Tải bản đầy đủ (.pdf) (36 trang)

Châm cứu tổng hợp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (600.59 KB, 36 trang )

§Ò C­¬ng Ch©m Cøu 2011 - §¹i häc K4C
TÀI LIỆU THAM KHẢO CỦA DIỄN ĐÀN BÁC SỸ ĐÔNG Y

BSDONGY.COM
-------o0o------

CHÂM CỨU TỔNG HỢP

DO NHÓM ADMIN DIỄN ĐÀN BSDONGY.COM SOẠN
KHÁNH HÒA- TRỌNG LINH
2011
Page | 1


§Ò C­¬ng Ch©m Cøu 2011 - §¹i häc K4C
PHẦN 1: CÁC KỸ THUẬT CHÂM CỨU
1. Kỹ thuật châm (Các thì châm)
1.1 Qua da: Tay thuận cầm kim, tay không thuận căng da => đưa kim qua da
nhanh.
1.2 Đưa kim vào huyệt:
- Từ từ -> đắc khí tới huyệt. Cảm giác đắc khí:
+ Người bệnh: cảm thấy nặng tức ở vùng châm, không được (đau-buốt-tê-xót).
+ Thầy thuốc: Kim như mút xuống – Trong quá trình đưa kim tới huyệt rất
thoải mái bằng cách dùng 2 đầu ngón tay nhấc nhẹ kim lên thì kim lại như mút
tới huyệt, không được quá lỏng (là chưa tới huyệt), dít quá (là châm quá sâu,
hay quá sát vào gân xương).
- Kích thích huyệt phải từ 25-30 phút.
1.3 Rút kim:
- Nhanh, ngược chiều kim đưa vào
- Đối với nhóm bệnh nhân nguy cơ cao: rút kim xong để ngay vào lọ tiệt khuẩn,
không chuyển từ tay nọ sang tay kia,không để kim đâm vào tay.


2. Kỹ thuật bổ tả: là nâng cao hiệu quả của châm, hư thì bổ mẹ, thực thì tả
con, hưng phân thì trâm tả, trầm cảm thì châm bổ.
* Về cường độ:
- Vê nhiều: là tả
- Không vê: là bổ
* Về hô hấp:
- Thở vào thì châm kim, thở ra thì rút kim: là tả.
- Thở vào thì rút kim, thở ra thì châm kim: là bổ.
* Về nghinh tùy:
- Châm xuôi theo đường kinh là bổ.
- Châm ngược đường kinh là tả.
* Về Đóng mở khi rút kim:
- Rút kim ra không bịt lỗ châm là tả.
- Rút kim ra bịt lỗ châm là bổ.
3. Kỹ thuật điện châm:
3.1 Định nghĩa: Điện châm là kích thích điện lên huyệt qua kim châm cứu bằng
máy điện châm 2 tần số, để điều khí được nhanh hơn mạnh hơn.
3.2 Kỹ thuật:
- Bổ tả: Theo thầy Quang
Bổ
Tả
F
1-2 Hz
≥3- 60 Hz
I
1-100 μA
5 đến hàng trăm μA
- Mắc máy: nguyên tắc
+ Mắc song song, đối xứng: Hợp cốc – Hợp cốc
+ Mắc trên cùng một đường kinh: Hợp cốc – Khúc trì

+ Ngoài kinh (cùng loại kinh): Ngoại quan – Khúc trì
+ Lưu ý: Không mắc quá gần vì đoản mạch, không mắc quá xa vì tác dụng yếu,
không mắc kinh âm với kinh dường vì (khí của kinh âm đi lên, khí của kinh
dương đi xuống).
+ Khi nhiều huyệt cần tả thì tăng tần số bên bổ lên thì là tả.
Page | 2


§Ò C­¬ng Ch©m Cøu 2011 - §¹i häc K4C
4. Kỹ thuật thủy châm:
4.1 Định nghĩa: Thủy châm là đưa thuốc vào huyệt (tiêm bắp) nhằm làm phát
huy tác dụng của thuốc nhanh hơn mạnh hơn.
4.2 Kỹ thuật:
- Thử test trước khi tiêm.
- Thủy châm như tiêm:
+ Sát trùng
+ Châm nhanh qua da
+ Từ từ bơm thuốc vào huyệt: Hoàn khiêu (5-7ml), Bách Hội (0,5-1ml).
- Các phương pháp thủy châm:
+Phương pháp thủy châm định vị: khi mũi kim đưa đến đúng vị trí huyệt thì cố định
mũi kim rồi bơm hết lượng thuốc đã định.
+Phương pháp thủy châm từ nông đến sâu hoặc từ sâu đến nông: khi đã tìm đúng
huyệt, bắt đầu bơm thuốc chừng 0.1 -0.2 ml rồi rút lên chứng 0.1 – 0.2 cm rồi lại bơm
thuốc, cứ thế cho đến hết thuốc thì mũi kim cũng vừa khỏi da. Hoặc ngược lại từ nông
vào sâu đến đúng vị trí huyệt thì bơm hết thuốc.
+Phương pháp thủy châm kết hợp tiêm bắp với tiêm dưới da: tìm đúng huyệt, tiêm 1
phần thuốc vào bắp thịt, rồi từ từ kéo kim lên phần nông và tiêm nốt thuốc vào dưới
da, thuốc ở dưới da sẽ dự trữ lại và thấm dần dần, khi dùng thuốc kích thích mạnh sẽ
giảm nhẹ kích thích đối với bắp thịt và thần kinh.
- Lưu ý:

+ Không được dùng thuốc tiêm tĩnh mạch để thủy châm.
+ Nếu bị chảy máu lấy bông khô bịt.
+ Có người hỗ trợ để thủy châm cho bệnh nhân nhi.
+ Xoay nhẹ pittong để thử: tránh tiêm vào mạch máu.

5. Vấn đề đắc khí khi châm cứu
5.1 Cơ sở lý luận:
“ Đắc khí” nói đơn giản là châm đợi khí đến, 1 vấn đề quan trọng bậc nhất
trong khi châm kim, đánh giá kết quả châm có tốt hay không.
* Theo YHCT:
- Trong đường kinh: có kinh khí vận hành
Khi có bệnh (hoặc do tà khí thực hay do chính khí hư) đưa đến bế tắc đường
kinh khí -> gây ra các triệu chứng của bệnh.
- Khi châm kim vào huyệt nếu đúng huyệt sẽ có 2 hiện tượng tùy theo nguyên
nhân – trạng thái bệnh nhân mà gọi là đắc khí. Nói một cách khác Đắc khí là
hiện tượng xảy ra khi châm kim đúng vào huyệt.
+ Thường nếu tà khí mạnh (YHCT gọi là thực chứng) => thấy hiện tượng đắc
khi do tà khí theo kim ra ngoài.
+ Nếu do chính khí hư, châm lâu khí mới đến, có trường hợp hư quá chính khí
không đến.
 Khi phân biệt được trường hợp hư thực ta có phương pháp châm khác
nhau.
* Theo YHHĐ:
“ Đắc khí” là 1 phản ứng của cơ thể khi kích thích của kim châm đã đến
ngưỡng kích thích.
Khi các xung động kích thích tới ngưỡng cơ thể sẽ phản ứng lại bằng một số
hiện tượng.
Page | 3



§Ò C­¬ng Ch©m Cøu 2011 - §¹i häc K4C
5.2 Những hiện tượng xảy ra khi đắc khí.
♣ Người bệnh:
- Châm kim thấy tức nặng, giật nơi châm (báo hiệu khí đến, thực ra là
phản ứng tại chỗ khi ngưỡng kích thích đầy đủ).
- Tê dọc đường kinh lên trên hoặc xuống dưới huyệt châm. (YHCT cho
rằng châm đúng huyệt thì khí đã lưu thông, các hiện tượng này thường
xảy ra ở tay & chân, hay phù hợp với đường đi của dây thần kinh cảm
giác).
♣ Thầy thuốc:
- khi châm kim, kim bị mút chặt như cá cắn câu, thường xảy ra ở vùng cơ
lớn. (YHCT cho rằng do tà khí thực gây ra, do kim bị kích thích hoặc do
đang đau, các cơ xơ cứng nên kim thấy chặt).
- Hãn hữu có trường hợp da đỏ bừng hay tái nhợt trên hoặc dưới đường
kinh. (YHCT cho rằng do khí lưu thông. YHHĐ cho rằng đây là phản xạ
đột trục vận mạch, nếu mạch máu co thì da tái nhợt, nếu mạch máu giãn
thì da tái đỏ).
6. Vấn đề bổ tả khi châm cứu:
“ Bổ - Tả” là thủ thuật được áp dụng để nâng cao hiệu quả của châm khi châm
đã đắc khí (hư thì bổ mẹ, thực thì tả con, hưng phấn thì châm tả, trầm cảm thì
châm bổ).
6.1 Cơ sở lý luận:
♥ Theo YHCT:
- Theo trạng thái hư thực của người bệnh:
+ Hư : là chính khí hư -> dùng bổ pháp để nâng cao chính khí.
+ Thực: là tà khí thực -> dùng tả pháp để đuổi tà khí ra ngoài.
+ Hư: thì bổ mẹ, thực thì tả con (Áp dụng theo quy luật tương sinh của ngũ
hành).
- Theo lý luận kinh lạc:
+ Khi có bệnh, tà khí vào kinh lạc -> gây bế tắc kinh khí -> thì dùng tả pháp

để đưa tà khí ra ngoài.
+ Do chính khí hư -> kinh khí không đầy đủ-> dùng bổ pháp để có khí tới
hoặc không làm mất thêm chính khí.
 Bổ - Tả theo Hô hấp: Kinh khí trong người phần lớn do đường hô hấp
đưa tới, tùy theo trạng thái hư thực mà vận dụng vào lúc thở ra – hít vào
để mà bổ tả.
- Theo đường đi của kinh (Âm thăng, dương giáng).
+ Kinh âm: xuất pháp từ tạng đi ở mặt trước – trong, hướng đi lên.
+ Kinh dương: đi từ phủ ra mặt ngoài, sau lưng và hướng xuống.
 Nghinh tùy: Tùy theo hư thực mà chiều kinh đi ngược hay xuôi đường
kinh gọi là thủ thuật nghinh tùy.
♥ Theo YHHĐ:
- Bổ Tả: dựa vào cơ chế thần kinh để nâng cao hiệu quả của châm sau khi
châm đã đắc khí.
- Căn cứ vào CCTK để giải thích: theo Utomski nếu gây được 1 cung
phản xạ mới mạnh và liên tục sẽ ức chế được cung phản xạ bệnh lý.

Page | 4


§Ò C­¬ng Ch©m Cøu 2011 - §¹i häc K4C
-

Khi áp dụng thủ thuật bổ tả: phải tùy theo trạng thái ức chế hay hưng
phấn của bệnh nhân mà lựa chọn.
+ Bệnh nhân đang ở trạng thái ức chế (hư) dùng bổ pháp.
+ Bệnh nhân đang ở trạng thái hưng phấn (thực) dùng tả pháp.
- Theo Widenski, về cơ năng linh hoạt của hệ kinh lạc, 1 kích thích nhẹ sẽ
gây ra 1 hưng phấn nhẹ, 1 kích thích mạnh và liên tục sẽ gây ra 1 trạng
thái ức chế trong toàn thân. Như vậy: nếu bệnh nhân đang ức chế (hư)

dùng bổ pháp (cường độ nhẹ) sẽ gây ra hưng phấn kích thích, nếu bệnh
nhân hưng phấn (thực) dùng tả pháp (cường độ mạnh và liên tục) sẽ gây
ra hiện tượng ức chế.
6.2 Các thủ thuật bổ tả chính:
Bổ
Tả
Cường độ
Sau khi châm đã đắc khí
Sau khi châm đã đắc khí
=> Không vê kim
=> Vê kim nhiều lần
Hô hấp
Thở ra hết châm kim, hít vào
Hít vào thì châm kim, thở ra hết
thì rút kim
rút kim
Nghinh tùy Xuôi đường kinh
Ngược đường kinh
Nhanh chậm Châm vào từ từ, rút kim
Châm nhanh, rút kim chậm
(Từ tật)
nhanh
Đóng mở
Khi rút kim ấn chặt nơi châm Khi rút kim không ấn nơi châm
(Khai bế)
7.CHÂM LOA TAI

7.1. DÙNG LOA TAI VÀO ĐIỀU TRỊ
Trong chữa trị bằng châm cứu nói chung, có cách châm vào nơi đau (huyệt a thị) để
chữa bệnh. Cách này khá thông dụng được dùng riêng lẻ hay kết hợp trong một công

thức huyệt. Thực tiễn cho thấy tác động trên huyệt a thị nhiều khi đạt được kết quả
không ngờ. Trong phương pháp châm kim ở loa tai để chữa bệnh, người ta dùng 3
cách sau:
- Dùng huyệt a thị (cũng có thầy thuốc vừa châm kim ở các huyệt của 14 đường kinh
của thân thể vừa châm vào huyệt a thị của loa tai).

Page | 5


Đề Cương Châm Cứu 2011 - Đại học K4C
- Chõm kim vo cỏc vựng loa tai c quy c l cú quan h vi ni ang cú bnh
(vớ d: bnh d dy chõm vo vựng d dy, bnh u gi chõm vựng u gi, au
thn kinh hụng chõm vựng vựng thn kinh hụng). Cỏch ny tuy cha y nhng
n gin v d ỏp dng.
- Dựng cỏc im phn ng trờn loa tai theo lý lun y hc hin i v y hc c truyn,
thc t ch cỏch ny l em li kt qu tt.
- Vớ d: au mt cn chõm vựng gan, mt bỡnh can giỏng ha (theo lý lun y hc
c truyn); tc tia sa chõm vựng tuyn vỳ, ni tit thụng sa (theo y hc hin
i); hnh kinh au bng chõm vựng t cung, thn, giao cm, ni tit (kt hp y hc
c truyn v y hc hin i).
Cỏc thy thuc ngy cng cú xu hng kt hp cỏch th 3 vi huyt a th tỡm thy
trờn loa tai trong mt cụng thc iu tr.
7.2. DNG LOA TAI VO CHN ON
im phn ng bnh lý xut hin ti cỏc vựng i biu loa tai ca cỏc c quan ni
tng b bnh trong khỏ nhiu trng hp giỳp cho thy thuc hng chn oỏn, xỏc
nh c quan tng ph b bnh.
Vớ d: im n au gia vựng i trng v tiu trng trong bnh viờm rut tha
cp; im n au vựng d dy trong cn au d dy cp....; im n au cú in tr
thp ti vựng gan, thn trong mt s trng hp huyt ỏp cao.
Núi chung, s thay i loa tai n nay ó cú nhng úng gúp nht nh vo chn

oỏn v trớ bnh, nhng phi bit ỏnh giỏ v chn ỳng nhng im phn ng tiờu
biu. Trong cụng trỡnh gn õy ca mỡnh, Nogier cú gii thiu mt phng hng tỡm
tũi thụng qua s ỏp ng ca cỏc im phn ng bnh lý trờn loa tai i vi kớch thớch
núng lnh xỏc nh trng thỏi hn nhit v h thc ca bnh.
Thụng thng cỏc thy thuc kt hp nhng du hiu bnh lý xut hin trờn loa tai,
cỏc du hiu trờn ng kinh hoc cỏc biu hin v mch chng khỏc chn oỏn
ton din v chớnh xỏc.
7.3. DNG LOA TAI VO PHềNG BNH
Ngoi ý kin ca ngi xa xoa vnh tai b thn khớ, gừ trng tri bt vnh tai
bo v tai, cho n gn õy cha cú bỏo cỏo nc ngoi v dựng loa tai trong
phũng bnh.
Vin ụng y, t nm 1965 ó tin hnh tiờm liu lng nh (mi mi kim vi git)
sinh t B1 0,025g (hoc sinh t B12 1000g) pha loóng vi nc ct tiờm vo vựng
lỏch, d dy t kt qu n ng tt, qua ú tng sc chng ca c th. Ngi ta
cng ó tiờm novocain 0,25 - 0,5% 1/10ml vo vựng hng, amian gim s ln
viờm nhim ca cỏc c quan ny ngi ln v tr em (nht l tr em) cú viờm hng,
viờm amian; mi tun tiờm 3 ln tiờm trong 3 - 4 tun thy t kt qu tt.
7.4. K THUT CHM CU TRấN LOA TAI
Cu to loa tai ch yu trờn da di sn, mt vi ch cú vi c dt mng, vỡ vy chõm
loa tai khỏc vi chõm c th.
- Chõm kim: cú th theo hai hng (chõm thng gúc vi da sõu 0,1-0,2 cm khụng
chõm xuyờn qua sn hoc chõm chch 30 - 40) hoc khi cn cú th chõm lun di
da xuyờn vựng ny qua vựng khỏc.
- Cm giỏc t c khi chõm (cm giỏc c khớ/loa tai):
+ Chõm vo huyt a th trờn loa tai, bnh nhõn thng cú cm giỏc au but, núng
bng v ng bờn tai chõm.
+ Cm giỏc cng tc: do c im t chc hc ca loa tai (cú rt ớt c) nờn cm giỏc
hu nh rt khú t c.

Page | 6



§Ò C­¬ng Ch©m Cøu 2011 - §¹i häc K4C
- Cài kim: thủ pháp thường áp dụng khi thầy thuốc muốn kéo dài tác dụng của nhĩ
châm. Kim được sử dụng là loại kim đặc biệt, giúp thầy thuốc dễ dàng cài đặt và cố
định trên loa tai. Kim này có tên là nhĩ hoàn.
- Cứu: rất ít sử dụng vì khó thực hiện.
- Thủ thuật bổ tả: trong nhĩ châm, phương pháp bổ tả được thực hiện đơn giản hơn
hào châm, (kích thích mạnh tả, kích thích nhẹ: bổ).
- Liệu trình:
+ Khi chữa bệnh cấp tính, nếu bệnh giảm thì có thể ngưng châm.
+ Nếu chữa bệnh mạn tính, nên ước định một liệu trình khoảng 10 lần châm. Có thể
thực hiện tiếp liệu trình thứ 2 (nếu cần thiết). Giữa hai liệu trình nên nghỉ vài ngày.
+ Khi cần điều trị dự phòng, có thể châm cách 7-10 ngày/lần.
- Lưu kim: tùy theo mục đích chữa bệnh mà quyết định lưu kim lâu mau.
+ Điều trị bệnh cấp, nhất là có kèm đau: rút kim khi hết đau hoặc khi bệnh giảm
nhiều.
+ Muốn duy trì tác dụng, có thể lưu kim 24-48 giờ, thậm chí cả 7-10 ngày.
7.5. TAI BIẾN VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Châm ở loa tai cũng có thể gây vựng châm như ở hào châm. Cách xử trí hoàn toàn
giống như trong trường hợp vựng châm ở hào châm.
Có thể đề phòng vựng châm bằng cách để bệnh nhân nằm châm, thầy thuốc châm kim
cần tránh những thao tác đột ngột và quá mạnh; cần có thời gian để cho bệnh nhân
thích nghi dần, tránh gây căng thẳng không cần thiết cho bệnh nhân. Cũng như hào
châm, đừng châm khi bệnh nhân no quá, đói quá hoặc đang mệt nhọc.
7.6.CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH CủA PHƯƠNG PHÁP CHÂM LOA
TAI
7.6.1. Chỉ định:
- Thứ nhất: châm loa tai được dùng nhiều nhất để điều trị các chứng đau (chống đau
và ngăn ngừa tái phát). Gần đây đã phát triển thêm, ứng dụng thành công vào châm tê

để mổ.
- Thứ đến, châm loa tai cũng còn được dùng trong một số trường hợp rối loạn chức
năng của cơ thể.
7.6.2. Chống chỉ định:
Những cơn đau bụng cấp chưa xác định được chẩn đoán.
7.7 Phân bố các huyệt trên Loa tai:
Dái tai (vùng mặt)
Đối bình tai (vùng đầu)
Gờ luân tai (cơ hoành)
Đối luân tai ( cột sống)
Gờ đối luân tai trên (chi dưới)
Gờ đối luân tai dưới (vùng mông)
Hố tam giác (bộ phận sinh dục)
Thuyền tai (chi trên)
Gờ bình tai (mũi, cổ họng…)
Rãnh trên bình tai (huyệt tai ngoài)
Rãnh giữa bình tai (huyệt nội tiết buồng Hố xoắn tai trên (bụng)
trứng)
Hố xoắn tai dưới (ngực)
Vùng bao quanh gờ vành tai (ống tiêu
hóa)
Mặt sau tai (lưng trên, lưng dưới, khe
giảm huyết áp)
8. CHÂM TÊ
Châm tê là phương pháp dùng kim châm vào một huyệt để nâng cao ngưỡng đau, giúp
người bệnh có thể chịu đựng được cuộc mổ trong trạng thái tỉnh. Cảm giác sợ nóng,
lạnh hầu như không thay đổi, chỉ có cảm giác đau giảm xuống rõ rệt hoặc hết.
A. Những yếu tố quyết định kết quả của châm tê
1. Kỹ thuật châm tê


Page | 7


§Ò C­¬ng Ch©m Cøu 2011 - §¹i häc K4C
– Cần chọn huyệt thích hợp, huyệt chọn dung phải liên quan mật thiết đến vùng
mổ, phải dễ gây đắc khí, không ở vị trí trở ngại cho thao tác ngoại khoa và khi
vê hoặc xoáy kim không làm chảy máu.
– Cường độ và tần số kích thích phải phù hợp với từng người và cùng thì mổ để
người bệnh chịu được thao tác của ngoại khoa, cường độ và tần số quan hệ
khắng khít với nhau để đảm bảo lượng kích thích nhất định.
– Phẫu thuật viên(PTV) cũng phải hiểu đặc điểm của phương pháp châm tê để
phối hợp với người châm tê, cho người châm tê biết đặc điểm của ca mổ để
người châm tê sẵn sàng có biện pháp giải quyết. Bệnh nhân tỉnh nên yêu cầu
phẫu thuật viên có thái độ nhiệt tình, vui vẻ, có động tác nhanh gọn, nhẹ
nhàng để bệnh nhân có thể chịu đựng được ca mổ.
– Người thầy thuốc phụ trách hồi sức và gây mê càng cần phối hợp với thầy
thuốc châm tê, thống nhất phương pháp cho thuốc tiền mê cũng như biện
pháp hồi sức sao cho bệnh nhân vẫn tỉnh táo, trạng thái tinh thần và hoạt
động sinh lý bình thường mà vẫn đảm bảo cho PTV tiến hành thuận lợi. an
toàn.
2. Sự đáp ứng của người bệnh:
– Đáp ứng về tê: Nếu có đáp ứng kích thích của châm thì cảm giác tê nói chung
xuất hiện từ các đầu chi chỏm và từ đó lan ra toàn than.
– Đáp ứng về tinh thần: Nếu người bệnh có nghị lực, tin tưởng vào sự sắp xếp
của thầy thuốc rất thuận lợi
Có những người bệnh ngủ sau khi tiền mê, lúc này trạng thái tinh thần là thứ
yếu, tác dụng của châm tê ở vị trí nổi bật.
Khi châm vào huyệt, người bệnh có thể tê nhiều, tê ít hoặc không tê.
Khi đã tê, nếu tin tưởng thì mức độ tê sẽ được giữ vững, hoặc phát huy them,
trái lại nếu lo sợ thì độ tê sẽ giảm đi nhiều.

 Do đó, người bệnh qua được cuộc mổ không phải đơn thuần nhờ vào hiệu quả
gây tê của châm, mà còn chịu ảnh hưởng của trạng thái tinh thần của người
bệnh biểu hiện ra trong quá trình mổ.
B. Chỉ định và chống chỉ định của châm tê trong phẫu thuật
1. Chỉ định trong châm tê phẫu thuật
– Những người cao tuổi, cơ thể suy nhược cần tránh các loại thuốc gây mê.
– Những người có bệnh mạn tính về gan, thận, phổi. Sử dụng châm tê để mổ
có thể tránh được tác dụng phụ của thuốc gây mê có hại choc ơ thể.
– Những người bị dị ứng với thuốc mê, thuốc tê.
– Các loại phẫu thuật với thời gian ngắn, không cần thiết phải gây tê, gây mê
bằng thuốc.
2. Chống chỉ định châm tê trong phẫu thuật
Bệnh nhân châm tê phẫu thuật ở trạng thái tỉnh táo trong suốt quá trình mổ, do đó cần
có sự phối hợp giữa thầy thuốc và bệnh nhân. Vì lý do đó mà không tiến hành trong
các trường hợp sau:
– Bệnh nhân tâm thần.
– Trẻ em <16 tuổi.
– Bệnh nhân không đồng ý với châm tê.

Page | 8


§Ò C­¬ng Ch©m Cøu 2011 - §¹i häc K4C
PHẦN 2: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ HUYỆT

Phương pháp sử dụng các huyệt để chữa bệnh
1. PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG HUYỆT TRONG CHÂM CỨU
1.1 Cục bộ thủ huyệt (Lấy huyệt tại chỗ).
- Nơi nào có bệnh đau, sưng … dùng huyệt ngay tại chỗ. Thí dụ (Viêm màng
tiếp hợp dùng các huyệt: Tình minh, Toản trúc, Thừa khấp..)

- Cơ chế: Do gây được cung phản xạ mới để dập tắt cung phản xạ bệnh lý hay
ứng dụng để:
+ Giải quyết cơn đau tại chỗ.
+ Giải quyết các trường hợp viêm nhiễm (cơ chế: do phản xạ đột trục làm thay
đổi vận mạch).
- Các trường hơp lấy huyệt tại chỗ:
+ Điểm đau không phải là huyệt: người ta gọi là Thống điểm, A thị huyệt,
Thiên ứng huyệt.
+ Huyệt ở một đường kinh (lấy huyệt bản kinh). Thí dụ: Đau mạng sườn lấy
huyệt Chương môn, Đau thần kinh trụ lấy huyệt Tiểu hải.
+ Lấy các huyệt nhiều đường kinh cùng một lúc. Thí dụ: Hen phế quản (Trung
phủ - của kinh Phế, Thiên độ - Chiên trung –của Nhâm mạch, Phế du –kinh
BQ).
1.2 Lân cận thủ huyệt (Lấy huyệt lân cận nơi đau).
- Lấy huyệt xung quanh nơi đau, thường hay phối hợp với các huyệt tại chỗ.
- Cơ chế: Theo lý luận thần kinh : 1 tạng có thể có nhiều tiết đoạn thần kinh
(theo bảng Zakharin và Head).
- Các trường hợp:
+ Huyệt cung một kinh.
+ Huyệt thuộc nhiều kinh khác nhau nhất là các huyệt có tác dụng đặc biệt.
- Ví dụ: Dạ dày châm Trung quản, Thiên khu, Tỳ du, Vị du….
1.3 Tuần kinh thủ huyệt (Lấy huyệt theo kinh).
- Bệnh ở vị trí nào, thuộc tạng phủ nào, hay kinh nào – rồi theo đường kinh lấy
huyệt sử dụng. Thường lấy các huyệt từ cẳng tay, cẳng chân trở xuống bàn tay,
bàn chân. Thí dụ:
○ Cơn đau dạ dày: Túc tam lý (Vị kinh).
○ Chảy máu cam: Hợp cốc bên đối diện (Đại tràng kinh).
○ Đau răng hàm dưới: Nội đình cùng bên (Vị kinh), Đau răng hàm trên: Hợp
cốc bên đối diện (Đại tràng kinh).
- Như vậy muốn sử dụng các huyệt theo kinh, cần chẩn đoán đúng bệnh các

tạng phủ, đường kinh, và thuộc đường đi và các huyệt của các kinh đó. Ngoài
ra cần nhớ sinh lý, bệnh lý của các tạng phủ. Thí dụ thận âm hư dùng Thận du,
Thái khê, Tam âm giao…
2. PHƯƠNG PHÁP VẬN DỤNG CÁC HUYỆT ĐẶC HIỆU:
Nguyên huyệt – Lạc huyệt
Du huyệt – Mộ huyệt
Khích huyệt – Bát hội huyệt
Ngũ du huyệt
Page | 9


§Ò C­¬ng Ch©m Cøu 2011 - §¹i häc K4C
2.1 Nguyên huyệt – Lạc huyệt:
♦ Nguyên huyệt:
- Nguyên huyệt là huyệt tập trung khí huyết nhất của một đường kinh, 12
đường kinh chính có 12 huyệt nguyên.
- Nguyên huyệt có quan hệ mật thiết với tam tiêu, là nơi tập trung nguyên khí
của tạng phủ và đường kinh. Châm cứu vào nguyên huyệt để điều chỉnh công
năng tạng phủ (nó là huyệt trọng yếu nhất của 1 đường kinh).
- Trong việc điều trị Lấy huyệt theo kinh để chữa bệnh tạng phủ - kinh lạc thì
người ta hay chọn nguyên huyệt.
♦ Lạc huyệt:
- Lạc huyệt: là một huyệt trên đường kinh có liên quan đến đường kinh biểu lý
với đường kinh đó, có tất cả 15 huyệt lạc (12 đường kinh chính có 12 lạc huyệt,
2 ở nhâm (Cưu vĩ)- đốc(Trường cường), 1 tổng lạc: Huyệt Đại bao).
- Lạc huyệt: là những huyệt ngoài tác dụng ở kinh nó ra còn tác dụng đến kinh
biểu lý với nó. Ví dụ: Công tôn, ngoài việc chữa bệnh ở tỳ kinh, lại còn chữa
bệnh ở vị kinh nữa.
♦ Phối hợp giữa sử dụng nguyên và lạc huyệt: còn gọi là phương pháp phối
huyệt chủ khách hay phương pháp phối hợp biểu lý.

- Theo LL YHCT: các tạng phủ có liên quan biểu lý với nhau và các đường
kinh của kinh mạch tạng phủ biểu lý cũng có liên quan với nhau:
Phế - Đại trường
Thận – Bàng quang
Tỳ - Vị
Tâm bào lạc – Tam tiêu
Tâm – Tiểu trường
Can – Đởm
Nhâm – Đốc
- Khi một tạng phủ nào có bệnh, hoặc đường kinh nào có bệnh,người ta lấy
nguyên huyệt của đường kinh thuộc tạng phủ đó là chủ, và lấy lạc huyệt của
đường kinh biểu lý với nó là khách để tăng cường tác dụng chữa bệnh ở tạng
phủ hay đường kinh đó.
+ Trong điều trị bệnh chứng được chẩn đoán phế hư: huyệt được chọn gồm
Thái uyên (huyệt nguyên của Phế) và Thiên lịch (huyệt lạc của Đại trường).
+ Trong điều trị bệnh chứng được chẩn đoán Đại trường hư, huyệt được chọn
gồm Hợp cốc (huyệt nguyên của kinh Đại trường) và Liệt khuyết (huyệt lạc của
Phế).
Tên huyệt nguyên lạc của 12 kinh chính:
KINH MẠCH
NGUYÊN

LẠC

Phế

Thái uyên

Liệt khuyết


Đại trường

Hợp cốc

Thiên lịch

Tâm bào

Đại lăng

Nội quan

Tam tiêu

Dương trì

Ngoại quan

Tâm

Thần môn

Thông lý

Tiểu trường

Uyển cốt

Chi chính
Page | 10



§Ò C­¬ng Ch©m Cøu 2011 - §¹i häc K4C
Can

Thái xung

Lãi câu

Đởm

Khâu khư

Quang minh

Tỳ

Thái bạch

Công tôn

Vị

Xung dương

Phong long

Thận

Thái khê


Đại chung

Bàng quang

Kinh cốt

Phi dương

2.2 Du huyệt và Mộ huyệt
Du huyệt là những huyệt tương ứng với tạng phủ nằm ở kinh bàng quang
sau lưng. Mộ huyệt là nơi huyệt tương ứng với tạng phủ đằng trước ngực và
bụng. Khi tạng phủ có bệnh thường có những thay đổi cảm giác như đau, tức ở
các huyệt trên. Cách sử dụng các huyệt DU-MỘ như sau:
♦ Nếu tạng phủ có bệnh thì chữa vào Du hay Mộ:
Thí dụ: Ho hen chữa vào Phế du (kinh BQ) hay Trung phủ (kinh Phế).
Thí dụ: Đau dạ dày: Trung quản (Nhâm mạch) hay Vị du (kinh BQ).
♦ Khi tạng phủ có bệnh thường phối hợp giữa Du và Mộ huyệt để điều trị.
♦ Sử dụng Du-Mộ huyệt theo nguyên tắc:
Âm bệnh dẫn dương, Dương bệnh dẫn âm.
Bệnh thuộc tạng (thuộc âm) dùng du huyệt (ở lưng: phần dương).
Bệnh thuộc phủ dùng mộ huyệt (phần âm).
♦ Ngoài ra còn theo LL YHCT về tạng tượng.
Nếu đau mắt dùng Can du: vì can khai khiếu ra ở mắt.
Nếu tai ù, tai điếc dùng Thận du: vì thận khai khiếu ra ở tai.
♦ Theo YHHĐ: Du mộ được dùng theo cơ chế tiết đoạn thần kinh và theo
bảng Zakharin-Head.
2.3 Kích huyệt – Bát hội huyệt:
♦ Bát hội huyệt
Là nơi tụ hội của ngũ tạng, lục phủ, khí huyết, cân, mạch, cốt,tủy.

Là nơi để điều trị các bệnh thuộc các chức năng trên.
Thí dụ: Bệnh thuộc khí (Chiên trung), bệnh thuộc huyết (Cách du)…
Bảng: Bát hội huyệt.
Bát
hội
huyệt

Hội
của
phủ

Hội
của tạng

Hội
của
khí

Hội
của
huyết

Hội
của
cốt

Hội
của
tủy


Hội
của
gân

Hội
của
mạch

Page | 11


§Ò C­¬ng Ch©m Cøu 2011 - §¹i häc K4C
Tên
huyệt

Trung
quản

Chương
môn

Đản
trung

Cách
du

Đại
trữ


Tuyệt
cốt

Dương
lăng

Thái
uyên

♦ Kích huyệt:
Mỗi 1 kinh mạch có một huyệt khích có tác dụng tập trung khí. Khi đường
kinh hoặc tạng phủ có bệnh dùng để:
-

Chẩn đoán:(kinh lạc chẩn) thường xuật hiện đau, tức…

-

Chữa các bệnh mạn tính.

Thí dụ: Đau dạ dày dùng huyệt Lương khâu (kinh Vị), Đau vùng gan dùng
huyệt Trung đô (kinh Can: MCT lên 7 thốn, trên Lãi câu 2 thốn).
♦ Thường có sự phối hợp giữa huyệt khích và huyệt hội:
Hen suyễn: dùng huyệt Khổng tối phối hợp với Chiên trung (Hội của khí).
Ho ra máu: dùng huyệt Khổng tối phối hợp với Thái uyên hay Cách du.
Bảng: Hệ thống huyệt khích:
Đường kinh

Tên huyệt


Phế

Khổng tối

Tâm bào

Khích môn

Tâm

Âm khích

Đại trường

Ôn lưu

Tam tiêu

Hội tông

Tiểu trường

Dưỡng lão

Tỳ

Địa cơ

Can


Trung đô

Thận

Thủy tuyền

Vị

Lương khâu

Đởm

Ngoại khâu

Bàng quang

Kim môn

2.4 Cách sử dụng huyệt Ngũ du:
♦ Định nghĩa:
Ngũ du huyệt là những huyệt của đường kinh từ đầu gối khuỷu tay trở xuống
bàn tay và bàn chân, được phân phối và sử dụng theo quy luật ngũ hành.
Người ta cho kinh khí đi trong đường kinh như dòng nước chảy và chia huyệt
ngũ du theo:
Huyệt Hợp

Nơi kinh khí đi vào
Page | 12



§Ò C­¬ng Ch©m Cøu 2011 - §¹i häc K4C
(đầu gối,khuỷu tay)
Huyệt Kinh

Chỗ đi qua

Huyệt Du

Chỗ dồn lại

Huyệt Huỳnh

Chỗ trôi chảy xiết

Huyệt Tỉnh

Nơi kinh khí đi ra

(đầu ngón tay, và
chân)
Ở kinh âm: huyệt du – huyệt nguyên là một
Ở kinh dương: huyệt du và huyệt nguyên khác nhau.
♦ Cấu tạo Bản ngũ du huyệt
Loại đường kinh

Loại huyệt
Tỉnh

Huỳnh


Du

Kinh

Hợp

Dương

Kim→

Thủy→

Mộc→

Hỏa→

Thổ














Âm

Mộc→

Hỏa→

Thổ→

Kim→

Thủy→

♦ Nhận xét:
- Trong cùng một đường kinh: quan hệ giữa các huyệt là quan hệ tương sinh.
- Hai kinh âm dương là quan hệ tương khắc.
- Cần nhớ: huyệt tỉnh của kinh dương là kim huyệt, huyệt tỉnh của kinh âm là
huyệt mộc.
Hệ thống ngũ du huyệt của 6 dương chính kinh:
Huyệt
Kinh

Tỉnh kim

Huỳnh
thủy

Du mộc

Nguyên


Kinh hỏa

Hợp thổ

Đại
trường

Thương
dương

Nhị gian

Tam gian

Hợp cốc

Dương khê

Khúc trì

Tam tiêu

Quan xung

Dịch môn

Trung chữ

Dương trì


Chi câu

Thiên
tĩnh

Tiểu
trường

Thiếu trạch

Tiền cốc

Hậu khê

Uyển cốt

Dương cốc

Tiểu hải

Vị

Lệ đoài

Nội đình

Hãm cốc

Xung dương


Giải khê

Túc tam


Page | 13


§Ò C­¬ng Ch©m Cøu 2011 - §¹i häc K4C
Đởm

Khiếu âm

Hiệp khê

Lâm khấp

Khâu khư

Dương phụ

Dương
lăng

Bàng
quang

Chí âm

Thông cốc


Thúc cốt

Kinh cốt

Côn lôn

Ủy trung

Hệ thống ngũ du huyệt của 6 âm chính kinh:
Huỳnh hỏa

Nguyên du
thổ

Ngư tế

Thái uyên

Kinh cừ

Xích trạch

Tâm bào Trung xung

Lao cung

Đại lăng

Giản sử


Khúc trạch

Tâm

Thiếu xung

Thiếu phủ

Thần môn

Linh đạo

Thiếu hải

Tỳ

Ẩn bạch

Đại đô

Thái bạch

Thương khâu

Âm lăng

Can

Đại đôn


Hành gian

Thái xung

Trung phong

Khúc tuyền

Thận

Dũng tuyền

Nhiên cốc

Thái khê

Phục lưu

Âm cốc

Huyệt
Kinh
Phế

Tỉnh mộc
Thiếu dương

Kinh kim


Hợp thủy

♦ Phép vận dụng ngũ du huyệt:
(1) Lấy huyệt theo mùa:
Mùa xuân hè: dương khí ở trên, khí ở người ở nông, hay dùng các huyệt Tình,
Huỳnh.
Mùa thu đông: dương khí ở dưới, khí của người ở sâu, hay dùng các huyệt
Kinh, Hợp.
(2) Theo tác dụng điều trị của các huyệt:
Huyệt Tính: chữa vùng dưới tim đầy tức – thuộc Can mộc.
Huyệt Huỳnh: chữa các bệnh sốt – thuộc Tâm hỏa.
Huyệt Du: chữa các chứng đau mình mẩy xương đau nặng nề- thuốc Tỳ thổ.
Huyệt Kinh: chữa các chứng hen suyễn ho- thuộc Phế kim
Huyệt Hợp: chữa chứng khí nghịch ỉa chảy- thuộc Thận thủy.
(3) Theo LL ngũ hành thuộc hư, thực khác nhau: hư thì bổ mẹ, thực thì tả con.
(4) Cách dùng bảng có 2 cách:
- Cách thứ 1: lấy huyệt ở 1 đường kinh/
- Cách thứ 2: lấy huyệt ở 2 đường kinh/
Ví dụ 1: Bệnh lý của Tâm hỏa

Page | 14


§Ò C­¬ng Ch©m Cøu 2011 - §¹i häc K4C

Ví dụ 2: Bệnh lý của Tỳ thổ

Ví dụ 3: Bệnh lý của Phế kim :
Ho bệnh (Ho có sốt –thực chứng, ho hàn do phế hư –hư chứng).


Page | 15


§Ò C­¬ng Ch©m Cøu 2011 - §¹i häc K4C
Ví dụ 4: Bệnh lý của Can mộc
Người bênh CHA (thể Can dương thịnh –thực chứng, thể can huyết hư- hư
chứng)

Ví dụ 5: Bệnh lý của Thận thủy

Page | 16


§Ò C­¬ng Ch©m Cøu 2011 - §¹i häc K4C
PHẦN 3: BỆNH HỌC CHÂM CỨU

BÀI 1: Liệt nửa người do tai biến mạch máu não (TBMMN)





Liệt nửa người là mất vận động ½ mặt, ½ thân, 1 chân và 1 tay. Rối loạn vận động,
rối loạn cảm giác chủ yếu do tổn thương ở bó tháp.
Nguyên nhân chính là do tai biến mạch máu não.( YHCT : chứng trúng phong).
Bệnh phần nhiều là do chính khí suy, can phong nội động.
- Nội thương tình chí, âm dương mất điều hòa, đặc biệt là âm hư không kiềm chế
được phần dương, làm cho dương hỏa bốc lên mà gây bệnh.
- Do ăn uống không điều độ, lao lực quá sức. Tỳ hư không vận hóa được thủy thấp,
thủy thấp tụ lại lâu ngày sinh đàm, đàm uất hóa nhiệt, đưa lên che lấp khiếu trên

mà gây bệnh.
- Hoặc do người vốn âm hư dương thịnh, đàm trọc quá thịnh, lại thêm ngoại cảm
phong tà thúc đẩy nội phong mà gây bệnh.
Phân loại và điều trị:
1. Trúng phong kinh lạc ( Liệt ½ người không có hôn mê)
1.1 Trúng kinh
- Triệu chứng: Nửa người yếu nặng nề, đau nhức, khó vận động, nói ngọng hoặc
không nói được, thoáng mất ý thức, hoa mắt, chóng mặt… Rêu lưỡi trắng mỏng,
mạch huyền tế sác.
- Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn trừ đàm, thông kinh hoạt lạc.
- Huyệt sử dụng:
Liệt nửa người: Tả: Giáp tích cột sống lưng, thắt lưng bằng kim dài; Ngoại quan;
Kiên ngung; Thủ tam lý xuyên Khúc trì; Hợp cốc xuyên Lao cung; Bát tà ( tay
liệt); Dương lăng tuyền; Trật biên xuyên Hoàn khiêu; Thứ liêu; Ủy trung; Thừa
sơn; Giải khê; Côn lôn; Bát phong.
Nói khó, lưỡi cứng hoặc không nói được: Tả: Ngoại quan; Á môn; Thượng liêm
tuyền; Ngoại kim tân; Ngoại ngọc dịch.
1.2 Trúng lạc
- Triệu chứng: Đau đầu một bên, ăn khó nuốt, chảy nước bọt nhiều, uống nước vãi
ra ngoài, nói khó hoặc không nói được, miệng méo, mắt lệch ( Liệt mặt) , lưỡi
cứng, rêu lưỡi trắng mỏng.
- Pháp điều trị: Khu phong tán hàn, thông lạc khai khiếu.
- Huyệt sử dụng:
Liệt mặt: Tả: Hợp cốc; Địa thương xuyên Nghinh hương ; Quyền liêu; Thái
dương xuyên Đồng tử liêu; Ngư yêu xuyên Toản trúc hoặc Ty trúc không, Toản
trúc xuyên Tình minh; Ế phong.
- Nói khó, lưỡi cứng hoặc không nói được: Tả: Ngoại quan; Á môn; Thượng liêm
tuyền; Ngoại kim tân; Ngoại ngọc dịch.
2. Trúng phong tạng phủ ( Liệt ½ người có hôn mê)
2.1 Chứng bế:

- Triệu chứng: Nửa người yếu nặng nề, đau nhức, khó vận động, nói ngọng hoặc
không nói được, thoáng mất ý thức, hoa mắt, chóng mặt… Rêu lưỡi trắng mỏng,
mạch huyền tế sác.
- Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn trừ đàm, thông kinh hoạt lạc.
- Huyệt sử dụng:

Page | 17


§Ò C­¬ng Ch©m Cøu 2011 - §¹i häc K4C
+ Tinh thần: Thích huyết huyệt Thập tuyên, tả Bách hội, Thủy câu ( Nhân trung)
hoặc Dũng tuyền, Hợp cốc.
+ Thanh nhiệt: tả Khúc trì, Phong trì, Thiên khu.
+Tức ngực nhiều đờm: Tả Trung quản, Phong long, Nội quan, Khí hải, Túc tam
lý.
+ Chóng mặt, chân tay run giật : Tả Thái dương xuyên Đồng tử liêu, tả Hành
gian, bổ Thái khê hoặc Nhiên cốc.
+ Liệt nửa người: Tả: Giáp tích cột sống lưng và thắt lưng bằng kim dài; Ngoại
quan; Kiên ngung; Thủ tam lý xuyên Khúc trì; Hợp cốc xuyên Lao cung; Bát tà (
tay liệt); Tả Dương lăng tuyền; Trật biên xuyên Hoàn khiêu; Thứ liêu; Ủy trung;
Thừa sơn; Giải khê; Côn lôn; Bát phong.
+ Nói khó, lưỡi cứng hoặc không nói được: Tả: Ngoại quan; Á môn; Thượng liêm
tuyền; Ngoại kim tân; Ngoại ngọc dịch.
2.2 Chứng thoát.
+ Đối với chứng hư này cần cứu Thần khuyết, Khí hải hoặc Quan Nguyên (
cứu đến khi chân tay có mồ hôi, đại tiểu tiện lại mới thôi).
+ Đồng thời phải châm bổ: Túc tam lý, Tam âm giao, Trung quản, Dũng
tuyền.
Nếu cấm khẩu châm tả hợp cốc, Bách hội, Á môn, Giáp xa, Thượng liêm
tuyền hoặc cứu Ế phong.



Điều trị di chứng do tai biến mạch máu não.
- Điều trị những bệnh do tai biến mạch máu não: Tăng HA, xơ cứng động mạch là
chính, chủ yếu dùng các bài thuốc bổ can thận, bổ khí huyết.
- Châm cứu, điện châm, có thể thủy châm các huyệt ở mặt, chi bên liệt, xoa bóp
phục hồi chức năng.
- Động viên người bệnh kiên trì luyện tập tránh bi quan.



Là bệnh hay gặp nhất của dây tk VII, bệnh phát đột ngột làm cơ bên bệnh bị liệt, mắt
không nhắm được.
(YHCT gọi là khẩu nhãn oa tà)
Nguyên nhân:
- Do phong hàn xâm phạm kính lạc ( 3 kinh dương) làm cho sự lưu thông của kinh
khí mất bình thường, khí huyết không điều hòa, kinh cân thiếu nuôi dưỡng gây ra
bệnh.
- Do phong nhiệt ở kinh lạc ( nhiễm trùng)
- Do ứ huyết ở kinh lạc ( sang chấn).

BÀI 2: Liệt VII ngoại biên



Chẩn đoán YHHĐ:Chẩn đoán xác định khi bệnh nhân có các triệu
chứng:
 Nếp nhăn trán mờ hoặc mất
 Dấu hiệu Charles Bell dương tính
bên bệnh

 Rãnh mũi má mờ hoặc mất
 Nhân trung lệch
Page | 18


§Ò C­¬ng Ch©m Cøu 2011 - §¹i häc K4C
 Miệng méo

sang bên lành

Ngoài ra, khi bảo bệnh nhân làm một số động tác như cười, nhe răng
thì thấy sự mất cân đối giữa hai bên mặt rõ hơn.
 Triệu chứng và điều trị
1. Liệt VII ngoại biên do trúng phong hàn ở kinh lạc:
- Triệu chứng: sau khi gặp mưa, gió lạnh, tự nhiên mắt không nhắm được, miệng
méo cùng bên với mắt, uống nước trào ra, không huýt sáo được, toàn thân có hiện
tượng sợ lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch phù.
- Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, hoạt lạc ( hoạt huyết hành khí)
- Huyệt sử dụng:
▪ Châm các huyệt tại chỗ :

Toản trúc

xuyên

Tình minh

Dương bạch

-


Ngư yêu

Ty trúc không

-

đồng tử liêu ( thái dương)

ế phong

-

Hạ quan (Quyền liêu)

Quyền liêu

-

Nghinh hương

địa thương

-

Giáp xa

Nhân trung, Thừa tương, Thừa khấp....
▪ Toàn thân châm huyệt Hợp cốc (đối bên), Phong trì. Nên châm xuyên huyệt
những huyệt gần nhau.

▪ Có thể kết hợp cứu ,ôn châm, thủy châm B12.
2. Liệt VII ngoại biên do nhiễm trùng ( trúng phong nhiệt ở kinh lạc)
- Triệu chứng : Tại chỗ : mắt không nhắm được, miệng méo cùng bên với mắt,
uống nước trào ra, không huýt sáo được. Toàn thân: sốt, sợ gió, sợ nóng, rêu lưỡi
trắng dày, mặt phù sác.
- Pháp điều trị: Khu phong thanh nhiệt, hoạt huyết ( khi có sốt), khu phong bổ
huyết hoạt lạc ( khi hết sốt).
- Huyệt sử dụng: :
▪ Châm các huyệt tại chỗ :

Toản trúc

xuyên

Tình minh

Dương bạch

-

Ngư yêu

Ty trúc không

-

đồng tử liêu ( thái dương)

ế phong


-

Hạ quan (Quyền liêu)

Quyền liêu

-

Nghinh hương

địa thương

-

Giáp xa

Nhân trung, Thừa tương, Thừa khấp....
▪ Toàn thân châm huyệt Hợp cốc, Phong trì thêm các huyệt Khúc trì, Nội đình.

Page | 19


§Ò C­¬ng Ch©m Cøu 2011 - §¹i häc K4C
▪ Nên châm xuyên các huyệt ở gần, sử dụng huyệt tại chỗ kết hợp các phương
pháp như thủy châm, xoa bóp bấm huyệt.
3. Liệt VII ngoại biên do sang chấn ( ứ huyết ở kinh lạc)
- Triệu chứng: Tại chỗ : mắt không nhắm được, miệng méo cùng bên với mắt,
uống nước trào ra, không huýt sáo được. Các triệu chứng sau chấn thương: xây
xước vùng mặt, chấn thương sọ não, chảy máu , ù tai…
- Pháp điều trị: Hoạt huyết hành khí.

- Huyệt sử dụng: Châm các huyệt tại chỗ và toàn thân như trên thêm huyệt Huyết
Hải, Túc tam lý.
Dùng điện châm mỗi ngày 20 – 30 phút. Có thể kết hợp thủy châm hoặc xoa bóp
bấm huyệt.

♦ Giải thích cách dùng huyệt:
- Tả thiên ứng để thông kinh hoạt lạc, tả Phong trì để trị phong ở đầu mặt, Địa
thương để điều chỉnh cho miệng khỏi méo xệch và khép kín được, Nhân trung
làm cho môi trở về vị trí bình thường.
- Các huyệt bị dụng chỉ dùng để thay đổi cho phương huyệt chính khí phải
châm lâu dài khi mới bị liệt mặt, châm bình bên liệt cho bên liệt mạnh lên.
- Châm lâu chưa khỏi, châm tả bên lành, châm bổ bên liệt, đem bớt khí lực bên
mạnh bù cho bên yếu.
- Xoa bóp: Bấm bổ xung các huyệt Hợp cốc, Tuyệt cốt cùng các huyệt trên.

BÀI 3: Đau dây tk V





Có từng cơn đau ở vùng tk V
Yhct : Chứng thống phong
Nguyên nhân:
Phong tà xâm nhập 3 kinh dương gây huyết ứ chèn ép các kinh dương ở mặt làm khí
huyết ứ tắc hoặc do can vị thực nhiệt hoặc âm hư hỏa vượng, hư hỏa xông lên đầu
mặt gây ra.
Triệu chứng và điều trị:
- Triệu chứng: Có từng cơn kích thích làm cơ mặt co rút theo như kim châm, da
hồng lên, chảy nước mắt, nước dãi. Mỗi cơn kéo dài từ vài s đến 1-2 phút, vài cơn

mỗi ngày. Đặc biệt sờ vào một số điểm ấn đau ở mặt: Dương bạch, Tứ bạch ,
Nghinh hương, Địa thương, Thừa tương,… có thể làm cơn đau khởi phát.
- Pháp điều trị: Thông kinh hoạt lạc các kinh dương ở mặt là chính
- Huyệt sử dụng: A thị huyệt, Ế phong hoặc Phong trì, Hợp cốc. Châm các huyệt
A thị đau nhất , nếu đau không giảm thì châm 2 ngày/lần , nêu không có kết quả
thì tiêm nước cất dưới da 0,1ml/ huyệt. Có thể tiêm cách nhật, châm các huyệt đối
xứng với huyệt a thị.
Mai hoa châm: Theo kinh bàng quang: Toản trúc, Tình minh đến Thiên trụ.
Theo kinh đởm: Đoạn từ Đồng tử liêu đến Phong trì thêm 1 đoạn ở cẳng chân.
Theo tiểu trường: Thính cung, Thiên dung, 1 đoạn ở tay.

BÀI 4: MẤT NGỦ
Page | 20


§Ò C­¬ng Ch©m Cøu 2011 - §¹i häc K4C
1. Định nghĩa: CHứng mất ngủ là 1 trog các chứng của bệnh Tâm căn suy nhược, có
nhiều nguyên nhân phức tạp. Phần nhiều là do tình chí bị uất ức, buồn phiền, lo nghĩ
nhiều, hoặc do mắc bệnh lâu ngày làm cho khí huyết hao tổn, chức năng sinh lý của
tạng phủ bị rối loạn gây ra chứng mất ngủ.
2. Có 5 thể bệnh:
- Do tâm huyết bất túc: Da nhợt nhạt, mất ngủ, hay quên, lo lắng. Chất lưỡi hồng, rêu
trắng mỏng. Mạch trầm tế.
- Do Tâm tỳ khuy tổn: Da xanh, mất ngủ, mệt mỏi, chán ăn, ăn ko tiêu, chất lưỡi hồng
nhạt, rêu trắng mỏng. Mạch hư nhược.
- Do Tâm thận bất giao: Da xạm, mất ngủ, đau lưng, ù tai, di mộng tinh( Nam giới), khí
hư (nữ giới). Chất lưỡi đỏ, rêu trắng dày. Mạch trầm nhược.
- Do can huyết hư tổn: Da xanh khô, mất ngủ, hoa mắt, mệt mỏi. Chất lưỡi nhợt, mạch
nhu tế.
- Do can khí quá thịnh: Da xanh khô, mặt đỏ, đau đầu, chóng mặt, ù tai, mất ngủ, táo

bón, nước tiểu đỏ hoặc vàng. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch huyền sác.
3. Điều trị:

3.1: Hướng điều trị: Tùy theo nguyên nhân mà pháp là: Bổ tâm huyết, bổ
can huyết, bổ Tỳ bình tâm, bổ thận bình tâm, hạ hỏa...
3.2: Điều trị cụ thể:
-

-

Do Tâm huyết bất túc: Châm bổ: Nội quan, Tam âm giao, Trung đô
Cứu: Tâm du, Cách du
Do Tâm tỳ khuy tổn: Châm bổ: Nội quan, Tam âm giao, Túc tam lý, Thần môn, Thái
bạch, Tâm du, Tỳ du.
Do Tâm thận bất giao: Châm bổ: Thái khê, Thận du
Cứu: Quan nguyên, Khí hải, Dũng tuyền.
Châm tả: Nội quan, Thần môn
Do Can khí quá thực: Châm tả: Bách hội, Phong Trì, Hành gian, Chương môn, Đại
chùy, Khúc trì.

3.3: Liệu trình:
- Ngày điện châm 1 lần, từ 15-30 phút
- Kết hợp thủy châm VTM nhóm B, khi thủy châm hcọn những huyệt nhiều
cơ và thử test trc khi châm
4. Phòng bênh:
Làm việc điều độ, ko thức đêm quá nhiều trong 1 thời gian lâu để thành thói
quen rồi thành bệnh.
5. Giải thích cách dùng huyệt: Thần môn, Nội quan để thanh tâm an
thần, Tam âm giao để tư âm giáng hỏa, Tả, Tâm du để giáng hỏa, bổ Thận du
để tráng thủy giảm hỏa cho tâm thận giao thông thì thần yên, ngủ khỏe khong

có mông mị nữa.
Nếu hư hỏa bốc lên, đầu nóng, chân lạnh cứu Dũng tuyền 5 – 10 phút
để ôn thận, để dẫn hỏa quy nguyên là dễ ngủ.
Bổ Trung quản, Công tôn để điều hòa tỳ vị, tả Nội quan, Phong long,
Nội đình dể tuyên thông vị khí trừ đờm, thấp nhiệt mới ngủ yên được.(Trị mất
ngủ do vị phủ bất hòa)

Page | 21


§Ò C­¬ng Ch©m Cøu 2011 - §¹i häc K4C
Tả Can du, Đởm du hoặc Thái xung, Túc lam khấp là nguyệt huyệt 2
kinh này để thanh can đờm, khi cứu là để ôn tâm và can. (Trị mất ngủ do can
đởm thực)
Chữa bệnh này nên châm lúc gần đi ngủ thì càng tốt.
Xoa bóp: Ấn, bấm, day các huyệt trên, đặc biệt xoa bóp vùng gáy, và 2
cung lông mày trước khi ngủ là tốt nhất.
Tiếp: Phương này lấy an thần, kiện tỳ làm chính. Thần môn, an
thần, định chí; Nội quan, hoãn giải cơn co thắt cơ hoành, ngực, kiêm
có tác dụng hoà vị, Tam âm giao có tác dụng điều tỳ khí. Cơ năng tỳ,
vị kiện toàn khoẻ mạnh tức âm huyết được đầy đủ, thần có thể yên.
.

BÀI 5: ĐAU ĐẦU
I, Theo Y học hiên đại:
1.
2.
-

6 cơ chế đau đầu

Cơ chế viêm mạch máu ( do co kéo, chèn ép, xê dịch và dãn mạch máu trong não).
Do viêm nhiễm các tổ chức xung quanh.
Do bản thân dây thần kinh dẫn truyền cảm giác bị tổn thuơng.
Khám 1 bệnh nhân đau đầu:
Hỏi bệnh: Thời gian bị bệnh, cách bắt đầu đau như thế nào, giờ hay đau đầu, tính chất
đau, vị trí đau, triệu chứng đi kèm.
Khám bệnh: Đo huyết áp (90% huyết áp cao mà ko biết). Soi đáy mắt- nếu phù gai thị
thì kiểm tra xem có tăng áp lực nội sọ do xuất huyết hoặc u não ko).
Thăm dò chức năng năng: Điện não tìm sóng kích thích hoặc động kinh, chụp đốt
sống cổ, đo lưu huyết não, có nghi ngờ cho chụp CT Scaner, cộng hưởng từ.

II, Theo Y học cổ truyền:
-

Nếu phát hiện ra các đau đầu thực thể với các nguyên nhân nguy hiểm đến tính mạng,
cần gửi bệnh nhân đến các bệnh viên có hcuyên khoa sâu giải quyết.
- 50% bệnh nhân đau đầu do bệnh tâm căn- suy nhược TK có thể điều trị bằng châm
cứu rất hiệu quả.
1. Phân loại nguyên nhân:
- Đau đầu do ngoại cảm: Do giữ gìn ko cẩn thận, do điều kiện làm việc ko tốt, ăn ở ko
vệ sinh...gây nên như:
+ Nằm trc gió- đau đầu do phong tà
+Nhiễm phải suơng lạnh- đau đầu do hàn tà
+ Làm việc duới trời nắng- Đau đầu do thử bệnh
+ Ở nơi ẩm thấp, làm việc ngâm mình duới nc lâu- Đau đầu do thấp tà.
Tóm lại do cơ thể cảm phải lục dâm như phong tà, hàn tà, thử tà, thấp tà... mà gây ra
đau đầu.
- 1 số bệnh đau đầu do cảm phải 1 số khí lạ, truyền từ người này sag người khác, có
tính chất truyền nhiễm tạo thành vùng dịch gọi là đau đầu do dịch lệ.
- Đau đầu do nội thương: Do nguyên khí suy kém, huyết phận ko đầy đủ, hoặc do đàm

thấp ứ đọng, do thức ăn ứ trệ ở trung tiêu (Tỳ, vị), hoặc do thất tình( buồn, giận, lo,
nghĩ, vui mừng, sợ hãi, uất quá...) Hỏa khí uất lại(ko lưu thông) ở can- đởm gây ra
đau đầu.
- Trên LS hay áp dụng phương pháp “ Kinh lạc chẩn” hay “ Thần kinh thủ huyệt”
nghĩa là xem vị trí đau ở đâu.

Page | 22


Đề Cương Châm Cứu 2011 - Đại học K4C
2.Triu chng:
2.1: au u do ngoi cm:
-

-

Do phong t: au u cú tớnh cht cp tớnh, t ngt au d di, au theo cn cú lỳc
du i, kốm theo choỏng vỏng, hoa mt, cú th cú st, s giú. Mch phự huyn hu
lc. Mch phự sỏc( Phong nhit), Phự khn( Phong hn).
Do nhit t: au u d di, au liờn tc. Mt mt , rờu lui vng dy, khụ, hi
th hụi.

Cm giỏc núng bc, st ra nhiu m hụi, ming khỏt thớch ung nc lnh
v chm lnh, tiu tin bớ kt( nc tiu ớt, mu ), tỏo bún, mch hng,
sỏc
-

Do thp t: au nhc nng, liờn tc, tri m thp au tng lờn, ton thõn nng n, y
bng, n chm tiờu, cú th cú ri lon tiờu húa. Mch phự hot hoc hoón t.
Do hn t: au u cú tớnh cht cp tớnh sau nhim lnh, au d di, but nh xuyờn

xung rng, nhc but, chõn tay lnh, s lnh, thớch ung nc m, m. Mi b thỡ
mch phự khn, lõu hn thỡ mch trm trỡ.

2.2: au u do ni thng:
-

-

-

-

Do khớ h: Hi th ngn yu, au u nhiu v bui sỏng, v chiu nh hn, au tng
khi phi tp trung suy ngh, khi lao ng ng, cú lỳc u nh trng ko, mt mi, chõn
tay ko bun nhc lờn. n ung kộm, mch phự on hoc trm nhc.
Do huyt h: Sc mt vng nht, mụi ming xanh bc. au u ko d di, ch au
lõm rõm c ngy thỏi dng v uụi lụng my, thng thong au nhúi nh xuyờn
qua u, v tra au tng len. Tinh thn b ri lon, hay s st, c th suy nhc n
ung kộm. Mch trm, t sỏc, vụ lc.
Do m thp ỡnh tr trung tiờu: Gũ mỏ , ớt núi, dỏng chm chp, bộo bu (khớ
tr). au u nhc nng, choỏng vỏng, mỡnh my nng n, nụn nao, bun nụn, tc
ngc, y bng, ho khc nhiu m. Mch trm hot.
Do huyn vng: Bc ha, mt , u au nhc nng, choỏng vỏng, mt ti sm, khi
b kớch thớch thỡ phỏt cn au d di, au tc lan sang 2 mng sn. Kốm theo au
lng, mi gi, cú th di mng tinh( nam tre tui). Khớ h bch i( n). Mch huyn
nhc( chng h), hot sỏc ( chng thc).

3. iu tr:
Phỏp iu tr: Tựy nguyờn nhõn cú th dựng cỏc phỏp sau: Khu phong, tỏn hn,
thanh nhit t ha, tr m, húa thp, b dng khớ huyt, thụng kinh hot lc.

3.1: Do ngoi cm:
-

Do phong t: Chõm t: Bỏch hi, thng tinh, thỏi dng, phong trỡ, Phong ph, Hp
cc, Ngoi quan, Lit khuyt.
Do nhit( Ha) t: Chớch huyt Thỏi dng, u duy, y trung, Hp cc,. Sau
chõm t: Hnh gian, Khỳc trỡ.
Do thp t: Chõm t: Bỏch hi, thng tinh, Thỏi dng, Khỳc trỡ

Chõm b: T du, Trung qun, Ni ỡnh, Tỳc tam lý, Phong long.
-

Do hn t: ễn chõm hoc cu: Bỏch hi, Thng tinh, Thỏi dng, Phong trỡ, Phong
ph, hp cc, Ngoi quan.
Nu kốm theo: Ngt mi, chy nc mi: chõm Quyn liờu, Nghinh hng.
Ho thỡ chõm: Thiờn t, Khớ xỏ, Ph du, Lit khuyt.

Page | 23


§Ò C­¬ng Ch©m Cøu 2011 - §¹i häc K4C
-

Đau bụng, sợ lạnh thì cứu: Tỳ du, Vị du, Quan nguyên, Khí hải...
Do đàm: Châm tả: Bách hội, Toản trúc, Phong long, Liệt khuyết. Hoặc Nội quan,
Phong trì, Ngoại quan, Trung quản

3.2: Do nội thương:
-


-

Do huyết hư: CHâm tả: Bách hội, Đầu duy, Khúc trì, Hợp cốc, Can du.
Châm bổ: Huyết hải, Cách du, Thái xung, Tam âm giao, Túc tam lý.
Do khí hư: Ôn châm hoặc cứu: Bách hội, Trung quản, Quan nguyên, Khí hải, Thái
khê, Tam âm giao, Túc tam lý.
Do suy giảm chức năng của tỳ, phế, thận gây đàm thấp trở trệ:
Châm tả: Bách hội, Phong long, Liệt khuyết, Nội quan, Phong trì, Ngaọi quan.
Châm bổ: Tỳ du, Vị du, Thận du, Quan nguyên, Khí hải, Thái bạch, Tam âm giao,
Túc tam lý.
Do huyễn vựng, chứng hư: Cứu: Bách hội, Túc tam lý, Thái dương
Châm bổ: Thận du, quan nguyên
+ HA thấp thì châm bổ: Nhân nghinh, Hợp cốc. Chứng thực thì châm tả: Phong trì,
Hợp cốc, phong long, Thượng tinh và thịch huyết Thái dương.
+ HA cao thi châm tả: Khúc trì, Túc tam lý, Thái xung, Thái dương.
+ Nếu âm hư can mạch thì châm tả: Can du, Hành gian, Phong trì. Do đàm hỏa quấy
rối thì châm tả: Giải khê, Phong long, Nội quan, Trung quản.

4. Liêu trình:
- Ngày 1 lần, mỗi lần 15-20 phút. Có thể kết hợp điện châm với thủy châm
VTM nhóm B. Khi thủy châm chú ý chọn huyệt ở vùng có nhiều cơ và thử test
trc khi thủy châm.
- Với bệnh nhân đau đầu phải khám kĩ để tìm nguyên nhân và loại trừ các tổn
thương thực thể, chẩn đoán xác định, kịp thời xử trí tránh các sai sót và tai biến
trong điều trị bệnh.
5. Giải thích cách dùng huyệt: Thiên ứng là điểm đau nhất có thể nằm trên
đường kinh và trùng với huyệt vị, có thể nằm ngoài đường kinh hoặc không
trùng với huyệt vị nào, Nếu ấn vào huyệt Thiên ứng bệnh nhân thấy dễ chịu là
hư thì cả phương huyệt châm bổ và cứu, ấm vào huyệt Thiên ứng không chịu
được là thực cả phương huyệt đều châm tả.

Bách hội ở giữa đỉnh đầu, chủ trị đau cục bộ đỉnh đầu, có can hỏa
thượng xung, hoặc đau vì can phong châm tả để thanh đầu não, trừ phong,
đau cấp thì xuất hiện nhẹ, nếu hư chứng thì châm bổ hoặc cứu để bổ dương
khí, nhẹ đầu khỏi đau.
Nếu cần thì mới dùng thêm 1, 2 huyệt như Tứ thần thông (cục bộ)
Tiền đính, Hậu đính, Thông thiên (lân cận). Hanh gian (ở cách xa) (và cũng vì
kinh Túc quyết âm can quan hệ với Bách hội ở đỉnh đầu)
Đau đầu về 3 phía trước, sau và 2 bên cũng dùng cách phối huyệt theo
kinh như thế mà suy ra (như Đởm kinh quan hệ với 2 bên mang tai, Bàng
quang kinh, ở phía sau đầu, gáy. Thủ túc dương kinh kinh ở phía trước trân
mặt là phép tuần kinh)
Gia giảm: Đau đầu có tính chất thay đổi vị trí thì thêm Phong trì : khu
phong tán hàn. Ngoại cảm đau đầu gia Phong trì, Liệt khuyết. Nội thương đau
đầu gia Túc tam lý. Sốt cao gia Đại chuỳ, Khúc trì. Váng đầu mất ngủ gia Thần
Page | 24


§Ò C­¬ng Ch©m Cøu 2011 - §¹i häc K4C
môn, Tam âm giao. Tiêu hoá kém gia Trung quản, Túc tam lý. Quặn bụng, nôn
mửa gia Nội quan. Bụng ngực cứng đau gia Nội đình. Đau quanh ụ mày gia
Tán trúc thấu Ngư yêu
Giảng nghĩa của phương (ĐYCC): Các huyệt nêu ở các phương như trên
như: Bách hội, Thần đình, ấn đường, Đầu duy, Thượng tinh, Thái dương, Tán
trúc, Ty trúc không đều là cách châm gần để khử phong ở đầu. Châm đường xa
lấy Túc tam lý để bổ trung ích khí. Hợp cốc là huyệt chủ yếu để chữa bệnh
vùng đầu mặt. Dương lăng tuyền, Huyền chung, Thái xung lợi can, đảm, thanh
thấp nhiệt. Phong trì, Ngoại quan, Đại trữ để thanh phong tà ở đầu. Côn lôn,
Liệt khuyết khử phong, thanh lạc, Dũng tuyền thanh thận nhiệt, giáng âm hoả,
phù hợp với chứng đau đầu do thần kinh. Gia Đại chuỳ, Khúc trì để thanh
nhiệt; Thần môn để an thần, định chí; Tâm âm giao bổ ích thận; Trung quản

điều trị; Nội quan; giáng nghịch, chỉ nôn; Nội đình; thông giáng vị khí, hoà
trường, hoá trệ; Tán trúc thấu Ngư yêu chữa đau cục bộ

BÀI 6: Cao huyết áp( Chứng huyễn vựng)




Nguyên nhân:
- YHHD: do nhiều nguyên nhân gây xơ cứng động mạch, bệnh thận, tiền mãn
kinh… cũng có thể không rõ nguyên nhân.
- YHCT: Do can phong nội động, do đàm ẩm, do khí huyết hư hoặc tâm tỳ hư…
Triệu chứng và điều trị:
1. Thể âm hư dương xung:
Hay gặp ở người cao huyết áp tuổi trẻ, rối loạn tiền mãn kinh…
- Triệu chứng: Hoa mắt, chóng mặt, ù tai, dễ cáu gắt, miệng đắng, họng khô, ít ngủ,
hay mê, rêu lưỡi trắng hoặc vàng, mạch huyền tế sác.
- Pháp điều trị: Tư âm tiền dương.
Nếu âm hư nhiều thì tăng tư dưỡng can thận âm.
Nếu dương xung nhiều hay can hỏa thịnh thì bình can tiền dương hay thanh can
hỏa.
- Huyệt sử dụng:
Châm tả: Bách hội, Thái xung, Thái khê, Phong trì, Dương lăng tuyền.
Nếu thiên về dương xung châm tả thêm: Khúc trì, Thái dương, Tam âm giao, Túc
tam lý…
Nếu âm hư nhiều thêm: Châm bổ: Nội quan, Thần môn, Tam âm giao, Can du,
Thận du.
Nhĩ châm: Điểm hạ áp, Can, Thận hoặc điểm Thần môn, Giao cảm.
Mỗi ngày châm hoặc châm cách nhật, dùng điện châm hoặc kết hợp thủy châm.
2. Thể tâm tỳ hư:

Hay gặp ở người già, có kèm bệnh loét dạ dày tá tràng hay viêm đại tràng mạn…
- Triệu chứng: Sắc trắng, da khô, mệt mỏi, ngủ ít, ăn kém, đại tiện phân lỏng, đầu
choáng, hoa mắt, rêu lưỡi nhạt, mạch huyền tế.
- Pháp điều trị: Kiện tỳ, bổ huyết, an thần.
- Huyệt sử dụng:
Châm bình bổ bình tả: Thái dương, Phong trì, Nội quan…
Châm bổ: Tam âm giao, Can du, Túc tam lý, Huyết hải, Thần môn.
Nhĩ châm: Điểm hạ áp, Tâm , Tỳ.
Châm mỗi ngày hoặc châm cách nhật. Dùng điện châm hoặc kết hợp thủy châm.
3. Thể đàm thấp:

Page | 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×