Tải bản đầy đủ (.doc) (50 trang)

Nghiên cứu xây dựng qui trình nhân nhanh invitro giống lan dendrobium fimbriatum hook

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (481.96 KB, 50 trang )

PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Thiên nhiên đã ưu ái ban tặng cho con người vẻ đẹp của trời và đất
được kết tinh trong hoa với sự đa dạng vô cùng về chủng loại và màu sắc.
Mỗi loài hoa ẩn chứa một sức quyến rũ riêng mà con người có thể gửi gắm
tâm hồn mình. Hoa được sử dụng để trang trí, tô điểm làm đẹp cho cuộc sống
của con người đồng thời hoa là nhịp cầu để trao gửi tình cảm cho nhau
Với sức sáng tạo dường như vô tận của con người và sự tiến bộ
không ngừng của khoa học công nghệ, con người không chỉ dừng lại ở
nhiều điều mà thiên nhiên tạo dựng, mà từ những điều có sẵn đã tạo ra
những thứ phù hợp hơn với cuộc sống ngày càng hiện đại. Và trong đó hoa
là thứ không thể thiếu
Ngày nay, hoa có một thị trường tiêu thụ hết sức rộng lớn đặc biệt tập
trung ở những trung tâm công nghiệp phát triển cao như: Anh, Đức, Pháp, Hà
Lan, Thụy Điển, Ý, Mỹ, Nhật. Ngày nay ở Việt Nam, giờ đây hoa đã không
chỉ gắn liền với dịp lễ tết, hội hè mà hoa còn thường xuyên có mặt trong đời
sống hàng ngày của mỗi người dân, đặc biệt là ở các thành phố lớn trong cả
nước. Dường như hoa đã trở thành một phần tất yếu của cuộc sống
Với thị trường hoa hết sức phong phú, hoa lan không chỉ nổi bật với vẻ
đẹp đài các, sang trọng ấm áp, gần gũi mà nó còn chất chứa trong mình những
giá trị tiềm ẩn, luôn mới lạ, luôn hấp dẫn và mời gọi lòng say mê, khám phá
của những ai trót nặng lòng với loài hoa vương giả này.
Bắt kịp với thị yếu thị trường, ngày nay đã xuất hiện nhiều cơ sở kinh
doanh hoa Lan với nhiều chủng loại, giá cả khác nhau. Do đó, việc nhân
giống bằng kỹ thuật nuôi cấy mô invitro tạo ra hàng loạt cây con ổn định về
mặt di truyền và phong phú về màu sắc và chủng loại
Hoa Lan rất khó nhân giống, thường cho hệ số nhân thấp trong điều
kiện vườn ươm. Để có được số lượng lớn cây giống, đồng đều đáp ứng nhu
cầu thị trường thật nan giải. Trong những năm gần đây, công nghệ lai giống
Hµ ThÞ Hång – 8K


1

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp


kết hợp gieo hạt trong ống nghiệm cho tỷ lệ nẩy mầm cao, tạo nên sự đa dạng
về màu sắc, cấu trúc, kích thước hoa sau mỗi thế hệ.
Tuy nhiên, nhân giống bằng phương pháp gieo hạt mang tính ngẫu
nhiên không thu được cây có tính trạng mong muốn và gần như không thể có
được cây con cho hoa đẹp như cây mẹ.
Do đó, việc nâng cao chất lượng giống và nhân giống, chủ động khâu
giống áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất đang là vấn đề
quan trọng cho sản xuất hoa Lan ở nước ta. Chính vì vậy, chúng tôi đã thực
hiện đề tài :
“ Nghiên cứu xây dựng qui trình nhân nhanh invitro giống Lan
Dendrobium
1.2. Mục tiêu, ý nghĩa và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu của đề tài
- Tìm ra qui trình nhân nhanh In vitro của giống Lan Hoàng Thảo
-Tìm ra thời gian và nồng độ thích hợp của các chất khử trùng
Hg



đến ngồng hoa Lan Hoàng Thảo
- Xác định nồng độ của các chất kích thích sinh trưởng đến quá trình

nhân nhanh giống hoa Lan Hoàng Thảo: NAA, BAP,
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
- Theo dõi và xác định sự ảnh hưởng của các chất kích thích đến quá trình

nhân nhanh giống Lan Hoàng Thảo.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học
Xác định được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường dinh dưỡng, chất
điều tiết sinh trưởng đối với quá trình phát sinh hình thái của cây để có thể
nhân nhanh và tạo nguồn cây giống có chất lượng ổn định.
- Ý nghĩa thực tiễn
Góp phần vào việc nhân nhanh, phát triển giống lan Hoàng Thảo phục
vụ sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp.
Hµ ThÞ Hång – 8K

2

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp


PHẦN 2: TỔNG QUAN
2.1. Giá trị kinh tế của hoa Lan
2.1.1. Trên thế giới
Hoa Lan là một loài hoa rất đa dạng về kích thước, hình dáng, màu sắc,
cấu trúc, số lượng và hương thơm. Do vậy mà ngành trồng hoa nói chung và
hoa Lan nói riêng đang ngày càng phát triển mạnh mẽ. Ngay từ năm 1957,
James Shoemaker đã cho rằng “ sự nuôi trồng lan sẽ không chỉ là một sở thích
mà còn hướng tới thành một ngành công nghiệp”.
Thật vậy, từ thời xưa cho đến nay, hoa Lan luôn được con người
ngưỡng mộ và được xem như là nữ hoàng của các loài hoa, loài hoa của
vương giả hay vua của những loài cỏ cây có hoa. Do có vẻ đẹp rực rỡ, quý
phái, ngào ngạt hương thơm, thanh nhã cao sang và trước đây hoa Lan
được xem là loài quý hiếm, nên thời gian trước thú chơi hoa Lan thường
chỉ dành cho giới vua chúa, thượng lưu. Ngày nay, thú chơi hoa Lan đã

được nâng lên thành nghệ thuật, nghề trồng Lan đã được phát triển thành
ngành công nghiệp có lợi nhuận cao như ở một số nước Thái Lan, Đài
Loan,…Hơn nữa, nhờ quá trình sưu tầm các loài hoa Lan đẹp, lạ mắt và các
kỹ thuật lai tạo ra các hoa Lan mới tuyệt đẹp, nên số loài hoa Lan hiện nay
trên thế giới có thể đã lên đến 100 ngàn loài. Vì thế trong thời gian gần
đây, trên thế giới cũng như ở Việt Nam ta, thú chơi hoa Lan đã trở thành
thông dụng và có điều kiện hơn, không phân biệt địa vị, tuổi tác, hoàn cảnh
kinh tế nữa, số người chơi và ưa chuộng hoa Lan ngày càng tăng nhanh,
hay nói cách khác nhu cầu sử dụng các chủng loại hoa Lan đã và đang tăng.
Hoa Lan hiện đang được trồng và kinh doanh với 3 kiểu dáng phổ biến trên
thị trường: hoa cắt cành, cây đã thành thục trong chậu treo hay bám trên giá
thể và cây Lan con từ 10-15cm [29]
Khu vực Đông Nam Á ngày nay hoa kiểng cũng phát triển rất mạnh;
Singapore năm 1991 xuất khẩu đạt 13 triệu USD, nay đã đạt trên 20 triệu
Hµ ThÞ Hång – 8K

3

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp


USD; Thỏi Lan nm 1991 t 80 triu USD thỡ nay ó a doanh s xut khu
lờn 200 triu USD/nm. Theo ỏnh giỏ ca cỏc nh nghiờn cu v Lan, Thỏi
Lan cú hn 1.000 ging hoa Lan, vi cỏc mu ch yu t mu trng, mu
vng sỏng ca Oncidium, mu gch Hin nay Vit Nam vn phi nhp
mt lng ln cõy ging v lan ct cnh t Thỏi Lan v phc v nhu cu
trong nc. Ti Malaysia, Chớnh ph ó quy hoch 300 ha bang Zohor v
giao cho Hip hi hoa Lan t chc õy thnh khu Trung tõm sn xut Hoa
king xut khu. Ngnh trng hoa ca i Loan cng ang tng nhanh tc
15 20%. Hin nay, i Loan ó cú din tớch trng hoa l 10.172ha, t

doanh thu hng nm 293 triu USD [28]
2.1.2. Vit Nam
Theo cỏc chuyờn gia v hoa ca trng i hc Nụng nghip 1, vi
khong 755 loi hoa Lan hin cú, khớ hu thớch hp v nhiu nguyờn liu lm
giỏ th tt cho cõy sinh trng, Vit Nam cú th tr thnh mt nc sn xut
hoa Lan ln trong khu vc.
Hin nay, mi ch cú mt s cụng ty ln, trong ú cú nhng cụng ty
nc ngoi trng hoa Lan ti Lt, TP H Chớ Minh, ng Nai vi din
tớch khong 50-60 ha/mt doanh nghip. Mt vi a phng khỏc hoa Lan
ch mi trng quy mụ gia ỡnh, trờn din tớch t vi m 2 n vi nghỡn m2, cỏ
bit mi cú vi h trng trờn 1-2 ha. Vin Di truyn Nụng nghip Vit Nam
bc u cng ó cú nhng thnh cụng trong vic nuụi cy mụ to ging
phong lan theo cụng ngh c chuyn giao t Thỏi Lan. Mt s a phng
khỏc nh Sa Pa, Phỳ Yờn bc u ó kho sỏt v nghiờn cu phng phỏp
nhõn ging, hon thin quy trỡnh sn xut hoa Lan.
Theo tớnh toỏn ca B Nụng nghip v Phỏt trin Nụng thụn, nu trng
hoa Lan ct cnh l loi Dendrobium v Mokara, mi ha t trng cú th cho
thu nhp 500 triu - 1 t ng/nm, cao hn nhiu ln so vi trng lỳa v mt
s hoa mu khỏc. Hin nay, mi nm Vit Nam vn phi chi hng t ng
nhp hoa Lan t cỏc nc lỏng ging cho nhu cu ni a. Ch tớnh riờng ti
Hà Thị Hồng 8K

4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


thành phố Hồ Chí Minh, năm 2003 doanh số kinh doanh hoa Lan và cây cảnh
mới đạt 200 - 300 tỷ đồng, nhưng chỉ trong quý I năm 2006, doanh số này đã
đạt 400 tỷ đồng; các cơ sở kinh doanh hoa Lan, cây cảnh tăng nhanh từ 264

cơ sở năm 2003 lên trên 1.000 cơ sở. Riêng hoa Lan mỗi năm ở thành phố
này cũng đã tiêu thụ trên hàng triệu cây [26]
2.1.2. Tầm quan trọng đối với việc duy trì và bảo vệ nguồn giống
Khí hậu ở Việt Nam nóng ẩm rất phù hợp với sự sinh trưởng và phát
triển của các loài lan. Theo giáo sư Phạm Hoàng Hộ, hoa Lan Việt Nam rất đa
dạng và phong phú với số lượng lên tới 755 loài [19]. Theo nguồn tài liệu
nghiên cứu mới nhất về hoa Lan ở Việt Nam (2003), đã biết được 897 loài
thuộc 152 chi của họ Lan [6]
Hoa Lan là một loại cây cảnh rất được ưa chuộng trên thị trường. Tuy
nhiên, do các mục đích kinh tế, con người đã không quan tâm tới sự bảo tồn
thiên nhiên nói chung cũng như bảo vệ các nguồn giống quý nói riêng. Lan
được khai thác từ rừng và vận chuyển tới các thành phố lớn trong nước và
nước ngoài. Đặc biết những giống đặc hữu và quý hiếm. Nguồn tài nguyên
này đang ngày càng cạn kiệt [29]
Hiện nay, ở nước ta nuôi cấy mô tế bào đã được ứng dụng rộng rãi
trong việc nhân nhanh nhiều giống cây cảnh, cây lâm nghiệp, cây lương
thực thực phẩm… và đã được những thành công nhất định. Không chỉ vậy,
nuôi cấy mô tế bào cũng được áp dụng trong việc bảo tồn nguồn gen của
các giống cây quý.
Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu và ứng dụng so với yêu cầu thực tiễn
còn một khoảng cách khá lớn và đòi hỏi sự nỗ lực và quyết tâm của các nhà
khoa học cũng như các chuyên gia kinh tế trong lĩnh vực này.
2.2. Giới thiệu về giống lan Lan Hoàng Thảo Dendrobium
2.2.1. Giới thiệu chung về họ Lan
Về phân loại học, họ Lan Orchidaceae là họ lớn nhất trong giới thực vật
một lá mầm, với khoảng 800 chi và 25000-35000 loài (Arrditti, 1979; Garay,
Hµ ThÞ Hång – 8K

5


B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp


1960). Đặc tính khác thường về khả năng thụ phấn và lai xa tự nhiên của họ
thực vật này đã khiến chúng trở nên phong phú về loài và phân bố rộng rãi.
Bên cạnh đó, người ta tiến hành lai tạo và đạt được nhiều thành công. Hiện
nay có hơn 9000 giống Lan lai mới đã được đăng ký bản quyền tại Royal
Horticulture Society, Anh [19]
Cây Lan thường sống ở những nơi hoang dã, tại các địa hình rất khác
nhau với các điều kiện môi trường đa dạng. Chính cấu trúc đặc biệt của Lan
đã tạo cho chúng khả năng thích nghi phong phú trong các môi trường hoàn
toàn trái ngược.
2.2.2. Giới thiệu về giống lan Hoàng Thảo Dendrobium
2.2.2.1. Tên và nguồn gốc
Giới

Thực vật

Ngành

Magnoliophyta

Lớp

Liliopsida

Bộ

Asparagales


Họ

Orchidendrodeae

Chi

Dendrobium sp

Hµ ThÞ Hång – 8K

6

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp


Hình ảnh 1: Lan Dendrobium
Chi này được Olofswartz đặt tên vào năm 1799. Chữ Dendrobium có
nguồn gốc của chữ Hy Lạp. Dendro có nghĩa là cây gỗ, cây lớn ; bios là sự
sống, vì tất cả các loài của Dendrobium đều là phụ sinh sống bám trên cây gỗ.
Do đó Dendrobium được hiểu là cây lan sống ở trên cây (epiphytic) hay
phong lan.
Dendrobium rất phong phú về chủng loại, hiện nay lớn thứ nhì của họ
Lan với khoảng hơn 1.600 loài phân bố trên các vùng thuộc Châu Á nhiệt đới,
tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Á và Úc Châu. Ở Việt Nam, lan
Dendrobium thường mọc trong rừng hoang, nơi ẩm ướt hoặc núi đá vôi ở
miền Bắc và miền Trung.
Hµ ThÞ Hång – 8K

7


B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp


Điều kiện sinh thái của Dendrobium cũng rất đa dạng. Có nhiều loài chỉ
mọc và ra hoa ở vùng lạnh, có loài ở vùng nóng, có loài ở trung gian, và cũng
có loài thích nghi với bất cứ điều kiện khí hậu nào.
2.2.2.2. Đặc điểm
Dendrobium là loài đa thân với nhiều giả hành, các giả hành thường
mang một thân với nhiều lá mọc xen kẽ, trên thân có rất nhiều mắt ngủ.
Căn cứ vào cách sống có thể chia làm 2 dạng chính:
+ Dạng thòng hay Nobile. Đây là dạng thân mềm thường ở vùng hơi
lạnh như Đà Lạt.
+ Dạng đứng hay Phalaenopsis. Đây là dạng thân cứng thường sống ở
những vùng có khí hậu nóng, chịu ẩm và rất siêng hoa nên ở TP Hồ Chí Minh
trồng rất nhiều loại này.
Lan Dendrobium cũng giống như các loài cây khác gồm các bộ phận
chính như: rễ, thân, lá, hoa, quả.
- Rễ: Các đại diện chi Dendrobium đều có rễ khí sinh. Rễ thường mảnh,
hình trụ, màu xanh và chuyển thành màu nâu khi già, chúng thường ôm lấy
giá thể hoặc buông thõng xuống. Độ dày của rễ từ 0,1 - 0,3cm. Rễ thường
mọc ra từ gốc của thân, một vài loài mọc ở một số mấu ở giữa thân.[6] Rễ có
một trục chính bao quanh bởi mô không chặt (được gọi là mạc). Mạc được
hình thành do sự phân cắt các tế bào của căn bì cho ra tế bào mà vách được
nông to ra nhờ những sợi tấm mộc tố cứng, các tế bào này khi khô chỉ chứa
không khí, nhờ vậy có thể tích trữ nước mưa và sương đọng, làm rễ hút ẩm
nhanh và giữ được ẩm trong thời gian dài.
- Thân: Dendrobium là loài trúc lan, thân là thân giả hành có chia đốt.
Trong quá trình sinh trưởng của Dendrobium, thân trên biến đổi rất nhiều về
hình dáng và kích thước. Thân có chiều dài thay đổi từ 2 - 3cm đến 120cm
hoặc đôi khi hơn. Kích thước phổ biến là 20 - 50cm. Lát cắt ngang thân có thể

là hình tròn hoặc hình bầu dục. Thân có thể mảnh, đôi khi dẹp bên hoặc là dày
Hµ ThÞ Hång – 8K

8

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp


mập lên. Thân của các đại diện chi Dendrobium đều phân đốt, hình trụ, hình
chuỳ, hình trứng,...[6] .
- Lá: Lá mọc thành 2 dãy so le nhau, có thể mọc đối xứng qua gân
chính cũng có thể không, không có cuống mà chỉ có bẹ ôm thân (ít khi không
có bẹ), đầu hơi nhọn. Lá phân bố suốt dọc thân nhưng có loài tập trung 2 - 5
chiếc ở đỉnh thân, cũng có khi phần đỉnh chỉ có hoa mà không có lá. Lá
thường cứng, bề mặt thường nhẵn, đôi khi bề mặt bẹ và lá có phủ lông ngắn
màu đen. Phiến lá thường có hình mác, bầu dục, đôi khi có hình lưỡi kiếm
dài, hình thuôn,… có màu xanh bóng đậm. Đỉnh lá nhọn hoặc tù, rất nhiều
trường hợp đỉnh lá xẻ thành 2 thuỳ nhọn, tù hoặc tròn lệch nhau. Chiều dài lá
thay đổi từ 1 - 19cm và chiều rộng lá từ 0,3 - 3,5cm, có 9-11 gân chính. Số
lượng và hình dạng lá khác nhau tuỳ từng giống lan khác nhau.[6]
- Hoa: Hoa của cây lan Dendrobium là hoa mẫu ba, kiểu hoa đặc trưng
của lớp một lá mầm, gồm ba lá đài, ba cánh hoa (một cánh biến thái thành
môi) và một trụ mang hoa. Đường kính có thể thay đổi từ 0,5cm đến 6 - 7cm.
Hoa có thể mọc từ thân thành từng chùm hay từng hoa cô độc, hoa nở vào
tháng 3 - 4, hoa có màu trắng, vàng đến tím. Hầu như anh em dòng họ của
Dendrobium là những loài hoa rất lâu tàn, trung bình khoảng 2 tháng. Cá biệt
có loài trên 3 tháng hoặc có thể hoa nở suốt năm bởi các chồi hoa mới luôn
luôn thế các chồi hoa cũ như các giống Dendrobium Caesar Alba,
Dendrobium Caesar La tin… Tuy nhiên cũng có loài sớm nở tối tàn như lan
Thạch hộc ( Dendrobium crulllenatum)[29]

Dendrobium cũng là giống rất phong phú về màu sắc và hình dạng hoa. Chính
vì thế người Việt Nam dùng những hình tượng khác nhau để tượng trưng cho
một số loài Dendrobium nào đó: Một con chim bồ câu trắng (Lan Bạch Câu),
một loài hạc lẻ loi (Lan Giả Hạc), hay một đàn bướm vàng bay trăng gió (Lan
Kim Điệp)

Hµ ThÞ Hång – 8K

9

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp


(lan Thủy tiên)

(lan Nhất điểm hoàng)

(lan Vảy rồng)

(lan Mỹ dung)

(lan Xoắn)

(lan Mỡ gà)

(lan Bạch câu)

(lan Giả hạc)

(lan Sợi)


(lan Vàng xoăn)

(lan Nhất điểm)

(lan Kim điệp)

Hình ảnh 2: Một số dạng hoa đẹp của lan Dendrobium
- Quả: Quả của cây lan Dendrobium là quả nang hình thoi, khi khô tự
mở theo các rãnh dọc, dài từ 1 - 7cm có rất nhiều hạt nằm xen giữa những sợi
lông hút ẩm.
Hµ ThÞ Hång – 8K

10

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp


Hỡnh nh 3: Qu lan Dendrobium ngoi t nhiờn
- Ht: Trong mi qu lan thng cha mt lng ht rt ln (vi chc
nghỡn n vi trm nghỡn ht trong mt qu), hu nh khụng trng lng, rt
nh. Mng ht dng mt vừng trong sut, cha y khụng khớ, rt d phỏt tỏn
trong khụng gian nh giú.[6].
2.3. Cỏc phng phỏp nhõn ging hoa Lan
2.3.1. Phng phỏp nhõn ging hu tớnh
Nhõn ging hu tớnh l bin phỏp th phn to qu cú ht. S dng
ht ú kớch thớch ny mm hỡnh thnh cõy con. Song thc t, do cu trỳc
ca ht Lan ch l khi t bo cha phõn hoỏ vỡ vy m kh nng ny mm
ca ht trong iu kin t nhiờn l cc thp. Ch trong nhng iu kin khỏ ti
u nh: m t, cú nm cng sinh thỡ cng ch cú t l khong mt phn triu

ht Lan cú th ny mm c. Trong iu kin hin nay, nh cú k thut nuụi
cy invitro m ngi ta cú th iu khin s ny mm ca ht Lan trong iu
kin nhõn to khỏ d dng.
Th phn cú 2 cỏch:
+ Nh vo cụn trựng hoc bng chớnh bn tay con ngi
+ S t th phn: hin tng ny hu nh khụng xy ra trờn i tng
hoa Lan do cu trỳc ca hoa: phn sinh dc c v cỏi b lch pha nhau.
Trong t nhiờn s th phn cho c nh vo cụn trựng hoc bng
chớnh bn tay con ngi thc hin. Chớnh vỡ vy m ngy nay ó xut hin
Hà Thị Hồng 8K

11

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


một số lượng rất lớn các giống hoa lai và chính những giống này được phát
triển rất mạnh mẽ trong đời sống.
Các nghiên cứu về phương pháp lai giống: năm 1953 Dominy đã thành
công trong việc lai giống Lan ở nước Anh. Cây lai đầu tiên ra hoa là
Calamthe Dominu (tổ hợp lai là Calamthe masuca * Calamthe furcata).
Việc lấy phấn và thụ phấn được thực hiện tốt nhất từ ngay sau khi hoa
nở 3-4 ngày vào lúc buổi sáng sớm. Qua kết quả chọn lọc và lai tạo các nhà
chọn giống và trồng Lan đã bổ sung thêm 75.000 loài Lan mới (Saprorhxteahultum,1953, Camphell, 1964).
2.3.2. Phương pháp nhân giống vô tính
+ Phương pháp nhân giống vô tính bằng cách tách chiết (phương pháp
truyền thống)
Ở phương pháp này người ta lợi dụng sự dâm chồi, nẩy cành của cây,
nguyên lý chung: vào chồi mùa sinh trưởng của cây, cắt rời chân cây mẹ
thành từng đơn vị mỗi đơn vị gồm 3 giá thành và mỗi đơn vị này được trồng

vào một chân chậu mới. Hoặc tách cây con sinh ra trên các giá hành để trồng
vào chậu mới.
+ Phương pháp tách chồi (tách bụi)
Phương pháp này được sử dụng với các giống Lan đa thân như
Cattleya, Cymbidium, Paphiopedium… ở phương pháp này tiến hành khi
trong chậu các giá hành đã sản sinh ra với số lượng lớn cây bò ra mép chậu
hoặc tiến hành đồng thời khi cần thay đổi chậu mới bị hư hỏng.
Trước khi tách thường ngâm chậu cây vào nước khoảng một giờ để cho
rễ bám vào các thành chậu dễ dàng tách ra giảm thiểu sự hư hại của bộ rễ. Sau
đó nhấc toàn bộ bụi cây ra khỏi chậu dùng dao sắc đã khử trùng cắt. Để tránh
cho vết cắt không bị nhiễm khuẩn cần bôi kháng sinh vào hay paraffin… các
đơn vị này nên cắt bớt các rễ già, rễ chết, cố định cây vào chậu bằng cách
dùng que cắm hay dây thép để buộc vào chậu.
+ Phương pháp chiết cành (cắt đoạn thân)
Hµ ThÞ Hång – 8K

12

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp


Với Dendrobium,Thunia…thường tạo ra cây con trên giá hành (Keikis)
một cách tự nhiên. Khi cây con này phát triển tốt, có rễ từ 5-7cm (không nên
để rễ quá dài), có thể tách khỏi giá hành.
Với những cây Phalaenopsis đôi khi cây con tạo ra trên cộng phát hoa.
Khi cây có rễ thì có thể tách ra trồng. Song trường hợp này rất ít xảy ra. Vì
vậy có thể dùng hoá chất để kích thích, nhưng đơn giản hơn ta có thể làm tăng
độ ẩm bằng cách trùm cọng phát hoa già trong túi nilon có chứa chất có thể
duy trì độ ẩm cao liên tục.
Một số cây Vanda, Phalaenopsis… khoẻ mạnh, hoặc ít bị tổn thương ở

đỉnh ngọn thì chúng sẽ sinh ra cây con từ chồi bên gần gốc. Vì vậy khi chồi
có rễ có thể tách ra để trồng. Với một số giống Vanda, Arachinis… (Lan đơn
nhân), khi chúng quá cao lớn thì có thể cắt phần ngọn khoảng 30-50cm có ít
nhất 2-3 tầng rễ để trồng. Phần gốc có thể tiếp tục duy trì trong môi trường độ
ẩm cao có thể xuất hiện thêm nhiều chồi bên (2-4 chồi), từ đó có thể tách ra
để trồng.
Riêng đối với Dendrobium do cấu trúc của thân gồm rất nhiều các đốt
nên người ta cũng có thể nhân giống bằng cách cắt từng đốt có một mắt và từ
mắt có thể hình thành chồi. Hoặc người ta có thể thu gom những đoạn thân
Dendrobium đã già bó thành từng bó để vào điều kiện râm mát cung cấp nước
cho độ ẩm khu vực đó cao sau thời gian 1,5-2 tháng cũng có thể thu được chồi
nhất định.
Nhân giống bằng phương pháp tách chiết rất dễ làm, không đòi yêu cầu
kỹ thuật cao cũng như đầu tư cao song hệ số nhân giống rất thấp chỉ có thể đạt
0,3-0,7 lần/năm. Vì vậy mà không thể nào có thể đáp ứng về số lượng cây cho
sản xuất và kinh doanh mà chỉ có phương pháp vi nhân giống trong ống
nghiệm (micropropagation) là giải pháp duy nhất có khả năng đáp ứng về số
lượng lớn cây giống.
2.3.3. Phương pháp vi nhân giống (micropropagation).
Hµ ThÞ Hång – 8K

13

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp


Trong thi i phỏt trin nh v bóo ca nờn khoa hc v cụng ngh
núi chung, khoa hc nụng nghip núi riờng thỡ vai trũ ca cụng ngh sinh hc
ó gúp phn thỳc y sn xut phỏt trin mt cỏch vt bc, sn xut nụng
nghip trong mt s nm gn õy tng trng cc k mnh m c v nng

sut, cht lng cng nh chng loi cỏc sn phm, úng gúp ca cụng ngh
sinh hc c th l phng phỏp NCM t bo cho quỏ trỡnh ny l vic to ra
ngun vt liu di truyn phong phỳ phc v cho cụng tỏc chn to ging.
Nhõn nhanh, duy trỡ cỏc ging cõy trng cú giỏ tr kinh t cao.
Lm sch virus phc trỏng nhng ging quý giỏ b thoỏi hoỏ.
Lu gi v bo qun ngun gen quý.
Nuụi cy mụ t bo l bin phỏp nhõn ging hu hiu nht trong cỏc
phng phỏp nhõn ging vụ tớnh i vi mt s loi cõy trng. Bng k thut
ny cho phộp to ra mt qun th cõy con ng u, gi nguyờn c tớnh di
truyn ca b m, h s nhõn cao vỡ vy cú kh nng ỏp ng c cõy ging
phc v cho cụng nghip hoỏ nn sn xut nụng nghip.
Vi nhng loii cõy trng quý him m kh nng nhõn ging theo
phng phỏp truyn thng gp rt nhiu khú khn thỡ phng phỏp NCM t
bo l cc k cú giỏ tr trong vic nhõn nhanh nhng ging cõy ny.
2.3.4. Nhõn ging Lan bng phng phỏp NCM t bo.
+ C s khoa hc nuụi cy mụ t bo
a. Tớnh ton nng ca t bo
Nm 1902 ln u tiờn nh thc vt hc ngi c l Haberlandt ó
xng ra phng phỏp nuụi cy mụ t bo thc vt chng minh cho tớnh
ton nng ca t bo. Theo nhn nh ca ụng mi t bo bt k t mt c
th sinh vt a bo u cú kh nng tim tng phỏt trin thnh mt c
th hon chnh.
Ngay t nm 1898, Haberlandt ó bt u tin hnh thớ nghim, nuụi cy
mụ t bo n tỏch t nhu mụ ca lỏ, tng tng v biu bỡ ca thõn, lụng hỳt
ca r ca nhiu loi thc vt khỏc nhau, nhng khụng thu c kt qu. ễng
Hà Thị Hồng 8K

14

Báo cáo thực tập tốt nghiệp



nờu rừ: trong cỏc thớ nghim nuụi cy, tụi khụng bao gi quan sỏt c t bo
phõn chia. Vn t ra cho cỏc thớ nghim nuụi cy mụ trong tng lai l
phi xỏc nh cho c cỏc iu kin thớch hp m ú t bo riờng r s
phi phõn chia.
Mói hn 50 nm sau, cỏc nh thc vt v nuụi cy mụ v t bo thc vt
mi t c thnh cụng chng minh cho kh nng tn ti v phỏt trin c
lp ca t bo. Kh nng ú c gi l tớnh ton nng ca t bo
(totipotency). Tớnh ton nng ca t bo thc vt c cỏc nh thc nghim
tng bc chng minh, in hỡnh l cỏc cụng trỡnh ca cỏc tỏc gi sau õy:
- Miller v Shoog (1953) to c chi t mnh mụ ct t thõn cõy
thuc lỏ.
- Reinert v Steward (1958) to c phụi v cõy hon chnh t t bo n
ca mụ tng tng tỏch t c v nuụi cy dng huyn phự .
- Cooking (1960) tỏch v nuụi cy t nhu mụ mnh lỏ.
- Takebe (1971) ó tỏi sinh thnh cụng cõy thuc lỏ t t bo trn.
Ngoi kh nng tỏi sinh trc tip cõy hon chnh t cỏc loi mụ ó phõn
hoỏ, cỏc loi t bo ca c thờ thc vt cũn cú kh nng phỏt trin thnh mụ
so. ú l loi mụ khụng phõn hoỏ, phõn chia liờn tc v cú kh nng phõn
hoỏ thnh phụi, chi v cõy hon chnh.
õy l c im khụng tỡm thy t bo ng vt. Khi nuụi cy t bo
ng vt phõn chia v nhõn lờn thnh mt qun th ng nht, nhng khụng
cú kh nng phõn hoỏ to ra mụ, t chc, c quan hoc c th mi. Nh cú
tớnh ton nng m k thut nuụi cy mụ v t bo thc vt nhanh chúng tr
thnh cụng c hu hiu trong nhiu cụng tỏc ging cõy trng.

b. Nguyờn tc c bn ca nuụi cy mụ t bo thc vt
Da trờn tớnh ton nng ca t bo thc vt. Mụ phõn sinh, thõn, r, lỏ,
hoa, qu, b lỏ cú th phỏt trin tỏi sinh thnh c th mi.

Hà Thị Hồng 8K

15

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Cỏc yu t nh hng ti quỏ trỡnh nuụi cy:
- nh sỏng: ũi hi ngun gc cú cng 1500-2000 LUX, cht
lng quang ph di tn 230-278 mm, chu kỡ chiu sỏng 16/24 hoc 8/24.
Vai trũ ca ỏnh sỏng rt quan trng, nú kớch thớch to dip lc, kớch thớch
phỏt sinh hỡnh thỏi, cung cp cht dinh dng cho cõy, to callus, to c v
lu gi qu gen.
- Nhit : Vai trũ ca nhit l duy trỡ s phỏt trin bỡnh thng ca
thc vt, nhit thng dựng 25 - 27 0C, cú th duy trỡ nhit trờn bng
iu ho nhit hoc t sy.
- Mụi trng: Mụi trng nuụi cy mụ l rt quan trng quyt nh s
thnh cụng ca nuụi cy, nú bao gm cỏc yu t sau :
+ Cỏc mui khoỏng a lng: cú khi lng ln hn 30 mg/l nh:
N,P,K,Mg,Ca Nit dng NO3, NH4 chuyn hoỏ thnh ammonium thụng
qua nitrat reductase. Lu hunh dng SO4, photpho dng PO4.
+ Cỏc mui khoỏng vi lng: cú khi lng nh hn 30 mg/l nh : Fe, B,
Mn, Cu, Zn, Co, I, Mo.
+ Vitamin: vitamin nhúm B b sung phn thiu ht ca t bo gm B1,
B2, B5, Biontin: cn thit cho phõn bo, Myo- inositol cú vai trũ sinh tng
hp t bo.
+ Ngun cacbon
Mụ thc vt trong nuụi cy ch yu bng phng phỏp d dng.
Tuy nhiờn, cú th tng hp c bng quỏ trỡnh quang hp. Ngun cacbon
thng dựng l saccarose, cú th dựng glucose, fructose, maltose nhng

hiu qu kộm.

Hà Thị Hồng 8K

16

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


- Cỏc ph gia hu c:
Nc da, bt chui nghin, bt khoai tõy nghin, dch chit c rt, dch
chit nm men, dch thu phõn casein- caseinhydrolysat, cỏc axit amin
Nc da: c s dng rt thong dng trong nuụi cy mụ t bo. Nú cú
thnh phn phc tp, khụng n nh tu theo mựa, tui ca cõy, ngun gc
ca cõy Tuy vy, nú cú tỏc dng rt tt trong nuụi cy mụ t bo. Thnh
phn hoỏ hc gm cỏc cht kớch thớch sinh trng nh kinetin, auxin, axit
amin t do, protein, ng, axit hu c, myo-inositol AND, ARN
- Giỏ th: thch (agar- agar): l giỏ th ch yu, nú l mt polysaccharide
chit xut t to, ho tan 80 0C, 400C tr v trng thỏi gel- na cng.
Ngoi ra cú th dựng mt s cht lm giỏ th nh phytaget, agarose
- pH: l yu t cc kỡ quan trng trong mụi trng, pH nh hng n cỏc
yu t sau:
+ S tng tỏc gia cỏc cht, c bit l trong quỏ trỡnh kh trựng
+ Rt quan trng trong vic thu phõn agar, pH thp hay cao u dn n
vic thch khụng ụng sau kh trựng.
+ nh hng n cỏc vitamin v cỏc cht hu c
+ Trc khi kh trựng pH = 5,8
+ S dng KOH, NaOH v HCl iu chnh pH
+ Trong quỏ trỡnh nuụi cy pH gim dn lm mụi trng chua hoỏ
c. Cỏc bc nuụi cy mụ

- Giai on 1: Giai on chun b
Chun b cõy m: chm súc phũng tr bnh, nu cn thit cỏch ly, bao
bc ton cõy hay b phn cn thit chng nhim cỏc vi khun, nm v
virus.
- Giai on 2: Giai on nuụi khi ng
To mu vụ trựng trong ng nghim. õy l giai on cc kỡ quan
trng trong quy trỡnh nuụi nhõn ging no, yờu cu to c mu vụ trựng v
phỏt trin trong ng nghim. Chn loi mụ thớch hp a vo ng nghim
Hà Thị Hồng 8K

17

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


l mụ tr, mụ d tỏi sinh , u tiờn mu khụng cn qua kh trựng hoc d kh
trựng nh nh sinh trng.
Kh trựng mu thng dựng cỏc cht nh cn H2O2, HgCl2 Yờu cu
lm tit trựng mu m khụng lm tn hi n mu, duy trỡ c kh nng tỏi
sinh ca mu.
Trỡnh t kh trựng:
Dựng cn 70 kh trựng lp sỏp bờn ngoi. Chỳ ý chn nng thớch
hp v thi gian kh trựng phự hp.
Sau khi kh trựng loi b cht kh trựng bng trỏng nc vụ trựng
nhiu ln, ct b phn mụ tip xỳc vi cht kh trựng. Sau ú cy vo mụi
trng.
- Giai on 3: Nhõn nhanh
Cú ý ngha quyt nh n hiu qu ca ton b quy trỡnh. Cỏc yu t
nh hng n quỏ trỡnh nh: Loi mụi trng, cỏc cht iu ho sinh trng,
vi lng, nng , tng tỏc gia cỏc cht, cỏc mui khoỏng a lng, vi

lng, cỏc vitamin, ph gia hu c, ch chiu sỏng, nhit , ch cy
chuyn,
- Giai on 4: To cõy hon chnh
+ Kộo di thõn, nu thõn cha di thỡ phi kộo di thõn. Mụi trng
gim cytokinin, tng hoc gi nguyờn auxin.
+ Ra r cho cõy: Loi b cytokinin, b sung auxin vo mụi trng hoc
chuyn sang mụi trng khụng cú cht iu ho sinh trng.
- Giai on5: a cõy ra ngoi ng nghim
Chun b cõy trc khi a ra ngoi ng nghim: gim m bng
cỏch m nỳt, hay bng nỳt giy. Tng nhit , tng cng ỏnh sỏng.
Chun b iu kin a cõy ra: giỏ th - kh trựng, ti xp, thoỏt
nc, gi m cn thit, cung cp thờm cht dinh dng [19]

Hà Thị Hồng 8K

18

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


+ Các nghiên cứu về NCM hoa Lan
Hoa Lan là một trong những loại cây trồng thành công nhất trong nhân
giống vô tính bằng phương pháp NCM ở mức độ thương mại. NCM đã được
thí nghiệm từ thế kỷ 17 nhưng chỉ thành công sau những sưu tầm về môi
trường nuôi cấy của White và Gautheret đã áp dụng phương pháp NCM hoa
Lan năm 1956. Morel (1960) đã tạo được cây Cymbidium sạch virus từ cây bị
bệnh bằng nuôi cấy chồi nách trên môi trường Knudson C. Bằng phương pháp
NCM có thể dễ dàng đạt được 4 triệu cây/ năm từ một chồi ban đầu (Morel.
1964). Với kỹ thuật nhân giống này đã tạo ra cường độ cực kỳ mạnh mẽ trong
phát triển nghề trồng hoa Lan có tính chất công nghiệp. Một số nhà vườn

hàng đầu thế giới đã chấp nhận kỹ thuật NCM như một thông lệ trong những
điều kiện của họ Murashige (1974) đã liệt kê có 22 giống được nhân bằng
phương pháp NCM, Aritti (1977) liệt kê được 35 giống. Có rất nhiều những
thành công đạt được với rất nhiều giống bao gồm cả những giống được tạo ra
do quá trình lai tạo như Aranthera (Irawati, Harjadi, Suseno and Idris, 1977),
Ascocenda (Fu, 1979, Holttumara Teo and Wong, 1978) và Renantanda (Goh
and Tan, 1979).
Cho tới nay thì hầu hết các loài hoaLan đã được nhân nhanh bằng cách
sử dụng phương pháp NCM tế bào đã có rất nhiều những cuộc hội thảo về hoa
Lan được tổ chức trên thế giới đặc biệt là các nước thuộc khu vực Châu Á.
Những nghiên cứu chi tiết cho từng loại, từng giống ở từng khu vực đã và
đang được các nhà khoa học nghiên cứu đưa ra những quy trình những cải
tiến ngày một hoàn chỉnh hơn.
+ Các phương pháp nhân giống in vitro hoa Lan
a. Nuôi cấy in vitro hoa Lan bằng cách sử dụng chồi đỉnh
Kết quả nuôi cấy đỉnh sinh trưởng phụ thuộc rất nhiều vào mẫu nuôi
cấy, nguồn gốc và kích thước của mẫu. Tốt nhất là chúng ta lấy mẫu từ chồi
đỉnh đang ở thời kì sinh trưởng mạnh (Gup et al, 1981). Đỉnh sinh trưởng của
Hµ ThÞ Hång – 8K

19

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp


những cây non tốt hơn cây già. Điều kiện sinh trưởng, thời vụ lấy mẫu cũng
có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả tái sinh của mẫu nuôi cấy.
Những công việc của Morel 1960 về nuôi hoa Lan hầu hết là sử dụng
chồi đỉnh. Mored (1960, 1964) đã sử dụng những chồi đỉnh có kích thước rất
nhỏ (0,1 mm) để lấy meristem.

Những cộng sự của ông và các nhà khoa học khác sau đó sử dụng
những chồi đỉnh có kích thước lớn hơn ( khoảng 3- 5cm). Theo cách này thì
có thể sẽ không làm sạch được virus nếu như cây mẹ đã nhiễm bệnh. Vì vậy
mà người ta đã tách ra như sau:
Nếu cây mẹ sử dụng để lấy mẫu đã được xác định là hoàn toàn sạch
virus thì có thể sử dụng những chồi đỉnh có kích thước từ 3-5mm để đưa vào
nuôi cấy. Với những kích thước mẫu nuôi cấy này thì sẽ giảm thiểu đáng kể
đến sự chết của mẫu và tăng cao khả năng tái sinh. Nếu cây mẹ bị nhiễm virus
thì phải lấy chồi đỉnh có kích thước 0,1-0,2mm với 1-2 lớp lá bao đưa vào
nuôi cấy thì sẽ tránh được nhiễm virus.
Phương pháp sử dụng chồi đỉnh đã được thực hiện trên rất nhiều đối
tượng: Aranda (Goh, 1973; Goh, Lonhard) Dendrobium (Singh, 1976),
Rhychotylis (Vajrabhaya, 1970), Vanda (Goh, 1970) và rất nhiều loài khác.
b. Nuôi cấy chồi nách.
Phương pháp này dùng cho nuôi cấy các giống Vanda, Aranda,
Dendrobium, Mokara và Oncidium.
Trong thực tế một số kết quả thu được cho thấy việc sản xuất các chồi
nách làm nguồn mẫu cuôi cấy chúng có thể phản ứng như việc sử dụng chồi
đỉnh, thậm chí còn cho kết quả tốt hơn so với việc sử dụng chồi đỉnh đối với
một số giống Arandarai (Goh, 1973; Goh and Loh 1975). Tuy nhiên khả năng
đẻ của mẫu sẽ giảm khi sử dụng những chồi nách ở xa với đỉnh ngọn (Loh,
Goh, and Rao,1978). Điều này nhận thấy rõ trên đối tượng Dendrobium (Kim
et al, 1970; Singh, 1976). Chính vì vậy mà trong quá trình lấy mẫu và nuôi
cấy người ta chỉ nên chọn các chồi có kích thước từ 3- 4 cm là tốt nhất.
Hµ ThÞ Hång – 8K

20

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp



Đối với một số giống Lan đặc biệt là những loài thuộc nhóm Lan đa thân
thì việc sử dụng chồi nách để nuôi cấy vừa có hiệu quả cao vừa có thể bảo
toàn được cây mẹ ban đầu vì vào mùa sinh trưởng thì khả năng phát triển của
chồi nách rất lớn.
c. Nuôi cấy cuống hoa
Việc sử dụng cuống hoa đem vào nuôi cấy chủ yếu áp dụng cho loài hoa
Phalaenopis. Bởi vì đối với Phalaenopsis, nó không giống như các loại hoa
Lan khác như Cymoidium, Dendrobium và Cattleya, hầu hết những giống
Phalaenpsis được trồng trọt có tính thương mại chúng được nhân giống từ hạt
và như vậy thì sẽ cho thế hệ cây non không đồng nhất. Và phương pháp vi
nhân giống không có khả năng làm giảm được bất lợi trong kỹ thuật này. Do
sự không đồng nhất đó một số vấn đề lớn phải giải quyết đó là sự thay đổi
trong sinh trưởng, thời gian ra hoa và những đặc tính của hoa. Những thay đổi
đã làm tăng giá thành sản xuất, giảm lợi nhuận (Ken Tokuhara and Masahiro
mii, 1993). Hơn nữa việc nhân giống bằng chồi nách của Phalaenopsis là rất
hãn hữu do khả năng đẻ chồi của nó rất hiếm.
Một số phương pháp vi nhân giống như Phalaenopsis được đưa ra bao
gồm nuôi cấy cuống hoa cùng chồi nách (Intwong et at, 1972, Reiginger et at,
1976), chồi đỉnh của những chồi từ cuống hoa (Zimmer and Pieper 1978,
Ichihashi 1992) những đoạn của cuống hoa (Homma and Asahira 1895, Lin
1986). Ở phương pháp này người ta sử dụng những phát hoa của cây đang ở
thời kì hình thành nụ nhỏ, cắt mỗi đoạn phát hoa có mang một mắt chồi, loại
bỏ lớp áo bao phía ngoài rồi thực hiện các bước khử trùng. Sau đó tách bỏ 23 lớp lá từ chồi. Phần chồi đỉnh đạt được kích thước rộng 1mm, cao 0,5 mm
và có 1- 2 lá bao được cắt ra từ đoạn cuống của phát hoa.
d. Nuôi cấy mô lá
Sử dụng mô lá làm nguồn vật liệu cho nuôi cấy được thực hiện khá
thành công trên một số đối tượng như: hoa cúc, thuốc lá… đối với hoa Lan
việc sử dụng mô lá để làm nguồn mẫu ban đầu lại càng có ý nghĩa hơn bởi
Hµ ThÞ Hång – 8K


21

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp


vic s dng chi nh s d dng lm hy sinh luụn c cõy ú. Hoc khi s
dng chi nỏch mt phn ca cõy s b phỏ hu, c hai phng phỏp ny
u lm nh hng ti sinh trng ca ton b cõy m hoc nú b c ch
ti cỏc chc nng khỏc. Trong khi vic s dng phỏt hoa, lỏ, r cng gõy
hi cho cõy nhõn ging u tiờn.
Phng phỏp s dng mụ lỏ c thc hin trờn mt s i tng nh
Cattleya, EpiDendrobium v Laelio Cattleya. Ngun mu ly t lỏ non ca
cõy in vitro hoc phn chúp lỏ ca nhng cõy trng thnh [10]
Riờng i vi cõy Phalaenpsis hng nhõn ging t mụ lỏ ó c
thc hin bi M.Tanaka v cng s ti trng i hc Osaka, Nht Bn.
Nhng cuc th nghim ban u ó cho thy vic nuụi cy mụ lỏ ca nhng
cõy trng thnh ó khụng hỡnh thnh th Protocorm- PLB (protocorm like
body). PLB ch hỡnh thnh khi nuụi cy mụ lỏ ca nhng cõy rt non. Quỏ
trỡnh to PLB b hn ch cựng vi s tng ca tui cõy.
Lỏ t nhng cõy non ca mt s ging hoa Lan Aranda l ngun mu
tuyt vi cho quỏ trỡnh nhõn ging in vitro (Loh et al, 1975 Loh, 1977; Fu,
1979). Thm chớ nhng lỏ non ang phỏt trin t nhng cõy trng thnh ca
Ascocenda v Renantanda cú th s dng nuụi cy to vt liu cho vic
nhõn ging hng lot (Fu, 1979;Goh and Tan 1979).
+ Mụi trng nuụi cy
Hu ht mụi trng s dng cho s ny mm ca ht hoa Lan cng nh
cho nuụi cy mụ l ging nhau nh cho nuụi cy mụ ca nhng loi cõy khỏc
(Witthner, 1959; Arditti, 1967). Qua nhiu th nghim nghiờn cu ngi ta
nhn thy a s cỏc loi hoa Lan t ra thớch hp vi mụi trng Vacin and

Went (VW). Bờn cnh ú mụi trng Murashige and Skoogs v Knudson C
cng hay c s dng.
Ngoi thnh phn khoỏng a lng, vi lng, vitamin ca mụi
trng c bn ban u thỡ nc da (ND) thụng thng c b sung
tng cng s hỡnh thnh callus (Goh, 1970; Goh,Loh and Rao,1975), vi
Hà Thị Hồng 8K

22

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


phm vi s dng t 10- 25%. Vi mu a vo nuụi cy ban u cú th
dựng 20% v sau khi xy ra s phõn hoỏ cy chuyn cú th gim xung cũn
10% (Loh, Goh and Rao 1978).
Mt trong nhng nhõn t quan trng na l cytokinin (Letham 1974,
Van Standen and Drewes, 1975). Tuy nhiờn tu theo i tng mu, phỏt
hoa, mụ lỏ hay tớnh trng ca mu (ó cy chuyn nhiu ln hay cha) m
ta s dng chng loi, nng cho thớch hp vi tng loi mu, tng thi
kỡ. Vỡ a s cỏc loi hoa Lan l tng i nhy cm vi s cú mt ca cỏc
cht iu tit sinh trng b sung vo trong mụi trng c bit vi mu ó
qua mt s ln cy chuyn.
Vic b sung cỏc cht ph gia khỏc (dch chit ca mt s loi nh:
khoai tõy, chui, u , c rt) l ht sc cú ý ngha i vi quỏ trỡnh nhõn
ging in vitro hoa Lan.

Hà Thị Hồng 8K

23


Báo cáo thực tập tốt nghiệp


PHN 3 : VT LIU V PHNG PHP NGHIấN CU
3.1. Vt liu
i tng nghiờn cu l ngng hoa non ca ging Lan Hong Tho
Hong Tho Mụi Tớm

: Dendrobium woon leng

3.2. Ni dung v phng phỏp nghiờn cu
xõy dng qui trỡnh nhõn nhanh ging Lan Hong Tho, chỳng tụi ó
tin hnh cỏc thớ nghim invitro.
Cỏc thớ nghim ny c thc hin ti Phũng Thớ nghim Trng im
Cụng ngh T bo Thc Vt, Vin Di Truyn Nụng Nghip.
Ni dung nghiờn cu bao gm:
- Nghiờn cu hiu qu kh trựng ca HgCl 2 v H2O2 cỏc thi gian,
nng khỏc nhau.
- Nghiờn cu nh hng ca cỏc cht iu ho sinh trng n kh
nng sinh trng v phỏt trin chi ca cỏc mu nuụi cy.
Cỏc thớ nghim nghiờn cu c thc hin:
3.2.1. Giai on to vt liu ban u
Thớ nghim 1: nh hng ca nng v thi gian kh trựng i vi
ngng hoa Lan Hong Tho
Mu ban u c lau qua cn 700 ri b vo bỡnh sch ó c kh trựng
(i vi nhng mu bỏm bi bn, phi em ra bng x phũng trc). Sau ú
cho 50- 100ml cn 700 lc nh trong thi gian 1 phỳt, ri trỏng nc ct vụ
trựng 1 ln v bt u tin hnh thớ nghim vi cỏc hoỏ cht kh trựng l H 2O2
nng : 10%, 20%, 30% trong thi gian 10 phỳt v HgCl 2 0,1% trong thi
gian: 5 phỳt, 10 phỳt, 15 phỳt. Cỏc mu c lc u trong 100-150ml hoỏ

cht cỏc nng v thi gian ó nờu. Sau ú em trỏng nc ct vụ trựng
nhiu ln (4- 5ln) cho n khi mu sch.

Hà Thị Hồng 8K

24

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nồng độ BAP từ (0- 2,5) mg/l đến khả năng
tạo chồi từ mắt ngủ của Lan Hoàng Thảo
B1: MS + 0 mg/l BAP + 30 g/l đường + 6 g/l Agar
B2: MS + 0,5 mg/l BAP + 30 g/l đường + 6 g/l Agar
B3: MS + 1,0 mg/l BAP + 30 g/l đường + 6 g/l Agar
B4: MS + 1,5 mg/l BAP + 30 g/l đường + 6 g/l Agar
B6: MS + 2,5 mg/l BAP + 30 g/l đường + 6 g/l Agar
B5: MS + 2,0 mg/l BAP + 30 g/l đường + 6 g/l Agar
Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của nồng độ NAA và nồng độ BAP = 1,0 mg/l
đến khả năng tạo chồi của Lan Hoàng Thảo
N1: MS + 0 mg/l NAA + 1,0 mg/l BAP+ 30 g/l đường + 6 g/l Agar
N2: MS + 0,1 mg/l NAA + 1,0 mg/l BAP+ 30 g/l đường + 6 g/l Agar
N3: MS + 0,5 mg/l NAA + 1,0 mg/l BAP + 30 g/l đường + 6 g/l Agar
N4: MS + 1,0 mg/l NAA + 1,0 mg/l BAP + 30 g/l đường + 6 g/l Agar
N5: MS + 1,5 mg/l NAA + 1,0 mg/l BAP+ 30 g/l đường + 6 g/l Agar
N6: MS + 2,0 mg/l NAA + 1,0 mg/l BAP+ 30 g/l đường + 6 g/l Agar
3.2.2. Giai đoạn nhân nhanh
Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của BAP đến quá trình nhân nhanh chồi của
Lan Hoàng Thảo
B1: MS + 0 mg/l BAP + 30 g/l đường + 6 g/l Agar

B2: MS + 0,5 mg/l BAP + 30 g/l đường + 6 g/l Agar
B3: MS + 1,0 mg/l BAP + 30 g/l đường + 6 g/l Agar
B4: MS + 1,5 mg/l BAP + 30 g/l đường + 6 g/l Agar
B5: MS + 2,0 mg/l BAP + 30 g/l đường + 6 g/l Agar

Hµ ThÞ Hång – 8K

25

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp


×