Chuyên để thực tập tốt nghiệp
PHẦN 1:TỐNG QUAN VÈ CÔNG
TYĐẦU
THHH NN MỘT THÀNH VIÊN cơ
LỜI NÓI
KHÍ
LỜI CAM ĐOAN
ĐỒNG ANH
ỉ/ Quá trình hình thành và phát triển của công ty cơ khí Đông Anh
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, kinh tế Việt Nam có xu hướng
phát triển theo nền kinh tế quốc tế.Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 159
Tôi là:
Nguyễn
Vănmột
Dũng
WTO...
từ đó
mặt khẳng định vị trí của mình trên thị trường , mặt khác
mở
ra
nhiều
thách
thức
Lớp : KDTH-A-K36 cho các doanh nghiệp và có sự cạnh tranh gay gắt giừa
các doanh nghiệp trên thị trường.
Khoa : Kinh tế
Đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, kế toán là
công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế về mặt vi mô và vĩ
mô. Cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải thường xuyên
quan tâm đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Do đó công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuât và tính giá thành sản phâm được coi là công tác trọng
tâm của kế toán các doanh nghiệp sản xuất.
Mục tiêu của các doanh nghiệp là đạt được lợi nhuận cao. Các công ty,
các doanh nghiệp sản xuất đế đạt lợi nhuận cao phải luôn cố gắng tiết kiệm
chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phấm. Công tyTNHH NN Một Thành
Viên Cơ Khí Đông Anh luôn cải tiến công tác kế toán phù hợp với cơ chế
quản lý kinh tế và chế độ kế toán của nhà nước.Việc tính đúng, tính đủ chi
phí sản xuât vào giá thành sản phâm có ý nghĩa quan trọng trong việc thực
hiện mục tiêu: nâng cao chất lượng sản phấm, hạ thấp giá thành sản phẩm.
Đe công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phấm nói riêng trở thành công cụ hữu hiệu hơn trong việc tiết kiệm chi
phí sản xuât, hạ giá thành sản phâm cân đi sâu nghiên cứu cụ thê đê tìm ra ưu
diêm, những bất cập có thể kiến nghị với Công Ty TNHH NN Một Thành
trình
ranữa
đờitác
và dụng
phát của
triếnkếcủa
doanh nghiệp
Viên Cơ khí Đông Anh nhằm2/Qúa
phát huy
hơn
toán.
Xuất phát từ lý luận thực tiễn, bằng những kiến thức đã học em
mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí tính
NGUYỄN VẢN
DŨNG
LỚP KDTH.A-K36
321
Chuyên để thực tập tốt nghiệp
công ty thi công cơ giới” và “ Xưởng sửa chữa của đoàn cơ giới thi công”.Nhiệm vụ
của nhà máy lúc này là sửa chữa, trùng tu các loại máy thi công cơ khí, bán cơ
giới
và
tổ chức sản xuất một số phụ tùng thay thế để phục vụ cho việc sửa chừa.
Năm 1978 Nhà máy kiến trúc Đông Anh đối tên thành nhà máy cơ khí
xây
dựng Đông Anh.
Ngày 05/12/1989 theo quyết định số 1010/BXD -TCLĐ của Bộ Xây
Dựng,
Nhà
máy cơ khí xây dựng Đông Anh đổi tên thành “nhà máy cơ khí và đại tu ô tô
máy
kéo
Đông Anh” thuộc liên hiệp các xí nghiệp thi công cơ giới (LICOGI), Bộ Xây
Dựng.
Ngày 20/01/1995 theo quyết định số 998/ BXD - TCLĐ của Bộ Xây
Dựng,
Nhà
máy cơ khí và đại tu ô tô máy kéo Đông Anh được đôi tên thành “Công ty cơ khí
Đông Anh” và là tên công ty hiện nay.
Công ty TNHH NN Một Thành Viên Cơ khí Đông Anh là một doanh
nghiệp
Nhà Nước cấp I và là một đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Tổng
công
ty
xây dựng và phát triên hạ tâng ( LICOGI) - Bộ Xây Dựng.
NGUYỄN VẢN
DŨNG
LỚP KDTH.A-K36
4
Chuyên để thực tập tốt nghiệp
Thứ ha, Cúp ‘ Ngôi sao chất lượng’ dành cho doanh nghiệp tiêu biểu tại
Hội
chợ triển lãm Cơ khí - Điện tử - Luyện kim năm 2002.
Thứ tư, Cúp vàng Hà Nội trong Hội chợ doanh nghiệp Việt Nam hướng
tới
ngàn năm Thăng Long - Hà Nội cho sản phấm giàn lưới không gian ngành xây
dựng
vào ngày 03/01 /2003.
Thứ năm, Cúp vàng tại Hội chợ triển lãm ngành Xây Dựng Việt Nam
2003
nhân dịp kỷ niệm 45 năm ngành xây dựng vào ngày 30/04/2003.
Công ty luôn nâng cao uy tín của mình về chất lượng sản phẩm bằng cách
:
áp
dụng nhũng công nghệ mới vào sản xuất , áp dụng hệ thống quản lý chất lưưọg
phù
họp theo tiêu chuân ISO 9000:2000 đê đạt được sự thoả mãn tôi đa của khách
hàng
đáp ứng nhu cầu thị trường và khu vực.
Công ty TNHH NN Một Thành Viên Cơ khí Đông Anh sẵn sàng đáp ứng
cung
cấp nhũng sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng.
3. Chức năng nhiệm vụ
NGUYỄN VẢN
DŨNG
LỚP KDTH.A-K36
5
Chuyên để thực tập tốt nghiệp
+Công tác tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước , tổ chức đấu thầu để
tiêu
thụ tối đa sản phẩm và khai thác năng lực của toàn công ty
+TỔ chức kinh doanh vật tư , thiết bị và các dịch vụ khác theo giấy kinh
doanh
của công ty đảm bảo hiệu quả kinh tế cao
+Phụ trách công tác nhập vật tư , nhiên liệu từ các nguồn trong và ngoài
nước
đảm bảo tính cạnh tranh cao
+XÚC tiến chuấn bị hợp đồng kinh tế đảm bảo tính pháp lý và tính kinh
tế
trình
giám đốc
+XÚC tiến thương mại và khai thác hiệu quả kinh tế trong các liên doanh
+Phụ trách hệ thống kho , hệ thống đại lý của công ty . Đe xuất phương
án
đầu
tư phát triên bộ phận phụ trách
+Chỉ đạo trực tiếp mọi hoạt động của các phong nghiệp vụ và toàn bộ
NGUYỄN VẢN
DŨNG
LỚP KDTH.A-K36
6
Chuyên để thực tập tốt nghiệp
+Chỉ đạo quan hệ tốt với địa phương , giải quyết các công tác hành
chính
,
an
ninh với địa phương
+Chỉ đạo trực tiếp công tác bảo vệ an ninh , phòng chổng cháy nổ và vệ
sinh
môi trường trong công ty
+Chỉ đạo mọi hoạt động của phòng ban theo sơ đồ mo hình quản lý đã
ban hành
Ke toán trưởng:
-Báo cáo: Giám
đốc
-Trách nhiệm:
+Lập kế hoạch tài chính đổ phục vụ kế hoạch sản xuất và kế hoạch phát
triển
của công ty.
+ Lập báo cáo tài chính kế toán và xác định chi phí chất lượng.
NGUYỄN VẢN
DŨNG
LỚP KDTH.A-K36
7
Chuyên để thực tập tốt nghiệp
+Lập qui trình công nghệ đúc và nhiệt luyện cho các sản phẩm.
+Tham gia thiết kế và lập quy trình công nghệ tổng hợp đối với một sổ
sản
phẩm có nguồn gốc đúc đòi hỏi mức chính xác cơ khí thấp và bình thường, theo
chỉ
định của phó giám đốc kỹ thuật.
+Kiểm tra, theo dõi quá trình thực hiện công nghệ đúc, nhiệt luyện
+ Xác định thông số kỹ thuật cho các nguyên liệu, vật liệu để sản xuất sản
phẩm
liên quan.
quan.
+ Lập định mức tiêu hao vật tư năng lượng , lao động cho sản phẩm liên
Trưởng phòng kỹ thuât:
Trách nhiệm: Chịu trách nhiệm về thiết kế và lập quy trình công nghệ
tổng
họp
sản xuất sản phẩm. Soạn thảo tiêu chuẩn nghiệm thu sản phẩm, soạn thảo kế
hoạch
chất lượng, xác định thông số kỹ thuật cho nguyên liệu, vật tư đầu vào.
NGUYỄN VẢN
DŨNG
LỚP KDTH.A-K36
8
Chuyên để thực tập tốt nghiệp
+Liên hệ với khách hàng thực hiện bảo hành sản phẩm sau bán hàng.
+Chủ trì việc xử lý và giải quyết khiếu nại của khách hàng.
+Thực hiện thuê ngoài gia công sản phẩm đáp ứng yêu cầu sản xuất
Giám đốc nhả máy nhôm (phó giám đốc công ty)
+Thay mặt công ty giải quyết những công việc được uỷ quyền
+Chịu trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà
máy
nhôm
+Phân công trách nhiệm và quyền hạn cho các cán bộ lãnh đạo từ cấp đốc
công
trở lên , sắp xếp và bố trí cán bộ công nhân , tổ chức sản xuất theo yêu cầu của
hệ
thống quản lý chất lượng theo phân cấp của công ty
NGUYỄN VẢN
DŨNG
LỚP KDTH.A-K36
9
Chuyên để thực tập tốt nghiệp
Là người tổng hợp số liệu kế toán đưa ra các thông tin cuối cùng trên cơ
sở
số
liệu sổ sách kế toán do các phần hành kế toán cung cấp. Ke toán tổng hợp ở
công
ty
đảm nhận việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, theo dõi tình
hình
tiêu thụ của công ty, đến kỳ báo cáo, kế toán tồng hợp tiến hành lập báo cáo năm
trình
cấp trên duyệt.
Nội dung công việc cụ thế:
- Ghi chếp kế toán quản trị chi phí sản xuất trực tiếp và tính giá thành sản
xuất
của từng loại sản phẩm và giá thành đon vị sản phấm.( Hàng ngày).
- Ghi chép kế toán tổng họp và kế toán chi tiết chi phí sản xuất trực tiếp
phát
sinh trong kỳ và tính giá thành sản xuât của sản phâm, đánh giá sản phâm dớ
dang(
Hàng tuần, quý , tháng)
- Thống kê các chỉ tiêu liên quan đến chi phí sản xuất và giá thành sản
xuất.(
Hàng tuần, tháng , quý)
NGUYỄN VẢN
DŨNG
LỚP KDTH.A-K36
10
Chuyên
Chuyên
Chuyênđể
đểđểthực
thực
thựctập
tập
tậptốt
tốt
tốtnghiệp
nghiệp
nghiệp
Chuyên đê thực tập tôt nghiệp
đồYÉU
1: Trình
ghi số TY
nhậtTRONG
ký
ĐẶC ĐIỂM So’
CHỦ
CỦAtựCÔNG
HOẠT ĐỘNG
*II/CÁC
Thủ quỹ.
chung
SXKD
TRÌNH TỤ GHI SỎ NHẬ T KỶ
CHUNGl. Đặc điểm về vốn
Là người chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt và thực hiện các nghiệp vụ
thu
chi
tiền mặt và theo dõi thu nhập của cán bộ công nhân viên.
*
Máy vi tính xử lý
Là người chịu trách nhiệm về nguyên vật liệu đầu vào , đầu ra. Theo dõi
tình
hình nhập , xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ qua phiếu xuất kho, phiếu
nhập
kho
(Trích nguồn : phòng kế toán công ty )
đê tông họp và có kế hoạch sản xuất cho phù hợp.
4. HìnhNăm
thức2007
sổ kế toán
Nguồn vốn Năm 2006
Sổ cái
Qua bảng nguồn vốn kinh soanh ta thấy:
Công ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Cơ khí Đông Anh áp dụng
hình
thức
kỷ lưu
chung.
GhiNhật
chú:
-Vốn
động giữa hai năm là không thay đổi chứng tỏ doanh nghiệp
4.1. Đặc tru ng cơ bảnBáo
củacáo
hình
tàithức
chínhkế toán nhật ký chung
30000000000
Jf
1
Ke toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
y
12
25000000000
NGUYỄN
VẨN
5. Cơ cấu tổ chức bộ máv
DŨNG
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ
LÓP
KDTH.A20000000000
Nhật
ký mà trọng
tâm là sổ Nhật ký chung , theo trình tự thời gian phát sinh và định
15000000000
Sơ ĐỒ 2: Bộ MÁY TÀI CHÍNH CỦA CỒNG TY.
khoản
10000000000
kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái
5000000000
theo
từng
nghiệp vụ phát sinh.
NGUYỄN
NGUYỄNVẢN
VẢN
DŨNG
DŨNG
LỚP
LỚPKDTH.A-K36
KDTH.A-K36
1112
Chuyên để thực tập tốt nghiệp
2. Đặc điếm ngành nghè kinh doanh
-Sửa chữa đại tu ôtô ,máy kéo
-Sản xuất phụ tùng , pụ kiện , thiết bị máy cho nghành xây dung
-Sản xuất gia công lắp đặt các thiết bị kết cấu kim loại
-Kinh doanh , đại lý các sản phẩm đúc , luyện kim cơ khí, phụ tùng , thiết
bị
và
vật liệu bôi trơn theo nhu cầu thị trường
-Kinh doanh đại lý xăng dầu , mờ các loại
-Thiết kế , chế tạo lắp ráp giàn khung không gian ( không bao gồm dịch
vụ
thiết
kế công trình )
áp
lực
công
-Thiết kế , chế tạo lắp ráp máy xây dựng, sản xuất lắp ráp các
■ thiết
Vốnbị chịu
cô
định
■ Vốn
nămkim
năm
-Nghiên cứu thép họp
để chế tạo các sản phẩm cơ khí xây dung và
2007
NGUYỄN VẢN
DŨNG
LỚP KDTH.A-K36
14
13
Chuyên để thực tập tốt nghiệp
-Dây truyền đại tu thiết bị, xe máy thi công 150chiếc/năm
-Với đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm kỹ sư, công nhân lành nghề
được
đào
tạo chính qui và bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên, công ty đã sản xuất được
các
sản
phẩm có chất lượng cao, các loại thép, gang cao cấp trong lò điện trung tần:
+ Thép Cacbon sạch
+ Thép Man gan cao có tính chống mòn trong điều kiện va đập; thép
Crôm,
Niken cao chịu mòn, chịu nhiệt, chịu ăn mòn hoá học.
4. Chính sách chất lượng.
Anh
Công ty cơ khí Đông CKĐA V cam kết với khách hàng bàng chính
-Giáo dục cán bộ , công nhân trong công ty thấu hiểu trách nhiệm và
quyền
hạn
: mình là người cung ứng cho khâu sau, vừa là khách hàng của khâu trước đối
với
chính đồng nghiệp mình trong cùng một doanh nghiệp
NGUYỄN VẢN
DŨNG
LỚP KDTH.A-K36
15
Chuyên để thực tập tốt nghiệp
Sơ ĐỒ 4: QUÁ TRÌNH CHẤT LƯỢNG CỬA CÔNG TY
Sơ đồ các quá trình
Bộ phận liên quan chính
Yêu cầu của khách hàn
- Phòng kinh tế(phòng
xuất
nhập khâu)
Xác nhận khả năng đáp ứng
Chuấn bị sản xuất:
-
Phòng kinh
tế
-
Phòng điều độ sản
xuất
-
Phòng kỹ thuật
-Lập kế hoạch quá trình:
Phòng điều độ sản xuất
Phòng kỳ thuật
Phòng luyện kim
Phòng vật tư
Phòng KCS
Triển khai sản xuất:
NGUYỄN VẢN
DŨNG
LỚP KDTH.A-K36
16
Các chỉ tiêu
Chuyên
để thựcNăm
tập tốt
nghiệp
Năm 2006
2007
5. Đặc điểm về lao động
Đơn vị tính : Người
Kiếm tra, đo lường
Đóng gói
Giao hàng
(Trích nguồn : phòng tô chức công ty)
Qua bảng cơ cấu lao dộng trên ta thấy:
NGUYỄN VẢN
DŨNG
LỚP KDTH.A-K36
18
17
□
I
□
trinh
tren
hoc
do
dai
Chuyên
Chuyên để
để thực
thực tập
tập tốt
tốt nghiệp
nghiệp
động , Hoặc
Hoạt
doanh
độngnghiệp
sản xuất
đã kinh
đủ lao
doanh
độngcóở hiệu
các bộ
quảphận
mang
động
lại lợi
công
íchxưởng
lớn cho
màcông
chỉ
ty,
thiếu ớ các bộ phận khác như khối văn phòng , kỳ sư ...
cho toàn xã hội, giải quyết công ăn việc làm cho gần nghìn cán bộ công nhân
viên
và
Đơn vị tính : đồng
-Trình độ trên đại học của hai năm 2006 và 2007 không thay đôi chứng tỏ
doanh
nghiệp không tuyển cán bộ trên đại học hoặc nhũng người có trình độ trên đại
học
không thi tuyển vào công ty
-Trình độ trên đại học năm 2006 so với năm 2007 , tỷ lệ tăng 2,419% tương
ứng
tăng 3 người . Chứng tỏ doanh nhgiệp đã quan tâm đến trình độ đội ngũ lao động
nhưng với tỷ lệ trên so với toàn bộ cán bộ công nhân viên vẫn thì vẫn thấp
(Trích nguồn : từ phòng kế toán tông hợp)
-Trình độ cao đẳng trung cấp năm 2007 so với năm 2006 giảm 42,105%
tương
ứng giảm 32 người . Điều đó chứng tỏ với trình độ của đội ngũ lao động này
□ tong
không
phù hợp với các công việc được giao , hoặc do tính chất công việc không phù
hợp
daonh mà
160.0.
000.0
họ đã
xin
nghỉ.
00-Ịì
thu
-Trình
140.0.
■ tong chi
độ công nhân kỹ thuật năm 2007 so với năm 2006 tăng 77,272%
000
tương
phitiếp đến
ứng .000
tăng 36 người . Điều đó chứng tổ doanh nghiệp đã chú trọng trực
đội
ngũ
công120.0.
nhân làm
ra
sản
phâm
□
thu
nhap
000
.000
b
2006
2007
-Trình000,0
độ lao động phổ thông năm 2007 so với năm 2006 giảm 9,523%
100,0,
NGUYỄN
NGUYỄN VẢN
VẢN
DŨNG
DŨNG
LỚP
LỚP KDTH.A-K36
KDTH.A-K36
20
19
Chuyên để thực tập tốt nghiệp
Qua bảng phân tích kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh ta thấy:
Tổng doanh thu năm 2007 tăng lên so với năm 2006, tỉ lệ tăng 4,945 %
tưong
với tăng lên 6.881.926.712đồng. Chứng tỏ quy mô sản xuất kinh doanh của công
ty
mở rộng và hoạt động có hiệu quả.
Tổng chi phí năm 2007 giảm so với năm 2006, tỉ lệ giảm 18,16% tương
ứng
giảm đi 3.602.062.781 đồng. Ta thấy tỉ lệ của chi phí giảm, tỉ lệ của doanh thu
tăng,
chứng tỏ công ty đã tiết kiệm được chi phí.
nên
Tỉ lệ tăng của doanh thu nhỏ hơn tỉ lệ tăng của chi phí (7,82%<9,07%)
lợi
NGUYỄN VẢN
DŨNG
LỚP KDTH.A-K36
21
Chuyên để thực tập tốt nghiệp
PHẦN II: THỤC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ
-TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN XUẨT SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NN
MỘT
I.
Khái quát quá trình hạch toán chi phí tính giá thành săn xuất sản
phấm
tại
công ty CO' khí Đông Anh.
1. Hạch toán tập họp chỉ phí sán xuất.
Công ty cơ khí Đông Anh sản xuất sản phấm đa dạng nhiều mặt hàng và
số
luợng lớn nên công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên, tập họp chi phí sản xuất theo từng khoản mục và phân bổ chi phí sản xuất
theo
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng:
TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trục tiếp
TK 622- Chi phí nhân công trực
tiếp
TK 627- Chi phí sản xuất chung.
NGUYỄN VẢN
DŨNG
LỚP KDTH.A-K36
22
Chuyên để thực tập tốt nghiệp
phân công, phân phối NVL đến từng đối tượng lao động theo định mức kĩ thuật đã
lập
sằn. Và hàng tháng các phân xưởng được quyết toán với phòng vật tư.
Chi phí NVL đưa vào sản xuất chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản
xuất
mà
Công ty phải bỏ ra, chiếm hon 50% tông chi phí sản xuất đối với mỗi sản phâm.
Việc
sản xuất các sản phẩm phải mất nhiều thời gian, nhiều loại chi tiết và nhiều loại
vật
liệu và phải qua nhiều kì hạch toán.
Với số lưọng nguyên vật liệu có trên 3.000 loại khác nhau, do đó việc quản
lí
nguyên vật liệu đế phục vụ cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phấm của Công ty
được
tập trung ớ 4 kho và thành lập mã vật tư nội bộ cho các mặt hàng của công ty:
□
Kho NVL chính: Tôn các loại, sắt thép, Crom..
VD: Mã vật tư nội bô ký hiệu Fr Cho các mặt hàng Fe rô, LM Cho các mặt hàng kim
loại màu....
NGUYỄN VẢN
DŨNG
LỚP KDTH.A-K36
23
Chuyên để thực tập tốt nghiệp
Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho ghi thẻ kho. Định kì kế toán xuống kho
kiềm
tra việc ghi chép trên thẻ kho của thủ kho và kí xác nhận vào thẻ kho dồi mang
toàn
bộ
phiếu nhập - phiếu xuất về phòng kế toán.
Khi các phiếu nhập - phiếu xuất được đưa về phòng kế toán, kế toán vật
liệu
căn
cứ vào phiếu nhập - phiếu xuất phân cho từng loại sản phấn kế toán chi tiết kho
vào
máy tính cho sản xuất sản phẩm cho từng đối tượng.
Ke toán NVL vào đối tượng sản phẩm theo chi tiết vật tư của phiếu xuất kho
cho sản phẩm đúc phụ tùng GI 3 chất lượng cao tháng 3/2008 như sau
Cụ thể số liệu tháng 03năm 2008 (xem phụ lục 1)
Bảng tông họp xuất vật tư cho sản xuất sản phấm được dựa trên cơ sở số
lượng
vật tư xuất kho và đơn giá vật tu- bình quân tháng
Nguyên vật liệu xuất sử dụng cho sản phẩm nào được hạch toán trực tiếp
cho
NGUYỄN VẢN
DŨNG
LỚP KDTH.A-K36
sản
24
Chuyên để thực tập tốt nghiệp
(Chi tiết: Đúc SP thép GI3 Tấm lót).
Việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đối với các loại sản phẩm
khác
cũng được tiến hành tương tự như vậy.
2.2. Nội dung và phương pháp kế toán tập hợp chỉ phỉ nhân công trực
tiếp.
Ở Công ty TNHH NN MTV Cơ khí Đông Anh, chi phí nhân công trực tiếp
là
những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản
phẩm.
Khoản tiền đó bao gồm: Tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ... và các khoản phụ
cấp
(Ncu có).
Bộ phận chi phí nhân công trực tiếp này chiếm khoảng 10% - 12% chi phí
sản
xuất sản phẩm trong giá thành sản phẩm. Do đó, việc hạch toán đúng, đủ chi phí
này
có quyết định rất lớn đến việc tính toán họp lí, chính xác giá thành sản phẩm. Sử
dụng
họp lí lao động là tiết kiệm chi phí lao động sống, góp phần hạ thấp giá thành
NGUYỄN VẢN
DŨNG
LỚP KDTH.A-K36
25
Chuyên để thực tập tốt nghiệp
SỐ CÁI
TÀI KHOẢN
BẢNG
5: BẢNG
PHÂN BỔ TIÈN LƯƠNG
TK 622 -( Chi phí nhân công trực
Trích)
tiếp
Tháng
03/cứ2008
khoán. Cuối
Chứng
thángtừthống
ban đầu
kê phân
đề tiến
xưởng
hànhcăn
hạch
toán
và thực
khoản
tế sản
mụcxuất
chi sản
phí phẩm
nhân công
trong
Thỏng
03/2008
tháng
của phòng
KCS. Thống kê duyệt lương khoán
trực của từng tô đã được xác nhận
tiếp
cho
là bảng chấm công, hợp đồng làm khoán, giấy xác nhận làm thêm giờ, phiếu
bộ
phận mình tại phòng điều độ, quĩ lương của từng phân xưởng trong tháng vàốm
kí
nghỉ
xác
và các chứng từ liên quan khác.
nhận vào hợp đồng làm khoán. Sau đó chuyến về cho các tô trong phân xưởng đế
tiến
hành tính lương cho từng người.
Hiện nay, Công ty TNHH NN MTV cơ khí Đông Anh sử dụng hai hình
thức
trả
lương là: Hình thức lương thời gian và hình thức lương khoán sản phẩm.
Thống kê phân xưởng căn cứ vào quĩ lương khoán, số lượng sản phẩm sản
xuất
trong tổ làm căn cứ chia lương cho từng công nhân. Trên cơ sở bảng thanh toán
Lương
thờitích
gian:
Là hình
thức loại
lương
theokế
thời
gian
làm
việc,tiến
cấp hành
bậc
lưong,- bảng
phân
công
của tùng
sảntính
phẩm
toán
tiền
lưong
lập
kĩ
bảng
bổ tiền
lưong
vàngười
thực hiện
trích các
khoản
BHYT,
theo
thuậtphân
và thang
lương
của
lao động.
Theo
hìnhBHXH,
thức này,
tiền KPCĐ
lương thời
chế
gian
được xác định như sau:
Ngày Chứng từ
Thá
lđ
DiễnNợTK
giải 622: 94.395.81
Số phát sinh
Tra
Số
ng
(Chi tiết: đúc phụ tùng 13 ( Tam lót)
Lương thời gian = Thời gian làm việc X Đơn giá tiền lương thời gian theo
cấp
Có TK 334:
31/03 26
88.775.960đ
bậc.
31/03
334
88.775.960
Phân bô lương cho
Dựa vào bảng thanh toán lương, bảng phân tích công kế toán lương lập
31/03 27
bảng
Trong
31/03
phân
bổ đó:
Trớch BHXH-của
31/03 28
NGUYỄN VẢN
DŨNG
LỚP KDTH.A-K36
31/03
Trớch BHYT -của
3383
3.416.543
26
27
28
3384
427.808
31/03 29
Ngày
31/03
Chuyên để thực tập tốt nghiệp
3382 1.775.500
Trích KPCĐ của
SỐ CHI TIẾT SỐ NHẬT KÝ CHUNG ( TRÍCH)
Tài khoán 622
Sản phẩm: Đúc phụ tùng G13
Thỏng 03 năm 2008
Diễn giải
TKĐ
Sô chi tiết chi phí TK 622 được ghi vào cuối tháng sau khi đã tập họp được
các
Số
chứng từ liên quan. Sau khi ghi sổ chi tiết, kế toán tổng hợp bên Nợ TK 622 để
kết
Nợ TK 154: 94.395.81 lđ
(Chi tiết: đúc phụ tùngl3 ( Tấm lót)).
Sau đó số liệu này được ghi chuyển vào các sổ cái TK liên quan.
NGUYỄN VẢN
DŨNG
LỚP KDTH.A-K36
29
30
Chuyên để thực tập tốt nghiệp
Chi phí về nguyên vật liệu dùng trong phân xuởng như : vật liệu đế sửa
chữa
nhà
phân xưởng,..
Chi phí về công cụ dung cụ được ghi vào chi phí sản xuất chung đó là các
loại:
Bàn ren, bảo hộ, dây an toàn,
Chi phí khấu hao TSCĐ của Công ty được tính vào chi phí sản xuất chung
đó
là
phần khấu hao hàng tháng của các loại TSCĐ sử dụng trong phân xưởng.
Chi phí dịch vụ mua ngoài được hạch toán vào chi phí sản xuất chung là
phần
chi
phí về dịch vụ điện, nước... dùng cho bộ phận sản xuất.
2.3. Nội dung và phương pháp tập h(/p chi phí sản xuất chung.
Chi phí khác bằng tiền là những chi phí ngoài các khoản chi phí trên, như:
chi
phí
hội nghị, chi tiếp khách...
Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí dùng chung trong
phân
xưởng, phục vụ gián tiếp cho sản xuất sản phâm. Đó là các khoản chi phí về
NVL,
công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí nhân viên quản lí phân xưởng, chi
NGUYỄN VẢN
DŨNG
LỚP KDTH.A-K36
31
32
Chuyên để thực tập tốt nghiệp
BẢNG 7: BẢNG PHÂN BỐ TIÊU THỤ ĐIỆN
Hàng
Việc hạch
tháng,
toán
cănxác
cứ định
vào
SỔ NHẬT
bảng
giá thực
đăng
KÝ
tế kí
CHUNG
nguyên
trích khấu
vật liệu,
hao,công
mứccụkhấu
dụng
hao
cụđược
xuất
BẢNG 6: BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỐ KHẤU HAO TS
kho
được tính theo giá đích danh. Việc tính toán này được thực hiện giống như hạch
toán
chi phí NVL trực tiếp.
Căn cứ vào bảng phân bố NVL, công cụ dụng cụ xuất kho cho sản xuất ớ
phân
xưởng , kế toán ghi định khoản:
- Phần nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ở phân xưởng.
Phản ánh chi phí sản xuất chung:
Với số liệu trên được kế toán ghi sổ Nhật kí chung theo định khoản như sau:
Nợ TK 6272 :115.275.799 đ
Nợ TK 6277: 1.139.430.180đ
Với số liệu trên được kế toán ghi sô Nhật kí chung theo định khoản như sau:
Có TK331: 1.139.430.180đ
N
Diễn giải
Đã
S
Nợ TK 6274: 351.765.687đ
Có TK214: 351.765.687đ
12
NGUYỄN VẢN
DŨNG
LỚP KDTH.A-K36
34
33
35
Ngày
Ngày
31/03 21 31/03
31/03 22 31/03
31/03 23 31/03
Chuyên để thực tập tốt nghiệp
SỐCHI
CÁITIẾT
TÀI KHOẢN
SỐ
TK 627
TK 627 - Chi phó’ Sản xuất chung
DIỄN GIẢI
Trang
S
Căn cứ vào số liệu ở sổ Nhật Ký Chung kế toán phản ánh vào sổ Cái
DIỄN GIẢI
Trang
Phân bổ chi phí sản xuất
Phân bố chi phí sản xuất
NGUYỄN
NGUYỄNVẢN
VẢN
DŨNG
DŨNG
LỚP
LỚPKDTH.A-K36
KDTH.A-K36
Phân bổ chi phí sản xuất
S
1521 22.906.331
1522 16.865.101
36
37
1523 40.023.150
31/03 25 31/03
Phân bố chi phí khác
băng
111 3.188.427