CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ...
CHƯƠNG 3
NHỮNG GIẢI PHÁP GÓP PHẦN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA ĐẠI Á NGÂN HÀNG
SỞ GIAO DỊCH 01/TP. HỒ CHÍ
MINH
Niên Khóa 2004 - 2008
MỤC LỤC
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hồng
65
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ...
: NHỮNG GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA ĐẠI Á NGÂN
HÀNG - SỞ GIAO DỊCH 01/TP. HỒ CHÍ MINH
3.1 Giải pháp vĩ mô
3.2 Giải pháp vi mô
Các giải pháp nhằm tăng dư nợ tín dụng
Tăng cường cơng tác thẩm định nhằm hạn chế rủi ro tín dụng.
Nâng cao tinh thần phục vụ khách hàng
Không ngừng nâng cao chất lượng con nguời.
Hồn thiện kỹ thuật thẩm định các nhu cầu tín dụng
Hồn thiện kỹ thuật cấp tín dụng
Hồn thiện nghiệp vụ kiểm tra thu hồi và xử lý nợ tồn đọng
Thành lập công ty mua bán nợ và xử lý tài sản
3.3 Các giải pháp khác
Tìm kiếm khách hàng
Thu hút khách hàng.
KẾT LUẬN
: NHỮNG GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA ĐẠI Á NGÂN
HÀNG - SỞ GIAO DỊCH 01/TP. HỒ CHÍ MINH
3.1 Giải pháp vĩ mơ
Nhà nươc cần có những biện pháp hữu hiệu trong chính sách quản lý kinh
tế vĩ mơ, tạo mơi trường pháp lý thơng thống, an tồn, phù hợp với cơ chế thị
trường và hoàn thiện các bộ luật nhằm tạo hành lang pháp lý vững chắc cho các tổ
chức tín dụng hoạt động thuận lợi.
Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động của các tổ
chức tín dụng, tạo mơi trường kinh doanh thơng thống, hồn thiện các quy định
về an tồn hệ thống, an toàn trong hoạt động ngân hàng, ban hành quy định về
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hồng
66
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ...
tiêu chuẩn và yêu cầu tối thiểu về hệ thống quản lý rủi ro tại tổ chức tín dụng;
tăng cường chất lượng thanh tra ngân hàng theo hướng tăng cường năng lực giám
sát từ xa qua hệ thống cảnh báo sớm. Đẩy mạnh công tác thanh tra trên cơ sở rủi
ro, thanh tra tại chỗ.
Đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa hoạt động ngân hàng, hệ thống thanh
tốn, hệ thống thơng tin ngân hàng; từng bước cơng khai hố và minh bạch hố
các thơng tin về hoạt động ngân hàng bảo đảm cho khách hàng, người dân và các
nhà quản lý, lãnh đạo có đủ thơng tin chính xác về hoạt động ngân hàng nhằm
tranh thủ được những đóng góp tốt cho ngành Ngân hàng phát triển.
Duy trì kinh tế phát triển ổn định, vững chắc, khuyến khích hình thành và
phát triển thị trừơng tiền tệ, thị trường vốn, thị trường chứng khoán tạo điều kiện
thúc đẩy, cải tiến và đổi mới công nghệ ngân hàng Việt Nam, từng bước hội nhập
vào nền tài chính thế giới.
Ngân hàng Nhà nước cần thực hiện thường xun cơng tác thanh tra, kiểm
sốt dưới nhiều hình thức để kịp thời phát hiện những vi phạm tiêu cực trong hoạt
động tín dụng, lành mạnh hóa các ngân hàng thương mại, đưa hoạt động tín dụng
ngân hàng thương mại vào đúng quỹ đạo pháp luật.
Tiếp tục công tác chấn chỉnh hoạt động các ngân hàng thương mại trên cơ
sở nhanh chóng tiến hành sáp nhập hợp nhất các ngân hàng thương mại.
Hoàn thiện hoạt động của trung tâm thơng tin tín dụng CIC (cretdit
information centre).
Mục đích của trung tâm tín dụng:
- Giúp các tổ chức tín dụng có thêm các thơng tin cần thiết để làm cơ sở
cho việc đầu tư tín dụng có hiệu quả, ngăn ngừa hạn chế và phân tán rủi ro trong
hoạt động kinh doanh tiền tệ.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hồng
67
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ...
- Giúp ngân hàng Nhà nước nắm được chất lượng tín dụng phục vụ q
trình đầu tư phát triển kinh tế đất nước.
- Giúp các doanh nghiệp có thêm thơng tin cần thiết phục vụ quá trình sản
xuất kinh doanh.
Thời gian qua, hoạt động của CIC chỉ dừng lại ở việc thông báo các khoản
dư nợ của doanh nghiệp đối với từng tổ chức tín dụng trên địa bàn, cần tăng cường
chất lượng tín dụng theo hướng sau:
- Thơng báo dư nợ và nợ quá hạn nên kèm theo phân tích nguyên nhân nợ
quá hạn.
- Đánh giá và xếp loại doanh nghiệp.
- Đưa các báo cáo, dự báo những biến động về kinh tế, tiền tệ, tín dụng và
các hoạt động khác có ảnh hưởng đến kinh tế đối ngoại với doanh nghiệp nhằm
cung cấp thông tin phục vụ kịp thời cho kinh doanh tiền tệ giúp ngân hàng trong
việc ngăn ngừa rủi ro.
3.2 Giải pháp vi mô
Các giải pháp nhằm tăng dư nợ tín dụng
Đa dạng hóa phương thức cho vay.
Đa dạng hóa các hình thức cho vay sẽ đáp ứng được nhu cầu đa dạng của
khách hàng trong nền kinh tế, mặt khác cũng giúp các ngân hàng lựa chọn khách
hàng và phân tán rủi ro tín dụng. Việc có qúa ít khách hàng vay vốn đã khiến
nhiều ngân hàng thương mại qúa ưu ái cho một vài khách hàng lớn đang có giao
dịch bất chấp những quy định về phân tán rủi ro khiến nguy cơ sụp đổ cùng với
thất bại cùa khách hàng cũng tăng theo.
Đa dạng hóa danh mục cho vay:
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hồng
68
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ...
Ngân hàng đa dạng hóa danh mục cho vay nhằm ngăn ngừa rủi ro tín dụng
vào một số khách hàng, ngành nghề, ngành hàng. Ngân hàng quản lý dạnh mục
cho vay bằng cách đưa ra giới hạn dư nợ đối với một khách hàng, một số khách
hàng, từng loại sản phẩm cho vay, từng loại hình khách hàng, từng khu vực địa lý
trong danh mục cho vay trong từng thời kỳ và thường xuyên theo dõi giám sát
danh mục cho vay nhằm có cảnh báo kịp thời.
Xây dựng, củng cố các phịng có liên quan trực tiếp đến hoạt động tín
dụng
Xây dựng, củng cố hoạt động của phịng quản lý rủi ro tín dụng với chức
năng nhiệm vụ chính là chịu trách nhiệm quản lý rủi ro của toàn bộ hệ thống ngân
hàng mình. Phịng này phải tự xây dựng các chính sách nhằm thực hiện các mục
tiêu của ngân hàng cũng kiểm sốt mức độ rủi ro tín dụng, chấn chỉnh hoạt động
của các phịng kiểm sốt nội bộ, phịng tín dụng và hội đồng tín dụng.
Phịng kiểm soát nội bộ sẽ được xây dựng lại trên cơ sở của phịng kiểm
sốt nội bộ cũ và tuyển thêm những chun viên giỏi, các kiểm tốn viên từ cơng
ty kiểm tốn.
Hội đồng tín dụng sẽ hợp để tái xét những hồ sơ vay vượt quyền hạn của
phịng tín dụng. Trong hội đồng tín dụng nên có sự tham gia của những thành viên
có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tín dụng nhằm hỗ trợ cho ban lãnh đạo
ngân hàng trong việc xét duyệt, đặc biệt đối với những khoản tín dụng lớn, những
khoản tín dụng tín chấp. Phịng tín dụng sẽ thành lập các tổ chuyên trách thực hiện
các cơng đoạn của q trình cho vay và thu nợ. Cách tổ chức này sẽ giúp các hoạt
động tín dụng được giám sát chặt chẽ, khả thi hơn và quá trình xem xét đánh giá
khách hàng được cải tiến.
Cải tiến thủ tục, quy trình cho vay, nâng cao chất lượng phục vụ.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hồng
69
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ...
Qua một số điều tra cho thấy vẫn còn nhiều doanh nghiệp có nhu cầu nhưng
chưa vay được vốn ở ngân hàng do vướng mắc trong thủ tục vay vốn. Vì vậy,
ngồi việc cải tiến quy trình, thủ tục cho vay của nội bộ mình, các ngân hàng
thương mại cần phối hợp với các ngành nhằm cải cách các thủ tục liên quan để
giảm thiểu các thủ tục cho khách hàng. Các ngân hàng cần tổ chức cung cấp các
dịch vụ hỗ trợ cho khách hàng trong việc vay vốn như: dịch vụ hợp thức hóa nhà,
hồn cơng, hỗ trợ công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo... nhằm tạo ra những
dịch trọn gói cho khách hàng.
Tăng cường cơng tác thẩm định nhằm hạn chế rủi ro tín dụng.
Đây là nội dung giữ vị trí quan trọng quyết định đến chất lượng tín dụng và
phịng ngừa rủi ro. Đối với công tác cho vay của Ngân hàng, trong tất cả các bước
thì thẩm định là bước quan trọng nhất để phát tiền vay tới tay người sử dụng, nếu
công tác thẩm định khơng chính xác, đầy đủ thì rủi ro của Ngân hàng khơng thể
tránh khỏi.
Khi rủi ro tín dụng nảy sinh sẽ làm đồng vốn kinh doanh mà Ngân hàng bỏ
ra sẽ không đem lại hiệu quả, làm ảnh hưởng hoạt động của Ngân hàng, chính điều
đó mà trước khi cho vay cán bộ tín dụng phải nắm bắt được các thơng tin, đánh giá
khả năng tài chính của khách hàng.
Để hạn chế rủi ro tín dụng cần thiết phải thực hiện một số công việc sau:
+ Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ vay vốn, hợp đồng thế chấp, giấy uỷ
quyền,…phải có chữ ký thể hiện sự đồng tình và cùng chịu trách nhiệm về món
tiền vay của người đứng ra vay vốn.
+ Nội dung kinh tế của việc vay vốn, tính khả thi của phương án kinh
doanh, khả năng trả nợ cho Ngân hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hồng
70
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ...
+ Tính hợp pháp của tài sản thế chấp, các quyền của người vay đối với tài
sản thế chấp. Đặc biệt là phải chú ý đến tinh thần trách nhiệm của các thành viên
có liên quan đối với món vay. Bởi vì, yếu tố tài sản thế chấp chỉ là biện pháp cuối
cùng để xử lý các khoản nợ vay khó địi, cịn nguồn trả nợ vay chính là tiền có
được từ hiệu quả phương án kinh doanh, sự sẵn lòng trả nợ mới là yếu tố quyết
định khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng.
+ Thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi cho
vay. Kiểm soát cho vay phải được thực hiện từ khâu bắt đầu nhận hồ sơ xin vay
đến khi thu hết nợ gốc và lãi. Trong đó, Ngân hàng cần tập trung kiểm tra, kiểm
soát các khâu:
o Kiểm tra chặt chẽ hồ sơ trước khi cho vay.
o Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay xem khách hàng sử dụng vốn có
đúng mục đích vay vốn khơng.
o Kiểm tra kết quả sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm, theo dõi
thời gian tiêu thụ và thanh tốn tiền hàng để đơn đốc thu nợ và lãi kịp
lúc.
Nâng cao tinh thần phục vụ khách hàng
Khách hàng đối với Đại Á Ngân hàng ln được đón tiếp với phong cách
văn minh lịch sự cả trong đàm phán giao dịch trực tuyến và giao dịch gián tiếp tạo
cho khách hàng một ấn tượng tốt về ngân hàng. Điều này được thể hiện cụ thể
như:
Ân cần đón tiếp khách hàng: thái độ thân mật của nhân viên tín dụng tạo sự
thoải mái cho khách hàng trong mối quan hệ. Sau đó đáp ứng các nhu cầu của
khách hàng và hứa hẹn các giao dịch khác trong tương lai.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hồng
71
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ...
Lắng nghe chăm chú và cận kẽ những yêu cầu của khách hàng đó chính là
thái độ trân trọng khách hàng.
Giải quyết cơng việc nhanh chóng theo đúng quy trình nghiệp vụ theo thời
gian quy định, tránh tình trạng khách hàng chờ đợi lâu nhằm tạo lòng tin và sự tín
nhiệm của khách hàng đối với tập thể nhân viên phịng tín dụng nói riêng và Đại Á
ngân hàng nói chung.
Nhân viên ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng để hiểu rõ
nắm bắt nhu cầu của khách hàng nhằm đưa ra các biện pháp hỗ trợ kịp thời và có
hiệu quả. Nếu có thể nên tổ chức các cuộc hội thảo với các công ty, qua đó nắm
bắt được các nhu cầu, kiến nghị để hồn thiện hơn các mặt. Biện pháp này nhằm
đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và rất có hiệu quả trong mơi
trường cạnh tranh ngày này.
Khơng ngừng nâng cao chất lượng con nguời.
Nền kinh tế Việt nam thực sự đã hồ mình vào dịng chảy nền kinh tế thị
trường, vì vậy vấn đề vốn cho doanh nghiệp là hết sức quan trọng trong việc mở
rộng kinh doanh hay nói cách khác về khả năng cạnh tranh mang tính cấp thiết, mà
nhu cầu vốn được đáp ứng kịp thời đó chính là vay tại các Ngân hàng, đó cũng là
lý do để hoạt động Ngân hàng trong những năm gần đây phát triển mạnh hơn.
Hệ thống Ngân hàng phát triển với số lượng ngày càng tăng, vấn đề cạnh
tranh giữa các Ngân hàng không thua kém các doanh nghiệp sản xuất, để có thể
đứng vững và lớn mạnh đòi hỏi vốn kinh doanh phải lớn, đội ngũ nhân viên có
năng lực, sáng tạo trong cơng việc hơn hẳn các Ngân hàng khác để thu hút khách
hàng. Để thực hiện điều này đòi hỏi:
+ Đào tạo và đào tạo lại trình độ của nhân viên Ngân hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hồng
72
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ...
+ Ngồi chun mơn nghiệp vụ Ngân hàng, cần bổ sung thêm kiến thức về
các lĩnh vực kinh doanh khác để phục vụ công tác thẩm định khách hàng trước khi
quyết định cho vay vốn.
+ Tạo cơ hội cho nhân viên tiếp xúc, trao đổi kinh nghiệm với các đồng
nghiệp trong và ngồi đơn vị cơng tác.
+ Tạo cơ hội để họ phát huy hết khả năng tiềm ẩn của mình.
+ Bên cạnh cần nâng cao nhận thức về đạo đức nghề nghiệp cho nhân viên
để họ nhận thức nhiều hơn nữa về điều này và đây chính là biện pháp hữu hiệu
nhất để thu hút khách hàng.
Hoàn thiện kỹ thuật thẩm định các nhu cầu tín dụng
Uy tín của khách hàng phải được đề cập trong thẩm định và cụ thể hơn, nó
phải có nội dung trong tờ trình của cán bộ tín dụng, cụ thể là: thẩm định qua hồ sơ
quá khứ của khách hàng, thẩm định qua hồ sơ phỏng vấn trực tiếp với mục đích
cần đạt rõ ràng là: phẩm chất của khách hàng vay trên gốc độ như động cơ vay, sự
liêm chính, thái độ sẵn sàng trả nợ, thẩm định danh tiếng hoặc tai tiếng, uy tín của
khách hàng qua sự giới thiệu của khách hàng khác về khách hàng vay vốn.
Nguồn trả nợ của khách hàng.
Nguồn tự quyết tốn của khoản vay: nó phụ thuộc vào khả năng tạo ra lợi
nhuận của người vay mà trực tiếp là phương án vay vốn.
Nguồn từ chính năng lực tài chính của khách hàng vay vốn: nguồn này vẫn
chứa đựng sự không chắc chắn do việc ngân hàng cũng phải chia sẽ nguồn thu này
với các chủ nợ khác.
Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố) khơng phải là nguồn gắn liền với bản
chất tín dụng do tính thanh lý chậm, tốn kém chi phí và sức lực, khó tìm kiếm thị
trường. Do vậy từng nội dung sau phải được đề cập khi thẩm định:
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hồng
73
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ...
Năng lực tạo lợi nhuận từ phía người đi vay:
Năng lực quản trị gồm: kiến thức, kinh nghiệm, tiến triển trong tương lai,
lợi nhuận và sự lập lại của lợi nhuận, sự gia tăng vốn tự có.
Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng hàng hóa tiêu thụ, giá bán, giá thành và
chi phí là những yếu tố cơ bản quyết định lợi nhuận tạo ra của doanh nghiệp (chất
lượng hàng hóa, chất lượng cạnh tranh, khả năng khai thác, giá thành nguyên liệu,
thị trường tiêu thụ sản phẩm).
Năng lực của khách hàng:
Bao gồm các yếu tố phải thẩm định mang tính tuyệt đối về nguồn vốn kinh
doanh, nợ phải trả, phải thu, tài sản lưu động...
Cần thiết phải xem xét đến các chỉ tiêu tương đối như: hệ số tài trợ, khả
năng thanh toán hiện thời, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán lãi vay
tức là chỉ số đo lường mức doanh lợi phát sinh do sử dụng vốn nhằm khả năng trả
lại cho chủ nợ.
Đảm bảo tín dụng:
Về quan điểm: nó có vị trí rất quan trọng, nhưng nó khơng phải là cội
nguồn, là điểm xuất phát, là điều kiện tiên quyết khi xem xét duyệt một khoản tín
dụng. Nó chỉ tồn tại như một sự tránh đi sự nhận định về khách quan chưa hoàn
chỉnh. Các yếu tố liên quan đến nội dung của đảm bảo cần phải khắc phục và hoàn
thiện:
-
Nơi lưu giữ tài sản: phải có hệ thống luật bảo vệ quyền của ngân hàng sau
khi ngân hàng đã niêm phong tên ngân hàng là giữ chìa khóa kho.
-
Đánh giá tài sản phải đúng với giá thị trường, cần có cơ chế cho việc đánh
giá đối với tài sản lớn ở những cơ quan chuyên môn.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hồng
74
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ...
-
Về mức vốn cho vay tối đa trên tài sản đảm bảo: phải được khống chế khác
nhau với các loại tài sản khác nhau, tùy theo mức độ biến động của nó và
sức cạnh tranh hiện tại, khơng quy định mức cố định 60%, 70% hay 80%.
Hoàn thiện kỹ thuật cấp tín dụng
Giảm thiểu tín dụng ứng trước, loại tín dụng với nội dung cấp tín dụng của
nó chứa đựng rất nhiều rủi ro. Khi mà hàng loạt yếu tố quan trọng của sự quay về
của vốn đều nằm ở phía trước như: hiệu quả tín dụng, chia sẻ rủi ro, vận động tín
dụng và trật tự hàng hóa.
-
Ở hình thức cấp tín dụng tham gia với tư cách khơng thường xuyên,
cường độ vốn nhỏ và thời gian ngắn, ngân hàng cho vay với thủ tục đơn giản, coi
đó như một hoạt động yểm trợ nhiều hơn là kinh doanh. Sau khi cho vay ngân
hàng có thể khơng thực hiện hành vi tái xét, nhằm tránh đi một chi phí ngân hàng
khơng cần thiết với món vay nhỏ này. Đề xuất như vậy vì:
Là món vay nhỏ, thời hạn ngắn, do vậy việc xảy ra rủi ro là khó. Khó vì
trong tâm lý người vay, ngay cả các ý đồ lừa đảo, thường không áp dụng với loại
này. Mặt khác nếu xảy ra thì một mặt ngân hàng chịu đựng rủi ro được ( sự mất
mát không đáng kể) nhưng ngược lại khách hàng bị ghi vào “ màn hình” của trung
tâm rủi ro. Khi đó khó hoặc khơng thể phát triển doanh nghiệp được và tất yếu
doanh nghiệp không thể đổi ngang cái giá đó.
Về tính mục đích, cũng vì món vay nhỏ nên việc tái xét khơng cần thực
hiện vì nó khơng thể đem lại một sự phá hoại nào từ phía số tiền nhỏ ấy.
Hồn thiện nghiệp vụ kiểm tra thu hồi và xử lý nợ tồn đọng
Kiểm soát việc sử dụng vốn vay là một khâu vô cùng quan trọng. Thiếu
việc kiểm tra sử dụng vốn vay là nguyên nhân chủ yếu của nhiều món nợ xấu. Do
đó, cán bộ tín dụng cần quan tâm khâu này nhiều hơn. Bên cạnh việc kiểm tra định
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hồng
75
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ...
kỳ cán bộ ngân hàng cần đột xuất kiểm tra tình hình vật tư hàng hóa đảm bảo nợ
vay cũng như tình hình cơng nợ, sổ sách của ngân hàng với tinh thần hợp tác hơn
là kiểm tra.
Việc kiểm tra khơng chỉ là nhận xét chung vật tư hàng hóa làm đảm bảo nợ
vay, sử dụng vốn vay có mục đích, cán bộ tín dụng thực hiện việc so sánh đối
chiếu số liệu với nhau và với kỳ trước, từ đó có thể phát hiện ra các dấu hiệu
khơng bình thường trong việc sử dụng vốn vay và trong hoạt động của doanh
nghiệp. Bên cạnh đó thường xun rà sốt lại những thay đổi chủ yếu về cơ cấu
quản lý của người vay vốn hoặc tư cách pháp nhân của bên vay và bên bảo lãnh
(nếu có).
Kiểm tra lại tình hình thế chấp cầm cố bảo lãnh cả về hiện vật lẫn giá trị,
các hợp đồng bảo hiểm bảo đảm nợ vay.
Qua kiểm tra theo dõi cán bộ tín dụng phải phát hiện sớm các dấu hiệu bất
thường như:
-
Số dư tiền gửi, doanh số bán hàng sụt giảm bất thường.
-
Trì hỗn nộp các bảng báo cáo tài chính.
-
Gia tăng bất thường các hàng tồn kho, các khoản phải thu, các khoản bán
chịu, các khoản phải trả, các khoản nợ đến hạn.
-
Giảm bất thường giá bán hàng hóa.
-
Xuất hiện tình trạng vay vốn nhiều ngân hàng.
-
Sự mất ổn định về tổ chức nội bộ.
-
Khách hàng gặp rủi ro khách quan.
-
Không trả lãi đúng hạn.
-
Chậm trễ thiếu nhiệt tình các cuộc viếng thăm của ngân hàng...
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hồng
76
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ...
Nếu khách hàng có bất cứ dấu hiệu nào dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, cán bộ tín
dụng phải kịp thời báo cáo với các cấp lãnh đạo để tìm ngun nhân. Nếu có thể
ngân hàng nên hỗ trợ cho khách hàng giải quyết khó khăn trước mắt để ngân hàng
có thể thu nợ đến hạn.
Thu hồi nợ là một công đoạn hết sức quan trọng trong chu kỳ tín dụng do
vậy các khoản nợ đến hạn, nợ được điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc gia hạn, nợ quá
hạn, nợ đã khởi kiện phải được quản lý theo dõi, đôn đốc thu hồi một cách chặt
chẽ nhằm hạn chế rủi ro.
Thành lập công ty mua bán nợ và xử lý tài sản
Khi ngân hàng gặp phải những khoản tín dụng nhiều rủi ro và nhiều lợi
nhuận, ngân hàng có thể hạn chế rủi ro bằng cách chuyển rủi ro cho các chủ thể
khác có khả năng chịu đựng rủi ro (như công ty bảo hiểm), bằng cách mua bảo
hiểm hoặc chung lưng gánh chịu rủi ro, hay bán rủi ro.
Trong hoạt động tín dụng, ngân hàng có một số khách hàng vay mang
nhiều rủi ro nếu từ chối ngân hàng sẽ mất khách hàng, vì thế cần thực hiện:
- Mua bảo hiểm cho vay.
- Cho vay đồng tài trợ.
- Bán rủi ro: đối với khoản cho vay lớn, rủi ro cao ngân hàng nên bán cho
ngân hàng lớn khác hay là cho ngân hàng chính hay cơng ty bảo hiểm để hưởng
hoa hồng.
3.3 Các giải pháp khác
Tìm kiếm khách hàng
Muốn đẩy mạnh phát triển tín dụng mà cụ thể là tín dụng sản xuất kinh
doanh, vấn đề chính yếu là phải có khách hàng và thu hút được khách hàng. Việc
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hồng
77
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ...
này đòi hỏi nhân viên chuyên trách Ngân hàng nghiên cứu nền kinh tế trong khu
vực hoạt động địa bàn và ngoài địa bàn,... để nắm bắt được các thành phần có nhu
cầu mở rộng, cải tiến và phát triển doanh nghiệp của mình. Từ đó cung ứng tín
dụng, tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu vốn vay của khách hàng đúng thời điểm.
Khi nắm bắt được tình hình điều kiện kinh tế của các tổ chức có nhu cầu từ
đó Ngân hàng có u cầu hỗ trợ. Ngồi ra, Ngân hàng nên liên kết, tham mưu cho
cấp ủy chính quyền vừa nắm bắt chủ trương, định hướng, vừa phối hợp giúp kêu
gọi vốn liên doanh, liên kết cùng nhau hỗ trợ cho các cơng trình lớn, dự án lớn cần
nhiều vốn.
Thu hút khách hàng.
Khi đã xác định được các tổ chức kinh doanh cần hỗ trợ tín dụng, đó chính
là lúc Ngân hàng cần phải cho khách hàng thấy được các chính sách lợi ích của
Ngân hàng đối với tổ chức cần vốn so với các Ngân hàng khác nhằm thu hút
khách hàng. Có các giải pháp sau:
+ Lãi suất là cơng cụ nhạy cảm nhất, bởi vì khi khách hàng vay vốn điều
trước tiên họ quan tâm chính là tiền lãi họ phải trả, do đó cần phải có chính sách
lãi suất phù hợp vừa thu hút khách hàng vừa tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng.
+ Khi thu hút khách hàng sẽ phải cạnh tranh khách hàng với các ngân hàng
khác do đó muốn cạnh tranh tốt địi hỏi ngân hàng khơng ngừng nâng cao năng
suất lao động, cải tiến kỹ thuật nghiệp vụ, hoàn thiện hệ thống thanh tra, kiểm sốt
và đổi mới cơng nghệ Ngân hàng tạo điều kiện phục vụ tốt hơn cho khách hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hồng
78
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ...
KẾT LUẬN
Hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh của ngân hàng Đại Á trong những
năm qua đã đạt được những thành công lớn trong lĩnh vực hoạt động của mình.
Doanh số cho vay tăng đáng kể, khách hàng ngày càng nhiều. Điều này đã đóng
góp rất lớn vào sự phát triển của Đại Á Ngân hàng nói riêng và tăng trưởng kinh tế
của khu vực nói chung. Cụ thể là đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì và phát triển sản
xuất kinh doanh, góp phần ổn định tiền tệ, giá cả, ổn định đời sống, tạo công ăn
việc làm, ổn định trật tự xã hội.
Để đạt được kết quả như vậy bên cạnh việc tuân thủ chặt chẽ các quy định
và chính sách tín dụng là sự cố gắng của đội ngũ cán bộ tín dụng đang cơng tác tại
ngân hàng.
Tuy nhiên thực tế thì vơ cùng đa dạng và phức tạp, cùng với thời gian sự
thay đổi của những yếu tố vĩ mô sẽ làm thay đổi những yếu tố liên quan đến hoạt
động cho vay của ngành ngân hàng, do đó ngân hàng phải ln ln không ngừng
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hồng
79
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ...
cải tiến để nâng cao hiệu quả hoạt động của mình. Với nghiên cứu của mình, tơi
hy vọng chun đề: “NHỮNG GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA ĐẠI Á NGÂN
HÀNG – SỞ GIAO DỊCH 01/TP. HỒ CHÍ MINH” sẽ đóng góp được một phần
nhỏ giúp cho hoạt động cho vay của ngân hàng đạt hiệu quả hơn.
Một lần nữa tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất đến quý thầy
cô, quý lãnh đạo ngân hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Hồng
80