Tải bản đầy đủ (.doc) (14 trang)

Thực trạng thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài tại tỉnh Thái Nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (513.06 KB, 14 trang )

LỜI MỞ ĐẦU
Thế giới đang bước vào xu thế toàn cầu hóa với những bước phát triển rõ
rệt cùng những thay đổi nhanh chóng trong tổng thể nền kinh tế chính trị, xã hội.
Để hội nhập với nền kinh tế thế giới, các quốc gia đã có sự “chuyển mình” để
không bị gạt ra khỏi vòng quay của sự phát triển, sự “chuyển mình” ấy thực sự
hiệu quả khi các quốc gia mở rộng được nguồn vốn để tiến hành các hoạt động
đầu tư tạo ra sản phẩm cho nền kinh tế. Nguồn vốn này có thể huy động từ trong
nước và ngoài nước. Tuy nhiên, nguồn vốn trong nước thường có hạn. Vì vậy,
nguồn vốn đầu tư nước ngoài là kênh huy động vốn lớn cho phát triển kinh tế trên
cả góc độ vĩ mô và vi mô. Đầu tư nước ngoài là nhân tố quan trọng trong việc
đóng góp vào công cuộc phát triển đất nước. Nguồn vốn này bao gồm đầu tư trực
tiếp (FDI) và đầu tư gián tiếp (FII).
Ở Việt Nam, Thái Nguyên là một tỉnh thuộc nhóm tỉnh có tỉ lệ đầu tư nước
ngoài cao nhất cả nước. Là trung tâm kinh tế, chính trị của khu vực Việt Bắc , có
nhiều tiềm năng và lợi thế quan trọng như về vị trí địa lý, đất đai, lao động để phát
triển kinh tế xã hội, đặc biệt là phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng.
Trong vài năm gần đây, tỉnh có tốc độ tăng trưởng khá cao. Ngoài ra, dưới sự quan
tâm của Đảng và Nhà nước, tỉnh đã có nhiều chính sách thu hút được nhiều nguồn
vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài và có những đóng góp quan trọng vào sự phát
triển nền kinh tế của đất nước.
Để hiểu rõ được thực trạng sử dụng nguồn vốn này và đưa ra được những
giải pháp cụ thể để thúc đẩy sự thu hút đầu tư trục tiếp từ nước ngoài, nhóm 1 đã
thực hiện bài tiểu luận “ Thực trạng thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước
ngoài tại tỉnh Thái Nguyên”. Trong khi thực hiện bài tiểu luận, không thể tránh
khỏi sai sót, kính mong cô và các bạn đóng góp ý kiến để nhóm có thể hoàn thành
bài tốt hơn.
Xin chân thành cảm ơn!.

1



MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
I. TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP....................3
1. Khái niệm và đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài……………………..3
1.1. Khái niệm ……………………………………………………………….3
1.2. Đặc điểm…… ………………………………………………………...…3
2. Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài ……………………………...…3
2.1. Đối với nước chủ đầu tư ……………………………………………….3
2.2. Đối với nước tiếp nhận đầu tư …………………………………………4

II. THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA TỈNH
THÁI NGUYÊN...………………………………………………………….4
1.Sơ lược về tỉnh Thái Nguyên ……………………………………………..….4
2. Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp của tỉnh Thái Nguyên ….……...5
2.1. Tổng quan thu hút FDI của Việt Nam …………………………...……5
2.2. Thực trạng thu hút FDI của tỉnh Thái Nguyên ……………….……...7

III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
TRONG GIAI ĐOẠN TIẾP THEO ……………..……………………….9

2


I.TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
1. Khái niệm,đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1. Khái niệm
Đầu tư quốc tế là một quá trình trong đó có sự di chuyển vốn từ quốc gia
này sang quốc gia khác để thực hiện các dự án đầu tư nhằm mang lại lợi ích cho
các bên tham gia. Đầu tư quốc tế bao gồm: Đầu tư trực tiếp (FDI) và Đầu tư gián
tiếp (FII).

Đầu tư quốc tế trực tiếp là loại hình trao đổi vốn quốc tế tron đó chủ đầu tư
bỏ vốn đầu tư và trực tiếp quản lý,điều hành hoạt động sử dụng vốn.
Bản chất của đầu tư trực tiếp là sự di chuyển một khối lượng của nguồn vốn
kinh doanh dài hạn giữa các quốc gia nhằm thu được lợi nhuận cao hơn đầu tư
trong nước.
Đây là nguồn vốn quan trọng đối với các nước đang phát triển vì nó được
xem như ngoại lực để phá vỡ cái vòng luẩn quẩn của sự nghèo khổ, giảm gánh nợ
nước ngoài. Do đó, hiện nay các nước, các địa phương đang cạnh với nhau để thu
hút FDI.
Theo tính chất sở hữu, FDI được chia thành các hình thức sau:
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Doanh nghiệp liên doanh
- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
1.2. Đặc điểm
- Trong thời gian đầu tư, quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn gắn liền với
chủ đầu tư.
- Chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số vốn đủ tối thiểu tùy theo luật
đầu tư nước ngoài của nước chủ nhà
- Thực hiện thông qua việc xây dựng mới doanh nghiệp, mua toàn bộ hay
từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoạt mua cổ phần để thôn tính, sáp nhập
doanh nghiệp với nhau.
- Vốn đầu tư trực tiếp bao gồm: Vốn đầu tư ban đầu, vốn vay và thuê tài sản.
- Bên tiếp nhận đầu tư thu hút được nhiều vốn nước ngoài do hình thức này
chỉ quy định mức góp vốn tối thiểu.
2. Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1. Đối với nước chủ đầu tư
*Tác động tích cực
+ Mở rộng thị trường tiêu thụ.
+ Giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
3



+ Đổi mới cơ cấu sản xuất, áp dụng công nghệ mới và nâng cao năng lực
cạnh tranh.
+ Tìm kiếm nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định.
*Tác động tiêu cực
+ Có thể gặp rủi ro lớn nếu như không nắm rõ môi trường đầu tư.
+ Làm giảm việc làm ở nước đầu tư
+ Có thể xảy ra hiện tượng chảy máu chất xám trong qua trình chuyển giao
công nghệ.
+ Có thể gây ra sự tụt hậu cho nước chủ đầu tư nếu không có chính sách và
định hướng đúng đắn về đầu tư ra nước ngoài.
2.2. Đối với nước tiếp nhận đầu tư
*Tác động tích cực
+ Giải quyết được những vấn đề khó khăn kinh tế và xã hội trong nước.
+ Cải thiện cán cân thanh toán.
+Tạo ra nhiều công ăn việc làm mới.
+ Tăng thu ngân sách nhà nước dưới các hình thức thuế.
+ Tạo môi trường cạnh tranh hoàn hảo để thúc đẩy phát triển kinh tế và
thương mại.
+ Học hỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài.
*Tác động tiêu cực
+ Có thể khai thác tài nguyên cạn kiệt tài nguyên và gây ra hậu quả ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng.
+ Gây ra sự phân hóa, tăng khoảng cách phát triển giữa các vùng miền và
tầng lớp dân cư với nhau.
+ Tăng các vấn đề về tệ nạn xã hội, dịch bệnh.
+ Có thể bị ảnh hưởng hoặc lệ thuộc và những yêu cầu từ phía chủ đầu tư.

II. THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP TẠI TỈNH

THÁI NGUYÊN
1.Sơ lược về tỉnh Thái Nguyên
Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói riêng,
của vùng trung du miền núi đông bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội
giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ; phía Bắc tiếp giáp với
tỉnh Bắc Kạn, phía Tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía Đông
giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía Nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội
(cách 80 km); diện tích tự nhiên 3.562,82 km².

4


Bản đồ hành chính Tỉnh Thái Nguyên
Tài nguyên khoáng sản phong phú về chủng loại, là một lợi thế so sánh
lớn trong việc phát triển các ngành công nghiệp luyện kim, khai khoáng. Dân
số Thái Nguyên khoảng 1,2 triệu người, trong đó có 8 dân tộc chủ yếu sinh
sống đó là Kinh, Tày, Nùng, Sán dìu,H’mông, Sán chay, Hoa và Dao. Ngoài ra,
Thái Nguyên được cả nước biết đến là một trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn
thứ 3 sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh với 6 Trường Đại học, 11 trường Cao
đẳng và trung học chuyên nghiệp, 9 trung tâm dạy nghề, mỗi năm đào tạo được
khoảng gần 100.000 lao động;đường thuỷ) phát triển khá hoàn thiện và thuận lợi
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) trên địa bàn năm 2009 là 9,1% (kế hoạch điều
chỉnh là tăng 9%); GDP bình quân đầu người năm 2009 ước đạt 14,6 triệu đồng,
vượt mục tiêu kế hoạch và tăng 2,5 triệu đồng/người so với năm 2008; Giá trị sản
xuất công nghiệp (theo giá so sánh 1994) trên địa bàn là 9.972 tỷ đồng, bằng
100,2% kế hoạch đầu năm và tăng 14% so với năm 2008; Giá trị xuất khẩu trên địa
bàn ước đạt 65,38 triệu USD,
2. Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp của tỉnh Thái Nguyên
2.1 Tổng quan thu hút FDI của Việt Nam
Theo các báo cáo nhận được, tính đến ngày 20 tháng 10 năm 2013 cả nước

có 1050 dự án mới được cấp GCNĐT với tổng vốn đăng ký là 13,077 tỷ USD,
tăng 79% so với cùng kỳ năm 2012 và 393 lượt dự án đăng ký tăng vốn đầu tư với
tổng vốn đăng ký tăng thêm là 6,158 tỷ USD, tăng 42,5% so với cùng kỳ năm
2012. Tính chung trong 10 tháng đầu năm 2013 tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng
thêm là 19,234 tỷ USD, tăng 65,5% so với cùng kỳ năm 2012.
a.Theo lĩnh vực đầu tư
Trong 10 tháng đầu năm 2013 nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 18 ngành
lĩnh vực, trong đó lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo là lĩnh vực thu hút được
5


nhiều sự quan tâm của nhà đầu tư nước ngoài với 494 dự án đầu tư đăng ký mới,
tổng số vốn cấp mới và tăng thêm là 16.500 triệu USD, chiếm 77,6% tổng vốn đầu
tư đăng ký. Lĩnh vực sản xuất, phân phối điện, khí, nước, điều hòa đứng thứ hai với
tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 2.030 triệu USD, chiếm 10,6%
tổng vốn đầu tư đăng ký. Đứng thứ 3 là lĩnh vực kinh doanh bất động sản với 16
dự án đầu tư mới, tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 961 triệu
USD.

b.Theo đối tác đầu tư:
Trong 06 tháng đầu năm 2013 đã có 52 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án
đầu tư tại Việt Nam. Nhật Bản dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng
thêm là 3,992 tỷ USD; Singapo đứng vị trí thứ hai với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp
mới và tăng thêm là 3,410 tỷ USD; Liên bang Nga đứng vị trí thứ ba với tổng vốn
đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 1,015 tỷ USD.

6


c.Theo địa bàn đầu tư:

Trong 10 tháng đầu năm 2013, không kể dầu khí ngoài khơi, các nhà đầu tư
nước ngoài đã đầu tư vào 51 tỉnh thành phố. Thái Nguyên là địa phương thu hút
nhiều vốn ĐTNN nhất với tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là 3,408 tỷ
USD, chiếm 17,7% vốn đăng ký. Với sự điều chỉnh tăng 2,8 tỷ USD vốn đầu tư
của dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn, Thanh Hóa đứng thứ hai với 2,921 tỷ USD vốn
đăng ký mới và tăng thêm chiếm 15,2% tổng vốn đầu tư. Bình Thuận đứng thứ 3
với tổng số vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm 2,03 tỷ USD, chiếm 10,6% vốn
đăng ký.
*Một số dự án lớn được cấp phép trong 10 tháng đầu năm 2013
- Dự án Công ty TNHH lọc hóa dầu Nghi Sơn (Thanh Hóa) của nhà đầu tư
Nhật Bản điều chỉnh tăng vốn đầu tư 2,8 tỷ USD;
- Dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện đốt than BOT Vĩnh Tân 1 của nhà đầu
tư Trung Quốc với tổng vốn đầu tư 2,018 tỷ USD để thiết kế, xây dựng, vận hành
và chuyển giao một nhà máy nhiệt điện đốt than tại Vĩnh Tân.
- Dự án Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên của
nhà đầu tư Singapore với tổng vốn đầu tư 2 tỷ USD để sản xuất và lắp ráp các sản
phẩm điện tử;
- Dự án Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Hải Phòng của nhà đầu
tư Hàn Quốc với tổng vốn đầu tư 1,5 tỷ USD để sản xuất và lắp ráp các sản phẩm
điện, điện tử;
- Dự án Công ty TNHH Samsung Electro-mechanics Việt Nam của nhà đầu
tư Hàn Quốc với mục tiêu sản xuất và lắp ráp bảng mạch in kết nối mật độ cao
HDI tại Thái Nguyên.
- Dự án Công ty TNHH Bus Industrial Center của nhà đầu tư Liên bang
Nga với tổng vốn đầu tư 1 tỷ USD để xây dựng nhà máy lắp ráp và sản xuất phụ
tùng xe ôtô buýt và các dịch vụ hỗ trợ khác tại Bình Định;
- Dự án Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam tại Bắc Ninh điều
chỉnh tăng vốn 1 tỷ USD;
Vốn thực hiện:
Trong 10 tháng năm 2013, ước tính các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đã

giải ngân được 9,58 tỷ USD, tăng 6,4% với cùng kỳ năm 2012.
2.2. Thực trạng thu hút FDI của tỉnh Thái Nguyên
Năm 2013 là một năm thành công của tỉnh Thái Nguyên trong thu hút nguồn
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Không chỉ vươn lên dẫn đầu cả nước về thu
FDI, Thái Nguyên còn thu hút được những dự án lớn, có tác động mạnh đến kinh
tế- xã hội.
7


Hình minh họa.
Theo số liệu từ Sở Kế hoạch và Đầu tư Thái Nguyên, năm 2013, tỉnh đã cấp
mới cho 21 dự án và điều chỉnh tăng vốn cho 3 dự án FDI, với tổng vốn đăng ký
đạt gần 3,4 tỷ USD. Kếtquả này đã đưa Thái Nguyên trở thành tỉnh dẫn đầu trong
tổng số 53 tỉnh thànhcủa Việt Nam thu hút được vốn FDI trong năm 2013.

Lễ khởi công nhà máy SamSung Thái Nguyên.
Không chỉ thu hút vốn FDI lớn nhất cả nước, năm 2013 Thái Nguyên còn
thành công bởi thu hút được tập đoàn Samsung đầu tư vào tỉnh với 2 dự án, có
tổng số vốn đăng ký đạt gần 3,35 tỷ USD. Samsung là một tập đoàn công nghệ
hàng đầu của Hàn Quốc, việc Samsung đầu tư vào Thái Nguyên có ý nghĩa vô
cùng quan trọng đối với phát triển kinh tế, xã hội, góp phần tăng trưởng kinh tế,
chuyển dịch cơ cấu, giải quyết việc làm, cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh Thái
Nguyên. Samsung đầu tư vào Thái Nguyên cũng mở ra cơ hội để Thái Nguyên hút
thêm những dự án FDI khác hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.
8


Lũy kế đến hết năm 2013, toàn tỉnh Thái Nguyên thu hút được 48 dự án
FDI còn hiệu lực, với tổng vốn đăng ký đạt 3,544 tỷ USD. Hiện Thái Nguyên xếp
thứ 17/63 tỉnh thành của Việt Nam về thu hút FDI, vượt xa so với thứ tự 44/63

tỉnh thành vào cuối năm 2012.
Nhờ đó, môi trường đầu tư được cải thiện rõ rệt, từ xếp vị trí 57/63 tỉnh
thành về chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) vào năm 2011, đến năm 2012, thực hiện
một loạt các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh, Thái Nguyên đã tăng 40 bậc,
xếp thứ 17/63 tỉnh, thành của Việt Nam về PCI.
Phát huy những kết quả đạt được trong thu hút FDI năm2013, năm 2014
Thái Nguyên cho biết sẽ tiếp tục tập trung thu hút FDI vào cácngành công nghiệp,
nhất là công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao, công nghiệp công nghệ thông tin, nhằm
tạo bước đột phá trong chuyển dịch cơ cấu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên. Để đạt
được mục tiêu trên, tỉnh Thái Nguyên sẽ chủ động đẩy nhanh tiến độ giải phóng
mặt bằng; xây dựng cơ sở hạ tầng khu - cụm công nghiệp, nhằm tạo quỹ đất sạch
cho các dự án đang chờ đất và thu hút các nhà đầu tư mới vàotỉnh.
*Kết quả đạt được của các khu công nghiệp
-KCN Yên Bình: Đã thu hút được 06 dự án, với tổng số vốn đăng ký 1.766 tỷ
đồng và 3,38 tỷ USD. Trong đó, có 03 dự án FDI thuộc Tổ hợp Công nghệ cao
Samsung Thái Nguyên (SEVT, SEMCO và Hansol), 03 dự án trong nước là dự án
hạ tầng KCN Yên Bình, dự án Cụm cảng hàng không và dự án dịch vụ Logistics.
-KCN Điềm Thụy (phần diện tích 180ha): Đã vận động và thu hút được 21
dự án FDI làm phụ trợ cho Tập đoàn Samsung với quy mô vốn đăng ký khoảng
trên 300 triệu USD, bao gồm các dự án: KSD Vina; Morips Vina; Orientech Vina;
Rftech Vina Thái Nguyên; Sinlung Vina Thái Nguyên; CTS Vina;… Trong đó, đã
cấp Giấy chứng đầu tư cho 11 dự án, các dự án còn lại đã ký thỏa thuận địa điểm
thuê đất; nộp tiền đặt cọc và đang làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự quán các thủ
tục đầu tư từ nước ngoài và hoàn tất thủ tục để cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong
tháng 01 và tháng 02/2014.
-KCN Điềm Thụy (phần diện tích 170ha): Đã vận động và thu hút được 02
dự án đầu tư với quy mô đăng ký là 13 triệu USD là dự án Jinling High Tech và
Dự án Uju Việt Nam Thái Nguyên.
-KCN Sông Công 1: Đã thu hút và cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho 03 dự án
đầu tư. Trong đó có 01 dự án trong nước làm nhà xưởng cho thuê với vốn đăng ký

59 tỷ đồng và 02 dự án làm phụ trợ cho Tập đoàn Samsung với vốn đăng ký là 7
triệu USD.

9


-KCN Nam Phổ Yên: Đã thu hút và cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho 01 dự
án thuộc lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng và thực phẩm đồ uống với quy mô vốn
đăng ký 414 tỷ đồng.
Như vậy, trong năm 2013, các KCN tỉnh Thái Nguyên đã thu hút được 28
dự án FDI với vốn đăng ký 3,7 tỷ USD và 06 dự án trong nước với vốn đăng ký là
2.239 tỷ đồng. Trong đó, vốn thực hiện ước đạt gần 1 tỷ USD và gần 2.000 tỷ
đồng.
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP TRONG
GIAI ĐOẠN TIẾP THEO
Thứ nhất, định hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI:
- Một là, tập trung thu hút các dự án FDI có quy mô lớn, công nghệ hiện đại,
tiên tiến, công nghệ nguồn, có giá trị gia tăng cao, đặc biệt là các dự án công nghệ
thông tin gắn với hoạt động nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ làm
động lực tác động lan tỏa về kinh tế - xã hội trong vùng dự án KCN và ngoài
vùng.
- Hai là, tập trung thu hút các dự án FDI trong lĩnh vực công nghiệp phụ trợ,
chú trọng đến công nghiệp phụ trợ phục vụ cho Samsung và các tập đoàn điện tử
khác; thu hút công nghiệp cơ khí, chế tạo, công nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô, đi
kèm là công nghiệp phụ trợ phục vụ cho nhóm ngành cơ khí, chế tạo và sản xuất,
lắp ráp ô tô. Đồng thời, kết hợp thu hút các dự án FDI sản xuất hàng tiêu dùng có
quy mô lớn, giá trị gia tăng cao để phục vụ chính cho người lao động làm việc tại
các doanh nghiệp KCN.
- Ba là, tiếp tục vận động, thu hút và lựa chọn các nhà đầu tư FDI làm chủ đầu
tư hạ tầng có năng lực tài chính mạnh, phương pháp quản lý tiên tiến, hiệu quả để

đảm nhận nhiệm vụ chủ đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng các KCN.
- Bốn là, tập trung thu hút các dự án đầu tư FDI trong lĩnh vực tài chính, ngân
hàng và các loại hình dịch vụ tài chính - tín dụng khác để cung cấp nguồn lực tài
chính và cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp KCN.
Thứ hai, tiếp tục quy hoạch, thực hiện phát triển hạ tầng:
- Giao thông: Tiếp tục thu hút các nguồn lực đầu tư thông qua xã hội hóa
thông qua hình thức đầu tư xây dựng – chuyển giao (BT); kêu gọi các nhà đầu tư
để thực hiện đầu tư, hoàn thiện hệ thống giao thông của tỉnh, kết nối với các tuyến
quốc lộ, kết nối khu vực phía Bắc và phía Nam sông Đuống theo quy hoạch đã
được duyệt, giai đoạn đầu tập trung phát triển hệ thống giao thông phía Nam sông
Đuống.

10


Lễ thông xe quốc lộ 3 mới Hà Nội – Thái Nguyên

- Điện: Phát triển hệ thống cấp điện phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh
doanh liên tục của doanh nghiệp phù hợp với tình hình thực tế và có sự trao đổi
với các doanh nghiệp sản xuất đặc thù.
- Hệ thống cấp thoát nước: Quy hoạch, đầu tư xây dựng các hệ thống cấp
nước trong các khu công nghiệp tập trung, khu vực dân sinh, khu vực có mật độ
doanh nghiệp đầu tư lớn,…; Tiếp tục quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống xử lý
nước thải trong các KCN tập trung.
- Hạ tầng kỹ thuật khác: Quy hoạch, đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng
khác như: nhà ở cho người lao động, hệ thống an sinh xã hội (y tế, giáo dục),
thông tin liên lạc,…..
Thứ ba, về phát triển nguồn nhân lực:
Tiếp tục triển khai thực hiện đề án nguồn nhân lực chất lượng cao. Chú trọng
đào tt hợp với đào tạo phẩm chất, con người (đạo đức, tác phong công nghiệp, ý

thức kỷ luật,…). Khuyến khích các doanh nghiệp FDI đầu tư vào lĩnh vực giáo
dục, đào tạo. Khuyến khích sự liên kết, phối hợp giữa doanh nghiệp với các trường
Đại học, Cao đẳng, trung cấp, dạy nghề để tuyển dụng lao động phù hợp với nhu
cầu.

11


Thứ tư, tăng cường công tác xúc tiến đầu tư.
Công tác xúc tiến đầu tư là công tác của mọi ngành, mọi cấp, cần được nhận
thức và thực hiện một cách thực sự có hiệu quả, hợp lý. Chú trọng việc chuẩn bị
mặt bằng và các cơ sở hạ tầng khác cho các dự án đang xúc tiến cũng như việc giải
quyết các vướng mắc, khó khăn, tạo thuận lợi cho hoạt động của các dự án đã đầu
tư vào tỉnh.. Kết hợp xúc tiến đầu tư với xúc tiến thương mại và du lịch tại các
nước có tiềm năng về thương mại như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, các
nước EU, Bắc Mỹ, ASEAN; các nước có tiềm năng về du lịch như Nhật Bản, Hàn
Quốc, Trung Quốc, ASEAN, EU, Bắc Mỹ, Nga; Kết hợp với các bộ, ngành trung
ương, các tỉnh lân cận như Bắc Giang, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hải
Phòng, các đơn vị tư vấn chuyên nghiệp về xúc tiến đầu tư để tổ chức các hoạt
động hội thảo xúc tiến đầu tư, quảng bá hình ảnh của tỉnh; Lồng ghép chương
trình xúc tiến đầu tư của tỉnh với chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia. Chủ động
công tác xúc tiến đầu tư với nhiều hình thức khác nhau, trong đó chú trọng hình
thức trực tiếp liên hệ, tiếp xúc với các đối tác, các doanh nghiệp, tập đoàn lớn trên
thế giới để giới thiệu điều kiện, môi trường đầu tư của tỉnh.
Thứ năm, về quản lý Nhà nước tại địa phương đối với hoạt động FDI:
Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, thực hiện tốt cơ chế “một cửa”, “một
cửa liên thông” nhằm giảm chi phí thời gian của doanh nghiệp FDI, tạo môi
trường đầu tư thông thoáng, minh bạch. Xây dựng cơ chế phối hợp nhịp nhàng,
linh hoạt giữa cơ quan cấp tỉnh, nhà đầu tư và chính quyền địa phương trong quá
trình triển khai thực hiện dự án, hỗ trợ doanh nghiệp sau đầu tư khi đi vào hoạt

động ổn định. Thường xuyên tiến hành kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp FDI
để giải quyết các khó khăn, vướng mắc đồng thời ngăn ngừa doanh nghiệp hoạt
động trái pháp luật, thực hiện kiên quyết rút giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận
đầu tư đối với các dự án, doanh nghiệp FDI không triển khai, chậm triển khai dự
án, hoạt động không hiệu quả, vi phạm giấy chứng nhận đầu tư và quy định của
Nhà nước.

12


Thứ sáu, chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ.
Tiếp tục quy hoạch và tổ chức thực hiện các Khu công nghiệp, cụm công
nghiệp hỗ trợ. Tạo điều kiện thuận lợi đối với việc thu hút các doanh nghiệp FDI
trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng
để thu hút các tập đoàn lớn đến tìm hiểu, thực hiện đầu tư trên địa bàn. Có chính
sách hỗ trợ đối với các chủ đầu tư hạ tầng KCN, Cụm công nghiệp hồ trợ trên địa
bàn tỉnh

13


14



×