thân.
+ Thời gian qua em đã hứa với ai điều gì
chưa ? Em có giữ đúng lời hứa không ? Em
2’
cảm thấy thế nào sau việc làm đó ?
- HS lắng nghe và thực hiện
4/ Củng cố – dặn dò :
- Nhắc HS áp dụng điều vừa học vào thực tế
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bò bài cho tiết 2.
* Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
Tiết 4: Toán


I/ MỤC TIÊU :
- Giúp HS :
+ Củng cố cách giải bài toán về “nhiều hơn, ít hơn”
+ Giới thiệu bổ sung bài toán về “hơn kém nhau một số đơn vò” (tìm phần “nhiều hơn, ít hơn”)
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, óc sáng tạo và thẩm mó trong học toán.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Cắt dán những quả cam (BT 3) vào khổ giấy lớn.
************************************************************************************************************

 Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 3

***********************************************************************************************************

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
1/ Ổn đònh tổ chức:
- HS hát
5’
2/ Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2HS lên bảng làm BT1./13.
2HS lên bảng làm.
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1.

- HS trình vở để GV kiểm tra.
GV nhận xét, ghi điểm.
3/ Bài mới :
1’
a) Giới thiệu: Hôm nay các em học Ôn tập về
giải toán.
GV ghi đề bài lên bảng.
31’ b)Hướng dẫn HS làm bài tập :
8’
- HS theo dõi ở bảng.
Bài 1 : Giải toán “nhiều hơn” :
Giải
- GV vẽ sơ đồ minh hoạ :
230 cây
Số cây đội Hai trồng được là :
230 + 90 = 320 (cây)
Đội Một :
90 cây
Đáp số : 320 cây.
Đội Hai :
? cây

8’

7’

- Yêu cầu HS làm vào vở.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 2 : Giải toán về “ít hơn” :
- Gọi 1 HS đọc đề bài.

635 l
Buổi sáng :
Buổi chiều :
?l

- Vài em đọc kết quả.

128 l

Gọi 1 HS giải ở bảng, cả lớp làm vào vở
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 3 : Giới thiệu bài toán hơn kém nhau.
- GV 1 HS đọc đề toán.
- Cho HS quan sát tranh có các quả cam.
+ Hàng trên có mấy quả cam ?
+ Hàng dưới có mấy quả cam ?
+ Hàng trên có nhiều hơn hàng dưới mấy quả
cam ?
+ Muốn biết số cam hàng trên nhiều hơn số
cam ở hàng dưới bao nhiêu quả cam ta làm thế
nào ?
- Yêu cầu HS làm vào vở.

- Một HS đọc câu b.
Nữ :
Nam :
7’

19 bạn


? bạn

16 bạn

- HS đọc đề bài toán.
Giải
Buổi chiều cửa hàng đó bán được :
635 – 128 = 507 (l)
Đáp số : 507 l xăng.
- Vài em đọc kết quả.

- 1 HS đứng tại chỗ đọc đề bài.
- . . . có 7 quả cam.
- . . . có 5 quả cam.
- . . . 2 quả cam.
- . . . lấy 7 – 5 = 2
Giải
Số cam hàng trên nhiều hơn hàng dưới là :
7 – 5 = 2 (quả)
Đáp số : 2 quả cam.
- HS đọc đề bài.
Giải :
Số bạn nữ nhiều hơn bạn nam là :
19 – 16 = 3 (bạn)
Đáp số : 3 bạn.

- Yêu cầu 1 HS làm ở bảng, các em khác làm
vào vở.

************************************************************************************************************


 Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 3

***********************************************************************************************************

- HS đọc đề bài.
Bài 4 : Giải toán về “ít hơn” :
- Gọi 1 HS đọc đề toán.
⇒ Nhẹ hơn có nghóa là ít hơn
- Yêu cầu HS trả lời miệng .
- Gọi vài em đọc kết quả.
4/ Củng cố – dặn dò :
2’
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Dặn HS làm bài tập ở vở.
- Chuẩn bò bài tiếp theo.
* Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
Tiết 5 : Tự nhiên và xã hội

I/ MỤC TIÊU :
- Sau bài học, HS biết:
- Nêu nguyên nhân, đường lây và tác hại của bệnh lao phổi.

- Nêu những việc nên làm và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi.
- Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bò mắc bệnh về đường hô hấp để được đi khám và
chữa trò kòp thời.
- Tuân theo các chỉ dẫn của bác só khi khám bệnh.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa như SGK.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
1/ Ổn đònh tổ chức:
- HS hát
5’
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS kiểm tra :
- 3 HS trả lời câu hỏi.
+ Kể tên các bệnh về đường hô hấp ?
+ Kể những biểu hiện của bệnh viêm phế
quản, viêm phổi ?
+ Nêu nguyên nhân chính gây ra các bệnh
đường hô hấp ?
- GV nhận xét đánh giá cho từng em.
3/ Bài mới :
1’
a)Giới thiệu: Hôm nay các em học về Bệnh
lao phổi.
GV ghi đề bài : Bệnh lao phổi
b) Các hoạt động:
10’ Hoạt động1 :Làm việc với SGK

- Các nhóm thảo luận và báo cáo.
 Mục tiêu: Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh
và tác hại của bệnh lao phổi.
 Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát các hình 1  5.
- Do vi khuẩn lao gây ra ; ăn uống thiếu
+ Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì ?
************************************************************************************************************

 Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 3

***********************************************************************************************************

thốn và làm việc quá sức dễ bò vi khuẩn lao
tấn công và nhiễm bệnh.
+ Bệnh lao phổi có những biểu hiện như thế -. . . ăn không thấy ngon, người gầy, hay sốt
nhẹ vào chiều, ho ra máu , . . ..
nào ?
+ Bệnh lao phổi có thể lây từ người này sang - . . . lây qua đường hô hấp.
người khác bằng những đường nào ?
- . . . sức khoẻ giảm, tốn nhiều tiền để chữa
+ Nêu tác hại của bệnh lao phổi ?
bệnh, dễ lây sang người khác . . .

10’


6’

 Kết luận: Bệnh do vi khuẩn lao (vi khuẩn
Cốc – tên bác só Rô-be-cốc – người phát hiện - HS lắng nghe.
ra vi khuẩn này) gây ra. Những người làm việc
nhiều, sức khoẻ kém thường dễ lây bệnh. Nếu
không có ý thức giữ gìn vệ sinh : dùng chung
đồ dùng cá nhân, khạc nhổ bừa bãi, . . . thì rất
dễ lây truyền, .
Hoạt động2 :Thảo luận nhóm
 Mục tiêu: Nêu những việc nên và không nên
làm để đề phòng bệnh lao phổi.
 Cách tiến hành:
- Yêu cầu quan sát hình ở trang13.
+ Kể ra các việc làm và hoàn cảnh khiến ta -. . . do hút thuốc lá hoặc hít phải khói thuốc
lá của người khác ; do lao động quá sức, ăn
dễ mắc bệnh lao phổi ?
uống thiếu chất ; do sống trong ngôi nhà ẩm
thấp, thiếu sáng.
+ Kể ra các việc làm và hoàn cảnh giúp ta - . . . tiêm phòng lao cho trẻ em mới sinh ;
làm việc và nghỉ ngơi điều độ, vừa sức ; nhà
phòng tránh bệnh lao phổi ?
 Kết luận: Vi khuẩn lao có khả năng sống ở phải sạch thoáng, . . .
rất lâu ở nơi tối tăm, ẩm thấp và chỉ sống
được 15’dưới ánh sáng mặt trời, vì thế ta nên
mở cửa sổ cho ánh sáng mặt trời chiếu vào
- Vì trong nước bọt và đờm chứa rất nhiều vi
nhà . . .
khuẩn lao và các mầm bệnh khác. Khạc nhổ

+ Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi ?
bừa bãi sẽ làm cho vi khuẩn bay vào không
khí làm ô nhiễm không khí và dễ gây lây
bệnh . . .
- . . . quét dọn nơi ở sạch sẽ, mở cửa cho ánh
+ Em và gia đình cần làm gì để tránh bệnh lao sáng chiếu vào, không hút thuốc lá ; làm
việc vừa sức, ăn uống đủ chất, . . .
phổi ?
 Kết luận: Lao là bệnh do vi khuẩn lao gây
ra. Ngày nay, đã có thuốc chữa khỏi. Trẻ em
tiêm phòng lao sẽ có thể không mắc bệnh suốt
đời.
Hoạt động 3 : Đóng vai
 Mục tiêu: Biết nói với bố mẹ khi có dấu
hiệu bệnh đường hô hấp ; tuân theo chỉ dẫn
- . . . nói ngay với bố mẹ để được đưa đi
của bác só khi mắc bệnh.
+ Nếu mắc bệnh viêm phổi, viêm phế quản khám và chữa bệnh
- . . . sẽ nói với bác só đau ở đâu để bác só
em sẽ nói gì với bố mẹ ?

************************************************************************************************************

 Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 3


***********************************************************************************************************

+ Khi được đưa đi khám bệnh em sẽ nói gì với chẩn đoán đúng bệnh và uống thuốc điều trò
theo chỉ dẫn của bác só
bác só ?
- Yêu cầu HS đóng vai : mẹ – con.
 Kết luận: Khi mắc bệnh em phải nói ngay
2’
với bố mẹ. Khi chữa bệnh phải tuân theo chỉ
- HS lắng nghe và thực hiện.
dẫn của bác só.
4/ Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bò bài tiếp theo.
* Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------Thứ 4 ngày 1 tháng 9 năm 2012
Tiết 1: Mó thuật
GV bộ môn dạy
Tiết 2:Tập đọc
Thạch Quỳ

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
 Rèn kó năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : chích choè, vẫy quạt, thiu thiu, lim dim.
- Biết ngắt đúng nhòp giữa các dòng thơ ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ, giữa các khổ thơ.
- Nắm được nghóa và biết cách dùng từ mới : thiu thiu.
- Hiểu được tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà.
 Học thuộc lòng bài thơ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Tranh minh họa bài đọc như SGK ; Bảng phụ viết khổ thơ 1 và 4.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
1/ Ổn đònh tổ chức :
-Lớp trưởng báo cáo só số. Bắt bài hát.
5’
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài :
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
“Chiếc áo len” và trả lời câu hỏi trong bài.
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS.
3/ Bài mới :
1’
a) Giới thiệu: Hôm nay các em học bài thơ
Quạt cho bà ngủ.
GV ghi đề bài : Quạt cho bà ngủ.
15’ b)Luyện đọc:
- HS theo dõi ở SGK.
-Đọc toàn bộ bài thơ.
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc 2 - HS lần lượt đọc nối tiếp.
dòng thơ.
-GV theo dõi kết hợp sửa sai về phát âm và
nghỉ hơi cho HS.
- 4 HS đọc bài và giải nghóa từ.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ.
************************************************************************************************************


 Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 3

***********************************************************************************************************

- Yêu cầu HS giải nghóa từ mới.

+ Em thử đặt câu với từ thiu thiu.

8’

Thiu thiu : đang mơ màng, sắp ngủ.
Ốm : bò bệnh.
-Em bé vừa thiu thiu ngủ đã giật mình vì
tiếng sủa của con chó.
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ theo nhóm.
- Cả lớp đọc đồng thanh.

- Từng nhóm đọc nối tiếp.
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài.
c) Tìm hiểu bài :
-. . . bạn nhỏ quạt cho bà ngủ.
+ Bạn nhỏ trong bài thơ làm gìï ?
- . . . mọi vật đều im lặng như đang ngủ :
+ Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như thế ngấn nắng thiu thiu trên tường, cốc chén
nào ?

nằm im, hoa cam, hoa khế chín lặng lẽ. Chỉ
có một chú chích choè đang hót.
- Bà mơ thấy cháu quạt đầy hương thơm tới.
- . . . vì cháu đã quạt cho bà từ rất lâu trước
+ Bà mơ thấy gì ?
khi bà ngủ thiếp đi nên bà mơ thấy cháu
+ Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy?
quạt đầy hương thơm tới ; vì trong giấc ngủ
bà vẫn ngửi được hương hoa cam, hoa khế ;
vì bà yêu cháu và yêu ngôi nhà của mình.
- . . . cháu rất hiếu thảo và rất yêu thương ,
+ Qua bài thơ em thấy tình cảm của cháu với chăm sóc bà.

bà thế nào?
GV ghi nội dung: Cháu rất hiếu thảo và rất
yêu thương , chăm sóc bà.
8’
- HS lắng nghe.
d) Luyện đọc :
GV đọc mẫu khổ thơ 1 và 4. Hướng dẫn HS - HS đọc bài.
- HS đọc đồng thanh.
đọc.
- Gọi vài em đọc khổ thơ 1 và 4.
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài nhiều lần.
- GV xóa dần các từ, cụm từ ở mỗi dòng thơ - HS chơi trò chơi.
để HS tự khôi phục và đọc.
- Tổ chức cho HS chơi : 1 HS đọc chữ đầu
dòng thơ, sau đó mời 1 HS khác đọc thuộc
câu thơ đó. Đọc xong, HS đó đọc chữ đầu
dòng thơ khác mời 1 bạn khác đọc thuộc câu

- HS thi đọc.
thơ có chữ đầu dòng mình vừa nêu . . .
- Gọi vài em thi đọc thuộc toàn bài trước lớp. - Cả lớp theo dõi, nhận xét.
- Cả lớp theo dõi nhận xét.
2’
4/ Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học : tuyên dương một số em
- HS lắng nghe và thực hiện.
sôi nổi trong giờ học
- Dặn HS chuẩn bò bài tiếp theo .
* Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
Tiết 3 :Toán

************************************************************************************************************

 Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 3

***********************************************************************************************************

I/ MỤC TIÊU :  Giúp HS :
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1  12
- Củng cố biểu tượng về thời gian (chủ yếu là về thời điểm)
- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế đời sống hàng ngày.

- Rèn kó năng xem đồng hồ.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một đồng hồ đồ dùng có đủ hai kim, vạch chia số.
- Một đồng hồ điện tử có màn hình số.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
1/ Ổn đònh tổ chức:
- HS hát
5’
2/ Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2HS lên bảng làm BT1,2/VBT/15.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2.
-GV nhận xét, đánh giá sự chuẩn bòbàicủa - HS lắng nghe.
HS.
1’
3/ Bài mới :
a)Giới thiệu: Hôm nay các em học Xem đồng
31’ hồ. GV ghi đề bài.
b) Thực hành:
- . . . có 24 giờ. Bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm
+ Một ngày có bao nhiêu giờ ? Bắt đầu ngày trước và kết thúc vào 12 đêm hôm sau.
-1HS lên bảng quay kim ở đồng hồ đồ dùng.
mới từ giờ nào và kết thúc vào giờ nào ?
7’
-YC HS quay kim đồng hồ để có 12 giờ, 8 giờ.
- HS quan sát H.1, nghe cô giáo hướng dẫn

* Giúp HS xem đồng hồ (giờ, phút)
- GV chỉ vào đồng hồ (H.1) : kim ngắn chỉ cách xem đồng hồ.
quá số 8 một chút, kim dài chỉ số 1. Tính từ
vạch chỉ số 12  1, có 5 vạch nhỏ chỉ 5 phút.
- . . . đồng hồ chỉ 8 giờ 5 phút.
Vậy đồng hồ đang chỉ 8 giờ 5 phút.
- HS theo dõi H.2
- Gọi 1 HS nêu lại.
Ở H.2 : kim ngắn chỉ quá số 8 một chút, kim
dài chỉ số 3. Tính từ vạch chỉ số 12  3, có 15
vạch nhỏ. Vậy đồng hồ đang chỉ 8 giờ 15 - . . . đồng hồ chỉ 8 giờ 15 phút.
phút.
- . . .kim ngắn chỉ quá số 8 một chút, kim
- Gọi 1 HS nêu lại.
dài chỉ số 6.
Ở H.3 : Yêu cầu HS trả lời :
+ Kim ngắn đang chỉ số mấy ? Kim dài chỉ số - . . . có 30 vạch nhỏ.
mấy ?
+ Từ vạch chỉ số 12 đến vạch chỉ số 6 có mấy - . . . đồng hồ đang chỉ 8 giờ 30 phút.
vạch nhỏ ?
+ Vậy đồng hồ chỉ mấy giờ ?
6’
⇒ 8 giờ 30 phút còn gọi là 8 giờ rưỡi.
A : 4 giờ 5 phút
B : 4 giờ 10 phút
c) Luyện tập :
C : 4 giờ 25 phút
D : 6 giờ 15 phút
Bài 1 : Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
G : 12 giờ 35 phút

+ Gọi HS nêu thứ tự : Kim ngắn chỉ số nào ? E : 7 giờ 30 phút
6’
- HS quay kim đồng hồ để có số giờ, phút
Kim dài chỉ số nào ?
************************************************************************************************************

 Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 3

***********************************************************************************************************

Đọc giờ, phút tương ứng ở từng đồng hồ.
theo yêu cầu.
Bài 2 : Quay kim đồng hồ . . .
6’
- Gọi HS thực hành trước lớp.
A : 5 giờ 20 phút
B : 9 giờ 15 phút
- GV nhận xét, đánh giá.
C :12 giờ 35 phút
D : 14 giờ 5 phút
Bài 3 : Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
G : 21 giờ 55 phút
⇒ Đây là mặt hiện số của đồng hồ điện tử. E : 17 giờ rưỡi
6’
Dấu“:”ngăn cách giữasố chỉ giờ và số chỉ

phút
Kết quả : Các cặp A và B ; C và G ; D và E.
- Gọi HS đọc kết quả bài tập.
Bài 4 : Vào buổi chiều, hai đồng hồ chỉ cùng
2’
thời gian ?
- Tổ chức cho HS thi tìm từng cặp đồng hồ có - HS lắng nghe và thực hiện.
cùng thời gian.
4/ Củng cố – dặn dò :
Dặn HS ôn bài và chuẩn bò bài tiếp theo.
* Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
Tiết 4: Tập viết

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Củng cố cách viết các chữ viết hoa B thông qua bài tập ứng dụng.
 Viết tên riêng (Bố Hạ) bằng chữ cỡ nhỏ.
 Viết câu tục ngữ :
Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. bằng chữ cỡ nhỏ.
- Rèn kỹ năng viết chữ đúng và đẹp cho HS.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, óc thẩm mó và lòng yêu môn học này.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mẫu chữ viết hoa B.
- Vở bài tập.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh
1’
1/ Ổn đònh tổ chức:
- HS hát
5’
2/ Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của HS tổ 3.
- HS trình vở để GV kiểm tra.
- Gọi 1 HS nêu từ và câu ứng dụng của bài
viết.
- 1 HS nêu.
- GV nhận xét, đánh giá.
3/ Bài mới :
1’
a) Giới thiệu: Hôm nay các em Ôn chữ hoa B. - HS lắng nghe.
b) Dạy bài mới :
7’
* Luyện viết chữ hoa :
- . . . các chữ B, H, T.
+ Tìm và nêu các chữ viết hoa có trong bài.
- GV viết mẫu ở bảng, kết hợp nhắc lại cách - HS theo dõi ở bảng.
viết
************************************************************************************************************

 Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 3


***********************************************************************************************************

B,H,T

6’

- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con.
- GV nhận xét, đánh giá.
* Luyện viết từ ứng dụng :
+ Nêu từ ứng dụng trong bài viết ?
+ Em biết đòa danh Bố Hạ nằm ở đâu ?
⇒ Bố Hạ là một xã ở huyện Yên Thế, tỉnh
Bắc Giang, nơi có giống cam ngon nổi tiếng.
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.

Bố Hạ

6’

- Yêu cầu HS viết bảng con.
- GV nhận xét, sửa lại cho HS (nếu viết sai)
* Luyện viết câu ứng dụng :
+ Nêu câu ứng dụng trong bài ?

- HS viết ở bảng con.

- . . . từ : Bố Hạ
- HS trả lời . . .
- HS nghe giải thích.

- HS theo dõi ở bảng.

- HS tập viết ở bảng con

- Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
- . . . tục ngữ khuyên ta phải biết thương
yêu, giúp đỡ lẫn nhau.

+ Em hiểu câu tục ngữ ấy như thế nào ?
⇒ Bầu và bí là những cây khác nhau mọc trên
cùng một giàn. Khuyên bầu thương bí là
khuyên người trong một nước phải thương yêu
- HS tập viết ở bảng con.
giúp đỡ lẫn nhau.
- Yêu cầu HS viết bảng con :
Bầu, Tuy
- GV theo dõi, sửa sai cho HS.
10’
* Thực hành :
- HS viết bài ở vở tập viết.
- Yêu cầu HS viết vào vở :
- Chữ B viết một dòng.
- Chữ H, T viết một dòng.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Từ ứng dụng viết hai dòng.
- Câu ứng dụng viết 2 lần.
 Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, cách để vở,
cách cầm bút. . .
3’

- 5  7 HS nộp vở.
* Chấm chữa bài :
- GV chấm 5  7 vở để nhận xét.
2’
4/ Củng cố – dặn dò :
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS hoàn chỉnh bài viết ở nhà và học
thuộc câu tục ngữ.
* Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
Tiết 5: Thủ công

************************************************************************************************************

 Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 3

***********************************************************************************************************

(tiết 1)

I/ MỤC TIÊU :
- HS biết cách gấp con ếch.

- Gấp được con ếch đúng quy trình kó thuật.
- HS cảm thấy hứng thú với giờ học gấp hình.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mẫu con ếch đã gấp sẵn bằng giấy màu. - Giấy, kéo.- Bút màu đen.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
1/ Ổn đònh tổ chức:
- HS hát
4’
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- HS trình đồ dùng để GV kiểm tra.
3/ Bài mới :
1’
a)Giới thiệu: Hôm nay cô hướng dẫn các em
gấp con ếch. GV ghi đề bài.
20’
b)Các hoạt động:
9’
Hoạt động1: Hướng dẫn HS quan sát, nhận
xét
Muc tiêu: HS nhận xét được hình dạng bên - HS thực hiện trước lớp.
ngoài của con ếch.
- Cho HS quan sát con ếch làm mẫu.
-Con ếch gồm 3 phần : Đầu, chân và thân.
+ Con ếch gồm những phần nào?
- . . .có hai mắt, đầu nhọn dần về phía trước

+ Phần đầu con ếch có gì ?
- . . phần thân rộng dần về phía sau.
+ Nhận xét phần thân của con ếch ?
-2 chân trước và 2 chân sau ở phía dưới
+ Chân con ếch thế nào ?
⇒ Con ếch có thể nhảy được khi ta dùng ngón thân.
trỏ miết nhẹ vào thân con ếch. Ếch là loài vật
ăn rất ngon và bổ.
- Gọi 1 HS mở dần con ếch đã gấp cho các
- 1 HS lên trước lớp mở dần con ếch đã gấp
bạn quan sát.
11’  Hoạt động 2 : Hướng dẫn mẫu
Mục tiêu : HS nắm được cách gấp con ếch.
Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuông.
- HS gấp và cắt giấy.
- Yêu cầu HS tự làm.
Bước 2:Gấp tạo hai chân trước :
- HS theo dõi GV làm mẫu.
+ Gấp đôi tờ giấy theo đường chéo.
+ Gấp đôi tờ giấy hình tam giác vừa gấp được
để lấy đường dấu ở giữa rồi mở ra.
+ Gấp hai nửa cạnh đáy về phía trước và sau
theo đường dấu giữa.
+ Lồng ngón tay cái vào trong hình vừa gấp
kéo sang hai bên.
+ Gấp hai nửa cạnh đáy của hình vừa gấp
theo đường dấu gấp sao cho hai nửa cạnh đáy
nằm sát vào đường dấu giữa.
+ Gấp hai đỉnh của hình vuông vào trong sao
cho hai đỉnh tiếp giáp nhau ở đường giữa hình.

Bước 3: Gấp tạo hai chân sau và thân ếch :
************************************************************************************************************

 Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 3

***********************************************************************************************************

+ Lật hình ra sau, gấp 2 cạnh bên của hình
tam giác vào ; 2 mép gấp phải trùng với hai
mép của hai chân trước, miết nhẹ lấy nếp rồi
mở ra.
+ Gấp hai cạnh bên vào theo đường dấu vừa
lấy.
+ Lật ra sau, gấp phần cuối của hình lên theo
đường dấu gấp, miết nhẹ.
+ Gấp đôi phần vừa gấp lên theo đường dấu.
+ Dùng bút chì màu vẽ mắt ếch
- GV vừa nói vừa thao tác lại lần nữa.
- Gọi vài em khá làm lại.
- HS theo dõi.
10’  Thực hành :
- HS thực hiện.
- Tổ chức cho cả lớp tập gấp con ếch.
- GV theo dõi và giúp đỡ HS.
2’

4/ Củng cố – dặn dò :
- HS thực hành gấp con ếch.
- Dặn HS ôn lại các thao tác gấp con ếch và
chuẩn bò đồ dùng cho tiết học sau.
- HS lắng nghe và thực hiện ở nhà.
*Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------Thứ 5 ngày 2 tháng 9 năm 2012
Tiết 1: Luyện từ và câu

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
-Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn. Nhận biết các từ chỉ sự so sánh
trong những câu văn đó.
- Ôn luyện về dấu chấm : điền đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong các đoạn văn chưa đánh
dấu chấm.
- Giáo dục HS óc sáng tạo và sự ham thích môn học.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- 4 băng giấy ghi 4 ý của bài tập 1.
- Bảng phụ ghi đoạn văn của bài tập 3.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
1/ Ổn đònh tổ chức :
-HS hát.
5’
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra bài tập ở vở : gọi vài em tìm từ - 1 HS lên bảng.

theo yêu cầu của bài tập 1.
- Yêu cầu HS nêu câu hỏi cho phần in đậm ở - HS nêu câu hỏi.
bài tập 3.
- GV nhận xét, ghi điểm.
************************************************************************************************************

 Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 3

***********************************************************************************************************

1’
31’
12’

7’

3/ Bài mới :
a) Giới thiệu: Hôm nay các em học So sánh,
dấu chấm.GV ghi đề bài.
b) Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Dán lần lượt các băng giấy ở bảng, yêu cầu
HS thi làm đúng, nhanh.
- GV nhận xét và ghi kết quả đúng.

- Gọi HS đọc lại kết quả bài tập.

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi ở SGK
a) Mắt hiền sáng tựa vì sao
Bác nhìn đến tận Cà Mau cuối trời.
b) Em yêu nhà em
Hàng xoan trước ngõ
Hoa xao xuyến nở
Như mây từng chùm.
c) Mùa đông, trời là cái tủ ướp lạnh.
Mùa hè, trời là cái bếp lò nung.
d) Những đêm trăng sáng, dòng sông là
một đường trăng lung linh dát vàng.

- 1 HS đọc
Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Gọi 1 HS nêu các từ chỉ sự so sánh trong các - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.
Các từ chỉ sự so sánh trong các câu trên
câu trên.
là : tựa, như, là, là, là.

12’

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.
Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
⇒ Lưu ý : đọc kó để có dấu câu điền đúng.
(câu phải diễn đạt trọn ý), nhớ viết hoa lại
những chữ đứng đầu câu.
- Gọi HS điền dấu chấm vào đoạn văn đã ghi Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại giỏi. Có

lần, chính mắt tôi đã thấy ông tán đinh
ở bảng phụ.
đồng. Chiếc búa trong tay ông hoa lên,
nhát nghiêng, nhát thẳng, nhanh đến mức
tôi chỉ cảm thấy trước mặt ông phất phơ
những sợi tơ mỏng. Ông là niềm tự hào
của cả gia đình tôi.
- HS làm bài ở vở bài tập.
- GV nhận xét, sửa chữa.
- Gọi vài em đọc lại đoạn văn.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
2’
4/ Củng cố dặn dò :
- Dặn HS hoàn chỉnh bài tập ở vở và chuẩn bò - HS lắng nghe và thực hiện
bài tiếp theo.
* Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
Tiết 2: Thể dục
GV bộ môn dạy
Tiết 3: Toán
************************************************************************************************************

 Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 3


***********************************************************************************************************

(tt)

I/ MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Biết cách xem đồng hồ khi kim chỉ ở các số từ 1



12, rồi đọc theo 2 cách, chẳng hạn : “8 giờ 35

phút” hoặc “9 giờ kém 25 phút”.

- Tiếp tục củng cố biểu tượng về thời gian và hiểu biết về thời điểm làm các công việc của HS.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Đồng hồ đồ dùng và đồng hồ điện tử.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
1/ Ổn đònh tổ chức:
- HS hát
5’
2/ Kiểm tra bài cũ :
Gọi HS lên làm BT1/17.
- HS trình vở để kiểm tra.
- Kiểm tra vở bài tập toán của HS tổ 3.
3/ Bài mới :
1’

a)Giới thiệu: Hôm nay các em học tiết toán
Xem đồng hồ (tt).
GV ghi đề bài:Xem đồng hồ (tt).
10’ b) Hướng dẫn xem đồng hồ:
Hướng dẫn HS xem đồng hồ và nêu thời
điểm theo 2 cách :
Dùng mặt đồng hồ biểu diễn H.1.
- . . . 8 giờ 35 phút.
- Gọi HS đọc giờ, phút trên đồng hồ.
+ Em thử nghó xem còn bao nhiêu phút nữa - . . . còn 25 phút nữa thì đến 9 giờ.
thì đến 9 giờ ?
Vậy có thể nói 8 giờ 35 phút hay 9 giờ kém - HS lắng nghe.
25 phút đều được. (cách nói như nhau)
- HS quan sát H.2
- Biểu diễn đồng hồ như H.2
- 8 giờ 45 phút.
- Gọi 1 HS đọc giờ phút.
+ Thử tính xem còn bao nhiêu phút nữa thì - . . . 15 phút.
đến 9 giờ ?
Vậy ta có thể nói : 8 giờ 45 phút hay 9 giờ
kém 15 phút đều được.
- HS quan sát H.3 (8 giờ 55 phút)
- Biểu diễn đồng hồ như H.3
- 9 giờ kém 5 phút.
- Gọi HS thử đọc cách 2.
21’ c) Thực hành :
7’
Bài 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
B : 12 giờ 40 phút hay 1 giờ kém 20 phút.
- Yêu cầu HS quan sát mẫu và làm theo.

C : 2 giờ 35 phút hay 3 giờ kém 25 phút.
- Gọi HS đọc.
D : 5 giờ 50 phút hay 6 giờ kém 10 phút.
E : 8 giờ 55 phút hay 9 giờ kém 5 phút.
G :10 giờ 45 phút hay 11 giờ kém 15 phút.
6’

Bài 2: Quay kim đồng hồ để có giờ theo - HS lên bảng thực hành quay kim đồng hồ
yêu cầu
- Gọi HS thực hành trước lớp.

************************************************************************************************************

 Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 3

***********************************************************************************************************

5’

5’

Bài 3: Mỗi đồng hồ ứng với cách đọc nào ?
- Yêu cầu các nhóm thi tìm.

- A-d ; B–g ; C–e ; D–b ; E–a ; G–c .


Bài 4: Xem tranh rồi trả lời.
- Gọi HS phát biểu cá nhân.

- HS trả lời
a) Bạn Minh thức dậy lúc 6 giờ 15 phút.
b) Bạn Minh đánh răng rửa mặt lúc 6 giờ rưỡi
c) Bạn Minh ăn sáng lúc 7 giờ kém 15 phút.
d) Bạn Minh tới trường lúc 7 giờ 25 phút.
e) 11 giờ đúng Minh bắt đầu từ trường về
nhà.
g) Minh về nhà lúc 11 giờ 20 phút.

2’

4/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài ở vở bài tập và chuẩn bò - HS lắng nghe và thực hiện.
bài tiếp theo.
- GV nhận xét, đánh giá.
* Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
Tiết 4: Tự nhiên và xã hội

I/ MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS có khả năng :
- Trình bày sơ lược về cấu tạo và chức năng của máu.
- Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn.
- Kể được tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình như SGK trang 14 –15.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
1/ Ổn đònh tổ chức:
- HS hát
5’
2/ Kiểm tra bài cũ : Gọi HS kiểm tra :
+ Nên làm gì và không nên làm gì để phòng - HS trả lời.
bệnh lao phổi ?
+ Nêu những biểu hiện của bệnh lao phổi ?
- GV nhận xét, đánh giá.
2/ Bài mới :
1’
a)Giới thiệu: Hôm nay các em học bài Máu và
- HS lắng nghe.
cơ quan tuần hoàn. GV ghi đề bài
b)Các hoạt động:
10’  Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận :
 Mục tiêu: Trình bày được sơ lược về thành
phần của máu và chức năng của huyết cầu đỏ.
 Cách tiến hành:
- Yêu cầu các nhóm thảo luận :
************************************************************************************************************

 Giáo án lớp 3



Trường tiểu học

Tuần 3

***********************************************************************************************************

+ Bạn đã bò đứt tay hay trầy da bao giờ chưa ?
Khi bò đứt tay hay trầy da bạn thấy gì ở vết
thương ?
+ Theo bạn, khi máu mới bò chảy ra khỏi cơ
thể thì máu là chất lỏng hay chất đặc ?
- Yêu cầu HS quan sát ống nghiệm ở SGK.
+ Máu được chia làm mấy phần ? Đó là những
phần nào ?
+ Quan sát phần huyết cầu đỏ có hình dạng
như thế nào ? Nó có chức năng gì ?

9’

7’

- . . . khi bò đứt tay ta thấy có máu đỏ tươi
chảy ra ; lúc trầy da ta thấy có nước màu
vàng ứa ra.
- . . . máu mới chảy ra là chất lỏng

- . . . hai phần : đó là huyết tương và huyết
cầu.
- . . . huyết cầu đỏ có dạng như cái đóa,
lõm hai mặt. Nó có chức năng mang khí

oxy đi nuôi cơ thể.
+ Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có - . . . gọi là cơ quan tuần hoàn.
tên là gì ?
 Kết luận: Máu là chất lỏng màu đỏ gồm :
huyết tương và huyết cầu (còn gọi là các tế bào
máu). Có nhiều loại huyết cầu, quan trọng nhất
là huyết cầu đỏ. Huyết cầu đỏ có chức năng
mang oxy đi nuôi cơ thể.
Cơ quan vận chuyển máu đi nuôi cơ thể gọi
là cơ quan tuần hoàn.
Ngoài ra còn có huyết cầu trắng giúp tiêu diệt
vi trùng xâm nhập vào cơ thể, giúp cơ thể
phòng chống bệnh.
 Hoạt động2 : Làm việc với SGK :
 Mục tiêu: Kể được tên của các bộ phận của
cơ quan tuần hoàn.
 Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm.
+ Chỉ trên hình vẽ đâu là tim, đâu là các mạch - HS quan sát và chỉ trên hình vẽ.
- HS tự mô tả.
máu ?
+ Dựa vào hình vẽ mô tả tim ở trong lồng
- . . . HS chỉ vào ở ngực bên trái.
ngực
+ Chỉ vò trí tim trong lồng ngực của mình ?
 Kết luận : Cơ quan tuần hoàn gồm : tim và
các mạch máu.
 Hoạt động 3 : Chơi trò chơi tiếp sức :
 Mục tiêu: Hiểu được mạch máu đi tới các cơ
quan trong cơ thể.

 Cách tiến hành:
- Chia hai đội mỗi đội 5 em.
- Yêu cầu lần lượt từng em lên bảng viết tên - Các bộ phận : Đầu, cổ, mình, tay, chân,
gan, thận, phổi, tim, . . .
các bộ phận có các mạch máu đi tới.
Sau đó trở về đưa phấn cho bạn tiếp thep lên - HS theo dõi.
viết tiếp.
Đội nào ghi được nhiều tên đúng thì đội đó
thắng.
 Kết luận :
Nhờ có các mạch máu đến các cơ quan của cơ

************************************************************************************************************

 Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 3

***********************************************************************************************************

thể đem máu đến để các cơ quan có đủ chất
dinh dưỡng và oxy để hoạt động.
Máu cũng có chức năng chuyên chở khí
cacbonic và các chất thải khác của các cơ quan
đến phổi và thận để chúng thải ra ngoài.
2’
4/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bò bài tiếp theo.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Nhận xét tiết học.
* Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
Thứ 6 ngày 3 tháng 9 năm 2012
Tiết 1 : Chính tả (tập chép)

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
 Rèn luyện kỹ năng viết chính tả :
- Chép lại đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát : “Chò em” (56 chữ)
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có vần dễ lẫn : ăc / oăc
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết bài thơ : “Chi em”
- Bảng lớp : Viết sẵn bài tập 2 và 3.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
1/ Ổn đònh tổ chức :
- HS hát
5’
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS viết bảng các từ : thước kẻ, - HS lên bảng viết. : thước kẻ, học vẽ, vẻ đẹp,
học vẽ, vẻ đẹp, thi đỗ. Các HS khác viết thi đỗ.
- Các HS khác viết vào bảng con
vào bảng con

- GV nhận xét, sửa chữa.
3/ Bài mới :
1’
a)Giới thiệu: Hôm nay các em tập chép
bài: Chò em.
GV ghi đề bài :Chò em.
23’ b) Dạy bài mới:
* Hướng dẫn HS tập chép:
- HS theo dõi ở bảng phụ.
- Treo bảng phụ đã chép bài thơ.
- GV đọc mẫu toàn bài viết.
- Gọi 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi ở SGK. - 2 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm ở SGK.
+ Người chò trong bài thơ làm những việc - . . . chò trải chiếu, buông màn ru em ngủ. Chò
quét sạch thềm, chò đuổi gà không cho phá
gì ?
vườn rau, chò ngủ cùng em.
- Thơ lục bát : dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ.
+ Bài thơ viết theo thể thơ gì ?
+ Cách trình bày bài thơ lục bát như thế - . . . chữ đầu của dòng 6 chữ cách lề vở 2 ô ly ;
chữ đầu của dòng 8 chữ cách lề vở 1 ô ly.
nào ?
************************************************************************************************************

 Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 3


***********************************************************************************************************

8’

+ Những chữ nào trong bài viết hoa ?
- GV đọc cho HS tập viết từ khó : cái
ngủ ,trải chiếu , ngoan.
- GV theo dõi sửa sai cho HS.
* HS viết bài vào vở :
-GV yêu cầu HS nhìn SGK chép bài.
* Chấm và chữa bài :
- GV chấm 5  7 bài để nhận xét, số còn
lại yêu cầu HS tự chấm bài và ghi lỗi ra
lề vở.
c) Bàitập :
Bài 2 : Điền vào chỗ trống : ăc / oăc
- Gọi HS điền ở bảng.
- Cả lớp cùng nhận xét.
- GV chữa bài yêu cầu HS làm vào vở.

- . . . các chữ đầu dòng thơ.
- HS viết ra bảng con. cái ngủ , trải chiếu ,
ngoan.

- HS viết bài vào vở.

- HS nhìn SGK và tự chấm bài của mình, ghi lỗi
ra lề vở.

- Đọc ngắc ngứ, ngoắc tay nhau, dấu ngoặc

đơn.
- HS làm bài vào vở.

Bài 3 : Tìm các từ :
a) Chứa tiếng bắt đầu bằng : ch hoặc tr
có nghóa như sau :
- Là từ : chung
- Trái nghóa với riêng.
- Là từ : trèo.
- Cùng nghóa với leo.
- Vật đựng nước để rửa mặt.
- Là từ : chậu.
- Yêu cầu HS làm vào vở.
- HS làm bài vào vở
- GV chữa bài ở bảng.
2’
4/ Củng cố – dặn dò :
- Nhắc nhở HS tập viết lại các từ đã viết
sai trong bài.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Dặn HS chuẩn bò bài tiếp theo.
* Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
Tiết 2: Toán

I/ MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Củng cố cách xem giờ ( chính xác đến 5 phút ).
- Củng cố số phần bằng nhau của đơn vò(qua hình ảnh cụ thể).

- Ôn tập phép nhân trong bảng ; so sánh giá trò số của hai biểu thức đơn giản, giải toán có lời văn.
- Giáo dục HS tính thẩm mó, sáng tạo, yêu thích môn toán.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mặt đồng hồ bằng bìa ( đồng hồ đồ dùng ).
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
1/ Ổn đònh tổ chức:
- HS hát
5’
2/ Kiểm tra bài cũ :
************************************************************************************************************

 Giáo án lớp 3


Trường tiểu học

Tuần 3

***********************************************************************************************************

1’

31’
8’

10’


Gọi 1 HS lên bảng làm BT1/20.
Gọi 1 HS làm BT2/20.
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1.
- GV nhận xét, đánh giá.
3/ Bài mới :
a)Giới thiệu: Hôm nay các em học tiết Luyện
tập. GV ghi đề bài : Luyện tập.
b)Luyện tập:
 Hướng dẫn HS thực hiện :
Bài 1 : Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- GV chỉnh các kim ở đồng hồ đồ dùng đúng với
đồng hồ ở bài tập.
- Gọi 1 HS nêu kết quả.
- GV nhận xét, sửa chữa.
Bài 2 : Giải bài toán theo tóm tắt :
Có : 4 thuyền
Mỗi thuyền có : 5 người
Tất cả
:. . . người ?
- Gọi 1 HS đọc thành bài toán.

- HS thực hiện.
HS trình vở cho GV kiểm tra.

A : 6 giờ 15 phút
; B : 2 giờ 30 phút
C : 9 giờ kém 5 phút ; D : 8 giờ đúng

- Có 4 chiếc thuyền đang chở khách qua

sông, mỗi thuyền có 5 người. Hỏi có tất
cả bao nhiêu người đang qua sông ?

- . . . có tất cả bao nhiêu người ?
- Có 4chiếc thuyền, mỗi thuyền có 5
người.
+ Muốn biết tất cả có bao nhiêu người ta làm thế - . . . lấy 5 x 4 = 20 (người)
nào ?
1 HS làm ở bảng, các em khác làm vào
- 1 HS làm ở bảng, các em khác làm vào vở.
vở.
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán cho biết gì ?

Giải :
Số người có ở 4 thuyền là :
5 x 4 = 20 (người)
Đáp số : 20 người.
7’

6’

Bài 3 : Đã khoanh tròn vào

1
số quả cam trong
3

hình nào ?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và nêu.

1
+ Đã khoanh tròn vào
số bông hoa ở hình
2
nào?
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 4 : Điền vào chỗ chấm :
Ghi bài tập lên bảng, gọi 3 HS điền kết quả, các
em khác làm vào vở.
- GV nhận xét, đánh giá.

1
- . .đã khoanh vào số quả cam ở hình 1.
3
- Đã khoanh vào
và hình 4.

1
số quả cam ở hình 3
2

4x7 > 4x6
4x5 = 5x4
16 : 4 < 16 : 2

************************************************************************************************************

 Giáo án lớp 3



×