Tải bản đầy đủ (.docx) (67 trang)

QUẢN Lý d6cntt epu dai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.38 MB, 67 trang )

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU


DANH MỤC CÁC BẢNG


DANH MỤC CÁC HÌNH


LỜI MỞ ĐẦU
Như trong bài viết “Tự học lập trình trong 10 năm” của giáo sư Norvig thì
chúng ta đã biết rằng để trở nên tinh thông bất cứ lĩnh vực gì thì ai cũng phải cần tối
thiểu 10,000 giờ luyện tập (tương đương khoảng 10 năm).Nhưng bạn có thể nói rằng
điều đó chẳng cần kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học thì bạn cũng biết.Vấn đề ở
đây là 10 năm là một quãng thời gian rất dài,và với 10 năm đó thì có thể đã “vật đổi
sao dời” hay người còn kẻ mất.Điều quan trọng là làm sao duy trì được một động lực
làm việc và học tập trong một quãng thời gian dài như vậy thì bạn phải hình dung ra
được một big picture (tạm gọi là bức tranh lơn) của mình trong tương lai/Liệu bạn sẽ
làm gì và ở đâu trong 10 năm tới? Hay còn gọi là phải đặt ra được mục tiêu cụ thể.
Vì vậy để có thể trở thành một lập trình viên giỏi chúng ta cần trải qua 10 bước
sau đây:
Bước 1: Hãy chọn một ngôn ngữ lập trình và học từ những thứ căn bản nhất.
Bước 2: Xây dựng một cái nhỏ thôi.
Bước 3: Nghiên cứu về một framework.
Bước 4: Học về một công nghệ cơ sở dữ liệu.
Bước 5: Nhận một công việc hỗ trợ hệ thống đang tồn tại.
Bước 6: Học những bài thực hành tốt nhất về cấu trúc.
Bước 7: Học một ngôn ngữ thực hành thứ 2.
Bước 8: Xây dựng một cái gì đó có giá trị.
Bước 9: Kiếm một công việc tạo


Bước 10: Học những bài thực hành tốt nhất về thiết kế phần mềm.
Trên đây là 10 bước để bạn có thể trở thành một lập trình viên giỏi theo như bài
viết của John Sonmez, nhưng điều đặt ra cho chúng ta là chúng ta sẽ học lập trình từ
đâu,tài liệu lấy từ những nguồn nào? Đứng trước những trăn trở đấy em quyết định
xây dựng một website chia sẻ kiến thức về công nghệ thông tin nơi mà tất cả những
người yêu lập trình,muốn học lập trình có thể tìm thấy được kiến thức từ cơ bản đến
nâng cao và ở tất cả các ngôn ngữ hiện có của lập trình.Và vì thế em lựa chọn để tài
xây dựng và SEO website “Chia sẻ kiến thức Đại Học Điện Lực” để đáp ứng những


yêu cầu về kiến thức và cũng như giúp mọi người có thể tiếp cận với website một cách
nhanh nhất.
Cấu trúc đề tài như sau:
Phần mở đầu: Nêu rõ hiện trạng cũng như tính cần thiết để xây dựng đề tài.







Chương 1. Tổng quan về SEO
Chương 2. Phân tích thiết kế hướng đối tượng.
Chương 3. Cài đặt website.
Chương 4.Thực hiện SEO
Kết luận.
Tài liệu tham khảo.

Do có những mặt hạn chế nhất định về mặt kiến thức cũng như kinh nghiệm thực
tế nên đồ án này không thể tránh được những thiếu sót, khuyết điểm. Em rất mong

được thầy cô và các bạn giúp đỡ để kiến thức bản thân cũng như đồ án được hoàn
thiện hơn.


CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ SEO

Theo một số thống kê thì có đến hơn 80% số người dùng Internet sử dụng các
công cụ tìm kiếm như Google, Yahoo, LiveSearch.
Mỗi ngày có hàng triệu người dùng web sử dụng các công cụ tìm kiếm (Search
engines) để tìm những sản phẩm, dịch vụ và thông tin họ đang cần. Nhưng liệu với
hàng tỷ website hiện đang tồn tại, làm sao khách hàng có thể tìm thấy website của bạn
trước mà không phải của các đối thủ cạnh tranh? Chính vì đa phần khách hàng đến
một website đều thông qua các công cụ tìm kiếm, nên nếu như trang web của bạn có
thứ hạng thấp thì đồng nghĩa với việc bạn đã đánh mất một lượng lớn khách hàng tiềm
năng vào tay đối thủ cạnh tranh.
Không người dùng nào đủ kiên nhẫn xem quá 3 trang kết quả (mỗi trang hiển thị
10 kết quả) sau khi thực hiện tìm kiếm trên search engine. Nếu website doanh nghiệp
của bạn không nằm trong top 30, khách hàng sẽ không hề biết website của bạn tồn tại.
Thưc tế có tới 70% người dùng web chỉ xem trang thứ nhất của kết quả tìm kiếm. Vì
thế, nếu trang web của bạn lọt vào trong top10 của kết quả tìm kiếm thì cơ hội được
khách hàng viếng thăm là rất lớn. Tối ưu hóa máy tìm kiếm (Search engine
optimization = SEO) chính là giải pháp cho vấn đề trên. SEO bao gồm các kĩ thuật
nhằm giúp website đạt thứ hạng cao trên các công cụ tìm kiếm.
Ngày càng nhiều website được thành lập, website của bạn sẽ bị lãng quên hoặc
"lu mờ" trước các đối thủ của bạn nếu bạn không thực hiện việc quảng bá website trên
các bộ máy tìm kiếm. Website của bạn không có hiệu quả cao khi không có thứ hạng
cao trên Google, Yahoo, hay Live Search khi tìm với các từ khóa tương ứng với dịch
vụ, ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp của bạn cung cấp.

1.1 SEO là gì?
SEO (Search Engine Optimization) là tập hợp những phương pháp tối ưu hóa để
website trở lên thân thiện với máy chủ tìm kiếm (Search Engine) từ đó nâng cao thứ
hạng website khi người dùng tìm kiếm với các từ khóa liên quan.
Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO - Search Engine Optimization) là một quá
trình tối ưu nội dung văn bản và cấu trúc website để các công cụ tìm kiếm chọn lựa
trang web phù hợp nhất phục vụ người tìm kiếm trên Internet. Có thể hiểu đơn giản
SEO là một tập hợp các phương pháp nhằm đưa website lên vị trí TOP 10 (trang đầu)
trong các trang kết quả của các Search Engine.

6


Thực hiện SEO là một công việc rất độc lập. Nhưng để đạt được hiệu quả tốt nhất, nó
cần được sử dụng kết hợp với các công cụ khác như: Social Media, Email
Marketing…
Tại Việt Nam, SEO đang ngày càng phổ biến, được coi như một nghề hái ra tiền, một
việc làm đầy tính tư duy hay một lĩnh vực sáng tạo độc đáo! Ước tính có hơn 20.000
người đang hành nghề SEO và con số này vẫn tiếp tục tăng lên.
1.2 Lợi ích của SEO
Trước khi quyết định mua hàng, phần lớn khách hàng đều tìm kiếm trên các công
cụ tìm kiếm.Thông thường họ chỉ tìm kiếm trên trang đầu của kết quả tìm kiếm.Do
vậy việc website của bạn nằm ở trang một của các trang tìm kiếm giống như việc bạn
xuất hiện trước mắt khách hàng khi họ đang có nhu cầu mua hàng.
SEO còn được ví như thỏi nam châm thu hút khách hàng vào website.Nếu như
bạn tối ưu website càng tốt thì sức mạnh của nó càng lớn và sẽ thu hút được nhiều lượt
truy cập đều đặn mỗi ngày.
Chúng ta có thể khái quát một số lợi ích về SEO như sau:
1.2.1 Lợi ích của SEO đối với Doanh Nghiệp:



SEO giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận với các khách hàng mục tiêu thông
qua công cụ tìm kiếm



SEO giúp doanh nghiệp gia tăng cơ hội bán hàng online



SEO giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc xây dựng và nâng cao thương
hiệu online



Chi phí dành cho SEO rất thấp so với các loại hình marketing truyền thống và
online marketing khác mà đem lại hiệu quả cao, đúng đối tượng.

1.2.2 Lợi ích của SEO đối với người quản trị web




SEO giúp website của bạn có thêm được nhiều lượt truy cập và ổn định từ đó có
thể kiếm tiền từ việc đặt quảng cáo cho các đơn vị.
SEO giúp nâng cao uy tín của website đối với nhiều đối tượng khách truy cập

7





SEO giúp cho website của bạn trở nên có ích hơn và ý nghĩa hơn trong xã hội
online

1.2.3 Lợi ích của SEO đối với người dùng


SEO giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm những thông tin hữu ích và quan trọng
mà mình đang thực sự cần.



SEO giúp người dùng dễ dàng định hướng được những nội dung ( chuyên
ngành ) mình đang đọc ( Ví dụ như trong bài viết này bạn không hiểu về SEO
sẽ được người làm seo điều hướng về bài viết SEO là gì? khi click vào đường
link )



SEO giúp người dùng biết được website nào là uy tín, quan trọng và bổ ích cho
họ (Ví dụ về tin tức thì có: dantri.com, vietnamnet.vn, vnexpress.net...)

1.3 Các thuật ngữ cơ bản về SEO
-

-

-


CRO: (Conversion Rate Optimization) tối ưu hóa tỉ lệ chuyển đổi, biến
khách truy cập website
thành khách hàng tiềm năng cho doanh nghiệp.
CTR: Tỷ lệ nhấp chuột chia cho số lần hiển thị. Ví dụ: nếu bạn có 5 nhấp
chuột và 1.000 hiển thị thì CTR của bạn là 0,5 %.
PR: Pagerank – chỉ số của Google cho biết mức độ quan trọng của một
trang nội dung.
DA: Domain Authority – Chỉ số cho biết mức độ uy tín và sức mạnh của
một website do công ty Seomoz đưa ra.
Robots.txt – File điều hướng và đưa ra mệnh lệnh cho các bot của máy tìm
kiếm.
Indexing – Chỉ việc một trang nội dung được máy tìm kiếm đưa vào hệ
thống của nó (đánh chỉ mục) và sẽ hiển thị khi được tìm kiếm.
Onpage SEO – Các yếu tố về Seo được thực hiện trên website.
Offpage SEO – Các yếu tố về SEO được thực hiện ngoài phạm vi website
(chỉ việc xây dựng
backlink).
Backlink – liên kết từ một trang nội dung (website) trỏ tới một trang nội
dung (website) khác.
Internal link – Chỉ các liên kết giữa các trang (bài viết) bên trong một
website.

8


-

External link –External link là những liên kết trỏ ra ngoài không nằm cùng
một domain.
Anchor text – phần chữ dùng để gắn liên kết từ trang này tới trang khác.

Alt – thẻ mô tả dự phòng cho ảnh.
Meta Descripton: Thẻ mô tả của website.
Tittle: Thẻ tiêu đề của website.
404 – mã HTTP từ server cho biết trang nội dung đang được yêu cầu
không hề tồn tại.
Rich Snippets – các thông tin bổ sung cho các kết quả trên trang tìm kiếm.
Mục đích làm nổi bật kết quả tìm kiếm, giúp tăng CTR cho website.
Sitemap – Sơ đồ của website giúp cho người dùng + Spider hiểu được cấp
trúc của website và dễ dàng di chuyển bên trong website
RSS – hình thức cập nhật tin tức ngay lập tức khi có tin tức mới.
Domain Age – tuổi của một tên miền.
Domain keywords – tên miền chứa chính xác từ khóa cần SEO

1.4 Cơ chế hoạt động của các công cụ tìm kiếm
Một sự thật cơ bản đầu tiên mà bạn cần biết đó là công cụ tìm kiếm của Google
không phải là con người. Chính vì thế sẽ có sự khác nhau giữa con người và công cụ
tìm kiếm trong việc đánh giá nội dung của một trang web. Mặc dù công cụ tìm kiếm
được trang bị các công nghệ rất hiện đại tuy nhiên nó vẫn không đủ thông minh để có
thể cảm nhận được vẻ đẹp của một mẫu thiết kế, thưởng thức âm thanh hoặc thấy được
chuyển động của một video nào đó. Vì vậy khi công cụ tìm kiếm thu thập dữ liệu của
trang web nó chỉ nhìn vào các văn bản cụ thể để cố gắng hiểu được trang web này
đang muốn nói về vấn đề gì.

9


Hình 1.1: Mô hình hoạt động của công cụ tìm kiếm
1.4.1 Các bộ phận của công cụ tìm kiếm
Công cụ tìm kiếm gồm 3 bộ phận chính:
Robot (Google Bot) – Bộ thu thập thông tin

Robot được biết đến dưới nhiều tên gọi khác nhau: spider, bot, crawler, hoặc web
worm,…Về bản chất robot chỉ là một chương trình duyệt và thu thập thông tin từ các
website trên mạng, nó tự động duyệt qua các cấu trúc siêu liên kết và trả về các danh
mục kết quả của công cụ tìm kiếm. Robot thường được ví với hình ảnh con nhện vì nó
tự động di chuyển trên internet thông qua các liên kết và internet chính là mạng nhện
của nó.
Index - Bộ Phận Lập Chỉ Mục
Hệ thống lập chỉ mục trong các công cụ tìm kiếm thực hiện việc phân tích, chọn lựa và
lưu trữ những thông tin cần thiết (thông qua các từ khoá hay cụm từ khoá) một cách
nhanh chóng và chính xác từ những dữ liệu mà Robot thu được.
Bộ Phận Xử Lí–Tính Toán
Đây là quá trình tính toán của Google nhằm cung cấp các kết quả cho người tìm kiếm.
Theo thống kê, Google sử dụng hơn 200 yếu tố để xếp hạng trang web. Các yếu tố này
có tầm quan trọng khác nhau, tuy nhiên một trong những yếu tố quan trọng nhất để
10


xếp hạng đó là dựa trên chất lượng nội dung và chất lượng của những liên kết đến
trang web của bạn.
1.4.2 Cơ chế hoạt động của Google Spider
Đầu tiên Google Spider sẽ lấy danh sách các máy chủ và trang web phổ biến. Sau
đó nó sẽ bắt đầu tìm kiếm với một site bất kỳ, nó đánh chỉ mục các từ khóa trên trang
và theo các liên kết (link) tìm thấy bên trong trang web này. Khi Spider xem xét các
trang web (định dạng HTML), nó lưu ý: Các từ bên trong trang web & nơi nó tìm thấy
các từ đó.
Kế đó Google sẽ xây dựng chỉ mục:
Xây dựng chỉ mục sẽ giúp cho các thông tin được tìm thấy một cách nhanh chóng. Sau
khi tìm thông tin trên trang web, Google Spider nhận ra rằng việc tìm kếm thông tin
trên website là một quá trình không bao giờ kết thúc… bởi vì các quản trị trang web
luôn thay đổi thông tin, cập nhật thông tin trên website và điều đó có nghĩa rằng

Spider sẽ luôn phải thực hiện nhiệm vụ thu thập dữ liệu.
Giả sử website của bạn làm về ngành du lịch… nó sẽ lưu các chỉ mục trên website của
bạn vào ngành du lịch… Nếu site bạn làm về ca nhạc, nó sẽ lưu các chỉ mục trên web
bạn vào ngành ca nhạc.
Xử lý và tính toán:
- Sau khi lập chỉ mục Google sẽ xử lý, tính toán và mã hóa thông tin để lưu trữ trong
cơ sở dữ liệu.
Và khi có một truy vấn tìm kiếm thì hệ thống sẽ trả về các kết quả có chứa nội dung
hữu ích tương ứng với các truy vấn tìm kiếm của người dùng.
==> Việc hiểu rõ cơ chế tìm kiếm của Google sẽ giúp cho các Seoer thêm nhiều kỹ
năng để có thể tối ưu website thân thiện với Google nhằm mục đích đưa trang web có
thứ hạng cao hơn.
1.5 Chiến lược SEO
1.5.1 Cấu trúc của một website chuẩn SEO
• Sử dụng chuẩn W3C khi thiết kế trang web: W3C trong thiết kế website là một
hệ thống các tiêu chí đánh giá website dựa trên các chuẩn mực liên quan đến
HTML, XHTML, SMIL, MathML, CSS…Việc ứng dụng các tiêu chuẩn W3C
đem lại cho bạn các lợi ích sau khi thiết kế website.
- Website của bạn sẽ thân thiện hơn với các Search Engine đặc biệt là google
spider.
- Website của bạn được hỗ trợ tốt trên nhiều trình duyệt, bạn không mất nhiều
11

























thời gian để chỉnh sửa
và tối ưu hóa cho từng trình duyệt.
- Tốc độ load trang nhanh.
- Tương thích với mọi trình duyệt.
Sử dụng các thẻ Heading: Các thẻ này được sử dụng cho phần tiêu đề chính
hoặc tiêu đề phụ nhằm nổi bật vấn đề mà bạn cần lưu ý đến người đọc và SE.
Code:

data


Tạo sitemap chứa liên kết đến các trang nội dung trên website. Nó cho phép
người dùng có thể dễ dàng tìm kiếm và truy cập đến nội dung mà họ cần.
Tạo các chỉ mục hướng dẫn (breadcumb): Mục đích cho phép người dùng dễ
dàng quay lại các chỉ mục một cách dễ dàng.
Sử dụng Breadcrumb: Breadcrumb là tập hợp các đường link phân cấp giúp
người dùng có thể biết được mình đang ở trang nào và từ đó có thể di chuyển
thuận lợi từ trang này trang khác trong 1 website. Nếu một website có cấu trúc

phức tạp mà lại không có Breadcrumb thì người dùng dễ lâm vào tình trạng:
Không biết mình đang ở trang nào, mục nào???
Dùng định dạng chữ cho phần liên kết header và footer thay vì dùng hình ảnh.
Hạn chế việc sử dụng table trong html. Đặc biệt là các table lồng table.
Tạo RSS feed cho nội dung website.
Tạo trang 404 cho các liên kết không tìm thấy.
Cho phép thay đổi thẻ meta và title ứng với mỗi bài post.
Sử dụng cấu trúc url thân thiện đối với các liên kết và phân tách mỗi từ bằng
dấu trừ "–" hoặc gạch dưới "_"
Chọn tên miền có tính liên quan cao đến nội dung website. Có thể chứa một vài
từ khóa chính của website.
Thường xuyên cập nhật nội dung cho website.
Thêm hình ảnh để nội dung hấp dẫn hơn. Đặt các thuộc tính như title và alt vào
hình ảnh sẽ giúp cho SE đánh giá cao cho nội dung website của bạn và từ khóa
liên quan đối với hình ảnh.
Không Spam từ khóa.
Hạn chế việc dùng flash hoặc tốt hơn là không dùng flash vì SE không thể nhận
biết được.
Đặt link về các trang tác giả, trang phân tích có tính uy tính cao. Điều này sẽ
giúp cho bài viết của bạn có tính thuyết phục và độ tin tưởng cao.
Tạo mục chia sẻ bài viết đến các mạng xã hội bằng cách tạo ra các nút chia sẻ.
Tối ưu hiển thị trang web trên các thiết bị di động.
Sử dụng các Anchortext để điều hướng người dùng và SE.

12


1.5.2 Cách xác định từ khóa và tầm quan trọng củ từ khóa
Từ khóa là những từ mà những người truy cập nhập vào trong những cỗ máy tìm
kiếm dùng để tìm thấy thông tin từ những website. Điều quan trọng hàng đầu là

website của bạn có được những cỗ máy tìm kiếm tốt xếp hạng những từ khóa phổ biến
liên quan đến đề tài của website của bạn.

Hình 1.2: Sơ đồ xác định từ khóa
Sẽ không phải là giải pháp tốt khi tối ưu hóa những trang Web của bạn cho
những từ khóa mà không ai sử dụng trong những cỗ máy tìm kiếm. - Hãy lựa chọn
những từ khóa thực sự phù hợp với website của bạn và khả năng SEO của bạn, đừng
nên lựa chọn những từ khóa chung chung với độ cạnh tranh quá cao vì:
+ Từ khóa chung chung có độ cạnh tranh cao => khó làm SEO.
+ Từ khóa chung chung có tỷ lệ chuyển đổi (tỷ lệ bán hàng) thấp: Ở cương vị
người dùng, nếu bạn chỉ muốn mua giày thể thao Adidas, chắc chắn bạn sẽ tìm kiếm:
Mua giày thể thao Adidas chứ không search: Giày thể thao nghĩa.

13


Hình 1.3: Đánh giá chi phí từ khóa
Làm sao để tìm từ khóa phù hợp?
1. Hãy đứng ở góc độ người dùng để liệt kê ra các từ khóa họ sử dụng để tìm
kiếm liên quan đến sản phẩm, dịch vụ của mình.
2. Sử dụng các công cụ để có thêm các gợi ý về từ khóa, lưu lượng tìm kiếm
cũng như xu hướng tìm kiếm từ khóa đó trong tương lai.
3. Đánh giá mức độ cạnh tranh của từ khóa, lựa chọn những từ khóa phù hợp với
chiến lược Seo của mình.
Quy trình nghiên cứu từ khóa:
Bước 1: Bạn đang bán sản phẩm gì trên Website?
Bước 2: Khách hàng của bạn là ai? Họ đang ở đâu? Chiến lược Seo Local
Bước 3: Liệt kê các từ khóa mà bạn cho rằng khách hàng có thể dùng để tìm kiếm. Các
từ khóa cần chọn phải thích hợp và sát nghĩa với người dùng (Sử dụng Google Search
Box để có thêm gợi ý của từ khóa)

Bước 4: Kiểm tra lưu lượng tìm kiếm các từ khóa đó trong 30 ngày gần đây.
Bước 5: Xác định xu hướng tìm kiếm từ khóa, xem lượng tìm kiếm tăng hay giảm
trong 12 tháng qua, mức độ quan tâm của từng thành phố.
Bước 6: Đánh giá mức độ khó của từ khóa.
Bước 7: Lựa chọn từ khóa phù hợp.

14


Hình 1.4: Nghiên cứu từ khóa
Sử dụng Google Keyword Planner: Kiểm tra lượng tìm kiếm hàng tháng
và độ cạnh tranh:

Hình 1.5: Xu hướng tìm kiếm từ khóa
Dựa vào các chỉ số tìm kiếm hàng tháng ta xác định như sau:
100 -> 1000: Độ khó bình thường
1000 -> 10.000: Độ khó tương đối
10.000 -> 100.000: Mức độ khó khá cao
Dựa vào CPC và mức độ cạnh tranh: Khi ta kiểm tra tra ta chỉ thấy hiện Thấp,
Trung bình, Cao.
Dựa vào kết quả tìm kiếm (SERP) và phân tích đối thủ SEO:

15


Chỉ số SERP (Search engine results page) là tổng số website cạnh tranh từ
khoá. Chỉ số càng cao tương ứng cạnh tranh sẽ cao. - Hãy chú ý kết quả tìm
kiếm xem sử in đậm, mức độ hiển thị của từ khoá của các đối thủ. Xem 1, 2, 3
trang nếu mức độ tối ưu càng dày đặc tức là từ khoá đó cạnh tranh cao, và được
nhiều đối tác SEO.

Dựa vào kinh nghiệm, đánh giá 10 website đang đứng page 1
- Kiểm tra Seo Onpage (Sử dụng Seoquake)
- Check PageRank, Backlink, Internal Link (Liên kết nội), Domain Age,
Domain Keyword…
- Đánh giá chỉ số PR, Index.
- Có nhiều kết quả từ các trang tin tức, Youtube trả về không?
Cách lọc và tối ưu bộ từ khóa với các công cụ
Sử dụng google search box để tìm kiếm những gợi ý cho bộ từ khóa

Hình 1.6: Sử dụng Google box tìm kiếm từ khóa

16


Hình 1.7: Gợi ý từ khóa liên quan của Google
Cách thức thực hiện - Truy cập google.com.vn gõ từ khóa để tìm các gợi ý cho
bộ từ khóa. - Copy các từ khóa vào Google Keyword Planner để tiến hành phân tích
1.5.3 SEO onpage
Seo Onpage là quá trình tối ưu hóa website và nội dung các trang trong website
nhắm giúp trang web của bạn trở nên thân thiện hơn với các bộ máy tìm kiếm.

Hình 1.8: Mô hình khái quát chức năng SEO onpage
Điều này có ý nghĩa quan trọng khi làm SEO vì các SE sẽ đánh giá cao trang web
của bạn và gia tăng vị trí xếp hạng trên các SE nếu bạn thực hiện Onpage tốt.
Một Website tốt cần tối ưu cơ bản các vấn đề sau:
- Tối ưu thẻ tiêu đề.
- Tối ưu thẻ meta keywords.
- Tối ưu thẻ mô tả.
- Tối ưu hóa các thẻ heading.
- Tối ưu SEO Friendly (Đường dẫn thân thiện)


17


- Tối ưu hình ảnh.
- Tối ưu mật độ từ khóa (keywords density).
- Xây dựng sitemap cho website.
- Tối ưu hóa về cấu trúc liên kết nội bộ.
- Tối ưu tốc độ tải trang.
Các tiêu chí về tên miền và cách lựa chọn tên miền trong SEO:
Tiêu chí 1: Tên miền càng ngắn càng tốt
Tiêu chí 2: Tên miền chứa từ khóa là tốt nhất.
Tiêu chí 3: Dễ nhớ.
Tiêu chí 4: Không gây nhầm lẫn
Tiêu chí 5: Khó viết sai
Tiêu chí 6: Tên miền phải liên quan đến lĩnh vực, nghành nghề hoạt động
Tiêu chí 7: Tên miền phải xây dựng dựa trên khách hàng mục tiêu
Với rất nhiều phần đuôi của tên miền hiện nay, nguời sử dụng interrnet phần lớn
vẫn quen thuộc với những tên miền .com, .net, .org. Nếu khách hàng mục tiêu của bạn
là toàn cầu, tên miền .COM,.NET sẽ có lợi cho bạn. Nếu bạn muốn nhấn mạnh doanh
nghiệp bạn ở một quốc gia, bạn sẽ xem xét để có một tên miền quốc gia (.VN, .UK,
.DE...) và đó là sự chọn lựa đúng đắn của bạn.
1.5.4 Sitemap
Sitemap là 1 sơ đồ của website giúp cho người dùng và Google dễ dàng trong
việc thực hiện tìm kiếm nhanh để tìm ra thông tin cần thiết cũng như trong việc di
chuyển thông qua các đường link trên website của bạn. Nhiệm vụ của sitemap là
hướng dẫn cho các công cụ tìm kiếm thu thập thông tin của website một cách hiệu quả
và cập nhật những thay đổi trên website của bạn.
Sitemap có 2 loại:
Sitemap cho người dùng: Giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm nhanh chuyên mục cần

thiết. Sitemap cho người dùng có đuôi .html.

18


Hình 1.9: Sơ đồ website
Sitemap cho Search Engine:
(Bộ máy tìm kiếm gọi tắt là SE) là nơi mà các SE đọc đầu tiên, từ đó sẽ đi đến các link
trong website của bạn, lúc đó quá trình index sẽ nhanh hơn bình thường. Sitemap cho
SE thường có đuôi là xml.
- Vào địa chỉ:
- Điền domain cần tạo sitemap.
- Chọn thông số là daily, weekly...ở ô Change frequency
- Tại Priority: bạn có 2 lựa chọn là tự động thiết lập hoặc thiết lập bằng tay. Chọn
- Automatically Calculated Priority
- Bấm vào: Start
- Chờ chạy xong, rất nhanh nếu website bạn đơn giản và ít trang và ngược lại.

19


Hình 1.10: Hướng dẫn tạo sitemap
Down 5 file: sitemap.xml, ror.xml, sitemap.html và urllist.txt về máy.
Tiếp theo Upload lên root (ngang với public.html, index.php, index.asp,
index.html...) và verify sitemap.
1.5.5 Backlink
Backlink là gì?
“Backlink chính là những liên kết từ một website khác trỏ đến website hay web page
của bạn“
Tầm quan trọng của Backlink:

- Một trong những kỹ thuật SEO, để gia tăng thứ hạng cho website đó là xây dựng
Backlink. Nếu site của bạn được những site có thứ hạng cao liên kết tới, bạn sẽ được
Search Engines tìm đến nhanh hơn.
- Về mặt người dùng, việc xây dựng backlink chính là cách để giới thiệu website của
20


bạn đến với nhiều người hơn. Backlink lúc này sẽ đóng vai trò là công cụ điều hướng
người dùng ghé thăm website của bạn.
Đối với SEO, việc xây dựng backlink đóng vai trò gia tăng thứ hạng từ khóa trên
Google. Một khi trang web của bạn nhận được nhiều backlink từ các trang web khác,
điều này chứng tỏ website của bạn nhận được nhiều sự quan tâm và cung cấp thông tin
gì đó quan trọng và hữu ích. Google sẽ đánh giá cao điều này và giúp việc gia tăng thứ
hạng từ khóa cho trang web trở nên hiệu quả hơn.
Số lượng + Chất lượng backlink càng cao thì khả năng được các công cụ tìm thấy càng
cao.
Backlink Nofollow và Dofollow
Thuộc tính Nofollow.
Nếu liên kết tới 1 trang web đen (có nội dung xấu, sexy...) hoặc tới trang web đã bị
penalty thì trang web của bạn sẽ bị mất điểm và bị tụt hạng.
Thuộc tính rel = "nofollow" là một cách để bạn thông báo cho spider biết đây là liên
kết không đáng tin cậy và không cần lần theo liên kết này. Cú pháp câu lệnh:
Thuộc tính Dofollow.
Ngược lại có nofollow là dofollow. Liên kết với thuộc tính DoFollow dùng để thông
báo cho spider biết là hãy đi theo(follow) liên kết này đến website khác. Điều này có
lợi cho việc xây dựng backlinks.
Khi trao đổi liên kết, các bạn cũng cần để ý xem liên kết trỏ tới website của mình là
nofollow hay dofollow. Với các blogger, các bạn không nên đặt nofollow của các liên
kết trong nội dung comment.

1.6 Các công cụ SEO
1.6.1 Google Adword xác định từ khóa
Gợi ý cho chúng ta cách xây dựng từ khóa, cũng như chiến lược SEO, chiến lược
quảng cáo cho website.

21


Hình 1.11: Google Adwords
1.6.2 Google Analytics
Đúng như tên gọi Analytics, Google Analytics là công cụ thống kê dữ liệu số
mạnh nhất cho người quản trị web. GA chủ yếu phân tích số lượng người truy cập web
site của bạn, phân loại và theo dõi số lượng người đó theo hành vi, độ tuổi, ngôn ngữ,
thiết bị máy vi tính, điện thoại, từ khóa… Google Analytics là một phần không thể
thiếu với người làm SEO.

Hình 1.12: Google Analytics

22


Google Analytics cùng với Google Webmaster Tool là 2 công cụ mạng mẽ nhất
được Google cho phép, khuyến khích những nhà quản trị website sử dụng. Về cơ bản
Google Webmaster Tool được sử dụng để theo dõi những cảnh báo từ Google, lỗi thu
thập dữ liệu, giảm hạng link không quan trọng...Trong khi đó Google Analytics lại có
nhiều thiên hướng về phân tích lưu lượng truy cập website.
1.6.3 Google webmatter tool
Đây là công cụ mà google cung cấp cho người dùng để quản lí website một cách
dễ dàng.


Hình 1.13: Google Webmaster tool
Google Webmaster Tool là công cụ được Google phát triển và cho phép các nhà
quảng trị website sử dụng miễn phí. Với những tính năng tỏ ra vô cùng ưu việt, hỗ trợ
đắc lực cho các admin website trong việc nắm bắt tình hình "sức khỏe" mà website
mình đang quản trị.
Lợi ích của Google Webmaster Tool là danh sách thống kê dữ liệu quản trị trang
web ưu việt, thiết thực và hữu dụng với người quản trị web chuyên nghiệp.
1.6.4 SEOQuake
SEO Onpage là quá trình tối ưu hóa website và các trang con, giúp chúng trở nên thân
thiện với các máy tìm kiếm. Đây là yếu tố quan trọng, có ảnh hưởng lớn tới thứ hạng
website của bạn. Để đánh giá chất lượng một website, chúng ta có thể sử dụng rất
nhiều công cụ. Trong đó, công cụ được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là Seoquake.

23


Hình 1.14: Seoquake
Với công cụ SEOquake, cạn có thể dễ dàng đánh giá một cách tổng thể, đặc
biệt là kiểm tra các tiêu chí về onpage cho website của mình,bạn cũng có thể đánh giá
các website đối thủ, từ đó có những so sánh, đề xuất các biện pháp tối ưu website một
cách hiệu quả.
1.6.5 Công cụ kiểm tra thứ hạng từ khóa
Cute rank: Phần mềm kiểm tra thứ hạng từ khóa.

24


Hình 1.15: Cute Rank
CuteRank là công cụ kiểm tra thứ hạng từ khóa hoàn toàn miễn phí và an toàn.
Chức năng chính của nó bao gồm tìm kiếm và xác định vị trí từ khóa trên bảng kết quả

của các máy tìm kiếm như Google, Yahoo, Bing... Ngoài ra, phần mềm này cũng có
chức năng ghi chép, theo dõi các thay đổi về thứ hạng các từ khóa. Nhờ đó, người sử
dụng có thể đánh giá, khảo sát tiến độ, hiệu quả công việc và có những điều chỉnh phù
hợp.
CuteRank có 2 phiên bản tương thích với 2 hệ điều hành Windows và MacOS.
Các tính năng cơ bản của CuteRank:
-

Kiểm tra vị trí từ khóa.
Theo dõi lịch sử biến động của từ khóa.
Cập nhật vị trí từ khóa tự động theo lịch được đặt sẵn
Thống kế lịch sự xếp hạng từ khóa
Xuất báo cáo kết quả xếp hạng tự khóa.

Helu Ranking:
Chức năng nổi bật của công cụ kiểm tra thứ hạng từ khóa HELU Ranking

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×