Nghiên cứu thống kê
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU...................................................................................................4
1) Mục đích nghiên cứu.....................................................................................4
2) Đối tượng, thời gian, không gian nghiên cứu...............................................4
3) Nội dung nghiên cứu.....................................................................................5
4) Các nguyên tắc thực hiện..............................................................................5
5) Các phần mềm và ứng dụng phục vụ cho bài báo cáo này...........................6
NỘI DUNG........................................................................................................8
Phần I: Tổng hợp và phân tích thống kê............................................................8
1) Gói cước thuê bao đang sử dụng...................................................................8
2) Đối tượng thường xuyên liên lạc..................................................................11
3) Hình thức thường sử dụng với điện thoại....................................................15
4) Chi phí trung bình mỗi tháng cho điện thoại................................................17
5) Chi phí sử dụng điện thoại trong tổng chi phí hàng tháng...........................20
6) Nguồn cung cấp chi phí cho điện thoại........................................................22
7) Động thái trước các đợt khuyến mại............................................................24
8) Tính hợp lý hay chưa trong việc sử dung chi phí điện thoại........................25
Phần II: Xu hướng và dự đoán việc sử dụng chi phí điện thoại trong những năm
học tiếp....................................................................................................................26
KẾT LUẬN.......................................................................................................28
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................29
Nhóm: NONAME
3
Nghiên cứu thống kê
LỜI MỞ ĐẦU:
Cùng với sự phát triển của xã hội, điện thoại đã ra đời và trở thành một công cụ
quan trọng trong nền kinh tế hiện đại, là nhu cầu không thể thiếu của đông đảo tầng
lớp trên thế giới. Khi xã hội phát triển đời sống vật chất tăng lên thì nhu cầu điện
thoại cũng tăng lên. Điện thoại là chiếc cầu nối của tình yêu, tình bạn, tình thân và
tình hữu nghị, tạo sự đoàn kết cảm thông giữa con người với con người, tạo nên thế
giới hiện đại, tiên nghi và gắn kết. Ở nước ta, chiếc điện thoại không còn xa xỉ hay
xa lạ với những người nơi thôn quê. Nhận thức được thế mạnh và vị trí của điện
thoại trong giai đoạn hiện nay, nhóm chúng em đã thảo luận và nhất trí với nhau
chọn đề tài “ghiên cứu thống kê chi phí sử dụng điện thoại hàng tháng của sinh
viên Đại học Ngoại Thương niên khoá 2010-2011” làm đề tài điều tra nghiên cứu
nhằm xem sự thiết yếu của điện thoại với các bạn sinh viên và hơn hết là để xem sự
hợp lý hay chưa trong chi phí sử dụng điện thoại của các bạn.
Để đáp ứng yêu cầu môn học và củng cố kiến thức thực tiễn cũng như lí thuyết,
nhóm chúng em đã cùng nhau thực hiện quá trình nghiên cứu thống kê này với:
1) Mục đích nghiên cứu: thu thập những thông tin định lượng về hiện tượng
nghiên cứu trong điều kiện cụ thể, trên cơ sở đó phát hiện bản chất, quy luật phát
triển của hiện tượng, giải quyết được một vấn đề lý thuyết hoặc một yêu cầu nhất
định của thực tiễn.
2) Đối tượng, thời gian, không gian nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu của thống
kê học là mặt lượng trong sự liên hệ mật thiết với các mặt chất của các hiện tượng số
lớn, trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. Và cụ thể ở đây là các con số, các
biểu hiện về lượng của các vấn đề liên quan đến chi phí sử dụng điện thoại hàng
tháng của sinh viên đại học Ngoại Thương để phản ánh, biểu thị bản chất, tính quy
luật của hiện tượng trong điều, hoàn cảnh cụ thể. Thời gian điều tra là vào tháng 11
năm 2010. Nơi điều tra là trường đại học Ngoại Thương. Tiến hành điều tra 80 sinh
viên đang theo học trên trường, chia đều cho 4 khoá, mỗi khoá điều tra 20 sinh viên
từ K46-K49.
3) Nội dung nghiên cứu:
Nhóm: NONAME
4
Nghiên cứu thống kê
a) Các bước của quá trình nghiên cứu thống kê:
Xác định mục đích, đối tượng, nội dung nghiên cứu
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê
Điều tra thống kê
Tổng hợp thống kê
Phân tích thống kê
Dự đoán thống kê
Đề xuất ý kiến, ra quyết định
b) Các vấn đề đặt ra để điều tra:
Gói cước thuê bao đang sử dụng
Đối tượng thường xuyên liên lạc
Hình thức thường sử dụng với điện thoại
Chi phí trung bình mỗi tháng cho điện thoại
Chi phí sử dụng điện thoại trong tổng chi phí hàng tháng
Nguồn cung cấp chi phí cho điện thoại
Động thái trước các đợt khuyến mại
Tính hợp lý hay chưa trong việc sử dung chi phí điện thoại
c) Các phương pháp thống kê nghiên cứu sử dụng trong quá trình:
Thiết kế phiếu điều tra
Thu thập thông tin
Tổng hợp thông tin
Bảng, đồ thi thống kê
Hồi quy và tương quan
Dự đoán
Đánh giá kết quả
4) Các nguyên tắc thực hiện:
Đảm bảo tính trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ và kịp thời
Thống nhất về chỉ tiêu, biểu mẫu, phương pháp tính toán xử lý, đơn vị đo
lường, và sự so sánh giữa các chỉ tiêu
Nhóm: NONAME
5
Nghiên cứu thống kê
Không trùng lặp, chồng chéo, lẫn lộn các vấn đề với nhau
Công khai về phương pháp thống kê, thông tin thống kê và thông tin liên lạc
về những người được điều tra( như tên, lớp, khoá, số điện thoại liên lạc, ..)
Đảm bảo phân công công việc cho mọi thành viên trong nhóm một cách hợp
lý, công bằng và mỗi người thực hiện, hoàn thành mọi công việc được giao đầy đủ,
chính xác, kịp thời
Những thông tin thống kê về các bạn sinh viên chỉ được sử dụng cho mục
đích tổng hợp thông kê
5) Các phần mềm và ứng dụng phục vụ cho bài báo cáo này:
- Phần mềm soạn thảo văn bản: Microsoft Word
- Phần mềm tính toán Microsoft Equation
- Microsoft Excel
Nhóm: NONAME
6
Nghiên cứu thống kê
- Sự hỗ trợ của Internet
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài này đề cập đến hai nội dung chính sau đây:
Phần I: Tổng hợp và phân tích thống kê
Phần II: Xu hướng và dự đoán việc sử dụng chi phí điện thoại trong những năm học
tiếp
Trong phạm vi bài viết này đã trình bày được một số nội dung chủ yếu phục vụ
cho việc nghiên cứu đề tài, tuy nhiên còn hạn chế về thời gian, tài chính và nhân lực
nên một số vấn đề nhóm chúng em chưa có điều kiện nghiên cứu sâu hơn. Vì vậy bài
viết sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót. Nhóm chúng em rất mong nhận được ý
Nhóm: NONAME
7
Nghiên cứu thống kê
kiến phê bình, đóng góp, bổ sung của các thầy cô, bạn đọc cho bài viết để bài viết có
thể hoàn thiện hơn.
Nhóm: NONAME
8
Nghiên cứu thống kê
NỘI DUNG
Phần I : Tổng hợp và phân tích thống kê
1, Gói cước thuê bao đang sử dụng
Ở câu hỏi thứ nhất này, nhóm chúng em đã thảo luận và thống nhất đặt ra câu
hỏi đó là : “ Bạn đang dùng gói cước thuê bao điện thoại nào ?” Và nhóm cũng đã
thống nhất đưa ra hai phương án để giải quyết cho câu hỏi này đó là: Gói cước
thông thường và gói cước sinh viên.
Kết quả thu được từ 20 sinh viên mỗi khóa, theo số liệu thống kê tổng hợp lại ta
có bảng sau:
Hiện đang dùng gói cước thuê bao
Sinh
Số sinh
Giới
viên
viên tham Thông
Sim sinh
tính
Cả hai
khóa
gia điều tra thường
viên
Nam 7( 100% ) 3( 42,86%) 2( 28,6% )
2 ( 28,54% )
46
Nữ
13( 100% ) 8( 61,5%)
4( 30,77% ) 1 ( 7,73% )
47
48
49
Nam
6( 100% )
1( 16,7%)
4( 66,7% )
1 ( 16,6% )
Nữ
14( 100% ) 2( 14,3%)
8( 57,14% )
4 ( 28,56% )
Nam
7( 100% )
0( 0% )
4( 57,14% )
3 ( 42,86% )
Nữ
13(100%)
6( 46,15% )
6( 46,15% )
1 ( 7,7% )
Nam
6( 100% )
1( 16,7% )
3( 50% )
2 ( 33,3% )
Nữ
14(100% )
5( 35,71% )
8( 57,14% )
1 ( 7,15% )
13( 50% )
8 ( 30,77% )
Cả 4 Nam
khóa Nữ
26( 100% ) 5( 19,23% )
54(100% )
21( 38,9 % ) 26( 48,15% ) 7( 12,95% )
a> Về tiêu thức dùng gói cước của sinh viên nam :
Ta có cách nhìn tổng quan trên đồ thị như sau :
Nhóm: NONAME
8
Nghiên cứu thống kê
Nhìn vào đồ thị ta thấy phần trăm số sinh viên nam dùng gói cước sim sinh viên
là chiếm phần lớn và tăng mạnh ở khóa 47 ( từ 28.6% ở khóa 46 đến 66.6% ở khóa
47 ), ở khóa 46 mốt gói cước đó là sim thông thường, nhưng ở các khóa dưới thì có
lẽ gói cước sim sinh viên đã trở thành một sự thu hút, niềm hấp dẫn và đó cũng là
một phần lí do giải thích tại sao mốt gói cước ở các khóa sau ( khóa 47,khóa 48,
khóa 49) lại là gói cước sim sinh viên .
Hơn nữa, từ tài liệu trên ta tính :
- Phần trăm bình quân từng gói cước :
Gói cước thông thường:
y1= ( 42.86+16.7+0+16.7 )/4= 19.065 ( %)
Gói cước sim sinh viên:
Y2 = (28.6+66.6+57.14+50 )/4 =50.585 ( % )
Cả hai gói cước :
Y3= ( 28.54+16.7+42.86+33.3 )/4 = 30.35 ( % )
- Phần trăm bình quân một gói cước tính chung cho 4 khóa:
Y0= (19.065+50.585+30.35 )/3 = 33.33 (% ). Từ đó ta tính được chỉ số thời vụ
của từng gói cước tương ứng như sau :
I1= 19.065 / 33.33=0.572 hay 57.2 %
I2= 50.585/33.33=1.5177 hay 151.77 %
I3= 30.35/33.33 = 0.9106 hay 91.06 %
Như vậy, số sinh viên nam dùng gói cước thông thường giảm rất mạnh ở gói
cước thông thường từ khóa 46 cho đến khóa 49 , rồi đến cả hai gói cước và tăng
mạnh ở gói cước sim sinh viên . Dự đoán rằng số sinh viên nam dùng gói cước sim
sinh viên ở trường đại học Ngoại thương cũng sẽ tiếp tục tăng ở các khóa tiếp
theo.
b > Về tiêu thức dùng gói cước của sinh viên nữ :
Nhóm: NONAME
9
Nghiên cứu thống kê
Ta có cách nhìn tổng quan trên đồ thị như sau < ở trang bên >
Nhìn vào đồ thị ta thấy phần trăm số sinh viên nữ dùng gói cước sim sinh viên
là chiếm phần lớn và tăng mạnh ở khóa 47 ( từ 30.77% ở khóa 46 đến 57.14% ở
khóa 47 ), ở khóa 46 mốt gói cước đó là sim thông thường <chiếm 61.5% >, nhưng
ở các khóa dưới thì có lẽ gói cước sim sinh viên đã trở thành một sự thu hút, niềm
hấp dẫn và đó cũng là một phần lí do giải thích tại sao mốt gói cước ở các khóa sau
( khóa 47,khóa 48, khóa 49) lại là gói cước sim sinh viên, dù rằng theo số liệu
thống kê thì ở khóa 48 thì tỉ lệ sinh viên dùng gói cước thông thường và gói cước
sinh viên là bằng nhau ( = 46.15% ).
Hơn nữa, từ tài liệu trên ta tính :
- Phần trăm bình quân từng gói cước :
Gói cước thông thường:
y1= (61.5+14.3+46.15+35.71)/4= 39.415 ( % )
Gói cước sim sinh viên:
Y2 = (30.77+57.14+46.15+57.14)/4 =47.8 ( % )
Cả hai gói cước :
Y3= (7.73+28.56+7.7+7.15)/4 = 12.785 ( % )
Phần trăm bình quân một gói cước tính chung cho 4 khóa:
Y0= ( 39.415 +47.8 +12.785 )/3 = 33.33(% ).
Từ đó ta tính được chỉ số thời vụ của từng gói cước tương ứng như sau :
I1= 39.415 / 33.33= 1.182hay 118.2%
I2= 47.8 /33.33=1.434 hay 143.4 %
I3= 12.785 /33.33 = 0.384 hay 38.4%
Như vậy,số lượng sinh viên nữ dùng cả hai gói cước giảm rất mạnh từ các khóa,
số sinh viên dùng gói cước thông thường có tăng kể từ khóa sau <khóa 49> cho
đến khóa trước < khóa 46 > , và tăng mạnh ở gói cước sim sinh viên . Dự đoán
Nhóm: NONAME
10
Nghiên cứu thống kê
rằng lượng các bạn sinh viên nữ dùng cố định một gói cước tăng trong đó lượng
dùng gói cước sim sinh viên ở trường đại học Ngoại thương sẽ tăng mạnh ở các
khóa tiếp theo.
Tổng hợp các tiêu thức trên thấy mốt gói cước hiện tại ở sinh viên trường đại
học Ngoại thương sinh viên nam cũng giống như sinh viên nữ đó là gói cước sinh
viên.Gói cước sinh viên là một gói cước ưu đãi dành cho sinh viên với chi phí sử
dụng rất rẻ,vì vậy sinh viên những ai được dùng gói cước sinh viên thì không mất
quá nhiều chi phí hơn so với những bạn đang dùng gói cước thông thường.
Để minh chứng cho điều trên,ta tiếp tục có biểu đồ tổng hợp số sinh viên đang
dùng gói cước hiện tại của 80 sinh viên 4 khóa ở trường đại học ngoại thương như
sau:
Từ cuộc khảo sát và theo thống kê đã chỉ ra rằng các bạn sinh viên chúng ta
đang chi tiêu ngân sách của mình vào việc sử dụng điện thoại một cách rất hợp lí
và dè dặt . Ngày càng có những gói cước thuê bao sử dụng với giá rất rẻ và dự
đoán rằng chi phí sử dụng điện thoại hàng tháng của sinh viên sẽ ngày càng được
giảm .
2, Đối tượng thường xuyên liên lạc
Ở câu hỏi thứ hai này, nhóm chúng em đã thảo luận và thống nhất đặt ra câu
hỏi đó là : “ Bạn thường xuyên liên lạc với ai nhất?” Và nhóm cũng đã thống nhất
với các phương án trả lời đó là chỉ đưa ra 4 phương án: Gia đình, bạn bè, người yêu
hoặc khác.
Kết quả thu được từ 20 sinh viên mỗi khóa, theo số liệu thống kê tổng hợp lại ta
có bảng sau:
Sinh
Giới
Nhóm: NONAME
Số sinh
Người thường xuyên liên lạc nhất
11
Nghiên cứu thống kê
viên
khóa
46
47
48
49
Nam
viên tham
Gia đình
gia điều tra
7( 100%)
1( 14.3% )
6( 85.71%)
0( 0%)
0( 0.0)
Nữ
13( 100% ) 6( 46.15% )
4(30.77%)
3(23.08%)
0(0.0)
Nam
6( 100% )
1( 16.67% )
4(66.66%)
1(16.67 %)
0(0.0)
Nữ
14(100% )
5( 35.71% )
4(28.58%)
5(35.71%)
0(0.0)
Nam
7(100% )
3( 42.85% )
4( 57.15%)
0(0%)
0(0.0)
Nữ
13( 100% ) 1( 7.7% )
10(76.9%)
2(15.38%)
0(0.0)
Nam
6(100%)
1(16.67% )
3(50%)
2(33.33%)
0(0.0)
Nữ
14(100% )
5( 35.71% )
7(50%)
2(14.29%)
0(0.0)
26(100% )
6( 23.08% )
17(65.38%) 3(11.54%)
0(0.0)
54(100% )
17( 31.48%) 25(46.3%)
tính
Cả 4 Nam
khóa Nữ
Bạn bè
Người yêu
Khác
12(22.22%) 0(0.0)
a> Đối với sinh viên nam :
Ta có cách nhìn tổng quan trên đồ thị như sau :
Nhìn vào đồ thị trên ta thấy phần trăm số sinh viên nam trường đại học Ngoại
Thương dùng điện thoại để lên lạc với bạn bè chiếm một tỉ lệ khá lớn ( tiêu biểu ở
khóa 46 tỉ lệ này chiếm 85.71% , ở khóa 49 tỉ lệ này có vẻ ít hơn nhưng vẫn chiếm
một tỉ lệ khá lớn : 50% ) . Đây quả là một điều đáng ngạc nhiên ở các sinh viên
nam chúng ta vì thông thường theo logic mà nói thì các bạn nam dùng điện thoại
chủ yếu là để liên lạc với người yêu. Nhưng theo thống kê tỉ lệ này chiếm rất ít
( chiếm nhiều nhất ở khóa 49 : 33.33% , ít nhất ở các khóa 46 và khóa 48: 0%).
Điều đó chứng tỏ chi phí bỏ ra để sử dụng điện thoại hàng tháng của sinh viên nam
Nhóm: NONAME
12
Nghiên cứu thống kê
trường đại học ngoại thương chủ yếu dùng để liên lạc với bạn bè . Đó cũng là một
chi phí hợp lí trong việc sử dụng điện thoại .
Mặt khác, từ tài liệu trên ta tính :
-
Phần trăm bình quân mỗi mục đích liên lạc :
Với Gia đình : y1= (14.3 +16.67+42.85+16.67 )/4= 22.63 ( %)
Với Bạn bè :
Y2 = (85.71+66.66+57.15+50 )/4 = 64.88 ( % )
Với Người yêu:
Y3= ( 0+16.7+0+33.33 )/4 = 12.5 ( % )
Khác :
Y4= 0 (%)
-
Phần trăm bình quân một mục đích liên lạc:
Y0= (22.63+64.88+12.5+0 )/4 = 25 (% ) .
Từ đó ta tính được chỉ số thời vụ của từng mục đích liên lạc tương ứng như sau :
I1= 22.63 / 25= 0.9052 hay 90.52%
I2= 64.88/25= 2.5952hay 259.52%
I3= 12.5/25=0.5 hay 50 %
I4 = 0 hay 0 %
Như vậy số lượng sinh viên nam dùng điện thoại với mục đích khác là rất nhỏ,
dường như không có, các bạn sinh viên chúng ta chỉ dùng điện thoại với một trong
ba các mục đích sau : liên lạc với bạn bè, gia đình hay liên lạc với người yêu
.Trong đó, lượng sinh viên nam dùng điện thoại để liên lạc với bạn bè là chiếm rất
lớn và có xu hướng tăng lên kể từ khóa 49, còn lượng dùng điện thoại vơí mục đích
liên lạc với gia đình hoặc với người yêu thì có xu hướng giảm kể từ khóa sau <
khóa 49 > ,trong đó lượng dùng với mục đích liên lạc với người yêu giảm mạnh
hơn ( vì I1 và I2 < 1 ).
b> Đối với sinh viên nữ :
Ta có cách nhìn tổng quan trên đồ thị như sau :
Nhóm: NONAME
13
Nghiên cứu thống kê
Nếu theo thống kê ở trên thu được mục đích sử dụng điện thoại của những sinh
viên nam chủ yếu là liên lạc với bạn bè thì ở đây,theo đồ thị trên ta cũng thấy rõ
mục đích sử dụng điện thoại của sinh viên nữ cũng chiếm phần lớn là liên lạc với
bạn bè .và mục đích sử dụng điện thoại của sinh viên nữ cũng không khác nhau là
bao nhiêu nhưng ở các khóa sau tỉ lệ các bạn nữ sử dụng điện thoại để liên lạc với
bạn bè ngày càng tăng hay có thể nói lớn hơn so với các khóa trước .Còn tỉ lệ các
bạn nữ sử dụng điện thoại để liên lạc với người yêu của các khóa sau ( khóa
48,khóa 49) ít hơn khóa trước (khóa 47,khóa 46). Còn tỉ lệ các bạn nữ sử dụng điện
thoại để liên lạc với gia đình thì luôn chiếm một phần không nhỏ tuy nhiên ở khóa
48 là giảm mạnh ( còn 7.7% ).
Tóm lại, ta có biểu đồ tổng hợp mục đích sử dụng điện thoại của 20 sinh viên
mỗi khóa tại trường đại học Ngoại Thương như sau:
Tóm lại , theo số liệu thống kê thu được và những gì ta đã phân tích , tổng hợp
ở trên ta có thể đưa ra kết luận đó là sinh viên trường đại học Ngoại Thương dùng
điện thoại với mục đích chủ yếu để liên lạc với bạn bè.
Nhóm: NONAME
14
Nghiên cứu thống kê
3, Hình thức thường sử dụng với điện thoại
Ở câu hỏi thứ ba này, nhóm chúng em đã thảo luận và thống nhất đặt ra câu hỏi
đó là : “ Bạn thường sử dụng theo hình thức nào ?” Và nhóm cũng đã thống nhất
chỉ gói gọn câu trả lời trên một phạm vi nhất định đó là chỉ đưa ra hai mục đích :
Gọi điện hoặc nhắn tin
Kết quả thu được từ 20 sinh viên mỗi khóa, theo số liệu thống kê tổng hợp lại ta
có bảng sau:
Gọi điện
Nhắn tin
Sinh viên khóa
(sinh viên )
(sinh viên )
Khóa 46
10
10
Khóa 47
8
12
Khóa 48
9
11
Khóa 49
6
14
Nhìn một cách tổng thể dưới dạng biểu đồ cột về hình thức sử dụng điện thoại
của 20 sinh viên mỗi khóa ta thấy :
● Đầu tiên ở khóa 46, số sinh viên gọi điện bằng số sinh viên nhắn tin,đến khóa
47 có sự chênh lệch giữa lượng sinh viên gọi điện thoại với lượng sinh viên nhắn
tin, số sinh viên thường sử dụng với hình thức nhắn tin lớn hơn so với hình thức
gọi điện thoại một lượng là 4 tương ứng bằng 4/20=20% -một sự chênh lệch khá
lớn.
● Tiếp theo đến khóa 48 sự chênh lệch giữa gọi điện so với nhắn tin có vẻ giảm
hơn so với ở khóa 47, vẫn là số sinh viên thường sử dụng với hình thức nhắn tin
nhiều hơn nhưng ở đây chỉ nhiều hơn một lượng là 2 tương ứng bằng 2/20= 10% .
Nhưng đến khóa 49, lại có sự chênh lệch rõ ràng, lượng sinh viên dùng điện thoại
với hình thức chủ yếu là nhắn tin (14) lớn hơn nhiều so với hình thức gọi điện (6) .
Chênh lệch nhau một khoảng bằng 8/20= 40%- một sự chênh lệch lớn.
®Ta có thể nhìn sự chênh lệch đó rõ hơn qua biểu đồ miền như sau :
Nhóm: NONAME
15
Nghiên cứu thống kê
Tổng hợp số sinh viên dùng điện thoại theo một trong hai hình thức chủ yếu
trên ta thấy trong 8 0 sinh viên tham gia điều tra có 33 sinh viên (tương ứng với
41.25% )dùng điện thoại với hình thức chủ yếu là gọi điện và 47 sinh viên ( tương
ứng với 58.75%) dùng với hình thức chủ yếu là nhắn tin, lượng dùng với hình thức
chủ yếu là nhắn tin lớn hơn so với hình thức gọi điện một lượng là 14 (tương ứng
với 17.5% ). Biểu diễn các con số được thống kê này qua đồ thị ta được :
Tóm lại , theo số liệu thống kê thu được và những gì ta đã phân tích , tổng hợp
ở trên ta có thể đưa ra kết luận đó là sinh viên ngoại thương thường sử dụng điện
thoại theo hình thức nhắn tin là phần đa số.Nhắn tin cũng là một hình thức rẻ hơn
so với gọi điện và do đó sinh viên chúng ta có thể sẽ giảm được chi phí từ việc
dùng điện thoại thông qua hình thức này. Từ đấy có thể đưa ra dự đoán rằng chi phí
sử dụng điện thoại hàng tháng của sinh viên Ngoại Thương sẽ giảm .
Nhóm: NONAME
16
Nghiên cứu thống kê
4, Chi phí trung bình mỗi tháng cho điện thoại
Câu hỏi thứ 4 mà cả nhóm em đã đặt ra để điều tra là: Trung bình mỗi tháng bạn
dùng hết bao nhiêu tiền điện thoại? Và 3 đáp án được đưa ra là: dưới 50 nghìn
đồng, từ 50 nghìn đồng đến 100 nghìn đồng, trên 100 nghìn đồng
Sau khi điều tra và thống kê số liệu, chúng em thu được bảng tóm tắt sau:
Khóa
46
47
48
49
Cả 4
khóa
Giới
tính
Chi phí sử dụng
<50.000 50.000-100.000
>100.000
Nam
0
3
4
Nữ
0
7
6
Nam
1
4
1
Nữ
9
5
0
Nam
0
5
2
Nữ
0
3
10
Nam
1
3
2
Nữ
3
6
5
Nam
2
15
9
Nữ
Tổng
12
14
21
36
21
30
Để dễ tính toán và tìm ra xu hướng chung, chúng em có bảng sau:
Trị biến (VNĐ)
<50.000
50.000100.000
>100.000
Nhóm: NONAME
Trị số
giữa
Tổng
25.000
Nam
2
Nữ
12
Tổng
14
75.000
15
21
36
125.00
0
9
21
30
17
Nghiên cứu thống kê
(1) tính trung bình tỉ lệ:
- Trung bình cộng:
3
+Tổng x =
∑x
i =1
i
* f i = (14.25,000 + 36.75,000 + 30.125,000)/ 80 = 85000VNĐ
+Nam: x = (2.25000 + 15.75000 + 9.125000)/ 26 = 88500 VNĐ
+Nữ: x = 83300 VNĐ
- Trung bình nhân:
+Tổng x = n x1f .x 2f ...x nf = 75000 VNĐ
+Nam: x = 82250 VNĐ
1
2
n
+Nữ: x = 71665 VNĐ
Nhận xét: Vậy theo như mẫu điều tra thống kê trên với 80 bạn sinh viên thì mức
tỉ lệ trung bình cho việc sử dụng điện thoại tính theo tb cộng là 85000 Vn đồng và
theo trung bình nhân là 75000 Vn đồng. Và chi phí mà nữ sinh viên dành cho điện
thoại nhỏ hơn nam sinh viên.
(2) tính mode của tỉ lệ:
f m0 _ f m0 _ 1
+Tổng mo = x m + hm . ( f _ f ) + ( f _ f ) = 114,286 VNĐ
m
m
m
m
omi
o
o
0 _1
0
0 +1
+Nam mo = 109,210 VNĐ
+Nữ mo = 125,000 VNĐ
Nhận xét : Vậy trong 80 bạn sinh viên được điều tra thì 114,286 Vn đồng là mức
sử dụng chi phí điện thoại hàng tháng phổ biến nhất của sinh viên ĐHNT, nó thuộc
Nhóm: NONAME
18
Nghiên cứu thống kê
mức 50000 – 10000 Vn đồng. Tuy nhiên mức phổ biến của nam, nữ lại khá lệch
nhau.
(3) tính trung vị của tỉ lệ :
+ Tổng me = 75000 + 50000.
80 / 2 − 14
= 111111 VNĐ
36
+ Nam me = 111667 VNĐ
+ Nữ me = 110700 VNĐ
Nhận xét : Vậy trong 80 bạn sinh viên được điều tra thì lượng biến của đơn vị
đứng vị trí chính giữa là 111,111 Vn đồng, chia số đơn vị trong dãy thành hai phần
bằng nhau.
Mối quan hệ so sánh giữa 3 đại lượng trên là :
m0 > me > x hay 114286 > 111111 > 85000
Vậy sự phân phối dãy tỉ lệ là lệch phải.
(4) tính phương sai : σ
2
∑ x . f − ( x)
=
∑f
2
i
i
2
i
+ Tổng : σ = 1275000000
+ Nam : σ 2 = 8967000000
+ Nữ : σ 2 = 5653700000
(5) tính độ lệch chuẩn :
+ Tổng : 35 700
+ Nam : 94 700
+ Nữ : 75 200
2
(6) tính hệ số biến thiên CV của tổng : CV=
σ
.100 =35700/85000 = 42% >
x
40% cho thấy tính chất đại biểu của số bình quận cộng đã tính ở trên là khá thấp.
Ta nên dùng mode thay thế cho nó.
Tính theo Mode ta được : CV= 35 700/114 286 = 31.24% < 40%
Xu hướng chi phí điện thoại của sinh viên đại học Ngoại Thương : theo như việc
điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên 80 sinh viên ở 4 khoá học 46-49,thì xu hướng chung
là nằm trong khoảng 50 000 – 100 000 Vn đồng. Mức dưới 50 000 đồng khá ít và
thường nằm ở K48, K49 do nhu cầu sử dụng điện thoại ở những tân sinh viên này
Nhóm: NONAME
19
Nghiên cứu thống kê
còn chưa cần thiết nhiều, trong khi mức trên 100 000 đồng khá nhiều chiếm 37.5%
tổng sinh viên
Nói chung mức chi phí này khá phù hợp với moị sinh viên và sinh viên trường
ta đã sử dụng vừa phải cho chi phí điện thoại.
5, Chi phí sử dụng điện thoại trong tổng chi phí hàng tháng
Câu hỏi thứ 5 mà cả nhóm em đã đặt ra để điều tra là: Tiền điện thoại của bạn
chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong tổng chi phí hàng tháng? Và 3 đáp án được đưa ra là:
dưới 5%, từ 5%-10%, hơn 10%.
Sau khi điều tra và thống kê số liệu, chúng em thu được bảng tóm tắt sau:
Khóa Giới tính
46
47
48
49
Cả 4
khóa
Phần trăm chi phí sử dụng
<5%
5%-10% >10%
Nam
2
5
0
Nữ
7
5
1
Nam
4
2
0
Nữ
6
7
0
Nam
5
2
0
Nữ
2
8
2
Nam
3
2
1
Nữ
2
11
1
Nam
14
11
1
Nữ
Tổng
17
31
31
42
4
5
Để dễ tính toán và tìm ra xu hướng chung, chúng em có bảng sau:
Nhóm: NONAME
Tổng
Luợng
biến
Trị số
giữa
Nam
Nữ
Tổng
<5%
2.5%
14
11
1
5%-10%
7.5%
17
31
4
>10%
12.5%
31
42
5
20
Nghiên cứu thống kê
Ty le chi phi đien thoai va tong chi phi
su dung cua sv Ngoai Thuong
50
42
40
31
30
So luong
20
5%-10%
Nam
6
5
1
0
<5%
17
14
11
10
31
Nu
>10%
Tong
(1) tính trung bình tỉ lệ:
- Trung bình cộng:
3
+Tổng x =
∑x
i =1
i
* f i = (31*2.5%+42*7.5%+ 6*12.5%)/80 = 5.844%
+Nam: x = (14 * 2.5 + 11 * 7.5 + 1 *12.5) / 26 = 5%
+Nữ: x = (17*2.5+31*7.5+5*12.5)/54=6.25%
- Trung bình nhân:
+Tổng x = n x1f .x 2f ...x nf = 80 2.5 31.7.5 42.12.5 6 = 4.96%
+Nam: x = 4.23%
+Nữ: x = 5.36%
Nhận xét: Vậy theo như mẫu điều tra thống kê trên với 80 bạn sinh viên thì mức
tỉ lệ trung bình cho việc sử dụng điện thoại tính theo tb cộng là 5.844% và theo tb
nhân là 4.96% so với chi phí hàng tháng. Và một điều ngạc nhiên là tỉ lệ chi phí mà
nữ sinh viên dành cho điện thoại lai lớn hơn nam sinh viên(Điều này có nhiều
nguyên nhân xong chúng em xin không đề cập ở đây)
(2) tính mode của tỉ lệ:
1
2
n
f m0 _ f m0 _ 1
42 − 31
+Tổng mo = x m + hm . ( f _ f ) + ( f _ f ) = 7.5 + 5. 42 − 31 + 42 − 6 = 8.67%
m
m
m
m
omi
o
o
0 _1
0
0 +1
+Nam mo = 6.62%
+Nữ mo = 9.25%
Nhận xét : Vậy trong 80 bạn sinh viên được điều tra thì 8.67% là mức tỉ lệ sử
dụng chi phí điện thoại so với chi phí hàng tháng phổ biến nhất, nó thuộc mức 5%10%. Tuy nhiên tỉ lệ sử dụng của nam nữ khá lệch nhau theo thống kê ở trên, trong
khi nữ là 9.25% thì nam chỉ có 6.62%.
(3) tính trung vị của tỉ lệ :
+ Tổng me = 7.5 + 5.
Nhóm: NONAME
80 / 2 − 31
= 8.57%
42
21
Nghiên cứu thống kê
+ Nam me = 7.14%
+ Nữ me = 9.11%
Nhận xét : Vậy trong 80 bạn sinh viên được điều tra thì lượng biến của đơn vị
đứng vị trí chính giữa là 8.57%, chia số đơn vị trong dãy thành hai phần bằng nhau.
Mối quan hệ so sánh giữa 3 đại lượng trên là :
m0 > me > x hay 8.67%>8.57%>5.844%
Vậy sự phân phối dãy tỉ lệ là lệch phải.
(4) tính phương sai : σ
2
∑ x . f − ( x)
=
∑f
2
i
i
2
i
+ Tổng : σ = 9.52
+ Nam : σ 2 = 8.17
+ Nữ : σ 2 = 9.66
(5) tính độ lệch chuẩn :
+ Tổng : 3.08
+ Nam : 2.86
+ Nữ : 3.11
2
(6) tính hệ số biến thiên CV của tổng : CV=
σ
.100 =3.08/5.844 = 52.7% >
x
40% cho thấy tính chất đại biểu của số bình quận cộng đã tính ở trên là khá thấp.
Ta nên dùng mode thay thế cho nó.
Tính theo Mode ta được : CV= 3.08/8.67 = 35.52% < 40%
Xu hướng chi phí điện thoại của sinh viên đại học Ngoại Thương : theo như
việc điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên 80 sinh viên ở 4 khoá học 46-49, tháng 11-2010
trong việc sử dụng điện thoại so với tổng chi phí hàng tháng thì xu hướng chung là
nằm trong khoảng 5%-10%. Mức dưới 5% cũng khá phổ biến và thường nằm ở
K48, K49 do nhu cầu sử dụng điện thoại ở những tân sinh viên này còn chưa càn
thiết nhiều, trong khi các anh chị năm ba, bốn lại bận bịu với nhiều mối quan hệ
hơn, nhiều mối quan tân hơn nên thường lưạ chọn phương án 5%-10% hoặc hơn
thế.
Nói chung mức tỉ lệ này là khá hợp lí với mọi sinh viên có nguồn cung cấp chi
phí sinh hoạt vừa phải, giả sử mỗi tháng tiền sinh hoạt chung của một sinh viên là
2000,000 VN đồng thì trung bình một sinh viên sử dụng khoảng hơn 100,000 Vn
đồng cho việc sử dụng điện thoại.
6, Nguồn cung cấp chi phí cho điện thoại
Câu hỏi thứ 6 mà cả nhóm em đã đặt ra để điều tra là: Tiền điện thoại của bạn
chủ yếu lấy từ đâu? Và 3 đáp án được đưa ra là: làm thêm, gia đình hay từ nguồn
khác.
Sau khi điều tra và thống kê số liệu, chúng em thu được bảng tóm tắt sau:
Nhóm: NONAME
22
Nghiên cứu thống kê
Nguồn cung cấp
Khóa
Giới tính
Làm
thêm
3
4
3
5
1
3
0
1
7
13
20
Nam
Nữ
Nam
Nữ
Nam
Nữ
Nam
Nữ
Nam
Nữ
Tổng
46
47
48
49
Cả 4
khóa
Gia đình
Khác
3
9
3
9
6
8
6
12
18
38
56
1
0
0
0
0
2
0
1
1
3
4
Nguon cung cap chi phi đien thoai cua sinh vien
ĐHNT
60
50
40
SLg 30
20
10
0
56
38
18
7
Làm thêm
Gia đình
20
13
4
3
1
Nam
Nu
4
Ng.khác
Tong
20
Làm thêm
Gia đình
Ng.khác
56
Từ số liệu
trên ta thấy đa số các bạn sinh viên lấy tiền chi trả cho điện thoại là từ gia đình, đến
70% là như vậy, 25% là lấy từ đi làm thêm, một số lượng rất ít là từ nguồn khác.
Cả nam và nữ đều như nhau trong nguồn cung tiền. Điều này chứng tỏ sinh viên
Nhóm: NONAME
23
Nghiên cứu thống kê
trường ta, số lượng sinh viên đi làm thêm để lấy tiền sinh hoạt thêm là tương đối
đông, chiếm một phần tư tổng sinh viên theo như việc điều tra 80 bạn trên.
7, Động thái trước các đợt khuyến mại
Câu hỏi thứ 7 mà cả nhóm em đã đặt ra để điều tra là: Khi có khuyến mại bạn có
sử dụng nhiều hơn không? Và 3 đáp án được đưa ra là: Có, không và còn tuỳ điều
kiện.
Sau khi điều tra và thống kê số liệu, chúng em thu được bảng tóm tắt sau:
Khóa
46
47
48
49
Cả 4
khóa
Giới tính
Động thái khi có khuyến mãi
Có
Không
Còn tùy
Nam
2
2
3
Nữ
8
2
3
Nam
1
3
2
Nữ
6
4
4
Nam
1
4
2
Nữ
11
1
1
Nam
4
1
1
Nữ
4
4
6
Nam
8
10
8
Nữ
29
11
14
Tổng
37
21
22
Ta có biểu đồ tổng kết sau:
Trong số 26 bạn sinh viên nam được điều tra thì câu trả lời được lặp lại nhiều
nhất là “Không” chiếm 38.46%, tuy nhiên không được coi là nhiều hơn bao nhiêu
so với hai đáp án còn lại đều chiếm 30.77%. Vậy trong những bạn nam sinh viên
trên thì việc có khuyến mại hay không thì không ảnh hưởng nhiều đến việc chi tiêu
vào điện thoại của các bạn. Các đáp án được lựa chọn là khá đều nhau.
Nhóm: NONAME
24
Nghiên cứu thống kê
Khá là trái ngược với các bạn nam, trong số 54 bạn nữ được điều tra thì có đến
hơn 50% mà chính xác là 53.7% trả lời là sẵn sàng chi tiêu thêm nếu có các đợt
khuyến mại, quyết định chiếm hơn một nửa trong số các bạn được hỏi. Đáp án “
Không” là ít nhất và còn tuỳ xếp thứ hai. Như vậy các bạn nữ khá là yêu thích các
đợt khuyến mại giảm giá đúng như tâm lý tiêu dung của chị em phụ nữ.
Và kế quả tổng kết lại cho cả nam và nữ thì khá là giống thứ tự bên phái nữ, gần
50% quyết định có chi tiêu thêm khi có khuyến mại, hơn 50% còn lại chia đều cho
2 lựa chọn là không và còn tuỳ. Tóm lại, số đông là yêu thích các đợt khuyến mại
và sẵn sàng chi tiêu thêm ở các dịp này.
8, Tính hợp lý hay chưa trong việc sử dụng chi phí điện thoại hàng tháng
Câu hỏi thứ 8 mà cả nhóm em đã đặt ra để điều tra là: Bạn cảm thấy việc sử
dụng điện thoại của mình đã hợp lý chưa? Và 2 đáp án được đưa ra rất đơn giản là:
đã hợp lý và chưa hợp lý.
Sau khi điều tra và thống kê số liệu, chúng em thu được bảng tóm tắt sau:
Khóa
46
47
48
49
Cả 4
khóa
Giới tính
Tính hợp lý
Có
Không
Nam
2
1
Nữ
12
1
Nam
5
1
Nữ
10
4
Nam
6
1
Nữ
7
6
Nam
4
2
Nữ
9
5
Nam
17
5
Nữ
38
16
Tổng
55
21
Biểu đồ của tổng toàn bộ sinh viên được điều tra:
Nhóm: NONAME
25
Nghiên cứu thống kê
Nhận xét:
Đối với các bạn nam sinh viên thì theo các bạn việc sử dụng của mình là khá
hợp lý, và đáp án hợp lý chiếm tới 80.77% số lượng được điều tra. Chỉ còn lại
19.23% cho rằng việc sử dụng chi phí điện thoại của mình là chưa hợp lý. Như vậy
các bạn nam sinh viên trường ta sử động chi phí cho điện thoại đã tương đối hợp lý,
phù hợp với bản thân.
Đối với các bạn nữ sinh viên thì tỷ lệ hợp lý lại ít hơn chỉ chiếm 70.37%, và tất
nhiên tỷ lệ sử dụng chưa hợp lý sẽ tăng lên 29.63% bằng gần 1/3. Tỷ lệ này khá cao
cho thấy nhiều bạn còn cảm thấy việc sử dụng chi phí điện thoại còn chưa thích
đáng.
Tổng kết cho cả nam và nữ thì có 59 bạn trả lời đã hợp lý trong tổng số 80 bạn
sinh viên được hỏi chiếm 73.75%, còn lại là chưa hợp lý và số sinh viên trả lời vậy
tập chung chủ yếu ở 2 khoá mới là K48 và K49.
Phần II: Xu hướng và dự đoán việc sử dụng chi phí điện thoại trong những
năm học tiếp
Vấn đề thứ nhất: Gói cước thuê bao mà sinh viên ĐHNT đang sử dụng.
Trong tổng số 80 sinh viên được điều tra thì gần 50% là chỉ dùng gói cước sinh
viên, gần 20% đang dùng cả hai gói cước thông thường và sinh viên. Tổng cộng là
có đến gần 70% các bạn sinh viên trường ta đang dùng gói cước sinh viên. Từ đó
cho thấy chỉ mới gần 2 năm ra đời mà gói cước sim sinh viên đã rất được yêu thích
bởi tính ưu đãi đặc biệt và vượt trội của nó. Với tình hình và tốc độ này thì chỉ hai
năm nữa mỗi sinh viên ĐHNT sẽ sở hữu ít nhất một chiếc sim sinh viên trong tay
nâng tỷ lệ dùng sim sinh viên trường ta lên 100%.
Vấn đề thứ hai: Đối tượng thường xuyên liên lạc của các bạn sinh viên.
Trong tổng số 80 bạn sinh viên được hỏi thì có 23 bạn thường gọi cho gia đình, 15
bạn thường gọi cho người yêu và đến 42 bạn là thường gọi cho bạn bè chiếm hơn
50%. Không có đối tượng khác thường xuyên liên lạc. Như vậy xu hướng chung
của các bạn sinh viên trường ta là gọi cho bạn bè là chủ yếu, gia đình thứ hai và
người yêu là cuối cùng. Trong những năm sau có lẽ xu hướng chung vẫn sẽ là như
vậy.
Vấn đề thứ ba: Hình thức sử dụng điện thoại thường dùng. Trong tổng số 80
sinh viên được hỏi thì các bạn chủ yếu dùng điện thoại vào tính năng chính của nó
là gọi điện và nhắn tin với 59% là nhắn tin và 41% là gọi điện. Đây là xu hướng
chung của mọi simh viên nhưng nhóm em dự đoán tỷ lệ này sẽ thay đổi trong các
năm tới theo hướng nhắn tin giảm xuống và các hình thức khác sẽ tăng lên như gọi
điện, chat, … vì theo như chúng ta biết thì công nghệ sẽ phát triển vô biên, không
ai có thể biết trước hết các tính năng của điên thoại.
Vấn đề thứ tư: Tiền điện thoại trung bình mỗi tháng. Trong tổng số 80 bạn
được điều tra thì có đến 36 bạn tiêu dung trong mức 50-100 nghìn VNđồng chiếm
45%, mức thường dùng thứ hai là trên 100 nghìn đồng với 30 bạn, và chỉ có 14 bạn
dùng dưới 50 nghìn VN đồng. Những con số nay cho thấy sinh viên trường ta tiêu
dùng khá hợp lý. Xu hướng trong tương lai còn tuỳ có thể tăng lên vì nhiều tiện ích
Nhóm: NONAME
26