Tải bản đầy đủ (.ppt) (10 trang)

Bài giảng ngữ văn 7 bài 1 từ ghép

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (255.53 KB, 10 trang )

TỪ GHÉP


I – Các loại từ ghép

-

VD 1:
Bà ngoại (chính;phụ)

-

Thơm phức (chính; phụ)



<đây là từ ghép chính
phụ


-

VD 2:
Quần áo (bình đẳng)

-

Trầm bổng (bình đẳng)




<đây là từ ghép đẳng lặp








Từ ghép có hai loại: từ ghép chính
phục và từ ghép đẳng lập
Từ ghép chính phụ có tiếng chính và
tiếng phụ bổng sung nghĩa cho tiếng
chính (trật tự: chính, phụ)
Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình
đẳng về mặt ngữ pháp (Không phân
biệt chính, phụ)


II– Nghĩa của từ ghép

-

-

VD 1:
Bà ngoại+bà ngoại: chỉ người phụ nữ sinh ra

mẹ
+bà: chỉ người phụ nữ sinh ra bố hoặc
mẹ, hay chỉ mang tính người phụ nữ
đứng tuổi nói chung.
<phụ hẹp hơn nghĩa của
tiếng chính


VD 2:
- Quần áo>quần
- Quần áo>áo
+quần áo: chỉ trang phục nói chung
+quần: chỉ trang phục mặc ở dưới
+áo: chỉ trang phục mặc ở trên


<khái quát hơn nghĩa của từng
tiếng tạo thành






Từ ghép chính phụ có tính chất phân
nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính phụ
hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.
Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp

nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập
khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo
nên nó.


III– Luyện tập
4. Tại sao có thể nói một cuốn sách,
một cuốn vở mà không thể nói một
cuốn sách vở?
- sách: khi kết hợp với cuốn tạo thành
cuốn sách mang nghĩa cá thể. Bởi vậy
ta có thể nói: một cuốn sách, hai cuốn
sách.
- Sách vở: là danh từ mang nghĩa tổng
hợp nên không thể kết hợp với cuốn
mang nghĩa cá thể, nên ta không thể
nói: một cuốn sách vở, ba cuốn sách
vở,…được.


Bài tập về nhà






Nắm vững những kiến thức cơ bản của
bài học
Học thuộc ghi nhớ (trg 14/sgk)

Làm bài tập 6,7 sgk và 8 sbt
Tìm hiểu trước về bài “Liên kết trong
văn bản”




×