LỜI MỞ ĐẦU
Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển của
nền sản xuất xã hội. Nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển, vai trò của kế
toán ngày càng được khẳng định. Ngày nay, kế toán trở thành một công cụ
không thể thiếu trong quản lý kinh tế của Nhà nước nói chung và của doanh
nghiệp nói riêng.
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đã có những bước chuyển biến khá vững
chắc. Cơ chế thị trường cùng với các chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nước
đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội mới nhưng cũng gây không
ít khó khăn, thử thách cần vượt qua. Trước sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh
nghiệp, các thành phần kinh tế, một doanh nghiệp nói chung và các doanh
nghiệp xây dựng nói riêng để tồn tại đã khó, để phát triển, làm ăn có lãi đem lại
lợi nhuận cao thì lại càng khó hơn. Để đạt được điều đó thì hoạt động sản xuất
kinh doanh phải có hiệu quả, điều đó có nghĩa là thu nhập phải bù đắp được chi
phí và có doanh lợi. Muốn thực hiện được điều này, công ty phải có một đội ngũ
kế toán năng động, cung cấp kịp thời thông tin về tài chính kịp thời cho các
quyết đinh.
Do đặc điểm nổi bật của ngành xây dựng cơ bản là vốn đầu tư lớn, thời
gian thi công thường kéo dài qua nhiều khâu, nên để giải quyết vấn đề là làm
sao quản lý tốt có hiệu quả, đồng thời khắc phục được tình trạng thất thoát lãng
phí trong sản xuất, giảm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh
tranh không phải là việc làm dễ dàng.
Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào không thể thiếu được trong quá trình sản
xuất của Công ty. Nguyên vật liệu của Công ty là nhiều về số lượng, đa dạng,
phong phú về mẫu mã. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá
thành sản phẩm. Đảm bảo được chất lượng nguyên vật liệu là bước đầu đảm bảo
chất lượng cho công trình.
Cùng với sự đổi mới về chế độ kế toán của Nhà nước, Công ty đã có nhiều
cố gắng trong cải tiến hạch toán kế toán cho phù hợp với cơ chế quản lý hiện
nay. Song nhìn từ góc độ quản lý và chế độ kế toán hiện hành thì công tác kế
toán vẫn có một số mặt cần bổ sung, hoàn thiện. Nhận thức được tầm quan trọng
của vấn đề kế toán nguyên vật liệu, cũng như qua thời gian nghiên cứu lý luận
và thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Bê tông xây dựng A&P, được sự
giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong phòng Tài chính - Kế toán và đặc biệt là
sự hướng dẫn của cô Mai Vân Anh, em đã chọn đề tài "Hoàn thiện kế toán
nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Bê tông xây dựng A&P".Đề tài được chia
làm 3 phần chính:
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG XÂY
DỰNG A&P
PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG XÂY DỰNG A&P
PHẦN 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG XÂY DỰNG A&P
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của Cô giáo Mai Vân Anh đã
giúp em hoàn thiện đề tài này.
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG XÂY DỰNG A&P
1.1.Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Bê tông, xây dựng A&P
DANH MỤC VẬT TƯ
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
…
Mã vật
tư
CD0067
CD0091
CD0163
CD0170
PT0005
PT0008
PT0012
PT0043
...
Tên vật tư
Li vô quang học
Kìm mũi thăng 175
Súng bắn đinh
Lưỡi cưa đĩa 320x5x2,2
Cốc lọc bơm tay (IFA)
Động cơ gạt mưa(IFA)
Pít tông cos 0 (IFA)
Rơ le 5 cọc (IFA)
…..
Đvt
TK vật
tư
Ghi chú
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Biểu 2.1: Danh mục vật tư
Do nét đặc thù trong lĩnh vực hoạt động của mình nên Công ty Cổ phần Bê
tông xây dựng A&P phân loại NVL theo tiêu thức vai trò và công dụng của
NVL. Việc áp dụng cách phân loại NVL theo tiêu thức này Công ty đã đảm bảo
được tính thuận tiện đồng thời tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch
toán về số lượng và giá trị đối với từng NVL.
Nguyên vật liệu tại Công ty được phân loại như sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính (NVLC): là nguyên liệu, vật liệu chủ yếu cấu
thành hình thái vật chất của sản phẩm xây lắp như: sắt, thép, …
- Vật liệu phụ (VLP): là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình xây
lắp, nó không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với
vật liệu chính làm thay đổi hình dạng, màu sắc hoặc làm tăng chất lượng của sản
phẩm xây lắp như: sơn, …
- Nhiên liệu: là những thứ cung cấp nhiệt lượng cho quá trình xây lắp, như
vậy nhiên liệu của Công ty chủ yếu là xăng dầu phục vụ cho quá trình vận
chuyển máy móc thiết bị đến các công trình và đảm bảo cho hoạt động của
những máy móc đó.
- Phụ tùng thay thế: là những vật tư dùng cho việc thay thế, sữa chữa máy
móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ trong xây lắp như: xăm, lốp
ô tô, …
- Thiết bị, vật liệu Xây dựng cơ bản: là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ
cho hoạt động xây lắp như: máy điều hòa, dây điện, …
- Phế liệu: là những vật liệu do không tham gia được quá trình xây lắp nên
bị loại ra như: sắt, thép bị rỉ, xi măng bị đông cứng, …
Kết hợp với cách phân loại trên Công ty còn phân loại NVL theo nguồn
nhập, theo đó NVL được chia thành:
- Nguyên vật liệu mua ngoài: là những NVL do Công ty tự đầu tư, mua sắm
- Nguyên vật liệu khác: là những NVL Công ty nhận từ các Công ty liên
doanh cùng đầu tư vào một công trình, …
Công ty quản lý NVL trên phần mềm kế toán Fast Accounting. Công ty
lập sổ Danh điểm vật tư để quản lý:
1.2.Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu tại công ty
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc, … có quy
mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm
lâu dài… Vì vậy nguyên vật liệu dùng cho hoạt động xây lắp không những phải
có khối lượng lớn mà còn phải phong phú, đa dạng về chủng loại, mẫu mã để
đáp ứng yêu cầu xây lắp. Ví dụ như: sắt, thép, tôn, thủy tinh, … Do đó chi phí
NVL thường chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm xây lắp. Đối với những công trình, hạng mục công trình mà Công ty
đã thực hiện thì chi phí NVL thường chiếm khoảng từ 60 – 70% tổng chi
phí.Công trình Thủy điện Yaly có chi phí NVL chiếm 68,96%, công trình
Nguyên vật liệu doanh nghiệp cùng vào hoạt động xây lắp chủ yếu tham
gia vào một công trình hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất dịnh của Công
ty. Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ bị tiêu hao toàn bộ
như: xi măng, cát, sỏi, … nhưng cũng có thẻ chúng chỉ thay đổi hình thái vật
chất ban đầu để tạo ra hình thái của sản phẩm như: sắt, thép, thủy tinh, … Tuy
nhiên cũng có một số NVL không chỉ tham gia vào một quá trình sản xuất hay
một công trình mà còn tham gia vào nhiều kỳ kinh doanh và vẫn giữ nguyên
được hình thái ban đầu, giá trị của nó chuyển dịch dần vào chi phí kinh doanh
của các kỳ tương ứng. Mặt khác NVL của Công ty thường xuyên biến dộng tùy
thuộc vào tính chất của các công trình, hạng mục công trình
Do những đặc điểm trên nên công tác quản lý NVL của Công ty đòi hỏi
phải được thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ từ khâu thu mua, sử dụng đến bảo
quản. Đối với khâu thu mua thì Công ty thực hiện thu mua vật NVL theo dự
toán đồng thời tiến hành kiểm tra chất lượng của NVL, trong khâu sử dụng thì
đúng định mức, theo đúng tiến độ của công trình, trong khâu dự trữ thì có kho
bãi đảm bảo.
Do NVL trên thị trường phong phú, đa dạng và biến động về giá cả nên
CÔng ty không xây dựng mức tồnkho tối đa cũng như tối thiểu cho từng loại
NVL. Đồng thời các công trinh mà Công ty đảm nhận thi công nằm ở xa trụ sở
chính của mình nên Công ty không tổ chức xây dựng kho dự trữ riêng mà hầu
hết toán bộ NVL sau khi thu mua đều vận chuyển thẳng tới công trình đang thi
công, tới các tổ đội có nhu cầu sử dụng hoặc xuất từ kho các công trình ra sử
dụng. Như vậy kho NVL của Công ty sẽ được đặt tại các công trinh để tiện việc
trông coi, vận chuyển cũng như sử dụng NVL. Theo đó các nghiệp vụ nhập xuất
kho NVL đều phải có sự thông qua của phòng vật tư.
Bên cạnh vai trò là chủ đầu tư của các công trình, Công ty còn nhậ thi
công các công trình do đơn vị khác làm chủ đầu tư, vì thế NVL có thể bao gồm
NVL của Công ty tự thu mua và NVL do đơn vị chủ đầu tư cung cấp. Do đó,
việc quản lý NVL là vô cùng quan trọng và cần thiết để đảm bảo được chất
lượng và tiến độ thi công các công trình.
Do nét đặc thù trong lĩnh vực hoạt động của mình nên Công ty Cổ phần Bê
tông xây dựng A&P phân loại NVL theo tiêu thức vai trò và công dụng của
NVL. Việc áp dụng cách phân loại NVL theo tiêu thức này Công ty đã đảm bảo
được tính thuận tiện đồng thời tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch
toán về số lượng và giá trị đối với từng NVL.
Nguyên vật liệu tại Công ty được phân loại như sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính (NVLC): là nguyên liệu, vật liệu chủ yếu cấu
thành hình thái vật chất của sản phẩm xây lắp như: sắt, thép, …
- Vật liệu phụ (VLP): là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình xây
lắp, nó không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với
vật liệu chính làm thay đổi hình dạng, màu sắc hoặc làm tăng chất lượng của sản
phẩm xây lắp như: sơn, …
- Nhiên liệu: là những thứ cung cấp nhiệt lượng cho quá trình xây lắp, như
vậy nhiên liệu của Công ty chủ yếu là xăng dầu phục vụ cho quá trình vận
chuyển máy móc thiết bị đến các công trình và đảm bảo cho hoạt động của
những máy móc đó.
- Phụ tùng thay thế: là những vật tư dùng cho việc thay thế, sữa chữa máy
móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ trong xây lắp như: xăm, lốp
ô tô, …
- Thiết bị, vật liệu Xây dựng cơ bản: là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ
cho hoạt động xây lắp như: máy điều hòa, dây điện, …
- Phế liệu: là những vật liệu do không tham gia được quá trình xây lắp nên
bị loại ra như: sắt, thép bị rỉ, xi măng bị đông cứng, …
Kết hợp với cách phân loại trên Công ty còn phân loại NVL theo nguồn
nhập, theo đó NVL được chia thành:
- Nguyên vật liệu mua ngoài: là những NVL do Công ty tự đầu tư, mua sắm
- Nguyên vật liệu khác: là những NVL Công ty nhận từ các Công ty liên
doanh cùng đầu tư vào một công trình, …
Công ty quản lý NVL trên phần mềm kế toán Fast Accounting. Công ty
lập sổ Danh điểm vật tư để quản lý:
1.3.Tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại công ty
Cơ cấu tổ chức quản lí Công ty theo mô hình trực tuyến chức năng.Tổng
giám đốc là người có quyền lực cao nhất và là người đại diện cao nhất của Công
ty trước pháp luật. Giúp việc cho Tổng giám đốc có các Phó tổng giám đốc cùng
các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực như: Kế hoạch, Tài chính kế toán, Kinh
doanh, Quản lý kỹ thuật cơ giới,...Bên dưới là một hệ thống phòng ban chức
năng được bố trí chặt chẽ nhằm giúp việc cho các Tổng giám đốc và phó Tổng
giám đốc. Công ty có 6 phòng ban, mỗi phòng ban có các chức năng, nhiệm vụ
riêng biệt. Mối quan hệ giữa các phòng trong Công ty là mối quan hệ bình đẳng,
hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ đã được giao để cùng
thực hiện tốt những nhiệm vụ chung của Công ty.
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): Bao gồm tất cả các cổ đông tham dự, là cơ
quan quyết định cao nhất của Công ty. Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng và
biểu quyết thông qua điều lệ tổ chức hoạt động và định hướng và phát triển của
Công ty. Kiểm soát hoạt động của Hội Đồng Quản Trị và Ban Kiểm Soát.
Hội đồng quản trị (HĐQT): là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, HĐQT
có nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển của Công ty, giải pháp phát triển
thị trường, triệu tập họp ĐHĐCĐ, thực hiện hợp đồng kinh tế, cơ cấu tổ chức,
cơ cấu quản lý nội bộ Công ty, mua bán cổ phiếu…
Ban kiểm soát (BKS): có nhiệm vụ kiểm tra tính trung thực hợp lý, hợp pháp
trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép, lưu giữ chứng từ
sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của Công ty.
Tổng Giám đốc (TGĐ): Do HĐQT bổ nhiệm. TGĐ có nhiệm vụ điều hành
hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty, là người đại diện theo
pháp luật của công ty, tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh và
phương án đầu tư của Công ty.
Các Phó tổng giám đốc: Công ty có 03 Phó tổng giám đốc là người giúp việc
cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các công việc
được phân công, chủ động giải quyết những vấn đề mà Tổng Giám đốc đã uỷ
quyền và phân công theo đúng chế độ của Nhà nước và điều lệ của Công ty.
Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tham mưu giúp HĐQT và Tổng
Giám đốc Công ty thực hiện các công việc cụ thể như: tổ chức nhân sự sản xuất;
thực hiện công tác tuyển dụng, quản lý và sử dụng lao động...
Phòng tài chính kế toán: Là bộ phận chức năng giúp việc cho HĐQT và Tổng
Giám đốc trong các lĩnh vực cụ thể sau: Hạch toán kế toán; quản lý hoạt động
tài chính toàn Công ty; hướng dẫn và kiểm tra công tác hạch toán kế toán của
các đơn vị…
Phòng quản lý kỹ thuật: tham mưu cho Tổng Giám đốc trong lĩnh vực thi
công công trình; kiểm duyệt hồ sơ thiết kế, hồ sơ dự thầu xây lắp; nghiệm thu
sản phẩm, kiểm tra chất lượng kỹ thuật; phát triển sản phẩm mới...
Phòng cơ khí cơ giới: Là bộ phận chức năng trợ giúp Tổng Giám đốc trong
các lĩnh vực như: phụ trách công tác duy tu bảo dưỡng thiết bị; điều động, quản
lý xe máy; quyết định đầu tư mới, tái đầu tư thiết bị...
Phòng kinh tế kế hoạch: tham mưu giúp Tổng Giám đốc trong công tác xây
dựng kế hoạch, kiểm tra thực hiện kế hoạch, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh
doanh của Công ty; công tác thiết lập các chiến lược tiếp thị, marketing...
Phòng kinh doanh: tham mưu giúp Tổng Giám đốc trong các lĩnh vực: quản lý và phát
triển hoạt động kinh doanh; phát triển hệ thống chi nhánh của Công ty; quản lý, đào tạo và
phát triển nhân viên; đàm phán và hợp tác với đối tác; tìm kiếm và quản lý khách hàng…
Có thể khái quát cơ cấu tổ chức của Công ty như sau:
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
Tổng Giám đốc
Phó tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
( phụ trách kỹ thuật, xây dựng)
Phòng
quản
lý kỹ
thuật
Đội
xây
dựng
số 1
( phụ trách kinh tế)
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
cơ khí
cơ giới
Đội
xây
dựng
số 2
Đội
xây
dựng
số 3
Phòng
tài
chính
kế
toán
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kinh
tế kế
hoạch
Đội
xây
dựng
số 4
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN BÊ TÔNG XÂY DỰNG A&P
2.1.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
2.1.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại kho
Một trong những công tác quản lý nguyên, vật liệu là phản ánh chính xác
tình hình nhập, xuất, tồn kho từng loại cả về số lượng, chất lượng, chủng loại và
giá trị.
Thủ tục nhập kho: Công tác kế toán chi tiết nguyên, vật liệu tại kho đóng
một vai trò quan trọng cho yêu cầu trên, việc kiểm tra, đánh giá nguyên, vật liệu
trước khi nhập kho là công việc thường xuyên được thực hiện để quyết định có
nên nhận hàng hay không. Khi phát sinh nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu, bộ
phận có nhu cầu sẽ lập Phiếu đề nghị mua vật tư. Phiếu đề nghị mua vật tư sẽ
được chuyển cho Trưởng phòng vật tư và Giám đốc ký duyệt. Trên cơ sở đó,
Phòng vật tư sẽ gửi thông báo về việc mua vật tư cho các nhà cung cấp. Các nhà
cung cấp sẽ gửi lại Báo giá vật tư đến cho Phòng vật tư của Công ty. Báo giá sẽ
được Trưởng phòng vật tư và các cá nhân có liên quan duyệt và tiến hành lập
Biên bản duyệt giá mua vật tư. Sau đó, Phòng vật tư sẽ ký Hợp đồng kinh tế về
việc mua vật tư. Trong Hợp đồng sẽ ghi rõ các điều khoản liên quan đến quy
cách, chất lượng, số lượng, chủng loại của mỗi vật tư. Khi nhận được hóa đơn
của người bán vật tư chuyển tới, phòng kế toán phải kiểm tra đối chiếu với từng
hợp đồng kinh tế hoặc kế hoạch thu mua để xem số lượng hàng nhận được có
đúng như hợp đồng hay không. Trước khi nhập kho, phòng kế toán cùng với
phòng vật tư và phòng kỹ thuật tiến hành kiểm tra chất lượng của nguyên, vật
liệu xem có đáp ứng được yêu cầu hay không; kết quả của việc kiểm tra sẽ được
ghi vào biên bản kiểm tra chất lượng hàng hóa. Nếu nguyên vật liệu đáp ứng
được yêu cầu đặt ra trong hợp đồng thì căn cứ vào hóa đơn và biên bản kiểm
nghiệm thì Phòng vật tư tiến hành lập Phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho được lập
thành 3 liên, liên 1 lưu tại Phòng vật tư, liên 2 kèm với hóa đơn chuyển cho kế
toán thanh toán, liên 3 giao cho Thủ kho ghi vào Thẻ kho sau đó chuyển cho kế
toán vật tư để ghi vào sổ chi tiết nguyên, vật liệu theo từng loại vật liệu. Căn cứ
vào Phiếu nhập kho, Thủ kho kiểm nhận nguyên, vật liệu rồi ghi số lượng thực
nhập vào Phiếu nhập kho rồi cùng người giao hàng ký nhận vào cả 3 bản Piếu
nhập kho. Nguyên, vật liệu nhập kho được Thủ kho xắp xếp một cách khoa học
để thuận lợi cho việc bảo quản và cấp phát nguyên, vật liệu.
Ví dụ: Trong tháng 12/2009 Công ty có nhu cầu mua thép nhập kho để
phục vụ cho thi công các công trình, công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại
kho của Công ty được thực hiện qua các bước sau đây:
Khi Công ty nhận được hàng và hóa đơn GTGT của nhà cung cấp:
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 30 tháng 12 năm 2009
Mẫu sổ: 01 GTKT – 3LL
NN/2009B
0052955
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Anh
Địa chỉ:
Số tài khoản:
Điện thoại:
MST:
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Mạnh Hùng
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Bê tông xây dựng A&P
Địa chỉ: Số 26 Ngõ Tân Đô – Đường Hoàng Quốc Việt – Phường Nghĩa Tân – Quận
Cầu Giấy – TP Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Nợ
MST: 5400101273
Số
STT Tên hàng hóa, dịch vụ
Đvt
lượng
1
Thép I200x100x5,2x8,4
Kg
3.980
2
Thép tấm PL10
Kg
4.200
3
Thép góc L100x100x10
Kg
1.200
4
Thép tròn fi16
Kg
250
Thuế suất GTGT: 5%
Đơn
giá
15.500
14.000
13.500
11.500
Thành tiền
61.690.000
58.800.000
16.200.000
2.875.000
Cộng tiền hàng:
139.565.000
Tiền thuế GTGT:
6.978.250
Tổng tiền thanh toán:
146.543.250
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm bốn mươi sáu triệu năm trăm bốn ba nghìn hai
trăm năm mươi đồng.
Người mua hàng
(Ký, họ tên)
Người bán hàng
(Ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Biểu 01: Hóa đơn GTGT số 0052972
Sau khi vật tư được chuyển đến kho của Công ty thì Công ty tiến hành lập
ban thanh tra kiểm nghiệm vật tư xem có đảm bảo yêu cầu như trong Hợp đồng
hay không. Kết quả kiểm nghiệm được ghi vào biên bản kiểm nghiệm. Phòng
vật tư căn cứ vào hóa đơn và kế quả kiểm nghiệm của ban kiểm nghiệm vật tư
tiến hành lập Phiếu nhập kho
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ BÊ TÔNG XÂY DỰNG A&P
Mã số thuế: 5400101273
Mẫu: 04 VT
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
Căn cứ vào: Số lượng thực nhập………………..ngày 30 tháng 12 năm 2009
Của: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Anh …………………
Ban kiểm nghiệm gồm:
Ông (Bà): Nguyễn Mạnh Hùng
Trưởng ban
Ông (Bà): Trần Văn Cường
Ủy viên
Ông (Bà): Phan Thị Tuyết
Ủy viên
Đã kiểm nghiệm các loại vật tư sau:
TT
Tên, nhãn hiệu, quy
P.thức Đvt S.Lượng
Kết quả kiểm
cách vật tư, hàng hóa
kiểm
theo hóa
nghiệm
nghiệm
đơn
S.Lượng S.Lượng
đạt QC- không đạt
PC
QC - PC
1
Thép I200x100x5,2x8,4 Trực tiếp Kg 3.980
3.980
Không
2
Thép tấm PL10
Trực tiếp Kg 4.200
4.200
Không
3
Thép góc L100x100x10 Trực tiếp Kg 1.200
1.200
Không
4
Thép tròn fi16
Trực tiếp Kg 250
250
Không
Ý kiến của ban kiểm nghiệm:
Đủ số lượng, đúng chủng loại, chất lượng đạt yêu cầu (mới 100%) cho
phép nhập kho.
Ngày 30 tháng 12 năm 2009
ĐẠI DIỆN KỸ THUẬT
(Ký, họ tên)
THỦ KHO
(Ký, họ tên)
TRƯỞNG BAN KIỂM SOÁT
(Ký, họ tên)
Biểu 02: Biên bản kiểm nghiệm
Sau khi ban kiểm nghiệm xác định số vật tư mua về đạt yêu cầu, vật liệu sẽ
được nhập kho.
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ BÊ TÔNG XÂY DỰNG A&P
Mẫu sổ 01VT
PHIẾU NHẬP KHO
Số: 79
Ngày 30 tháng 12 năm 2009
Họ tên người giao hàng: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Anh
Theo: Biên bản kiểm nghiệm……..Số ………… Ngày 30 tháng 12 năm 2009
Của : Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Anh
Nhập tại kho: Công trình Nhà máy SUMIDENSO 3
STT TÊN, NHẪN HIỆU, Mã Đvt SỐ LƯỢNG Đơn
Thành tiền
QUY CÁCH, PHẨM số
Theo Thực giá
ctừ
nhập
A
B
C
D
1
2
3
4
1
Thép I200x100x5,2x8,4
Kg 3.980 3.980 15.50 61.690.000
0
2
Thép tấm PL10
Kg 4.200 4.200 14.00 58.800.000
0
3
Thép góc L100x100x10
Kg 1.200 1.200 13.50 16.200.000
0
4
Thép tròn fi16
Kg 250
250
11.50 2.875.000
0
Cộng
x
x
x
x
x
139.565.000
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Một trăm ba mươi chín triệu, năm trăm sáu
mươi nghìn đồng chẵn.
Ngày 30 tháng 12 năm 2009
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên)
NGƯỜI NHẬN
NGƯỜI GIAO
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Biểu 03: Phiếu nhập kho số 79
Thủ tục xuất kho: Các bộ phận sử dụng nguyên, vật liệu căn cứ vào kế
hoạch sử dụng nguyên, vật liệu và dự toán của các công trình do Phòng kỹ thuật
lập, Phòng vật tư, thống kê phân xưởng lên phòng kế toán đề nghị viết Phiếu
lĩnh vật tư. Phiếu lĩnh vật tư được lập thành 2 liên trong đó ghi rõ số lượng, đơn
vị. Liên 1 giao cho Phân xưởng sử dụng, cuối kỳ Phân xưởng tập hợp Phiếu lĩnh
vật tư giao cho kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu, liên 2 giao cho Thủ kho
để vào Thẻ kho. Phiếu lĩnh vật tư sau khi có đầy đủ chữ ký của người viết Phiếu,
Trưởng phòng vật tư và Giám đốc Thủ kho sẽ căn cứ và Phiếu lĩnh vật tư tiến
hành xuất kho nguyên vật liệu theo đúng số lượng và chủng loại ghi trên Phiếu
lĩnh vật tư, đồng thời lập Phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho được lập thành 4 liên: 1
liên giao cho người đi lĩnh nguyên vật liệu, 1 liên giao cho Thủ kho làm căn cứ
để ghi Thẻ kho, 1 liên giao cho kế toán vật tư để làm căn cứ ghi sổ kế toán, 1
liên ( chứng từ gốc) lưu tại phòng vật tư.
Ví dụ ngày 31/12/2009, Công trình cần thép để phục vụ cho thi công
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ BÊ TÔNG XÂY DỰNG A&P
PHIẾU XUẤT KHO
Số 190
Ngày 31/12/2009
Nợ: Tk 62103
Có: Tk 15211
- Họ, tên người nhận hàng:…… Phạm Xuân Thắng
- Địa chỉ:………………….
- Đơn vị:……..Công trình Sumidenso 3 - Tỉnh Hải Dương
- Lý do xuất kho:………..Phục vụ thi công công trình Sumidenso 3
- Xuất tại kho: Hải Dương
ST
T
Tên, nhãn hiệu, quy Mã số
cách, phẩm chất vật
1
Thép I200x100x5,2x8,4 VLC002
4
Thép tấm PL 10
VLC002
6
Thép góc L100x100x10 VLC002
7
Thép tròn fi16
VLC003
0
2
3
4
Đơn Số lượng
Đơn
vị
Yêu Thực giá
cầu
xuất
Kg 3.650 3.650 15.50
0
Kg 3.800 3.800 14.00
0
Kg 964
964
13.50
0
Kg 226
226
11.50
0
Thành tiền
56.575.000
53.200.000
13.014.000
2.599.000
Cộng:
125.388.000
- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một trăm hai năm triệu, ba trăm tám tám nghìn
đồng chẵn
- Số chứng từ gốc kèm theo:
Xuất, ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Hoặc bộ phận
có nhu cầu xuất)
Biểu 04: Phiếu xuất kho
Sau khi xuất kho thủ kho ghi số lượng cho từng loại NVL xuất kho, trong
đó ghi rõ ngày xuất kho. Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên: Liên 1 được lưu
ở bộ phận lập phiếu, Liên 2 : Do thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó
chuyển cho kế toán ghi đơn giá, đồng thời tính giá trị NVL xuất kho làm căn cứ
ghi sổ kế toán, Liên 3: giao cho bộ phận , đơn vị nhận NVL.Căn cứ vào Phiếu
nhập kho và Phiếu lĩnh vật tư, Thủ kho sẽ vào Thẻ kho:
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ BÊ TÔNG XÂY DỰNG A&P
THẺ KHO
Lập thẻ ngày: 31/12/2009
Mã hàng: Thép I200x100x5,2x8,4
Đơn vị tính: kg
Ngày
Số
tháng
CT
01/12
Số lượng
Diễn giải
Nhập xuất
Tồn đầu tháng
…………….
Xuất Công trình
Mua NVL
……………..
Mua NVL
Xuất Công trình
……………..
Cộng cuối tháng
12/12
13/12
30/12
31/12
2.200
3.250
3.980
3.650
Kế toán xác nhận
Tồn
3.490
Giá trị tồn Ký tên
1.290
3.740
5.250
1.600
1.927
Ngày…... tháng……. năm
Thủ kho
Kế toán trưởng
Giám đốc
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Biểu 05: Thẻ kho
Hàng ngày Thủ kho tập hợp các Phiếu nhập, xuất kho rồi đối chiếu với số
thực nhập, thực xuất để tiến hành ghi vào Thẻ kho. Cuối tháng Thủ kho tính ra
số tồn kho của từng loại nguyên, vật liệu rồi chuyển toàn bộ số Phiếu nhập,
Phiếu xuất kho cho kế toán vật tư. Thực tế tại công ty, Thủ kho không thường
xuyên tiến hành đối chiếu số tồn trên Thẻ kho và số tồn thực tế vì Công ty có
nhiều loại nguyên, vật liệu nên công tác này tiến hành sẽ mất rất nhiều thời gian,
do đó Công ty chỉ tiến hành kiểm kê theo năm. Thẻ kho được kế toán giao cho
Thủ kho lập thẻ cho từng loại nguyên, vật liệu, mỗi loại có một hoặc một số tờ
căn cứ vào khối lượng nguyên, vật liệu để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh.
2.1.2. Thực trạng kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại phòng kế toán
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty mang tính đặc thù trong
ngành xây dựng, nhiều về số lượng, đa dạng về chủng loại vì vậy đỏi hỏi công
việc quản lý, theo dõi, bảo quản vật tư phục vụ việc thi công phải liên tục được
bảo đảm đúng tiến độ thi công là rất phức tạp. Vật tư của Công ty chủ yếu nhập
xuất thẳng đến chân Công trình không qua kho. Tuy nhiên nếu số lượng vật tư
mua nhiều mà sử dụng không hết thì Công ty vẫn tiến hành nhập kho, hoặc NVL
dư thừa của công trình này sẽ nhập trở lại kho Công ty và xuất dùng cho các
công trình khác khi cần thiết. Công ty hiện đang áp dụng hạch toán NL, CCDC
theo phương pháp thẻ song song.
Định kỳ khi các bộ phận, công trình có nhu cầu về NVL hoặc Công ty
mua nhập kho thì đều phải tập hợp chứng từ gốc để gửi về phòng kế toán. Kế
toán vật tư trên cơ sở các chứng từ như: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho hay
Hoá đơn GTGT tiến hành vào Sổ chi tiết 152 cho từng loại vật tư. Từ các sổ chi
tiết này kế toán lập nên Bảng tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn cuối kỳ. Phương pháp
thẻ song song mà Công ty áp dụng có thể khái quát như sau:
Phiếu nhập
Sổ kế toán
chi tiết 152
Thẻ kho
Phiếu xuất
Bảng tổng
hợp nhập,
xuất tồn
Sổ kế
toán
tổng hợp
Sơ đồ 04 : Phương pháp thẻ song song
Khi các công trình phát sinh nhu cầu về NVL để thực hiện hoạt động xây
dựng sẽ báo về cho phòng kế hoạch dự án. Phòng kế hoạch dự án căn cứ vào dự
toán vật tư đã lập cho công trình, đó để phê duyệt quyết định mua vật tư và gửi
xuống phòng vật tư. Phòng vật tư dựa trên quyết định phê duyệt tổ chức đi tìm
hiểu thị trường, đồng thời lựa chọn nhà cung cấp phù hợp để thu mua vật.
Khi thu mua vật tư, nhà cung cấp lập Hóa đơn GTGT giao cho Công ty
(liên 2) đồng thời chuyên chở số vật tư trên đến tại kho Công ty hoặc đến chân
công trình. Tại kho, tại công trình Công ty cử cán bộ đến nhận hàng, tổ chức
kiểm nghiệm số vật tư trên trước khi nhập kho hay xuất dùng thẳng.
Tuy nhiên các công trình Công ty đảm nhận thường ở rất xa trụ sở chính
nên vật tư thường ít khi mua nhập kho Công ty rồi xuất đến các công trình mà
chủ yếu là các đội công trình tự thu mua theo dự toán và báo cáo lên cho Công
ty, như vậy sẽ tiết kiệm được chi phí vận chuyển NVL. Lúc đó các tổ, đội công
trình phải thu thập đầy đủ chứng từ gốc trong việc thu mua vật tư gửi lên phòng
kế toán để kế toán vào sổ.
Ví dụ: Theo hóa đơn mua hàng số HD 0052972 ngày 30/12/2009, mua các
loại vật liệu sau nhập kho đội Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng
Anh. Đội Công trình phải gửi cho phòng kế toán những chứng từ sau, kế toán
định khoản và vào sổ kế toán:
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ BÊ TÔNG XÂY DỰNG A&P
Mã số thuế: 5400101273
Mẫu: 04 VT
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Sumidenso 3, ngày 30 tháng 12 năm 2009
Kính gửi: ÔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ BÊ TÔNG XÂY
DỰNG A&P
ÔNG TRƯỞNG PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN CÔNG TY
Tôi tên là: Lê Văn Nam
Đơn vị: Đội công trình Nhà máy Sumidenso 3 – thuộc Công ty Cổ phần Bê tông
xây dựng A&P.
Đề nghị thanh toán số tiền: 130.004.700
Số tiền bằng chữ: Một trăm ba mươi triệu, không trăm lẻ bốn nghìn, bảy trăm đồng
Cụ thể như sau:
TT Nội dung
Đvt
1
2
3
4
Kg
Kg
Kg
Kg
Thép I200x100x5,2x8,4 (180m)
Thép tấm PL10 (54,6m2)
Thép góc L100x100x10 (80m)
Thép tròn fi16 (122m)
Thuế GTGT
Số
Đơn giá Thành tiền
lượng
3.980
4.200
1.200
250
(đồng)
15.500
14.000
13.500
11.500
(đồng)
61.690.000
58.800.000
16.200.000
2.875.000
6.978.250
Cộng số tiền thanh toán
146.543.250
Lý do thanh toán: Mua nhập kho phục vụ thi công gia công và lắp 02 giá tổ hợp
ống áp lực – Công trình Sumidenso 3
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ KẾ TOÁN TRƯỞNG ĐƠN VỊ TRƯỞNG NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Nợ TK 15211.01: 123.814.000
Nợ TK 13311 : 6.190.700
Có TK 331-KD00128: 130.004.700
Biểu 06: Giấy đề nghị thanh toán
Kèm theo giấy đề nghị thanh toán có hoá đơn giá trị gia tăng, kế toán tiến
hành kiểm tra tính đúng đắn của các yếu tố ghi trên hoá đơn và tiến hành nhập
số liệu vào phần mềm Fast Accounting.
Hóa đơn HD 0052972 được thể hiện trên Fast như sau:
Hóa đơn mua hàng hóa (dịch vụ)
Mã đơn vị: TVXDBĐ
Công ty cổ phần BTXD A&P
Số chứng từ
250
Mã khách: KD00128CTCP XD và TM Hoàng Anh
Ngày ht
30/12/2009
Địa chỉ: :
MST
Ngày lập ctừ 30/12/2009
Ng. giao hàng: CTCP XD và TM Hoàng Anh
Tỷ giá VNĐ
1.00
Tk có :
331
Số hđ
Số seri HD0052972
Ngày hđ
30/12/2009
Thêm dòng mới, F8-Xóa dòng,Ctrl+tab-Ra khỏi chi tiết hạch toán
Tk nợ Tên tài khoản
Mã vv Tiền VNĐ
Diễn giải
15211 Nguyên liệu chính Công ty
61.690.000
Mua thép I200x100x5,2x8,4
15211 Nguyên liệu chính Công ty
58.800.000
Mua thép tấm PL 10
15211 Nguyên liệu chính Công ty
16.200.000
Mua thép góc L100x100x10
15211 Nguyên liệu chính Công ty
2.875.000
Mua Thép tròn fi16
HĐ GTGT
Trạng thái 1
05
Tk thuế
13311
Tiền hàng
Tiền thuế
Tổng TT
139.565.000
6.978.250
146.543.250
0-Chưa, 1- Chuyển vào sổ cái
Biểu 07: Hóa đơn mua hàng hóa
Nguyên vật liệu trước khi nhập kho phải được kiểm nghiệm. Công ty lập
Ban kiểm nghiệm bao gồm một trưởng ban và 2 ủy viên nhằm xác định, kiểm tra
số lượng, chất lượng, quy cách vật tư có đảm bảo yêu cầu của công trình hay
không, đồng thời làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản.
Nhằm làm giảm chi phí kho bãi cũng như bảo vệ, bảo quản kho bãi Công ty
thường tổ chức mua vật tư với số lượng nhỏ đáp ứng tức thời nhu cầu xây dựng
Bộ phận mua hàng và bộ phận sản xuất sẽ lập phiếu nhập kho nhằm xác
nhận số lượng vật tư nhập kho làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác
định trách nhiệm người có liên quan và thực hiện ghi sổ kế toán.
Phiếu nhập kho được thể hiện trên Fast như sau:
Phiếu nhập kho
Mã giao dịch: 176
Số chứng từ
147
Mã khách: KD00128 CTCP XD và TM Hoàng Anh
Ngày ht
30/12/2009
Địa chỉ: :
MST
Ngày lập ctừ
30/12/2009
Ng. giao hàng: CTCP XD và TM Hoàng Anh
Tỷ giá
VNĐ
1.00
Diễn giải: vật tư mua nhập kho công trình nhà máy Sumidenso 3
Thêm dòng mới, F8-Xóa dòng,Ctrl+tab-Ra khỏi chi tiết hạch toán
Mã hàng Tên hang
Đvt Mã
Vụ Tồn Số
Giá
VND
kho
việc kho lượng VND
VLC0024 Thép I200x100x5,2x8,4
Kg long
3.980 13.500 61.690.000
VLC0026 Thép tấm PL 10
Kg long
4.200 13.000 58.800.000
VLC0027 Thép góc L100x100x10
Kg long
1.200 12.500 16.200.000
VLC0030 Thép tròn fi16
Kg long
250
10.500 2.875.000
Số lượng
436.6
Tổng tiền
123.814.000
Trạng thái 1 0-Chưa, 1- Chuyển vào sổ cái
Tk nợ
15211
15211
15211
15211
Biểu 08: Phiếu nhập kho trên Fast Accounting
Nguyên vật liệu của Công ty có thể được xuất trực tiếp từ kho hoặc có thể
mua xuất thẳng tới chân công trình. Các tổ, đội thi công căn cứ vào tình hình sản
xuất và nhu cầu sử dụng NVL của công trình mình sẽ lập giấy đề nghị xuất vật
tư gửi lên Ban giám đốc. Ban giám đốc dựa trên dự toán thi công các công trình,
xem xét Giấy đề nghị xuất vật tư có đúng theo dự toán hay không. Sau khi được
Ban giám đốc Công ty, kế toán trưởng và trưởng phòng vật tư phê duyệt, phòng
vật tư từng đội sẽ lập Phiếu xuất kho (vật tư tồn kho). Ngoài ra, Công ty còn tổ
chức thu mua vật tư và xuất thẳng tới chân công trình mà không qua kho.
Phiếu xuất kho sau khi được người nhận và thủ kho ký nhận sẽ được
chuyển về cho phòng kế toán, kế toán vật tư tiến hành ghi sổ, vào máy tính. Đối
với những vật tư nhập xuất thẳng thì kế toán căn cứ vào Phiếu nhập kho hay
Phiếu xuất thẳng từ nhập mua để ghi.
Kế toán sau khi nhận được phiếu xuất kho của thủ kho gửi lên thì tiến hành
cập nhật số liệu vào máy tính. Kế toán chỉ cần khai bào ngày, tháng xuất kho,
người nhận hàng, số phiếu xuất, nội dung nghiệp vụ, Tk Nợ, Tk Có vào chứng từ.
Còn lại máy tính sẽ tự động nhập đơn giá và tổng số tiền theo giá thực tế đích danh.
Phiếu xuất kho trong Fast như sau:
Phiếu xuất kho
Mã giao dịch:
Số chứng từ
190
Mã khách: TVXDBĐ
Công ty cổ phần BTXD A&P Ngày ht
31/12/2009
Địa chỉ: : Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy - HN
Ngày lập px 31/12/2009
Ng. giao hàng: CTCP XD và TM Hoàng Anh
Tỷ giá VNĐ
1.00
Diễn giải: vật tư xuất dùng cho công trình Sumidenso 3
Thêm dòng mới, F8-Xóa dòng,Ctrl+tab-Ra khỏi chi tiết hạch toán
Mã hàng Tên hàng
Đvt Mã
Vụ
Tồn Số
Giá
VND
kho
việc kho lượng VND
VLC0024 Thép I200x100x5,2x8,4 kg Long
3.650 15.500 56.575.000
VLC0026 Thép tấm PL 10
kg Long
3.800 14.000 53.200.000
VLC0027 Thép góc L100x100x10 kg Long
964
13.500 13.014.000
VLC0030 Thép tròn fi16
kg Long
226
11.500 2.599.000
Số lượng
8640
Trạng thái 1 0-Chưa, 1- Chuyển vào sổ cái
Tổng tiền
125.388.000
Biểu 09: Phiếu xuất kho trên Fast Accounting
Sau khi nhập số liệu vào máy tính sẽ tự động chuyển số liệu để theo dõi
nhập, xuất, tồn kho vật tư, đồng thời đưa số phát sinh Bảng tổng hợp Nhập Xuất - Tồn
Tk nợ
15211
15211
15211
15211
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ BÊ TÔNG XÂY DỰNG A&P
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN
Mã VT
Tên VT
Đvt
CD006
7
CD009
1
CD015
0
CD016
3
CD017
0
Li vô quang học
cái
Tồn
đầu
1
3.000.000
Tồn
cuối
1
Kìm mũi thăng 175
cái
50
142.824
50
142.824
Quần áo bảo hộ
Bộ
Súng bắn đinh
cái
3
553.088
3
553.088
Lưỡi
cưa
320x5x2,2
đĩa cái
1
539.977
1
539.977
PT0005 Cốc lọc bơm tay cái
(IFA)
PT0012 Pit tông cos 1 (IFA)
cái
………. …………………….
1
80.000
1
80.000
4
128.744
4
128.744
Dư đầu
SL
Tiền nhập
nhập
370
50.454.546
SL
xuất
346
Tiền xuất
Dư cuối
3.000.000
47.181.819
Biểu 10: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn
Số liệu trên Bảng tổng hợp nhập xuất tồn được đưa vào Sổ chi tiết nguyên vật liệu. Sổ chi tiết được mở riêng cho
mỗi loại nguyên vật liệu chính
Biểu 11. Sổ chi tiết nguyên vật liệu
SỔ CHI TIẾT
Năm: 2009
Tài khoản: 15211
Tên kho: Kho Long
Tên vật liệu: Thép I200x100x5x8,4
Đơn vị tính: kg
Chứng từ
Số
Ngày
hiệu
tháng
A
B
Diễn giải
TK
đối
Đơn giá
Nhập
TT
SL
TT
SL
TT
2
3= 1x2
4
5=1x4
7=1x6
………..
………
……..
2.200
……..
34.144.000
6
4.500
……..
3.250
48.100.00
0
………
……..
61.690.000
D
……
621
331
1
14.520
……
14.520
14.800
……
…..
PN79 30/12
PX190 31/12
………….
Nhập kho
Xuất kho
……
331
621
……
15.500
15.500
………..
3.980
……
………….
Số dư cuối kỳ
……
……
15.500
………..
…..
12/12
13/12
…..
Người ghi sổ
Tồn
SL
C
Số dư đầu kỳ
………….
Xuất kho
Nhập kho
……
PX81
PN47
Xuất
3.650
………
Kế toán trưởng
……..
8
……..
3.740
……..
56.575.00
0
……..
……..
5.250
1.600
……..
……..
……..
1.927
29.868.50
0
Ngày…... tháng……. năm
Giám đốc