Tải bản đầy đủ (.docx) (34 trang)

Giới thiệu về thành phố hải dương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (221.67 KB, 34 trang )

Thực trạng sử dụng đất ở Thành Phố Hải Dơng

Phần mở đầu

Giới thiệu về Thành Phố Hải Dơng
1. Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Hải Dơng nằm trên trục đờng Quốc lộ 5A cách thủ đô Hà Nội 59 km
về phía Đông, cách Thành Phố Hải Phòng 47 km về phía Tây, trong vùng
kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng đồng bằng sông Hồng
Hiện nay Thành Phố Hải Dơng là đô thị loại III với diện tích gần
36km2 Thành Phố có 13 Phờng, xã trong đó có 11 phờng và 2 xã.
Phía Nam giáp huyện Gia Lộc.
Phía Đông giáp huyện Thanh Hà và Nam Sách.
Phía Bắc giáp huyện Nam Sách.
Phía Tây giáp huyện Cẩm Giàng.
* Địa hình
Thành Phố Hải Dơng nằm trong vùng có địa hình bằng phẳng thấp
trũng hớng thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Trong Thành Phố có
nhiều ao hồ, kênh mơng nối liền với nhau thành hệ thống tiêu nớc chảy
thông tới các sông, chia Thành Phố ra làm các lu vực nhỏ.
* Đặc điểm khí hậu
Cũng nh các tỉnh miền Bắc Việt Nam khác, Thành Phố Hải Dơng
nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa. Khí hậu chia làm 2 mùa rõ
rệt.
Mùa ma: bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10
Mùa khô: tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Nhiệt độ trung bình năm :23,40c
Độ ẩm trung bình năm 84%
Lợng ma trung bình 1990: 1712,8mm.
1995: 1157,5mm


1999: 1246,8mm
* Đặc điểm thuỷ văn
Thành Phố Hải Dơng chịu ảnh hởng trực tiếp chế độ thuỷ văn của các
sông Thái Bình và sông Sặt.
Sông Thái Bình là một sông lớn ở miền Bắc Việt Nam là hợp lu của 3
con sông: Sông Cầu, Sông Lục Nam, Sông Thơng vừa chịu ảnh hởng nhật
triều biển Đông. Vì vậy chế độ thuỷ triều của sông Thái Bình rất phức tạp:
Mực nớc cao nhất vào lúc đỉnh triều trung bình hàng tháng từ tháng 6
đến tháng 10 và đều cao hơn nền Thành Phố Hải Dơng.
Tháng 6 là 2,6 m; tháng 7: 3,09m; tháng 8: 3,54m; tháng 9: 3,14m
đến tháng 10: 3,54m
Mực nớc cao nhất lúc chân triều trung bình hàng tháng từ tháng 7
đến tháng 9, vẫn cao hơn mức nớc cần khống chế trong các hồ điều hoà
Tháng 7 là 1,93m; tháng 8 là 2,34m; tháng 9 là 2,1m
- Mực nớc thấp nhất vào lúc chân triều tháng 7 là 1,17 m; tháng 8 là
1,57m; tháng 9 là 1,3m.
Vì vậy chỉ có thể lợi dụng xả đợc nớc ma chảy ra sông Thái Bình lúc
mực nớc thấp nhất lúc triều rút còn các thời điểm khác không thể tự xả đợc.
Sông Sặt là sông nội đồng là 1 phần của hệ thống sông Bắc Hng Hải. Mực
nớc cao nhất là 3m, mực nớc trung bình là 2.4 - 2.8 m, mùa khô là 2m.

Đô
1 Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân


Thực trạng sử dụng đất ở Thành Phố Hải Dơng
Các mức nớc của 2 con sông này đều lớn hơn cao độ trung bình của
Thành Phố Hải Dơng, vì vậy ven theo 2 sông đều phải có hệ thống đê bảo
vệ Thành Phố khỏi bị ngập lụt.
* Đặc điểm địa chất:

Địa chất công trình: Thành Phố Hải Dơng thuộc vùng đồng bằng Bắc
Bộ nên đất thuộc loại phù sa cổ sông Hông và sông Thái Bình. Các lớp đất ở
độ sâu 8 - 10m là lớp đất á sét, sét, sét pha, bùn sét có cờng độ chịu tải R <
1 kg/cm2. Các công trình từ 3 - 4 tầng đều phải xử lý nền móng.
Địa chất thuỷ văn: Thành Phố Hải Dơng nằm ở vùng trũng, nớc ngầm
thờng xuất hiện ở độ sâu 0,5m - 1 m về mùa ma và 1 - 2 về mùa khô.
Mực nớc mạch sâu trong tầng cuội sỏi phixtoxen nếu khai thác nhiều
có thể nhiễm mặn
2. Điều kiện kinh tế - xã hội
* Thực trạng về dân số và lao động
a. Dân số:
Theo số liệu thống kê năm 2002, Thành Phố Hải Dơng có 133.272
ngời. Trong đó dân số nội thị: 116.989 ngời (chiến 87,8%), ngoại thị là
16.283 ngời ( chiến 12,2%), tỷ lệ tăng dân số toàn Thành Phố là 1,7%.
Tốc độ tăng tự nhiên: 0,74%;
Tốc độ tăng cơ học: 0,96%;
Mật độ dân số ở nội thị là 3.678 ngời/km2
Mật độ dân số ở ngoại thị là: 1.263 ngời/km2

Đô
2 Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân


Thực trạng sử dụng đất ở Thành Phố Hải Dơng
ST
T
I
1
2
3

4
5
6
7
8
9
10
11
II
1
2

Đơn vị hành chính
Toàn Thành phố HD
Nội thành
Phờng Phạm Ngũ Lão
Phờng Nguyễn Trãi
Phờng Lê Thanh Nghị
Phờng Trần Phú
Phờng Quang Trung
Phờng Trần Hng Đạo
Phờng Cẩm Thợng
Phờng Bình Hàn
Phờng Ngọc Châu
Phờng Thanh Bình
Phờng Hải Tân
Ngoại thành
Xã Việt Hoà
Xã Tứ Minh


Diện tích tự
nhiên
(km2)
36,2355
23,3437
0,7404
0,5779
0,8394
0,4347
0,8609
0,3878
2,5501
2,4324
6,3446
5,4808
2,6946
12,8918
6,1543
6,7375

Số dân
(12/2002)
(Ngời)
133.272
116.989
11.186
8.760
7.485
7.784
12.251

5.324
5.570
14.713
17.615
19.041
7.260
16.283
7.124
9.159

Mật độ
(ng/km2)
3.678
5.012
15.108
15.158
8.918
17.906
14.231
13.730
2.184
6.049
2.776
3.474
2.694
1.263
1.158
1.359

Bảng 1:Hiện trạng mật độ dân c thành phố Hải Dơng chia theo phờng, xã

Nhận xét: Đô thị hoá ở Thành Phố hiện nay chủ yếu là do sự mở rộng
địa giới hành chính. Quy mô dân số còn nhỏ. Tuy nhiên tỷ lệ tăng tự nhiên
đã giảm đáng kể và đã có sự gia tăng tỷ lệ dân số cơ học. Mật độ dân c
phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở những phờng trung tâm: Trần Phú,
Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Lê Thanh Nghị, Quang Trung, Trần Hng Đạo.
Quan sát biến động dân số hàng năm từ 1989 đến 2002 cho thấy:
trong 5 năm đầu số dân đi khỏi Thành phố nhiều hơn số đến, số chuyển đến
chủ yếu trong độ tuổi lao động, nữ chiếm hơn 50%.
b/ Lao động
Từ 1990 đến năm 2000 dân số trong độ tuổi lao động chiếm không
quá 50% nhng đến năm 2001 đã đạt 56,3% ( 73.435 ngời) trong đó số ngời
trực tiếp tham gia lao động trong các ngành KTQD. Là 51.746 ngời.
Nông - Lâm ng nghiệp 17.825 ngời chiếm 34,4%
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng: 22.891 ngời chiếm
44,2%. Dịch vụ và thơng mại 11.030 ngời chiếm 21,4 %
*Nhận xét: tỷ lệ lao động trong các ngành công nghiệp, dịch vụ
chiếm tỷ lệ lớn cho thấy các lĩnh vực này đã phát triển ở Thành Phố Hải D ơng.
2.2. Thực trạng đất đai
Theo số liệu năm 2001 diện tích đất đai toàn Thành Phố: 3.623,53 ha.
Bình quân 271,9 m2/ngời.
Trong đó, nội thị: 2.334,35ha chiếm 64,4%. Bình quân 199,5 m 2/ngời.
Ngoại thị:1. 289,18 ha chiếm 35,6%. Bình quân 791,7 m2/ ngời
Theo thiết kế đất xây dựng đô thị: 942,8 ha trong đó:
- Đất dân dụng: 625,35ha, bình quân 53,45 m2/ngời.
- Đất ngoài dân dụng: 317,45ha, bình quân 27,13 m2/ngời
Đô
3 Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân


Thực trạng sử dụng đất ở Thành Phố Hải Dơng

Đất công nghiệp kho tàng: 61,4ha; 19,34%
Đất giao thông đối ngoại: 154,7ha; 48,73%
Đất cơ quan, trờng học: 52ha; 16,37%
Đất nghĩa địa: 17,1ha; 5,39%
Đất di tích lịch sử văn hoá và quân sự 1,6ha và 14,7ha; 5,13%
Đất nhà máy nớc điện: 6ha; 1,89%
Đất bãi rác: 10ha; 3,15%
Đất khác: 1.391,56ha
Đất ngoại thị là 1.289,18ha
Nhận xét: Diện tích đất còn lại cho sự phát triển đo thị đến 2020 quá
hẹp, cần đợc tiếp tục mở rộng: cơ cấu đất xây dựng còn mất cân đối thiếu
đât cây xanh ( 2.6m2/ngời ), giao thông nội thị (4.9m2/ngời).
a/ Tổng diện tích đất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp hiện có tổng
diện tích đất xây dựng 61,4ha. với hơn 70 nhà máy xí nghiệp lớn nhỏ.Trong
đó có khoảng 15 nhà máy xí nghiệp có quy mô lớn với dây chuyển công
nghệ hiện đại nh: Lắp ráp ô tô FORD, Chế tạo bơm EBARA; Nhà máy đá
mài, Nhà máy sứ Hải Dơng; Công ty giấy Hải Dơng, Xí nghiệp may xuất
khẩu
Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng ( chế tạo cấu kiện bê tông đúc
sẵn), chế biến nông sản thực phẩm ( lợn sữa đông lạnh cà chua, da chuột
muối)..
Ngành tiểu thủ công nghiệp truyền thống: sản xuất bánh đậu xanh đã
gia tăng đáng kể sản lợng hàng năm, chiếm lĩnh thị trờng trong và ngoài nớc, thu hút hàng nghìn lao động.
Trong khu vực nội thị hiện vẫn còn một số xí nghiệp cơ khí sửa chữa,
chế biến gỗ, dệt thảm len, xay sát công nghệ lạc hậu, làm ăn thua lỗ, gây
ô nhiễm môi trờng do bụi, tiếng ồn, dự kiến sẽ chuyển đổi chức năng hoặc
phải di dời địa điểm vào các khu công nghiệp tập trung.
b. Thơng mại dịch vụ:
*Tổng diện tích đất xây dựng: 54,7ha, hơn 4000 cơ sở
+Thơng mại dịch vụ hầu hết là t nhân kinh doanh các ngành hàng

kim khí điện máy, hàng gia dụng, dịch vụ may mặc ăn uống giải khát...chủ
yếu tập trung trên các trục phố chính: Đại lộ Hồ Chí Minh, Phạm Ngũ Lão.
Trần Hng Đạo, Quang Trung, Chi Lăng và các chợ khu vực, góp phần lu
thông hàng hoá thu hút lao động và tăng trởng kinh tế.
+Hệ thống khách sạn, nhà hàng có trên 1100 cơ sở ( theo niên giám
thống kê thành phố năm 1997 - 2001). Trong đó số khách sạn có 16 cơ sở
cả của nhà nớc và t nhân ( diện tích khoảng 1,66ha).
c. Hạ tầng xã hội đô thị:
Hệ thống trờng học:
Tổng diện tích xây dựng trờng phổ thông và mẫu giáo: 19,67ha
Thành phố đã thực hiện phân tách hệ thống trờng tiểu học và trung
học cơ sở. Xây dung đầy đủ và kiên cố hoá toàn bộ trờng lớp cho các phờng, xã. Hiện có 17 trờng tiểu học, 13 trờng THCS, 6 trờng PTTH, 19 trờng
mần non công lập và t thục. Tổng số 30.483 học sinh phổ thông và 4.395
học sinh mẫu giáo.
Hệ thống y tế:
Tổng diện tích đất xây dựng 10,56 ha. Tơng đối hoàn chỉnh gồm:
Bệnh viện đa khoa Tỉnh quy mô 500 giờng, bệnh viện lao 120 giờng, bệnh
Đô
4 Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân


Thực trạng sử dụng đất ở Thành Phố Hải Dơng
viện Thành phố 70 giờng, bệnh viện Quân y 7 quy mô 200 giờng,bệnh viện
Y học cổ truyền 120 giờng, viện Điều dỡng, bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em,
trung tâm y tế dự phòng và 13 trạm y tế phờng xã, đã tạo điều kiện tốt
khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.
Hệ thống công trình văn hoá, thể thao.
+Công trình thể thao: Diện tích đất xây dung: 4,46 ha; có 1 số công
trình thể thao lớn cấp tỉnh và khu vực: Nhà thi đấu TDTT phục vụ các cuộc
thi đấu trong nớc và quốc tế. Sân vận động chính và một số sân bãi thể thao

khu vực. So với nhu cầu thì còn quá thiếu cần phải bổ sung thêm 1 số hạng
mục công trình mới và nâng cấp những cơ sở đã có.
+Công trình văn hoá: Diện tích đất xây dung: 4,16 ha. Có các công
trình Nhà triển lãm, rạp chiếu phim, nhà văn hoá phờng, th viện, nhà văn
hoá, bảo tàng tỉnh, cung thiếu nhi, Đã đợc xây dựngtơng đối đầy đủ đáp
ứng nhu cầu sinh hoạt văn hoá tinh thần của nhân dân Thành Phố. Do có
nhiều công trình đợc xây dựng từ lâu nên hiện quy mô một số công trình
không còn đủ để đáp ứng nhu cầu phục vụ cần phải đợc cải tạo nâng cấp.
d. Hệ thống cơ quan, văn phòng đại diện:
Tổng diện tích đất xây dựng: 24,22 ha
Trụ sở các cơ quan, ban, ngành của Tỉnh và Thành Phố Hải Dơng nh
UBND Tỉnh, Tỉnh uỷ, UBND Thành Phố, ngân hàng, kho bạc, Viện kiểm
sát đợc xây dựng trên các trục đờng chính trung tâm của Thành phố.
Nhiều cơ quan mới đợc xây dựng lại đóng góp đáng kể làm đẹp bộ mặt kinh
tế đô thị.
e. Hệ thống trờng chuyên nghiệp:
Tổng diện tích xây dựng đất: 9.36ha - 10 trờng
Hệ thống trờng chuyên nghiệp dậy nghề khá đầy đủ tập chung chủ
yếu trong khu vực nội thị tại các phờng: Thanh Bình, Trần Phú, Phạm Ngũ
Lão, Hải Tân... Bao gồm các trờng : Cao đẳng kỹ thuật y tế; Trờng Dợc;
Cao đẳng S phạm; Trờng Tài chính, Trờng nghiệp vụ thể thao; Trờng lý luận
chính trị; Trung tâm giáo dục thờng xuyên; trung tâm dạy nghề;... Cơ sở vật
chất một số mới đựơc nâng cấp, đáp ứng tốt yêu cầu đào tạo.
f. Nhà ở:
Toàn bộ quỹ nhà ở hiện tại có khoảng hơn 1,2 triệu m2 bình
quân trên 9m2/ngời, đều do dân tự cải tạo xây dựng, tầng cao bình quân
thấp khoảng 1,2 tầng, mật độ xây dựng không đồng đều: Khu vực trung tâm
thành phố có mật độ xây dựng khá cao, nhà ở chia lô dọc theo trục phố;
Khu vực trung tâm thành phố có mật độ xây dựng khá cao, nhà ở chia lô
dọc theo trục phố; Khu vực các phờng Bình Hàn, Ngọc Châu, Thanh Bình,

Hải Tân mật độ xây dựng thấp, diện tích mỗi hộ gia đình lớn, nhiều cụm
dân c trong phờng còn mang tính chất làng xóm đang dần đô thị hoá.
Bộ mặt kiến trúc đô thị không đẹp do sự lộn sộn về phong cách
kiến trúc, tầng cao, màu sắc.
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu dân c các phờng nội thị nh:
Quang Trung, Nguyễn Trãi, Trần Phú, Trần Hng Đạo, Phạm Ngũ Lão, Lê
Thanh Nghị, Ngọc Châu... đã đợc cải tạo nâng cấp hệ thống thoát nớc, hệ
thống chiếu sáng. Đặc biệt đờng giao thông đã đợc bê tông hoá.
g. Cây
xanh cảnh quan:
Tổng diện tích đất cây xanh 30 ha, bình quân 2,6 m2/ngời
Đô
5 Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân


Thực trạng sử dụng đất ở Thành Phố Hải Dơng
Thành phố có nhiều ao, hồ, kênh, mơng, sông là thuận lợi lớn để
xây dựng các khu cây xanh công viên gắn với không gian mặt nớc, tuy
nhiên hiện vẫn cha có một công viên nào hoàn chỉnh để làm điểm vui chơi
giải trí cho nhân dân. Trong nội thị có nhiều hồ sông có cảnh quan đẹp hiện
một số đang có nguy cơ bị lấn chiếm do xây dựng nhà ở.
* Địa giới hành chính:
Trong ranh giới quản lý hành chính của Thành Phố có 11 phờng nội
thị (Phờng: Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Lê Thanh Nghị, Trần Phú, Quang
Trung, Trần Hng Đạo, Cẩm Thợng, Bình Hàn, Ngọc Châu, Thanh Bình, Hải
Tân và 2 xã ngoại thị là Tứ Minh, Việt Hoà).
Quy mô đất đai các phờng nội thị có sự chênh lệch lớn phờng có diện
tích nhỏ nhng dân số đông nh Quang Trung, Phạm Ngũ Lão, Trần Hng Đạo,
một số phờng khác nh Thanh Bình, Ngọc Châu có diện tích đối lớn dân c
tha thớt do đó cần có sự điều chỉnh ranh giới một cách hợp lý.

Đất nội thị chiếm gần 2/3 tổng đất toàn thị xã, hiện các khu vực đất
nông nghiệp đang dần đợc phủ đầy bởi các khu vực dự án xây dựng đô thị,
công nghiệp... Vùng ngoại thị là khu vực dự trữ phát triển đô thị, xây dựng
đầu mối hạ tầng kỹ thuật chung, cung cấp thực phẩm hiện đang có xu hớng
thu hẹp đất canh tác nông nghiệp để chuyển đổi sang mục đích xây dựng đô
thị...
Nhận xét:
- Sự phát triển chủ yếu bám theo các trục đờng chính của đô thị quy
mô đất nội thị hẹp, không còn đáp ứng nhu cầu gia tăng dân số và phát triển
kinh tế trong giai đoạn mới.
-Hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực nội thị cũ đã cơ bản đợc hình
thành. Vùng ngoại thị thiếu cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật,
do đó việc khai thác quỹ đất cho phát triển đô thị còn rất hạn chế.
-Một số dự án đầu t công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị đang
chuẩn bị triển khai thực hiện, nhng hiện nay địa điểm lựa chọn xây
dựng cha thật sự giải quyết triệt để vấn đề phát triển bền vững môi trờng, cần có giải pháp công nghệ hiện đại để xử lý.
-Cơ cấu sử dụng quỹ đất đô thị còn thiếu cân đối. Đặc biệt đất cho
cây xanh, vui chơi giải trí, đất xây dựng mạng lới giao thông đô thị.
-Nhà ở đô thị chủ yếu là Nhà ở dân tự xây. Thiếu các khu đô thị
mới văn minh, hiện đại. Trụ sở cơ quan có quy mô nhỏ, cha có sự kết
hợp theo mô hình liên cơ quan nhằm tạo sự bề thế tơng xứng với quy
mô trục đờng. Bộ mặt kiến trúc đô thị cha đẹp.
* Thực trạng về hạ tầng kỹ thuật:
a. Giao thông.
a.1. Giao thông đối ngoại:
Đờng bộ:
Quốc lộ 5 là trục giao thông quan trọng nối các đô thị trong vùng
kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: Hà Nội Hải Phòng Hạ Long, đoạn quan
Hải Dơng dài 11km, mặt cắt ngang gồm 4 làn xe cơ giới 7,5m x 2; 2 làm xe
thô xơ 3m x 2, giải phân cách 1. Đây là tuyến quan trọng của Hải Dơng;

cấp I Quốc lộ 183 từ Hải Dơng đi Sao Đỏ, mặt đờng bê tông nhựa 9m, nền
đờng 12m. hiện là trục giao thông Bắc Nam quan trọng của Hải Dơng;
cấp III. Tỉnh lộ 183B Nam Đồng đi Nam Sách dài 8,5km, đờng bê tông
nhựa rộng 3,5m 5,5- cấp IV.
Đô
6 Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân


Thực trạng sử dụng đất ở Thành Phố Hải Dơng
Tỉnh lộ 39B đi Gia Lộc, Thanh Miện rộng 5,5m - cấp III.
Tỉnh lộ 191 đi Tứ Kỳ nối với quốc lộ 10, dài 26,5km- cấp III
Tỉnh lộ 190A Nam Đồng - Thanh Hà, dài 23,2km, bê tông nhựa
5.5m- cấp III.
Đờng sắt:
Thành phố có tuyến đờng sắt Hà Nội Hải Phòng đi ngang qua với
chiều dài là 17,7km nhng có 8 điểm giao cắt với đờng nội đô làm ảnh hởng
đến tốc độ chạy tàu và an toàn của dân địa phơng. Hiện nay một số hành
lang bảo vệ gần ga đang bị dân lấn chiếm.
- Ga Hải Dơng là ga hỗn hợp hành khách và hàng hoá vừa đợc cải tạo
tháng 02/2002. Nhà ga hiện có 5 đờng ke, đờng dài nhất là 511m, đờng
ngắn nhất là 204m.
Đờng thuỷ:
Thành Phố Hải Dơng nằm ở hữu ngạn cửa sông Thái Bình, vì vậy rất
thuận lợi phát triển giao thông đờng thuỷ với các tỉnh năm trong lu vực
sông. Vận tải thuỷ trên sông Thái Bình chủ yếu là hàng hoá thông qua cảng
Cống Câu nằm hữu ngạn sông về phía Đông- Nam thành phố.
-Ngoài tuyến sông Thái Bình, sông Sặt cũng là một tuyến vận tải thuỷ
của thành phố. Tuyến vận tải này chủ yếu vận chuyển than, vật liệu xây
dựng. Tàu thuyền lu thông trên tuyến chủ là loại nhỏ dới 100 tấn.
-Cảng Cống Câu là cảng hàng hoá với 8 cầu tầu, cong suất thiết kế

0,5 triệu tấn/năm nhng hiện hoạt động cha đạt công suất thiết kế của cảng.
a.2. Giao thông đối nội:
Thành Phố Hải Dơng là một đô thị hình thành khá sớm, ở trung tâm
mật độ khá dày tuy nhiên trong một thời gian dài việc triển khai xây dựng
mới cho các vùng dân c đô thị hoá còn chậm, cha đáp ứng nhu cầu phát
triển.
Tổng chiều dài mạng đờng đô thị: 63,08km.
Thành phố gồm 92 đờng, trong đó có 2 đờng đôi là Nguyễn Lơng
Bằng và đờng Hồng Quang với mặt đờng là 10,5 x 2 và ( 7+2+7); hè đờng
lần lợt là 6 - 8m và 6m.
Bến xe trung tâm của Thành phố đặt tại quảng trờng ga trên trục
Hồng Quang, diện tích 5000m2, phục vụ 5 tuyến liên huyện và 5 tuyến liên
tỉnh phía Nam: Vũng Tàu, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ,
sáu tuyến liên tỉnh phía Bắc: Hà Nội, Lạng Sơn, Lào Cai, Thái Nguyên, Sơn
La, Lai Châu.
Nhận xét:
Thành phố có hệ thống giao thông rất thuận lợi để giao lu với các
tỉnh lân cận: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.
Các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố chủ yếu bố trí dọc theo
quốc lộ 5, một số nhà máy không đảm bảo hành lang bảo vệ đờng bộ.
Bến xe, bến cảng đang dần xuống cấp và cha phát huy đợc năng lực.
Đờng sắt quốc gia xuyên qua thành phố giao cắt nhiều đờng đô thị,
hành lang còn bị lấn chiến.
Hệ thống đờng đô thị trong trung tâm cũng nh vùng ngoại vi mặt cắt
nhỏ, hẹp, cự li không đảm bảo cho giao thông đô thị
b. Hiện trạng cấp nớc:
Hệ thống cấp nớc thành phố Hải Dơng hiện tại bao gồm:

Đô
7 Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân



Thực trạng sử dụng đất ở Thành Phố Hải Dơng
- Nhà máy nớc Cẩm Thợng: Xây dựng năm 1936, khai thác nguồn nớc sông Thái Bình, công suất 1.000m 3/(ngàyđêm), năm 1999 nâng công
suất 21.000m3/(ngàyđêm).
- Nhà máy nớc ngầm Việt Hoà ( ODA): vận hành 2002, công suất
10.200m3/(ngàyđêm), khai thác nguồn nớc ngầm.
-Trạm cấp nớc Hải Tân: Công suất 1000m 3/(ngàyđêm), khai thác nớc
ngầm đa vào sử dụng năm 1994. Nhng do mạch nớc ngầm nông, các
giếng sụt, chất lợng nớc không tốt, chỉ khai thác 300 m3/(ngàyđêm).
-Hiện tại có 85% dân số thành phố đợc cung cấp nớc sạch.
Mạng lới đờng ống bao trùm một số khu vực nội thị, chắp vá, làm tỉ
lệ thất thoát nớc cao tới 45%. Do đó cần cải tạo và mở rộng hệ thống đờng
ống cấpnớc.
c. Hiện trạng cấp điện.
Thành Phố đợc cấp điện từ lới điện quốc gia qua trạm biến áp Đồng
Niên, trạm này đợc cấp trực tiếp từ nhà máy nhiệt điện Phả Lại công suất
1000mw.
Hiện tại nguồn điện cấp cho Thành Phố Hải Dơng tơng đối đảm bảo.
d. Hiện trạng thoát nớc bẩn, vệ sinh môi trờng
d.1. Thoát nớc bẩn :
Các hộ, cơ quan, công trình trang bị bể tự hoại để xử lý nớc bẩn trớc
khi thải ra cống và đi vào hồ, bể chứa. Số bể tự hoại trong khu vực dân c
mới chỉ đạt 70%.
Nớc thải của ba bệnh viện lớn dù đã xử lý rồi mới xả vào cống nhng
chất lợng xử lý cha đạt tiêu chuẩn.
Hai hồ Bạch Đằng và Bình Minh là hai hồ lớn chứa nớc bắt đầu bị ô
nhiễm.
d.2. Vệ sinh môi trờng:
- Hiện nay khối lợng chất thải rắn ( CTR) trong một ngày là 90 tấn

nhng mới thu gom đợc 60% chủ yếu là nội thành do công ty môi trờng đảm
nhiệm.
- CTR đợc chôn lấp hợp vệ sinh tại bãi chôn lấp xã Ngọc Châu, diện
tích 5 ha. Thành Phố đang xây dựng nhà máy xử lý CTR thành phần hữu cơ
công suất 175 tấn/ngày cùng ở vị trí này.
- CTR của bệnh viện Đa khoa tỉnh và Viện quân y 7 đợc đốt bằng các
lò đốt hiện đại, các cơ sở y tể nhỏ đốt bằng thủ công.

Đô
8 Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân


Thực trạng sử dụng đất ở Thành Phố Hải Dơng

Chơng I:

Đô thị hoá - Công Nghiệp hoá Thành Phố Hải Dơng

1.1. Khái niệm về đô thị, đô thị hoá, đất đô thị và sự biến động
của đất đô thị trong quá trình đô thị hoá
1.1.1. Một số khái niệm về đô thị
Đô thị là một không gian c trú của cộng đồng ngời sống tập trung và
hoạt động trong những khu vực kinh tế phi nông nghiệp,
Đô thị là nơi tập trung dân c, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp,
sống và làm việc theo kiểu thành thị.
Đô thị là điểm tập trung dân c với mật độ cao, chủ yếu là lao động
phi nông nghiệp, có cơ sở hạ tầng thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay
trung tâm chuyên ngành có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội
của cả nớc, của một miền lãnh thổ, một tỉnh, một huyện một vùng trong
tỉnh hoặc trong huyện.

Khái niệm về đô thị có tính tơng đối do sự khác nhau về trình độ phát
triển kinh tế - xã hội, hệ thống dân c. mỗi nớc có quy định riêng tuỳ theo
yêu cầu và khả năng quản lý của mình. Song phần nhiều đều thống nhất lấy
hai tiêu chuẩn cơ bản:
- Quy mô và mật độ dân số: Quy mô trên 2000 ngời sống tập trung,
mật độ trên 3000 ngời/km2 trong phạm vi nội thị.
- Cơ cấu lao động: trên 65 % lao động phi nông nghiệp.
Nh vậy, đô thị là các thành phố, thị xã, thị trấn có số dân từ 2000 ngời trở lên và trong đó trên 65 % lao động phi nông nghiệp.
Việt Nam quy định đô thị là những thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ
với tiêu chuẩn về quy mô dân số cao hơn, nhng cơ cấu lao động phi nông
thấp hơn. điều đó xuất phát từ đặc điểm nớc ta là một nớc đông dân, đất
không rộng, đi từ một nớc nông nghiệp lên chủ nghĩa xã hội.
1.1.2. Khái niệm về đô thị hoá.
Đô thị hoá chứa đựng nhiều hiện tợng và biểu hiện dới nhiều hình
thức khác nhau, vì vậy có thể nêu khái niệm dới nhiều góc độ.
Trên quan điểm một vùng: Đô thị hoá là một quá trình hình thành,
phát triển các hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị.
Trên quan điểm kinh tế quốc dân: Đô thị hoá là một quá trình biến đổ
về sự phân bố các yếu tố lực lợng sản xuất, bố trí dân c những vùng không
phải đô thị thành đô thị. Một bớc chuyển biến rõ nét trong quy hoạch và
xây dựng, quản lý đô thị tạo tiền đề vững chắc cho bớc phát triển cao hơn
vào những năm tiếp theo.
1.1.3. Khái niệm về đất đô thị
-Đất đô thị là đất thuộc khu vực nội thành , nội thị xã, thị trấn đợc
quy hoạch sử dụng xây dựng nhà ở, trụ sở các cơ quan, các tổ chức, các cơ
sở sản xuất kinh doanh, các cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, quốc
phòng an ninh và các mục đích khác. Ngoài ra theo quy định các loại đất
ngoại thành, ngoại thị xã đã có quy hoạch của cơ quan Nhà nớc có thẩm
quyền phê duyệt để phát triển đô thị cũng đợc tính vào đất đô thị
1.1.4. Sự biến động của đất đô thị trong quá trình đô thị hoá

Do đặc điểm của quá trình đô thị hoá ở nớc ta nói riêng và các nớc
đang phát triển nói chung là sự tăng nhanh dân số đô thị không hoàn toàn
dựa trên sự phát triển công nghiệp nên quá trình đô thị hóa và quá trình
công nghiệp hoá ở nớc ta mất cân đối.Sự chênh lệch về đời sống giữa nông
Đô
9 Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân


Thực trạng sử dụng đất ở Thành Phố Hải Dơng
thôn và thành thị đã thúc đẩy việc di chuyển dân số từ nông thôn ra thành
thị một cách ồ ạt .Hiện tợng bùng nổ dân số bên cạnh sự phát triển yếu kém
của công nghiệp đã đặt ra cho đô thị hàng loạt các vấn đề cần phải đối
mặt :việc làm ,nhà ở,giao thông,môi trờng đặc biệt là vấn đề sử dụng hợp lý
quỹ đất đô thị hữu hạn cho một khối lợng nhu cầu sử dụng đất rất lớn hiện
nay.Làm sao để với nguồn lực hiện có về đất đợc sử dụng hiệu quả nhất.
Mức độ đô thị hoá nớc ta 2000 là 23,5% nhng diện tích đất đô thị chỉ
chiếm 0,3% vì thế nhu cầu về đất đô thị vợt xa so với lợng cung về đất.Thị
trờng đất đô thị ở nớc ta trong khoảng 10 năm trở lại đây là thị trờng sôi
động nhất, vì vậy giá nhà đất ngày càng tăng và nằm ngoài tầm kiểm soát
của chính quyền đô thị.
Trong quá trình đô thị hoá hiện nay tình trạnh lấn chiếm đất công ,đất
nông nghiệp trái phép cho các mục đích xây dựng nhà ở hoặc để sản xuất
công nghiệp đang còn là vấn đề phổ biến, mỗi năm hàng vạn hecta đất nông
nghiệp bị lấn chiếm . Những năm gần đây bình quân đất cho nhu cầu ở mỗi
năm tăng 15000 ha hầu hết lấy từ đất nông nghiệp.
Ngoài ra trong các đô thị tình trạng lấn chiếm vỉa hè ,đất hành lang
an toàn bảo vệ các công trình công cộng (đê điều,đờng điện,giao thông,
công sở vào các mục đích kinh doanh, buôn bán nhỏ hay xây dựng nhà ở
cũng còn phổ biến, làm ảnh hởng đến mỹ quan, trật tự và an toàn giao thông
đô thị.

Sở dĩ còn nhiều tồn tại trong quá trình quản lý sử dụng đất đô thị là
do trình độ quản lý chúng ta còn nhiều yếu kém,đồng thời cũng thiếu một
đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao về công tác quy hoạch và sử dụng đất.
Do yếu tố lịch sử ,chính trị ,kinh tế việc xây dựng của chúng ta vốn
đã tự do không theo một quy hoạch nào mac dù hiện nay chúng ta đã bắt
đầu quan tâm đến công tác quy hoạch và phát triển đô thị nhng hệ thống
các quy hoạch tổng thể và chi tiết cho tất cả các đô thị hầu nh cha hoàn
thiện và cha công bố rộng rãi vì vậy việc xây dựng hiện nay vẫn cha đợc
kiểm soát theo đúng qui hoạch.Mặt khác,cho đến nay các hình thức sử dụng
đất và các hình thức sở hữu nhà đất của chung ta còn đan xen ,các thủ tục
hành chính còn nhiều điểm rờm rà ,không cần thiết,cán bộ của ta còn nhũng
nhiễu làm cho việc thực hiện cấp chứng chỉ quy hoạch và cấp phép xây
dựng còn chậm do đó đã làm ảnh hởng công tác kiểm soát việc xây dựng
phù hợp với quy hoạch tổng thể sử dụng đất.
1.2. Những đặc điểm biến động về đất của thành phố Hải Dơng
qua các thời kỳ
a. Giai đoạn 1954 đến 1975
- Thời kỳ này, miền Bắc sau khi giải phóng. Do hậu quả của chiến
tranh để lại là vô cùng nặng nề, đất chủ yếu để trồng lúa hai vụ và trồng hoa
màu năng suất rất thấp .Thủ phủ là Thị xã Hải Dơng chỉ có 150 ha đất, có
một Nhà máy nớc duy nhất và Nhà máy sứ do Trung Quốc giúp, nền công
nghiệp lạc hậu.
b. Giai đoạn 1975 - 1995
- Thời kỳ này đất nớc Việt Nam đã đợc thống nhất, cả nớc cùng tham
gia gắng sức thi đua xây dựng tổ quốc. Nhng với cơ chế kế hoạch hoá tập
trung vẫn đợc áp dụng nh trong thời kỳ chiến tranh, tất cả dồn sức cho tiền
tuyến không còn phù hợp. Điều đó làm hạn chế khả năng sáng tạo của tất
cả mọi ngời, cái gì cũng trông chờ vào Nhà nớc. Thị xã Hải Dơng cũng nh
Đô
1 Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân

0


Thực trạng sử dụng đất ở Thành Phố Hải Dơng
bao địa phơng khác trên toàn quốc chiụ ảnh hởng bởi sự quản lý theo cơ chế
bao cấp của Nhà nớc, đất đai của Thành phố vẫn chủ yếu dành cho phát
triển nông nghiệp và các xã phờng ven đô thị. Diện tích đất trung tâm thủ
phủ khoảng 300 ha. Một số Nhà máy đợc đầu t xây dựng: Nhà máy bơm,
nhà máy đá mài, nhà máy sứ đợc mở rộng, nhá máy sứ Hải Dơng. Tỷ lệ đất
cho xây dựng công nghiệp vẫn rất nhỏ, tỷ lệ chiếm khoảng 10%. Các loại
đất còn lại chiếm khoảng 90%.
c. Giai đoạn từ 1995 đến nay.
- Bớc sang giai đoạn cơ chế thị trờng cùng với sự khởi sắc của cả nớc,
thị xã Hải Dơng đợc nâng cấp lên thành Thành Phố Hải Dơng và chuyển từ
đô thị loại IV lên đô thị loại III, trong đó có 5 xã đợc nâng cấp lên thành
phờng. Hiện tại Thành phố có 13 đơn vị hành chính gồm 11 phờng và 2 xã,
diện tích 36 km2 dân số 13 vạn ngời.
1.3 .Một số mục tiêu lớn về kinh tế - xã hội của Thành phố
- Tập trung phát triển kinh tế xã hội của Thành phố Hải Dơng nhằm
đạt đợc mục tiêu tăng trởng kinh tế từ 13%- 14%
- Cơ cấu kinh tế đạt: Công nghiệp xây dựng: 30%
Nông nghiệp chiếm:
28%
Dịch vụ chiếm:
32%
- Xây dựng 2 khu đô thị lớn phía Đông và phía Tây Thành phố theo
quy hoạch đã đợc duyệt
- Xây dựng và lấp đầy khu công nghiệp Đại An và khu công
nghiệp phía Tây Thành phố, xây dựng hạ tầng và kêu gọi đầu t
vao 4 cụm công nghiệp của Thành phố Hải Dơng

- Xây dựng cải tạo hệ thông hạ tầng kỹ thuật, cấp nớc sạch đảm bảo
nhu cầu của nhân dân, hệ thống cấp thoát nớc cùng với nhiệm vụ
xử lý rác thải, hệ thống đờng giao thông nội thị và khu cây xanh
các tuyến phố
- Các hoạt động văn hoá xã hội, thông tin liên lạc đảm bảo đáp ứng
nhu cầu của nhân dân thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá. Giải
quyết các công trình hạ tầng xã hội nh các bệnh viện, khu thơng
mại, dịch vụ, công trình luyện tập thi đấu thể dục thể thao

Đô
1 Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân
1


Thực trạng sử dụng đất ở Thành Phố Hải Dơng

Chơng II

Thực trạng sử dụng đất và quy hoạch đô thị
ở thành phố Hải Dơng
2.1. Thực trạng sử dụng đất
Từ khi thị xã Hải Dơng đợc nâng cấp lên thành phố Hải Dơng,
UBND Thành phố đã phát động phong trào chỉnh trang đô thị, phong trào
trên đã đợc các cơ quan, đơn vị và nhân dân hởng ứng mạnh mẽ, góp phần
xây dựng đô thị Hải Dơng xanh, sạch, đẹp. Chỉ trong 2 năm 1997, 1998
nhân dân thành phố đã đầu t công sức, tiền của xây dựng đợc 53,57km đờng
ngõ xóm, cải thiện việc đi lại của cộng đồng dân c.
Hiện tại, UBND thành phố quản lý 90 tuyến đờng đô thị với tổng
chiều dài 61km, trong đó đờng nhựa 43kn chiến 70% đờng đá cộn. Trong
tổng số 43 km đờng nhựa có 3 km đờng đô thị ( đờng Nguyễn Lờng Bằng)

đợc thảm bê tông nhựa, còn lại các tuyến khác đã xuống cấp, nhiều tuyến đờng nhựa bán thấm nhập xây dựng cách đây hàng chục năm cha đợc cải tạo
nâng cấp lại. Đờng trục xã, liên khu do xã, phờng quản lý 43 km trong đó
đờng nhựa 4.5 km ( chiếm 10,5%), đờng đá cộn 38,5km. Đờng ngõ xóm
135km trong đó đờng bê tông, lát gạch nghiêng 64km ( chiếm 47,6% ) còn
lại 71 km là đờng gạch vỡ, xỉ lò.
Trên địa bàn Thành phố có 34 km đờng có điện chiếu sáng, trong đó
18km đờng điện dùng bóng cao áp, 2 km đờng điện dùng bóng Compact và
14 km đờng điện dung bóng sợi đốt. Điện chiếu sáng mới giải quyết đợc ở
các đờng phố thuộc nội thành, các đờng ngoại thành hầu nh cha có điện
chiếu sáng.
Trên địa bàn thành phố có 2 cơ sở sản xuất nớc sạch đang hoạt động:
Nhà máy nớc Cẩm Thợng công suất 21.000m3/ngày, mới đợc xây dựng và
đa vào hoạt động năm 2001 từ vốn ODA của Nhật Bản. Hệ thống đờng ống
phân phối nớc đờng kính 60mm - 600mm, dài 54 km xây dựng chắp vá
và đang bị xuống cấp. Tỷ lệ dân thành phố đợc ấp nớc sạch đạt 55%
Hệ thống thoát nớc của thành phố: khu vực chứa nớc có hồ Bình
Minh hồ Bạch Đằng và 5 km hào thành với tổng diện tích 50ha; khu vực
này phục vụ cho việc điều hoà chứa nớc ma và nớc thải. Hệ thống cống đờng phố dài 41km, trong đó 5 km đờng trục chính 500mm- 1000mm đợc xây dựng từ thời Pháp thuộc, còn lại 36km đờng cống nhánh 300mm 400mm. Các đờng cống ngầm đa phần đã xuống cấp trầm trọng. Các hồ,
ao, cống qua đờng bị bồi lắp, ô nhiễm, khả năng điều hoà dẫn dòng suy
giảm, do đó hiện tợng ngập úng do ma thờng xuyên xảy ra trong địa bàn
thành phố. Việc xây dựng các đờng cống thoát nớc hiện nay mang tính chắp
vá, đối phó, cục bộ gây lãng phí và khó khăn cho việc cải tao sau này. thành
Đô
1 Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân
2


Thực trạng sử dụng đất ở Thành Phố Hải Dơng
phố có một trạm bơm tiêu công suất 18.000 m 3/giờ ( tới đây đợc thay thế
bằng trạm bơm Ngọc Châu công suất là 40.000m3/giờ).

Hệ thống nghĩa trang thành phố quản lý nghĩa trang Cầu Cơng diện
tích là 3 ha phục vụ cho nhu cầu của 6 phơng nội thành, 2 xã và 5 phờng
còn lại ( phờng mới) đều có nghĩa trang riêng nằm trên địa bàn do các xã,
phờng này quản lý.
Hệ thống xử lý rác thải: Rác thải của Thành phố đợc thu gom vận
chuyển đến chôn lấp tại bãi rác Ngọc Châu, diện tích quy hoạch 3ha đến
nay đã xử dụng 1 ha. Phần diện tích còn lại 2ha khả năng chỉ đủ chôn lấp
rác thải trong 2 năm tới.
Các công trình văn hoá thể thao: Nhà thì đấu thể thao của thành phố
có tầm cỡ quốc gia nhng trang thiết bị và điều kiện thi đấu cha tơng xứng.
Hệ thống sân bãi thể thao gồm: Sân vận động Trung tâm và sân tập Đô Lơng. Hệ thống công viên nghèo nàn, hầu nh không có các điểm vui chơi
giải trí công cộng. Ngoài ra trên địa bàn còn có nhà văn hoá Trung tâm,
khu triển lãm, rạp chiếu bóng, câu lạc bộ bóng bàn, bể bơi, trờng bắn, câu
lạc bộ thể hình đang đợc khai thác và sử dụng.
Hệ thống công trình dịch vụ: có 2 khách sạn là doanh nghiệp Nhà nớc, ngoài ra là hệ thống khách sạn, nhà hàng t nhân. Có Trung tâm thơng
mại, hai chợ lớn và 8 chợ khu vực.
Hệ thống bu điện viễn thông: Trung tâm bu điện tỉnh là trung tâm
hiện đại đáp ứng đủ nhu cầu của nhân dân.
Công tác quản lý đô thị trong thời gian gần đây công tác quản lý đô
thị đã đợc chú trọng dần đa vào nề nếp. Thành phố đã ban hành quy chế
Quản lý đô thị và đợc triển khai đến mọi tầng lớp nhân dân làm cơ sở
pháp lý để tăng cờng công tác quản lý đô thị. Tuy nhiên tình trạng xây dựng
cha phép, xây dựng không đúng giấy phép vẫn còn xảy ra. Việc lấn chiếm
lòng đờng, vỉa hè, hành lang giao thông còn phổ biến.
Trong những năm qua, đặc biệt từ năm 1996 đến 2000 Uỷ ban nhân
dân Tỉnh cũng nh Thành phố đã quan tâm đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng đô
thị Thành Phố Hải Dơng, tuy nhiên so với yêu cầu của đô thị loại III thì
mức độ đầu t cha cao cha đáp ứng đợc nhu cầu phát triển của đô thị, cha có
bớc đột phá mạnh do vậy bộ mặt đô thị của Hải Dơng cha có những thay
đổi đáng kể.

2.2. Công tác quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội và quy hoạch đô
thị Thành Phố Hải Dơng.
Sự hình thành các khu công nghiệp xuất phát từ nhu cầu tích tụ tập
trung hoá sản xuất và sử dụng có hiệu quả hệ thống kết cấu hạ tầng, cơ sở
vật chất kỹ thuật, đất đai .phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại
hoá. Tạo môi trờng điều kiện thuận lợi cho các nhà đất t và tỉnh ta, góp
phần tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh, bền vững là hiệu quả
cao.
Thực tế ở tỉnh Hải Dơng nói chung và Thành Phố Hải Dơng nói riêng
trong những năm qua việc quy hoạch, quản lý và đầu t xây dựng các khu
công nghiệp đã có nhiều khởi sắc, khu công nghiệp Đại An đang tập trung
đầu t và đã thu hút trên 150 doanh nghiệp đầu t vào 3 cụm công nghiệp vì
vậy để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì công tác triển
khai quy hoạch tổng thể, quy hoạch đô thị, quy hoạch khu công nghiệp, quy
hoạch sử dụng đất ở TPHD là việc cần làm trong thời gian tới. Công tác quy
Đô
1 Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân
3


Thực trạng sử dụng đất ở Thành Phố Hải Dơng
hoạch luôn phải đi trớc một bớc và việc đầu t hạ tầng vào các khu công
nghiệp và các cụm công nghiệp là hết sức cấp bách
2.2.1. Khu công nghiệp Đại An phía Bắc Tây Bắc Thành Phố
Hải Dơng.
Khu công nghiệp này có diện tích quy hoạch là 170 ha đang trong
giai đoạn xây dựng có nhiều thuận lợi về giao thông điện nớc.
Vị trí thuộc xã Tứ Minh (TPHD) và một phần của huyện Cẩm Giàng
- Tỉnh Hải Dơng, nằm cạnh quốc lộ 5A cho nên rất thuận lợi cho việc
chuyên chở vật liệu xây dựng trớc mắt và thu hút các nhà đầu t trong tơng

lai.
Dự kiến sau khi hoàn thành cơ sở hạ tầng thì khu công nghiệp sẽ đi
vào hoạt động: công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, may mặc, dệt và
giầy da.
Hiện tại chỉ tiêu sử dụng đất đai với mật độ xây dựng chạy toàn khu
là 70%, hệ số sử dụng đất: 0.7 - 1 lần, tầng cao 1- 1,5 tầng.
2.2.2. Khu công nghiệp Tứ Minh Việt Hoà Thành Phố Hải Dơng
Khu công nghiệp này có diện tích là 85,8ha, nằm ở phía tây Thành
Phố Hải Dơng và ở phía Bắc quốc lộ 5.
Khu công nghiệp này đã có một số cơ sở hoạt động chủ yếu là: Công
nghiệp sạch, công nghệ cao và không gây ô nhiễm, ngành cơ khí chính xác,
điện tử điện lạnh, lắp ráp ô tô, xe máy
Hiện nay, mật độ xây dựng toàn khu: 60%, hệ số xử dụng đất 0.6- 0.9
lần và tầng cao trung bình 1 - 1,5 tầng.
2.2.3. Cụm công nghiệp Đồng Niên phờng Cẩm Thợng Thành
Phố Hải Dơng.
Có diện tích là 25 ha, nằm ở phía tây bắc Thành Phố Hải Dơng và 2
bên quốc lộ 5. Dự kiến khi đi vào hoạt động chủ yếu là: công nghiệp chế
tạo bơm, cơ khí, may mặc chế biến thực phẩm, nớc giải khát và thủ công mĩ
nghệ
Chỉ tiêu sử dụng đất: với mật độ xây dựng toàn khu 70%, hệ số sử
dụng đất toàn khu 0.7 - 1 lần, tầng cao trung bình 1- 1,5 tầng
2.2.4. Cụm công nghiệp phía Nam Thành Phố.
Khu công nghiệp này gần ngã ba Phú Tảo - phờng Hải Tân, đờng
Tỉnh lộ 17A đi Gia Lộc và đờng Ngô Quyền kéo dài. Diện tích của khu
công nghiệp này: 40ha, do vị trí nằm trong nội thị nên lĩnh vực sản xuất
gồm: công nghiệp chế biến thịt gia súc - gia cầm đông lạnh, chế biến cà
chua, hành tỏi, tơ tằm, nớc giải khát, dệt may, giầy da xuất khẩu, vật liệu
xây dựng.
Hệ số sử dụng đất 0.6 - 1.2 lần tầng cao trung bình 1 -2 tầng.

2.2.5. Cụm công nghiệp kho, cảng hàng hoá Cống Câu:
Diện tích là 10ha, nằm trên đờng tỉnh lộ 191 đi huyện Tứ Kỳ. Với vị
trí địa lý gần cảng Cống Câu của TPHD nên hoạt động chủ yếu là công
nghiệp cơ khí, đóng và sử chữa thiết bị nâng hạ kho cảng vận tải hàng hoá.
Công suất cảng: 450.000 tấn/năm.
Mật độ xây dựng sàn toàn khu: 70%
Hệ số sử dụng đất toàn khu: 0.7 lần
Tầng cao trung bình 1 tầng
2.2.6. Cụm công nghiệp Bắc Tây Bắc Thành Phố Hải Dơng.

Đô
1 Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân
4


Thực trạng sử dụng đất ở Thành Phố Hải Dơng
Trong mấy năm qua dọc theo tuyến quốc lộ 5 đi qua Thành Phố Hải
Dơng đã hình thành nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ thơng mại.
Mặc dù đã có định hớng xây dựng khu vực này thành cụm công nghiệp Bắc
- Tây Bắc Thành Phố Hải Dơng nhng việc triển khai công tác quy hoạch chi
tiết còn chậm. Hiện tại khu vực này đã có Công ty TNHH ôtô FORD Việt
Nam là doanh nghiệp nớc ngoài có vốn đầu t với, làm ăn có hiệu quả. Vừa
qua tỉnh đã đồng ý và tạo điều kiện cho tổng Công ty da - giầy xây dựng
cụm công nghiệp giầy với diện tích trên 40 ha, dự kiến sẽ có 15 nhà máy.
Cơ sở hạ tầng trong cụm do chủ dự án đầu t. Hàng chục cơ sở sản xuất công
nghiệp, sản xuất bánh đậu xanh, cơ khí, kinh doanh dịch vụ, thơng mại đã
đợc cấp đất xây dựng. Hầu hết các doanh nghiệp này đều ở dạng quy mô
vừa và nhỏ, lại đợc bố trí không có quy hoạch chung về mặt bằng, không
gian các cơ sở hạ tầng phục vụ cha có.
Nhu cầu về đất, cơ sở hạ tầng cho khu vực này rất lớn và cấp bách.

Ngoài các cơ sở đã đợc thuê đất và đầu t xây dựng nh trên, hiện đang có
trên 30 nhà đầu t đã có đơn xin thuê đất ở khu vực này, trong đó có nhiều
dự án cần khuyến khích đầu t. Vì vậy nhu cầu quy hoạch và xây dựng cơ sở
hạ tầng cho khu vực này là rất cấp thiết.
Dự kiến cụm công nghiệp này ven theo quốc lộ từ lai cách Cẩm
Giàng qua các xã, phờng của thành phố Hải Dơng đến gần cầu Phú Lơng
với diện tích từ 200 - 250ha. Hớng u tiên phát triển khu, cụm công nghiệp
này là những ngành công nghệ cao, không gây ô nhiễm môi trờng, sử dụng
lao động. Chủ yếu là các sản phẩm cơ khí chính xác điện tử điện lạnh, sửa
chữa lắp ráp ô tô, công nghiệp may. Da giầy, chế biến nông sản thực
phẩm. Khu vực này có thể hình thành một số cụm nhỏ cách biệt tơng đối
với nhau.
Tỉnh đã giao cho sở xây dựng (ban quản lý các công trình chuyên
ngành xây dựng công nghiệp và dân dụng) đang triển khai dự án quy hoạch
khu công nghiệp Thành Phố Hải Dơng, trớc mắt là dự án cụm công nghiệp
Cẩm Thợng khoảng 50 ha và tiếp tục hoàn chỉnh quy hoạch toàn bộ khu vực
này.
2.2.7. Cụm công nghiệp phía Nam Thành phố Hải Dơng.
Cụm này đã có các cơ sở sản xuất giầy, may mặc, chế biến nông sản
thực phẩm, tơ tằm và một số cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, ..vv đang
hoạt động.
Diện tích cụm công nghiệp này sẽ bao gồm một phần phờng Hải Tân
Thành Phố Hải Dơng và xã Thạch Khôi ( huyện Gia Lộc) với diện tích 30 50 ha.
Hớng phát triển cho khu vực nay là tiếp tục xây dựng một số cơ sở
công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm nh chế biến thịt gia súc, gia cầm,
rau quả, phát triển công nghiệp giầy, may xuất khẩu và các ngành nghề
truyền thống.
2.2.8. Khu đô thị Thành Phố Hải Dơng.
Trong điều kiện nguồn kinh phí còn rất khó khăn, hạn hẹp. Nhà nớc
chỉ có khả năng cân đối một phần kinh phí rất nhỏ cho đầu t hạ tầng của

Thành Phố Hải Dơng trong quy hoạch ( bình quân trong 5 năm 1997 2002) mỗi năm ngân sách Nhà nớc chi đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng cả tỉnh
chỉ khoảng 120 tỷ đồng. Vì vậy, tỉnh không thể có đủ nguồn kinh phí để
đầu t xây dựng một số tuyến đờng đã đợc quy hoạch để hình thành nên các
Đô
1 Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân
5


Thực trạng sử dụng đất ở Thành Phố Hải Dơng
khu Thơng Mại Du lịch Văn hoá và đô thị mới của Thành Phố Hải Dơng ( hai khu đô thị mới phía Đông, phía Tây Thành Phố Hải Dơng, tổng
nguòn vốn đầu t khoảng trên 2.460 tỷ đồng). Nếu chỉ dùng nguồn vốn ngân
sách thì rất lâu tỉnh mới có thể xây dựng đợc các tuyến đờng này, nh vậy
thành phố Hải Dơng sẽ lỡ thời cơ để phát triển thành một đô thị tầm cơ của
khu vực miền Bắc và cả nớc. Do đó tỉnh Hải Dơng lựa chọn phơng thức đầu
t: sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng hạ tầng kỹ thuật hai khu đô thị
mới ở Thành Phố Hải Dơng.
Đối với dự án đầu t: sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng hạ tầng
kỹ thuật khu đô thị văn hoá - thể thao phía Đông Thành Phố Hải Dơng:
Địa điểm xây dựng thuộc phờng Hải Tân và Lê Thanh Nghị Thành
Phố Hải Dơng. Quy mô diện tích dự án là: 74,07ha; với tổng dự toán vốn
đầu t trên 390 tỷ đồng.
Trong diện tích 74,07 ha của khu đô thị:
+ Công ty Nam Cờng bỏ vốn xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật có diện
tích trên 42 ha gồm các công trình: đờng vành đai phía đông nam Thành
Phố Hải Dơng đi qua khu đô thị với chiều dài 909m, chiều rộng mặt đờng
33m ( đây là tuyến đờng giao thông Công ty Nam Cờng làm cho tỉnh); hệ
thống đờng giao thông trong khu đô thị, hệ thống cấp thoát nớc, điện ngầm
chiếu sáng, trờng học, chợ, công viên.
+ Tỉnh giao cho Công ty Nam cờng quỹ đất 30 ha để Công ty đợc
phép chuyển quyền s dụng đất ở.

- Đối với dự án đầu t: Sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng hạ tầng
kỹ thuật khu đô thị mới phía tây thành phố Hải Dơng: quy mô diện tích dự
án là: 331,65 ha với tổng vốn đầu t trên 1.853 tỷ đồng. Trong đó, diện tích
đất sử dụng để tạo vốn xây dựng hệ thống đờng giao thông chính trong khu
đô thị là: 258,63ha.Các đờng giao thông chínhnhà đầu t làm cho tỉnhlà ba
tuyến đờng giao thông đi qua khu đô thị có tổng diện tích 44.22havới chiều
rộng mặt đờng các tuyến là54m, 48m, 30m, tổng chiều dài cả ba tuyến
là:11.656m.Đồng thời công ty Nam Cờng bỏ vốn xây dựng hạ tầng kĩ thuật
khu đô thị gồm các tuyến đờng giao thông trong khu đô thị; Hệ thống cấp,
thoát nớc; điện ngầm chiếu sáng và hệ thống các công trình công cộng: Trờng học, bệnh viện, nhà vui chơi, giải trí; khách sạn, cải tạo quy hoạch lại
làng nghề trong khu đô thị.. với tổng diện tích 256,6ha. diện tích tỉnh cấp
cho nhà đầu t đợc phép chuyển quyền sử dụng đất là 76,05ha.
2.2.9. Khu du lịch sinh thái - dịch vụ phía Đông Nam Thành phố
Hải Dơng.
- Địa điểm xây dựng tại khu vực Hồ Trái Bầu thuộc các phờng: Lê
Thanh Nghị, Hải Tân Thành Phố Hải Dơng. Quy mô diện tích dự án là:
35,864 ha ( không kể các cụm dân cơ đã có trong khu quy hoạch) với tổng
vốn đầu t trên 161 tỷ đồng. Trong đó, diện tích đất sử dụng để tạo vốn xây
dựng đờn giao thông chính của tỉnh đi qua khu du lịch sinh thái - dịch vụ là:
33,434 ha trong đó:
+ Công ty Hà Hải bỏ vốn xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật với diện
tích trên 11 ha gồm các công trình: tuyến đờng giao thông vành đại phía
đông nam Thành Phố Hải Dơng đi qua khu du lịch với chiều dài tuyến đờng: 736m, chiều rộng mặt đờng: 33m ( đây là tuyến đờng giao thông Công
ty Hà Hải làm cho tỉnh): hệ thống đờng giao thông trong khu du lịch hệ
thống cấp thoát nớc; điện ngầm chiếu sáng.
Đô
1 Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân
6



Thực trạng sử dụng đất ở Thành Phố Hải Dơng
+ Phần đất nhà đầu t đợc phép kinh doanh du lịch sinh thái -dịch vụ (
gồm: khu du lịch văn hoá - thể thao; khu trồng cây xanh và cây ăn quả cao
cấp; khu nuôi thuỷ sản; nhà hàng và khách sạn..) và chuyển quyền sử
dụng đất là trên 24ha.
2.2.10.Các khu bãi rác, nghĩa trang, công viên cây xanh
2.2.10.1. Khu bãi rác
Đầu t xây dựng bãi chôn lấp rác thải tại phờng Ngọc Châu diện tích
3ha đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trờng. Từng bớc bổ sung phơng tiện, trang
thiết bị để giải quyết triết để khối lợng rác thải hàng ngày của thành phố,
dần từng bớc khắc phục hiện tợng đổ rác xuống mặt đờng, lu rác tại các
điểm tập kết rác tạm quá thời gian qui định.
Trong thời gian tới tỉnh Hải Dơng tiến hành xây dựng nhà máy chế
biến rác thải theo dây chuyền công nghệ của Tây Ban Nha. Bằng nguồn vốn
vay nớc ngoài. Công trình với diện tích 15ha, đặt tại phờng Ngọc Châu
thành phố Hải Dơng.
2.2.10.2. Khu nghĩa trang
Thành phố quản lý nghĩa trang Cầu Cơng, diện tích 3 ha phục vụ cho
nhu cầu của 6 phờng nội thành, 2 xã và 5 phờng còn lại ( phơng mới) đều
có nghĩa trang riêng nằm trên địa bàn do các xã, phờng này quản lý.
Từ năm 2002 sẽ dừng việc chôn cất ở nghĩa trang các phờng Ngọc
Châu, Bình Hàn, Cẩm Thợng, tập trung vào nghĩa trang Thành phố. Quy
hoạch mở rộng nghĩa trang thành phố thêm 3 ha - 4ha kết hợp nâng cấp, cải
tạo để đáp ứng nhu cầu của nhân dân. Khoanh vùng các nghĩa trang cũ
bằng hệ thống cây xanh, còn gọi là công viên nghĩa trang đảm bảo mỹ
quan và vệ sinh đô thị.
Bên cạnh đó, xây dựng mới nghĩa trang phục vụ cho việc mai táng
cuả nhân dân thành phố tại địa phận huyện Chí Linh và dần từng bớc xem
xét xây dựng đài hoá thân hoàn vũ.
2.2.10.3. Thoát nớc

Triển khai thực hiện dự án xây dựng hệ thống thoát nớc và xử lý nớc
thải TPHD của Phần Lan với tổng mức đầu t 185 tỷ đồng.
Đầu t xây dựng bằng nguồn vốn vay nớc ngoài. Dự án này đợc thực
hiện sẽ giải quyết triết để việc tiêu thoát nớc của thành phố, đồng thời cải
thiện môi trờng và mỹ quan đô thị.
2.2.10.4. Về công viên cây xanh
Trong thời gian vừa qua thành phố đã tiến hành cải tạo và nâng cấp
công viên Bạch Đằng của thành phố, từng hạng mục công trình đều đợc sửa
chữa: kè đá, cây xanh, đèn chiếu sáng, trang thiết bị,
Để phù hợp với điều kiện công viên không có hàng rào bảo vệ. Với
việc làm này đã góp phần làm thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị của thành
phố.
Khu vực ngã 5 bu điện tỉnh và trung tâm thơng mại: đầu t xây dựng
thành những quản trờng hiện đại, tạo cảnh quan, mỹ quan đô thị. Xây dựng
những tợng đại may ý nghĩa lịch sử của đất nớc, của địa phơng tại các vị trí
nh cửa ô thành phố, khu công nghiệp tập trung, khu văn hoá thể thao, khu
công viên, vờn hoa
2.2.11. Các xí nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Diện tích khoảng:40,4ha và cố vị trí nằm rải rảc trong khu vực nội
thị. Các xí nghiệp nàycó các hoạt động sản xuất cơ khí và sửa chữa, chế tạo
Đô
1 Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân
7


Thực trạng sử dụng đất ở Thành Phố Hải Dơng
máy bơm, đá mài, sứ, gốm dân dụng, may xuất khẩu, rợu bia, nớc ngọt,nớc
ngọt tinh khiết, chế tác kim cơng.vv
Chỉ tiêu về sử dụng đất: Với mật độ xây dựng nhà máy 60%; hệ số sử
dụng: 0,6 - 1,1 lần; chiều cao trung bình: 1 - 1,7 tầng

2.2.12. Các khu ở của thành phố Hải Dơng
2.2.12.1. Khu dân c hiện trong cải tạo và mở rộng
Tổng diện tích: 654,2ha, trong đó có
+ Khu dân c hiện trạng mật độ xây dựng cao ( 127,5 ha) gồm sáu phờng: Trần Phú, Quang Trung, Phạm Ngũ Lão, Trần Hng Đạo, Lê Thanh
Nghị, Nguyễn Trãi,
Hệ số sử dụng đất từ 0,6 - 1 lần
+ Khu dân c hiện trạng mật độ xây dựng thấp ( 526,3ha) gồm sáu
phờng Thanh Bình, Cẩm Thợng, Ngọc Châu, Bình Hàn, Hải Tân và hai xã:
Tứ Minh và Việt Hoà. Hệ số sử dụng đất : 0,75 lần.
2.2.12.2. Khu dân c xây dựng mới
Tổng diện tích: 583,7 ha
Loại chiều cao nhà bình quân 3,5 tầng; mật độ: 32,0%
Hệ số sử dụng đất chia lô :1,05 lần
Loại nhà biệt thự, trung bình cao 2 tầng, mật độ : 29,6%
Hệ số sử dụng đất: 0,59 lần.
Loại nhà cao 5,4 tầng, mật độ: 27,2%
Hệ số sử dụng đất: 1,46 lần
2.2.13. Các khu Trung tâm hành chính - Thơng mại, du lịch, dịch
vụ trung tâm chuyên ngành.
2.2.13.1. Trung tâm hành chính chính trị
Diện tích 29,76ha
Nhà cao 3 - 5 tầng, mật độ xây dựng: 30 - 35%
Hệ số sử dụng đất: 0,9 1,7 lần
2.2.13.2. Trung tâm hành chính thành phố
Diện tích: 2,5ha
Mật độ xây dựng: 30 - 35%
2.2.13.3. Trung tâm hành chính cấp phờng xã
- Nằm rải ở vị trí các phờng và 2 xã.
2.2.11.4. Trung tâm thơng mại dịch vụ cấp tỉnh và Thành phố
Tổng diện tích đất: 18.5ha cấp thành phố quản lý.

Tổng diện tích đất: 14.15ha quản lý ( cấp tỉnh quản lý địa phận
Thành Phố Hải Dơng)
- Vị trí ở rải rác các phờng xã
- Tính chất và chức năng: TTDVTM của tỉnh ( nằm trên địa phận
Thành Phố Hải Dơng) và TTDVTM của thành phố và các vùng lân cận
cung cấp phục vụ định kỳ.
- Chỉ tiêu sử dụng đất đai: chiều cao công trình từ 2- 4 tầng.
Mật độ xây dựng: Công trình 30- 35%
Hệ số sử dụng đất: 0,6- 1,4 lần .
Các yêu cầu về không gian kiến trúc quy hoạch: Khi cải tạo cần nâng
tầng để giảm diện tíchchiếm đất, giành nhiều đất cho bãi đỗ xe và sân vờn
cây xanh. Chú ý tạo thành khối để góp phần bộ mặt kiến trúc đô thị đẹp
hơn.

Đô
1 Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân
8


Thực trạng sử dụng đất ở Thành Phố Hải Dơng
Chú ý màu sắc trang trí hài hoà với các công trình xung quanh và
kiến trúc hiện đại với kiến trúc dân tộc và cảnh quan xung quanh
Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật.
Tổ chức lối ra vào của các công trình phải hợp lý, đảm bảo an toàn
giao thông ( ATGT ), đảm bảo vệ sinh hệ thống nớc cấp và nớc thải. Riêng
nớc thải phải đợc xử lý khi thỉa vào hệ thống thoát nớc chung của thành
phố.
Xử lý rác thải
* TTDVTM. Cấp khu vực:
- Vị trí: Nằm tại các phờng và 2 xã.

- Tính chất: là TTDVTM phục vụ thờng xuyên bán kính 1 -1.2km số
tầng nhà cao 1 -2 tầng hệ số sử dụng đất: 0.5 - 0.7 lần
- Yêu cầu về không gian kiến trúc quy hoạch ( nh của cấp và Thành
Phố..)
- Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật ( nh của cấp và Thành Phố..)
- Tổ chức bãi đỗ xe ( nh của cấp và Thành Phố..)
2.2.13.5. Trung tâm thể thao cấp tỉnh Thành Phố Hải Dơng
Diện tích đất 7,2 ha
- Vị trí: nằm ở phờng Trần Phú và phờng Lê Thanh Nghị.
- Chức năng: là công trình thi đấu và luyện tập TDTT gồm có: sân
vận động, bể bơi, nhà thi đấu, nhà thi bắn súng, sân thị đấu và luyện tập
ngoài trời .
Chỉ tiêu: sử dụng đất mật độ xây dựng công trình 15% tầng cao 1,5
lần HSSD đất: 0,25 lần.
2.2.13.6. Trung tâm thể thao cấp phờng
- Vị trí: nằm rải rác ở các phờng ( theo quản lý của từng phờng)
- Tính chất sân luyện tập thể thao. Kết hợp với vờn hoa, công viên
nghỉ ngơi vui chơi giải trí cho nhân dân khu vực.
- các yêu cầu về không gian kiến trúc quy hoạch. Hình khối kiến
trúc: khoẻ, hiện đại, độc đáo nhng phải hài hoà với cảnh quan và công trình
xung quanh đảm bảo phải thoát nớc tốt và đảm bảo không gian cho công
trình, tổ chức vờn hoa, đài phun nớc trồng cây xanh và cảnh quan.
Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật: Tổ chức bãi đỗ xe hợp lý đảm bảo
an toàn giao thông thoát nớc nhanh, không bị ngập úng.
2.2.13.7. Trung tâm văn hoá cấp tỉnh - Thành phố
- Diện tích: 7,44ha
- Vị trí: ở các phố chính Quang Trung, Phạm Ngũ Lão và khu đô thị
mới.
- Chỉ tiêu sử dụng đất: mật độ xây dựng công trình 25 - 30%, tằng
cao trung bình 2 - 5 tầng, hệ số sử dụng đất 0,5 - 1,5 lần

- Các yêu cầu về không gian kiến trúc quy hoạch: Giành nhhiều đất
cho tổ chức quảng trờng công trình, vờn hoa, đài phun nớc, bãi đỗ xe. Hình
thức kiến trúc khoẻ, hoành tráng, kết hợp hiện đại và dân tộc. Góp phần tạo
bộ mặt kiến trúc cho đô thị. Các công trình phụ trợ cổng tờng rào, hình
dáng mầu sắc cần nghiên cứu phù hợp chức năng và hài hoà với công trình
và cảnh quan xung quanh.
- Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật: Tổ chức lối ra vào của công trình
phải hợp lý, đảm bảo an toàn giao thông, hạ tầng kỹ thuật đạt tiêu chuẩn
hiện đại.
Đô
1 Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân
9


Thực trạng sử dụng đất ở Thành Phố Hải Dơng

Chơng III:

Những giải pháp thực hiện quy hoạch trên
địa bàn Thành Phố Hải Dơng.

3.1. Sự cần thiết phải thiết lập quy hoạch tổng thể, quy hoạch sử
dụng đất trên địa bàn Thành Phố Hải Dơng.
- Hải Dơng là một tỉnh nằm ở trung tâm tam giác tăng trởng kinh tế
của khu vực đồng bằng Bắc Bộ, ba phía là ba thành phố lớn: Thủ đô Hà
Nội, thành phố cảng Hải Phòng, và Thành phố Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh).
Thành phố Hải Dơng là thủ phủ của tỉnh Hải Dơng, có các cơ quan quan
trọng của Đảng và Nhà nớc nh: Tỉnh uỷ - Hội đồng nhân dân - Uỷ ban nhân
dân tỉnh, các Đoàn thể chính trị xã hội của tỉnh, các sở, ban ngành của tỉnh
và thành phố. Năm 1999 đã đợc nhà nớc công nhận là Thành phố trực thuộc

tỉnh và phân cấp đô thị loại III (nghị định 72 - 200 NĐCP của chính phủ
ngày 5 / 10 / 2001 về việc phân loại và phân cấp quản lý đô thị). Hiện nay
toàn tỉnh tập trung đầu t xây dựng đô thị, mở rộng Thành phố để nâng cấp
đô thị lên loại II vào năm 2007 trong hệ thống đô thị Việt Nam.
Năm 2003 Thành phố Hải Dơng đã nỗ lực phấn đấu đạt những kết
quả đáng kể: Tốc độ tăng trởng kinh tế đạt 14,75% tăng gần 2% so với mục
tiêu đề ra. Tổng sản phẩm xã hội đạt 1077 tỷ đồng (giá so sánh) bằng
114,75% so với năm 2002; tổng trị giá sản xuất công nghiệp của các doanh
nghiệp nhà nớc đạt: 575,1 tỷ đồng tăng 51,1% so với năm 2002 giá trị sản
xuất ngành xây dựng đạt 981,1 tỷ đồng tăng 78,1% so với năm 2002: Cơ
cấu kinh tế chung: ngành công nghiệp và xây dựng: 51,3%; Nông - Lâm Thuỷ sản: 3,8%; Thơng mại và dịch vụ: 44,9%.
Nhiệm vụ kế hoạch năm 2004: Phấn đấu đạt mức tăng trởng kinh tế
đạt 13% so với năm 2003, trong đó trị giá xản xuất công nghiệp tăng hơn
20%; Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tăng 15%; Công nghiệp và tiểu
thủ công nghiệp Thành phố tăng 16 - 17%; Nông nghiệp tăng từ 3 - 5%; giá
trị kim ngạch xuất khẩu đạt 48 triệu USD tăng hơn 11%. Cơ cấu kinh tế
chung các ngành: Công nghiệp xây dựng 50,5%; Nông - Lâm - Thuỷ sản:
3,5%; Thơng mại và dịch vụ: 46%.
Năm 2004 và 2005 sắp tới là hai năm cuối thực hiên nghị quyết đại
hội Đảng các cấp, năm quyết định việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và
kế hoạch kinh tế xã hội của Thành phố giai đoạn 2001 - 2005.
Từ những yêu cầu nhiệm vụ lớn đã đặt ra ở trên để thực hiện các chỉ
tiêu về phát triển kinh tế xã hội của Thành phố thì việc xây dựng quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch sử
dụng đất của Thành phố là cấp bách và quan trọng. Bởi vì, nhiệm vụ quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là hoạch định cụ thể hoá các chủ trơng nghị quyết của Thành uỷ về các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, trên
các lĩnh vực lớn nh nông nghiệp, công nghiệp xây dựng phát triển đô thị và
Đô
2 Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân
0



Thực trạng sử dụng đất ở Thành Phố Hải Dơng
dịch vụ - du lịch - thơng mại. Trong đó nhiệm vụ các khu công nghiệp, cụm
công nghiệp của Thành phố đã tiến hành khẩn trơng trên cơ sở nhiệm vụ
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đã đợc phê duyệt. Nhằm tạo ra
cơ sở hạ tầng để giúp cho việc phát triển phần tăng thu nhập cho nền kinh tế
của Thành phố và tạo việc làm cho ngời lao động.
Cụ thể trong hai 2002 - 2003 vừa qua Thành phố đã thiết lập đợc:
- Điều chỉnh quy hoạch chung của Thành phố Hải Dơng giai đoạn 2002 2020.
- Quy hoạch khu đô thi mới phía tây Thành phố với diện tích 323ha.
- Quy hoạch khu đô thị mới phía đông Thành phố có diện tích
75,5ha.
- Quy hoạch khu công nghiệp Đại An có diện tích 200ha.
- Quy hoạch 4 cụm công nghiệp: Việt Hoà, Cẩm Thợng, Tây Thành
phố, Đông Thành phố.
- Quy hoạch ven sông Thái Bình (đoạn sông chảy qua Thành phố)
Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông
thôn thu hút đầu t phát triển sản xuất công nghiệp, thơng mại và dịch vụ đạt
mức tăng trởng kinh tế cao, ổn định và vững chắc. Đẩy mạnh thu hút đầu t
xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và quy hoạch đô thị, nâng cao chất lợng
giáo dục đào tạo, y tế giảm hộ nghèo đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an
toàn xã hội, hạn chế tệ nạn xã hội ...
Phấn đấu trải nhựa 100% đờng giao thông ở các phơng. Quy hoạch
mở rộng, đảm bảo cho các trờng học đủ diện tích đạt chuẩn quốc gia (hiện
Thành phố đã có 7 trờng đạt chuẩn quốc gia ở cả 3 ngành học), tạo thêm
việc làm cho 4.500 lao động. Phấn đấu hơn 70% tổ chức Đảng và chính
quyền cơ sở đạt trong sạch vững mạnh.
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả của ban chấp hành đảng bộ Thành phố
về phát triển kinh tế, xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị. Chăm sóc cây xanh,

cải tạo xây dựng hệ thống thoát nớc thải hạn chế tình trạng ngập úng khi có
ma to. Tiếp tục lấy năm 2004 là năm thiết lập kỷ cơng trật tự đô thị, vệ
sinh môi trờng tích cực vận động các đoàn thể nhân dân các cơ quan ban
ngành hăng hái tham gia chỉnh trang đô thị, xây dựng nếp sống văn hoá văn
minh đô thị, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân... Thực hiện
có hiệu quả các đề án, chuyên đề, chơng trình thực hiện đại hội Đảng bộ
Thành phố Hải Dơng lần thứ 19 trong năm 2004. Đặc biệt chú trọng thực
hiện nghị quyết 23 của Tỉnh uỷ về xây dựng thành phố Hải Dơng giầu mạnh
văn minh, hớng tới kỷ niệm 200 năm thành lập Thành Đông, 50 năm thành
lập TPHD vào ngày 30 / 10 / 2004.
3.2 Đánh giá một số nghị quyết lớn của tỉnh Đảng bộ Hải Dơng
về việc thực hiện quy hoạch.
Thực hiện nghị quyết của tỉnh Đảng bộ Hải Dơng lần thứ 13 Ban
chấp hành Đảng bộ đã đề ra một số nghị quyết lớn về việc thực hiện quy
hoạch nhằm phát triển kinh tế - xã hội cho Tỉnh nói chung và Thành phố
Hải Dơng nói riêng, các nghị quyết lớn đó là:
1. Mời chơng trình và 32 đề án của tỉnh, trong đó chơng trình và đề
án tập chung cho Thành phố Hải Dơng gồm :
1a. Đề án xây dựng cơ sở hạ tầng TPHD.
1b. Mời dự án quan trọng, trong đó có 7 dự án lớn tập trung cho
TPHD là.
Đô
2 Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân
1


Thực trạng sử dụng đất ở Thành Phố Hải Dơng
- Hệ thống đờng và ba cầu phía đông, phía tây TPHD.
- Bốn cụm công nghiệp nằm trong địa ban Thành phố.
Hệ thống hạ tầng (đờng gom, nớc, điện ...) cho khu công nghiệp Đại An.

- Hệ thống thoát nớc Thành phố.
- Xây dựng nhà máy chế biến rác thải Thành phố.
- Dự án xây dựng và khai thác ven đê sông Thái Bình (đoạn sông
chảy qua Thành phố).
- Đến nay sau ba năm thực hiện đã đạt đợc những kết quả nh sau:
+ Góp phần thay đổi toàn diện về diện mạo Thành phố trên các lĩnh
vực: cảnh quan môi trờng, mặt bằng Thành phố, thu hút đợc nhiều dự án
đầu t. Đã góp phần làm tăng trởng Thành phố, đạt mục tiêu đề ra: 13%.
+Diện tích đô thị của TPHD tăng thêm khoảng 500ha, hệ thống giao
thông đợc mở mang đáp ứng nhu cầu giao thông Thành phố, tạo sức hấp
dẫn đối với các nhà đầu t trong và ngoài nớc vào TPHD, phục cụ thành công
cho thi đấu Seagames 22 (môn bóng bàn) tại Hải Dơng.
+ Quy hoạch và xây dựng đợc khu văn hoá thể thao của Thành phố
với diện tích trên 30ha. Quy mô tơng đối hiện đại nhằm đáp cho văn hoá,
thể thao trong thời kỳ đổi mới.
+ Xây dựng đợc một khu công nghiệp, bốn cụm công nghiệp, hiện tại
đã lấp đầy các cụm công nghiệp với khoảng 105 doanh nghiệp vào đầu t.
Góp phần làm tăng trởng kinh tế cho Thành phố, giải quyết cho hàng cho
vạn lao động vào làm việc cho các doanh nghiệp.
+ Dự án thoát nớc thải và xử lý rác thải đã triển khai lam trong sạch
môi trờng Thành phố, giảm hẳn tình trạng ngập úng trong mùa ma, tạo môi
trờng xanh sạch đẹp.
+ Quy hoạch ven sông Thái Bình (đoạn sông chảy qua Thành phố)
tạo nên cảnh quan du lịch Thành phố, có cảng sông nhằm thu hút đầu t.
+ Trong ba năm qua tổng kinh phí đầu t cho các công trình trọng
điểm ở TPHD: 620 tỷ đồng từ các nguồn, trong đó:
Giao thông: 250 tỷ đồng.
Hạ tầng cụm công nghiệp, khu công nghiệp: 200 tỷ đồng.
Môi trờng, rác, nghĩa trang: 50 tỷ đồng.
Thoát nớc điện 50 tỷ đồng.

Công trình văn hoá thể thao: 60 tỷ.
Quy hoạch ven sông: 10 tỷ đồng.
- Về quản lý đô thị: Thành phố chủ động phân cấp quản lý cho các
cấp, các ngành và các phờng, xã để quản lý trên cơ sở quy hoạch chung,
quy hoạch chi tiết đợc duyệt. Đồng thời tăng cờng công tác quản lý, đã xây
dựng và ban hành các chế tài nh: Quy chế quản lý đô thị, quy định về quản
lý công viên, nghĩa trang, cây xanh, quy định về tập kết nguyên vật liệu,
phế thải xây dựng ở một số đờng phố chính, đặc biệt đã thực hiện các biện
pháp mạnh về xử lý vi phạm lấn chiếm đất đai, vi phạm xây dựng, vệ sinh
môi trờng và giao thông công cộng nên trật tự đô thị từng bớc đi vào nề nếp,
đợc nhân dân đồng tình ủng hộ và thực hiện.
Công tác vệ sinh môi trờng có tiến bộ, phong trào xây dựng Thành
phố xanh sạch đẹp , trật tự an toàn đợc các tầng lớp nhân dân tham
gia, hàng ngàn cây xanh đã đợc trồng bổ sung và chăm sóc tốt, cây gạo gai
dần đợc thay thế bằng cây có giá trị hơn, cây xanh dạt chỉ tiêu 2,5m 2/đầu
ngời. Đã lắp đặt hệ thống chiếu sáng đờng phố đạt 68% chỉ tiêu. Có quy
Đô
2 Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân
2


Thực trạng sử dụng đất ở Thành Phố Hải Dơng
hoạch về quản lý Hồ Hào Thành, đóng 70 cột để chống lấn chiếm, khơi
thông các họng cống Hồ Hào Thành nên hạn chế úng ngập cục bộ. Trên 100
tuyến đờng phố, ngõ xóm đợc vận chuyển hết rác trớc 6 giờ 30 sáng, đa
công nghệ cặp gắp rác thải vào ứng dụng, thực hiện thí điểm vận động nhân
dân cho rác vào túi ni lông bớc đầu đạt kết quả. Đồng thời xúc tiến triển
khai đầu t xây dựng nhà máy chế biến rác.
3.3 Một số quy định về giải phóng mặt bằng.
Về chính sách bồi thờng giải phóng mặt bằng ở TPHD đợc thực hiện

theo các quy định của nghị định số 22/1998/NĐCP ngày 24/4/1998 của
Chính Phủ về việc đền bù thiệt hại khi nhà nớc chuyển đổi mục đích sử
dụng đất (thu hồi dất) để sử dụng và mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích
quốc gia, lợi ích công cộng và đợc UBDN tỉnh quy định cụ thể áp dụng cho
từng dự án. Cụ thể chính sách bồi thờng cho từng loại đất nh sau:
3.3.1 Chính sách bồi thờng khi nhà nớc chuyển đổi mục đích sử
dụng mục đích sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả đất trồng cây
hàng năm và mặt nớc nuôi trông thuỷ sản)
- Đất giao ổn định lâu dài cho các hộ gia đình và đất đợc nhà nớc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâu dài. Khi nhà nớc chuyển đổi mục
đích sử dụng đất thì ngời sử dụng đợc bồi thờng thiệt hại nh sau:
+ Đợc bồi thờng thiệt hại về đất tính bằng tiền theo đơn giá bồi thờng
đất nông nghiệp do UBND tỉnh quy định cụ thể cho từng hạng đất tính thuế
nông nghiệp tại thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng.
- Cụ thể đơn giá bồi thờng đất nông nghiệp hạng một là: 19.300 đ/m2.
+ Đợc hỗ trợ chi phí chuyển đổi nghề và khoản cộng thêm đối với đất
nông nghiệp trong đô thị là 6.700 đ/m2 và đợc trả trực tiếp bằng tiền cho ngời bị thu hồi đất.
+ Đợc bồi thờng về cây cối, hoa màu trên màu và vật nuôi trên đất có
mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản.
- Đơn giá đợc bồi thờng do UBND tỉnh quy định:
+ Cụ thể đối với lúa là 1.000 đ/m 2 đến 1.200 đ/m2; đối với cây đào từ
8.000.000 đ/sào đến 12.000.000 đ/sào; đối với ao nuôi thả cá thịt là 2.100
đ/m2; cá giống là 2.500 đ/m2, cá bố mẹ là 2.900 đ/m2.
+ Ngoài ra, Tỉnh còn có chủ trơng u tiên tuyển dụng lao động, giải
quyết việc làm cho những hộ thuộc diện nhà nớc chuyển đổi mục đích sử
dụng nhiều đất.
- Đất công điền do UBND xã, phờng quản lý; Khi Nhà nớc chuyển
đổi mục đích sử dụng đất đợc bồi thờng thiệt hại nh sau:
+ Đợc bồi thờng cho Ngân sách xã, phờng về đất theo đơn giá bồi
thờng đất công nghiệp do UBND Tỉnh quy định cụ thể cho từng hạng đất

tính thuế nông nghiệp tại thời điểm thu hồi đất.
+ Ngời đang đợc giao sử dụng đất công điền đợc bồi thờng về cây
cối, hoa màu trên đất và vật nuôi trên đất có mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản
theo đơn giá do UBND tỉnh quy định...để tính bồi thờng.
3.3.2. Chính sách bồi thờng khi Nhà nớc chuyển đổi mục đích sử
dụng đất ở, đất vờn nằm trong khuôn viên đất ở của hộ gia đình
- Khi Nhà nớc chuyển đổi sử dụng đất ở, đất vờn để giải phóng mặt
bằng (GPMB) thực hiện các dự án trên địa bàn thành phố Hải Dơng thì đợc
bồi thờng cụ thể nh sau:

Đô
2 Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân
3


Thực trạng sử dụng đất ở Thành Phố Hải Dơng
+ Đối với đất ở: Ngời có đất trong diện Nhà nớc chuyển đổi mục
đích sử dụng đất có đủ điều kiện đợc bồi thờng là đất ở theo quy định tại
Điều 6 của Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ
thì đợc bồi thờng bằng đất tại khu tái định c hoặc bằng tiền theo đơn giá do
UBND tỉnh quy định. Diện tích đất ở bồi thờng cho mỗi hộ gia đình theo
hạn mức đất ở do UBND tỉnh quy định.
Ngời có đất thuộc diện Nhà nớc chuyển đổi mục đích sử dụng đất
không có đủ điều kiện đợc bền bù theo quy định tại Điều 7 của Nghị định
22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ thì khi Nhà nớc chuyển đổi
mục đích sử dụng đất không đợc bồi thờng thiệt hại về đất. Trờng hợp xét
thấy cần hỗ trơn thì UBND tỉnh xem xét việc hỗ trợ đối với một số trờng
hợp cụ thể:
- Đối với đất vờn thuộc khu đất đô thị thành phố Hải Dơng: Hộ gia
đình có đất vờn nằm trong khuôn viên đất thổ c khi Nhà nớc chuyển đổi

mục đích sử dụng đất đợc bồi thờng bằng tiền theo giá đất nông nghiệp và
đợc cộng thêm một khoản tiền tối đa bằng 30% phần chênh lệch giữa giá
bồi thờng đất ở khuôn viên đất đó với giá bồi thờng đất nông nghiệp. Đơn
giá bồi thờng do UBND tỉnh quy định cụ thể cho từng dự án.
- Đối với đất vờn thuộc khuôn viên đất thổ c ở những nơi khác đợc
thực hiện theo quy định tại nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998
của Chính phủ và Thông t số 145/1998/TT-BTC của Bộ Tài Chính.
3.3.3. Đối với nhà ở, công trình kiến trúc và tài sản khác gắn liền
với đất
Chủ sở hữu tài sản là ngời có tài sản hợp pháp qui định tại khoản 2,
Điều 16 của Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/2/1998 của Chính phủ
thì đợc bồi thờng theo mức thiệt hại thực tế. Nhng tổng mức bồi thờng
không lớn hơn 100% và tối thiểu không nhỏ hơn 60% (riêng đối với nhà
cấp IV, nhà tạm và công trình phụ độc lập bồi thờng 100%) giá trị của nhà,
công trình tính theo giá xây dựng mới có tiêu chuẩn kỹ thuật tơng đơng với
công trình đã phá vỡ. Đơn giá bồi thờng cụ thể cho từng hạng mục công
trình do UBND tỉnh quy định.
- Chủ sở hữu nhà, công trình trên đất thuộc đối tợng không đợc bồi
thờng theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày
24/4/1998 của Chính phủ, nhng tại thời điểm xây dựng mà cha có quy
hoạch hoặc xây dựng phù hợp với quy hoạch, không vi phạm hành lang bảo
vệ công trình thì đợc trợ cấp (đối với vùng đô thị đợc trợ cấp 70%, vùng
nông thôn đợc trợ cấp 80%) mức bồi thờng theo quy định nêu trên. Nếu khi
xây dựng sai phạm quy hoạch đã đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyển công
bố, vi phạm hành lang bảo vệ công trình, thì không đợc bồi thờng; trờng
hợp đặc biệt UBND tỉnh xem xét hỗ trợ cho từng trờng hợp cụ thể.
- Chủ sở hữu nhà, công trình trên đất thuộc đối tợng không đợc bồi
thờng thiệt hại theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 22/1998/NĐ-CP
ngày 24/4/1998 của Chính phủ mà khi xây dựng đã đợc cơ quan Nhà nớc có
thẩm quyền thông báo không đợc phép xây dựng hoặc xây dựng sau ngày

15/10/1993 thì không đợc bồi thờng, không đợc trợ cấp. Ngời có công trình
xây dựng trái phép đó buộc phải phá dỡ.

Đô
2 Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân
4


Thực trạng sử dụng đất ở Thành Phố Hải Dơng
3.3.4. Mức hỗ trợ tái định c cho những ngời có diện tích đất ở
thuộc diện Nhà nớc chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Mức hỗ trợ tái định c đối với những hộ phải di chuyển chỗ ở khi Nhà
ncớ chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hải Dơng
đang đợc áp dụng là:
- Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống cho những ngời phải di
chuyển chỗ ở đợc tính trong thời hạn 6 tháng, với mức trợ cấp tính bằng tiền
cho 1 nhân khẩu/ 1 tháng tơng đơng với 30 kg gạo theo thời giá trung bình
ở thị trờng địa phơng tại thời điểm bồi thờng theo quy định tại khoản 1,
Điều 25 của Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
- Bồi thờng di chuyển chỗ ở theo quy định tại khoản 5, Điều 17 của
Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ:
+ Nếu phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh thì đợc bồi thờng từ
1.000.000 đ/hộ đến 3.000.000 đ/hộ.
+ Nếu phạm vi di chuyển chỗ ở sang tỉnh khác thì đợc bồi thờng
3.000.000 đ/hộ đến 5.000.000 đ/hộ.
Mức cụ thể do UBND tỉnh quy định cho từng dự án.
- Căn cứ điều kiện cụ thể của từng dự án, UBND tỉnh quyết định
hoặc uỷ quyền cho UBND huyện, thành phố quyết định và tổ chức thực
hiện lập khu tái định c tập trung hoặc tái định c phân tán cho phù hợp với
tình hình thực tế của địa phơng (đến nay tỉnh đã có một số dự án lập khu tái

định c nh dự án quốc lộ 5A. dự án nhà máy nhiệt điện Phả Lại II và một số
dự án trên địa bàn thành phố Hải Dơng).
Những hộ đợc giao đất ở tại khu tái định c phải nộp tiền theo mức giá
do UBND tỉnh cho từng khu tái định c.
- Ngoài ra, căn cứ vào điệu kiện thực tế của từng dự án UBND tỉnh
có thể quyết định một số chính sách hỗ trợ, trợ cấp khác nh:
- Hộ gia đình có ngời đang hởng chế độ trợ cấp xã hộ Nhà nớc phải
di chuyển chỗ ở do trong diện chuyển đổi mục đích sử dụng đất đợc hỗ trợ
tối thiểu là 1.000.000 đ/ hộ/
- Thởng cho chủ hộ sử dụng đất trong diện Nhà nớc chuyển đổi mục
đích sử dụng đất đã thực hiện phá vỡ công trình, di chuyển đúng kế hoạch
của Hội đồng bồi thờng giải phóng mặt bằng tối đa không quá 5.000.000 đ/
hộ.
3.3.5. Mức hỗ trợ tạo việc làm cho những ng ời có diện tích đất
nông nghiệp thuộc diện Nhà nớc chuyển đổi mục đích sử dụng
Mức hỗ trợ chuyển đổi nghề cho những lao động nông nghiệp phải
chuyển đổi nghề do bị Nhà nớc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy
định tại điều khoản 4a, Điều 25 của Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày
24/4/1998 của Chính phủ hiện đang áp dụng trên địa bàn thành phố Hải Dơng đợc xác định trong tổng đơn giá bồi thờng đối với đất nông nghiệp khi
thu hồi và trả trực tiếp cho ngời có đất trong diện Nhà nớc chuyển đổi mục
đích sử dụng đất. Cụ thể là:
- Tổng đơn giá bồi thờng đối với đất nông nghiệp hạng I (xã đồng
bằng) tại các huyện là: 22.000 đ/m2. Trong đó bao gồm: Đơn giá bồi thờng
cho đất nông nghiệp hạng I là 19.300 đ/m2; khoản hỗ trợ chi phí đào tạo cho
những lao động nông nghiệp đã phải di chuyển đổi nghề trong diện Nhà nớc chuyển đổi mục đích sử dụng đất là: 27.000 đ/m2.

Đô
2 Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân
5



×