CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
QUY TRÌNH
VẬN HÀNH HỆ THỐNG
RƠLE TỰ ĐỘNG ĐƯỜNG DÂY
MÃ SỐ QT - 10 - 04
(Sửa đổi lần thứ III)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4553/QĐ-PPC-KT
ngày 22 tháng 12 năm 2009
Hải Dương, tháng 12 năm 2009
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Mã số: QT-10-04
Ngày sửa đổi: /12/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Mục:
Lần sửa đổi: Lần 03
HỆ THỐNG RƠLE TỰ ĐỘNG ĐƯỜNG DÂY
Trang:
2 / 16
Ngày hiệu lực: /12/2009
NGƯỜI ĐƯỢC PHÂN PHỐI
1. Tổng Giám đốc
2. Các phó tổng giám đốc
3. Trưởng các đơn vị và bộ phận có liên quan
CHỦ TRÌ SOẠN THẢO: PHÂN XƯỞNG VH ĐIỆN - KIỂM NHIỆT
NGƯỜI LẬP
NGƯỜI KIỂM TRA
Chữ ký:
Chữ ký:
Họ và tên: Lê Thanh Bình
Chức vụ: KTV.PX VH Điện -KN
Họ và tên: Nguyễn Văn Nhất
Chức vụ: Quản đốc VH Điện-KN
Chữ ký:
Họ và tên: Nguyễn Văn Thuỷ
Chức vụ: Trưởng phòng kỹ thuật
THAM GIA XEM XÉT
NGƯỜI DUYỆT
1. Phòng Kỹ thuật
Chữ ký:
Họ và tên: Vũ Xuân Cường
Chức vụ:
TÓM TẮT SỬA ĐỔI
P. Tổng Giám đốc
TÓM TẮT NỘI DUNG SỬA ĐỔI
LẦN SỬA
NGÀY SỬA
Lần 1
01/2003
Bổ sung và chỉnh sửa
Lần 2
12/2005
Bổ sung và chỉnh sửa
Lần 3
12/2009
Bổ sung và chỉnh sửa
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Mã số: QT-10-04
Ngày sửa đổi: /12/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Mục:
Lần sửa đổi: Lần 03
HỆ THỐNG RƠLE TỰ ĐỘNG ĐƯỜNG DÂY
Trang:
3 / 16
Ngày hiệu lực: /12/2009
MỤC LỤC
TT
Nội dung
Trang
1
Mục đích
4
2
Phạm vi sử dụng
4
3
Các tài liệu liên quan
4
4
Định nghĩa
4
5
Trách nhiệm
4
6
Nội dung quy trình
5
6.1
Công dụng
5
6.2
Nguyên lý làm việc
5
6.3
Cách bố trí
9
6.4
Hướng dẫn thao tác
10
6.5
Các biện pháp an toàn
15
6.6
Thiết bị bảo vệ tín hiệu
15
7
Hồ sơ lưu
15
8
Phụ lục
16
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Mã số: QT-10-04
Ngày sửa đổi: /12/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Mục:
Lần sửa đổi: Lần 03
HỆ THỐNG RƠLE TỰ ĐỘNG ĐƯỜNG DÂY
Trang:
4 / 16
Ngày hiệu lực: /12/2009
1. MỤC ĐÍCH
1.1. Để phù hợp đáp ứng được những tiến bộ kỹ thuật và thiết bị mới,
công nghệ mới đưa vào sản xuất, thay thế thiết bị cũ nên phải soạn thảo bổ
sung quy trình cho phù hợp công nghệ mới, thiết bị mới.
1.2. Cắt bớt, loại bỏ những phần quy trình mà công nghệ đã bỏ không
sử dụng tới, hoặc đã được thay thế thiết bị công nghệ mới.
1.3. Chuyển đổi các cụm từ, câu chữ, niên hiệu cho phù hợp với mô
hình quản lý kinh tế mới của Phân xưởng Vận hành Điện - Kiểm nhiệt và
Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại.
1.4. Chỉnh sửa một số câu chữ, nội dung để tăng thêm tính chặt chẽ, dễ
hiểu trong quy trình.
2. PHẠM VI ÁP DỤNG
2.1. Quy trình này áp dụng bắt buộc đối với các phân xưởng, phòng ban,
các cá nhân trong Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại khi tiến hành các công
việc tại khu vực Rơle tự động đường dây 110kV do phân xưởng vận hành
Điện - Kiểm nhiệt quản lý.
2.2. Quy trình này cũng áp dụng bắt buộc đối với các đơn vị bên ngoài
Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại đến thực hiện các công việc tại khu vực
Rơle tự động đường dây 110kV do phân xưởng vận hành Điện - Kiểm nhiệt
quản lý.
3. CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN
- Quy trình vận hành hệ thống Rơle tự động đường dây.
- Quy định thể thức trình bày văn bản trong Công ty cổ phần nhiệt điện
Phả Lại mã số QĐ-01-01 ban hành ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Công ty
cổ phần nhiệt điện Phả Lại.
4. ĐỊNH NGHĨA (Không áp dụng)
5. TRÁCH NHIỆM
Phó tổng Giám đốc kỹ thuật, Quản đốc, phó Quản đốc, Kỹ thuật viên
phân xưởng vận hành Điện - Kiểm nhiệt phải nắm vững, đôn đốc công nhân
trong đơn vị phải thực hiện nghiêm chỉnh quy trình này.
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Mã số: QT-10-04
Ngày sửa đổi: /12/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Mục:
Lần sửa đổi: Lần 03
HỆ THỐNG RƠLE TỰ ĐỘNG ĐƯỜNG DÂY
Trang:
5 / 16
Ngày hiệu lực: /12/2009
Trưởng, Phó phòng Kỹ thuật sản xuất, kỹ thuật an toàn của Công ty cùng
cán bộ kỹ thuật phòng kỹ thuật phụ trách khối thiết bị điện, phải nắm vững,
đôn đốc, chỉ đạo công nhân kiểm tra thực hiện.
Trưởng ca dây chuyền 1, Trưởng kíp phân xưởng Vận hành Điện - Kiểm
nhiệt phải nắm vững, chỉ đạo, đôn đốc và bắt buộc các chức danh dưới quyền
quản lý của mình phải thực hiện nghiêm chỉnh quy trình này.
6. NỘI DUNG QUY TRÌNH
6.1. Công dụng
6.1.1. Nhiệm vụ chính của Rơle bảo vệ tự động đường dây là:
- Bảo vệ các loại ngắn mạch của đường dây.
- Dự phòng cho các bảo vệ của bộ phận liên quan đến lưới điện.
- Điều kiển từ xa máy ngắt 110kV và đường dây.
- Tự động đóng lại lần thứ hai sau khi đường dây nhảy hư hỏng.
- Phát tín hiệu về chế độ làm việc của đường dây.
6.2. Nguyên lý làm việc
6.2.1. Bảo vệ đường dây: Dùng bảo vệ ЭΠЗ – 1636 làm bảo vệ cho
đường dây. Bảng này gồm có.
Bảo vệ ngắn mạch pha từ xa, có hướng 3 cấp kiểu DZ - 2.
- Cắt nhanh dòng điện do hư hỏng giữa các pha kiểu K3 - 9.
- Bảo vệ dòng điện ngắn mạch 1 pha có hướng, 4 cấp kiểu K3 - 10. Các
bảo vệ lắp trên bảng được chia thành 2 loại độc lập với nhau:
+ Loại 1: Gồm các bảo vệ 2 cấp từ xa (cấp 1 và cấp 2) và bảo vệ dòng
điện có hướng thứ tự không cấp 4.
+ Loại 2: Gồm các bảo vệ 1 cấp từ xa (cấp 3) và bảo vệ cắt nhanh dòng
điện và bảo vệ dòng điện thứ tự không có hướng 3 cấp (cấp 1, 2, 3).
Sơ đồ bảng bảo vệ cũng lường trước khả năng kiểm tra riêng biệt từng
loại bảo vệ.
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Mã số: QT-10-04
Ngày sửa đổi: /12/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Mục:
Lần sửa đổi: Lần 03
HỆ THỐNG RƠLE TỰ ĐỘNG ĐƯỜNG DÂY
Trang:
6 / 16
Ngày hiệu lực: /12/2009
6.2.1.1. Những đặc điểm của bảo vệ loại 1 (nhóm I).
Trên bảng bảo vệ loại 1 có lắp khối Rơle DZ, thiết bị liên động khi dao
động kiểu KPБ - 126 Rơle công suất KБM - 177, Rơle dòng điện kiểu PT40
và các thiết bị khác cho phép tác động bảo vệ từ xa 2 cấp khi ngắn mạch
nhiều pha và dòng điện thứ tự không có hướng 1 cấp (cấp 4) khi chạm đất.
Cấp 1 và cấp 2 của bảo vệ từ xa là bộ phận điều khiển từ xa chung (Rơle
điện trở IPC - 3PC khối Rơle DZ) có thể chuyển đổi ở các mạch điện thế để
chuyển trị số chỉnh định từ cấp 1 sang hệ số chỉnh định cấp 2.
Bảo vệ từ xa được khởi động nhờ Rơle điện trở cấp 3 khi nhóm bảo vệ 2
không làm việc thì bảo vệ được khởi động nhờ thiết bị liên động khi dao
động. Trong sơ đồ cũng lường trứơc khả năng gia tăng tác động của bảo vệ từ
xa cấp 2 khi đóng máy ngắt.
Bảo vệ dòng điện thứ tự không cấp 4 là loại không có hướng hoặc có
hướng, dùng Rơle hướng công suất để liên động hoặc cho phép. Rơle trung
gian đầu ra của loại 1 là Rơle PΠ 1 khối Rơle DZ và Rơle PΠ 1 lắp trên bảng
có tác động làm chậm khi tác động. Đầu ra tác động của bảo vệ từ xa và bảo
vệ dòng điện thứ tự không loại 1 có thể là các con nối H4và H3 tương ứng.
6.2.1.2. Những đặc điểm của bảo vệ loại 2 (nhóm 2)
Trên bảng bảo vệ loại 2 có lắp các bộ bảo vệ KZ1 (kiểu KZ9), bộ bảo vệ
KZ2 (KZ10) khối Rơle KPC (kiểu KPC - 1) và các thiết bị khác cho phép cắt
nhanh dòng điện và bảo vệ dòng điện thứ tự không có hướng 3 cấp và bảo vệ
từ xa 1 cấp. Bảo vệ từ xa cấp 3 được cấu thành nhờ thiết bị KPC (kiểu KPC
-1) có được đặc tính trong mặt phẳng phức điện trở dạng hình tròn đi qua góc
toạ độ và bị dịch chuyển về góc mặt phẳng thứ 3 để đảm bảo Rơle tác động
chắc chắn khi có ngắn mạch ở gần vị trí lắp bảo vệ điều chỉnh chế độ phụ tải
người ta đã tính đến khả năng làm đặc tính của thiết bị KPC theo hình e líp
khi hỏng mạch điện thế hoặc khi dao động, bảo vệ từ xa cấp 3 được kiểm tra
nhờ thiết bị liên động. Người ta cũng dự kiến khả năng tăng nhanh tác động
của cấp này khi tách các bảo vệ nhóm 1 ra kiểm tra.
Sơ đồ cũng tính đến khả năng các bảo vệ dòng điện thứ tự không cấp 1,
2, 3 không có hướng hoặc có hướng nhờ bố trí Rơle hướng công suất PM
nhóm KZ - 2, các cấp 2, 3 có thể là có hướng nhờ Rơle hướng công suất liên
động lắp ở bảng bảo vệ.
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Mã số: QT-10-04
Ngày sửa đổi: /12/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Mục:
Lần sửa đổi: Lần 03
HỆ THỐNG RƠLE TỰ ĐỘNG ĐƯỜNG DÂY
Trang:
7 / 16
Ngày hiệu lực: /12/2009
Trong sơ đồ cũng dự kiến khả năng tăng nhanh tác động của bảo vệ cấp
3 khi có chạm đất nhờ con nối H5. Các mạch tăng cường tự động khi đóng
máy ngắt của bảo vệ từ xa cấp 3 và bảo vệ dòng điện thứ tự không có hướng
cấp 2 cùng làm với Rơle chỉ thị chung PY6. Người ta dùng các Rơle PΠ 3 và
PΠ 4 làm Rơle trung gian đầu ra của các bảo vệ thuộc loại 2 để tách các mạch
bảo vệ từ xa cắt nhanh dòng điện và bao gồm dòng điện bảo vệ dòng điện thứ
tự không có hướng người ta lần lượt dùng các con nối tương ứng H8, H9,
H10.
Khoá chuyển đổi Π lắp trên bảng dùng để liên lạc giữa các nhóm khi
tách một trong các nhóm đó ra kiểm tra thì mối liên hệ nêu trên bị gián đoạn.
6.2.1.3. Các Rơle tín hiệu trên bảng Rơle bảo vệ
Bộ DZ:
1PY: DZ cấp 1.
2PY: DZ cấp 2 “Có thời gian nhỏ”.
3PY: DZ cấp 2 “Có thời gian lớn”.
4PY: “Bảo vệ chạm đất cấp 4”.
5PY: Tăng tốc khi đóng máy ngắt “Dz cấp 2”.
6PY: Cắt máy cắt bằng bảo vệ nhóm 1 (1B).
7PY: Cắt máy cắt bằng bảo vệ nhóm 1 (2B).
Bộ KZ - 2:
PY1: “Bảo vệ chạm đất cấp 1”.
PY2: “Bảo vệ chạm đất cấp 2”.
PY3: “Bảo vệ chạm đất cấp 3”.
PY4: “Bảo vệ từ xa cấp 3”.
PY5: Gia tốc bảo vệ khi đường dây làm việc song song.
PY6: Gia tốc bảo vệ chạm đất cấp 3 và DZ cấp 3 khi đóng máy ngắt
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Mã số: QT-10-04
Ngày sửa đổi: /12/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Mục:
Lần sửa đổi: Lần 03
HỆ THỐNG RƠLE TỰ ĐỘNG ĐƯỜNG DÂY
Trang:
8 / 16
Ngày hiệu lực: /12/2009
- Trên bảng:
PY1: Hư hỏng mạch xoay chiều (Hư hỏng mạch điện áp xoay chiều).
PY2: Hư hỏng nguồn nhóm 1.
PY3: Hỏng khối nguồn nhóm 2.
PY4: Cắt máy cắt bảng bảo vệ nhóm 2.
PY5: Dừng máy phát cao tần từ bảo vệ nhóm 2.
6.2.2. Bảng Rơle tự động
Bảng tự động điều khiển các máy ngắt đường dây được làm theo sơ đồ
mẫu thiết bị, AΠB có vài chế độ làm việc. Các con nối điều khiển thiết bị
AΠB.
- XB: Đầu vào AΠB.
- XB1: Cấm AΠB do SLTC và YPOB.
- XB2: AΠ B có kiểm tra không có điện trên các thanh cái.
- XB3: AΠB có kiểm tra không có điện trên đường dây.
6.2.3. Tín hiệu và đo lường
Tại phòng điều khiển trung tâm trên bảng điều khiển có lắp các táp lô
HLA tín hiệu báo hư hỏng ở bảng đó. Các táp lô này phát sáng khi bảo vệ và
tự động đường dây làm việc. Khi táp lô sáng thì trực ban phải ấn nút SB trên
bảng đó tương ứng với lộ đường dây ấy. Khi đó trên bảng điều khiển chỉ còn
sáng các táp lô tín hiệu bảo vệ làm việc hoặc hư hỏng đối với lộ đường dây
đó.
Trên bảng điều khiển có lắp táp lô tín hiệu sau đây:
- Đứt mạch điều khiển.
- Hỏng cầu chì bảo vệ.
- Hỏng mạch điện áp đường dây.
- Không chuyển pha hoặc phải cắt do đóng không đóng pha.
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Mã số: QT-10-04
Ngày sửa đổi: /12/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Mục:
Lần sửa đổi: Lần 03
HỆ THỐNG RƠLE TỰ ĐỘNG ĐƯỜNG DÂY
Trang:
9 / 16
Ngày hiệu lực: /12/2009
- AΠB làm việc.
- Áp lực khí tụt.
- Hư hỏng bảo vệ.
- Các bảo vệ bảng ЭΠ Z - 1636 làm việc.
- AΠAX làm việc.
Các đồng hồ để đo dòng điện các pha, công suất hữu công và công suất
vô công được lắp trên bảng điều khiển trung tâm và là các đồng hồ chung cho
tất cả các lộ của đường dây 110kV.
6.3. Cách bố trí.
Tất cả các bảng bảo vệ của các đường dây được bố trí trên bảng Rơle
phòng điều khiển trung tâm.
Bảng
Bảng bảo vệ
tần số cao
Bảng bảo vệ dự
phòng
Phả Lại (171)
82
-
76
Đông Anh N1 (177)
52
35
34
Đông Anh N2 (178)
51
38
39
Uông Bí N1 (173)
87
68 (không sử dụng)
67
Uông Bí N2 (174)
88
71 (không sử dụng)
72
MC100
55
56
57
Bắc Giang (172)
83
-
75
Lai Khê N1 (181)
86
-
73
Lai Khê N2 (180)
85
-
74
Đường dây
Nguồn dòng điện thao tác:
Trên bảng Rơle tự động của các đường dây có lắp các áp tô mát nguồn
dòng điện thao tác trên đây:
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Mã số: QT-10-04
Ngày sửa đổi: /12/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Mục:
Lần sửa đổi: Lần 03
HỆ THỐNG RƠLE TỰ ĐỘNG ĐƯỜNG DÂY
Trang:
10 / 16
Ngày hiệu lực: /12/2009
- SF: Dòng điện thao tác của đường dây (±ШY)
- SF1: Dòng điện thao tác của bảo vệ tần số cao.
- SF2: Dòng điện thao tác của bảo vệ dự phòng (ЭΠZ - 1636).
6.4. Hướng dẫn thao tác.
6.4.1. Hướng dẫn chung:
6.4.1.1. Bảo vệ đường dây bình thường cần phải được đưa vào làm việc
để tác động cắt máy ngắt.
6.4.1.2. Các thao tác nhằm chuyển mạch các máy biến dòng do nhân
viên vận hành tiến hành.
6.4.1.3. Nếu máy ngắt đường dây cắt do bảo vệ tác động thì nhân viên
vận hành phải đánh dấu và ghi vào sổ vận hành, xem Rơle chỉ thị nào tác
động.
6.4.1.4. Gia tốc các bảo vệ sau khi đóng máy ngắt đường dây bằng khoá
điều khiển hoặc các thiết bị AΠB thì phải được đưa vào làm việc bình thường
nhờ các con nối H2 và H11 ở bảng bảo vệ dự phòng.
6.4.1.5. Khi các bảo vệ dự phòng của nhóm 1 và nhóm 2 cùng làm việc
thì khoá chuyển đổi Π trên bảng ЭΠ Z - 1636 phải ở vị trí “←”.
6.4.1.6. Khi tách một trong các nhóm bảo vệ ra kiểm tra thì khoá chuyển
đổi Π phải để ở vị trí “↑”.
6.4.1.7. Khi tách bảo vệ nhóm 1 để kiểm tra thì phải lắp đoạn đấu tắt 166
- 167 trên hàng đầu kẹp của bảng bảo vệ gia tốc bảo vệ từ xa cấp 3.
6.4.1.8. Khi tách bảo vệ nhóm 2 để kiểm tra thì trên hàng đầu kẹp của
bảng bảo vệ thì phải lắp đoạn đấu tắt 47 - 48 để gia tốc bảo vệ dòng điện thứ
tự không có hướng.
6.4.1.9. Thiết bị AΠB của đường dây phải làm việc bình thường.
6.4.1.10. Thiết bị AΠB của đường dây với thời gian tác động ngắn nhất
và làm việc ở chế độ tự động
6.4.2. Cho các bảo vệ dự phòng của đường dây vào làm việc
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Mã số: QT-10-04
Ngày sửa đổi: /12/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Mục:
Lần sửa đổi: Lần 03
HỆ THỐNG RƠLE TỰ ĐỘNG ĐƯỜNG DÂY
Trang:
11 / 16
Ngày hiệu lực: /12/2009
6.4.2.1. Trên bảng bảo vệ dự phòng của đường dây các con nối phải ở vị
trí “Đưa ra”.
- H6: Gia tốc bảo vệ 3I0 cấp 3.
- H7: Gia tốc bảo vệ đường dây song song.
- H3: Bảo vệ chạm đất cấp 4.
- H4: Rơle đầu ra bộ 1.
- H10: Rơle đầu ra bộ 2.
- H1: Bảo vệ từ xa cấp 2 có thời gian.
- H2: Gia tốc bảo vệ từ xa cấp 2.
- H5: bảo vệ 3 I0 cấp 3.
- H8: Bảo vệ từ xa cấp 3.
- H9: Cắt nhanh giữa các pha.
- H12: Khởi động YPOY -110kV do các bảo vệ nhóm 1.
- H13: Khởi động YPOY -110kV do các bảo vệ nhóm 2.
- H11: Tăng tốc bảo vệ khi đóng máy cắt.
6.4.2.2. Trên bảng bảo vệ dự phòng của đường dây ЭΠZ - 1636 khoá
chuyển đổi chế độ làm việc “Π” phải để ở vị trí “←” khi các bảo vệ nhóm 1
và 2 cùng làm việc.
6.4.2.3. Trên bảng bảo vệ dự phòng phải lắp các nắp “Công tác làm
việc” cho các khối thí nghiệm.
БИ3: Các mạch dòng của bảo vệ nhóm 2.
БИ1: Các mạch dòng độ của bảo vệ nhóm 1.
БИ2, БИ5: Các mạch điện áp và dòng thao tác của bảo vệ nhóm 1.
БИ6, БИ4: Các mạch điện áp và dòng thao tác của bảo vệ nhóm 2.
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Mã số: QT-10-04
Ngày sửa đổi: /12/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Mục:
Lần sửa đổi: Lần 03
HỆ THỐNG RƠLE TỰ ĐỘNG ĐƯỜNG DÂY
Trang:
12 / 16
Ngày hiệu lực: /12/2009
6.4.2.4. Trên bảng Rơle tự động đường dây phải đóng áp tô mát SF2. các
mạch thao tác ЭΠZ - 1636.
6.4.2.5. Phải kiểm tra Rơle chỉ thị không tác động.
6.4.2.6. Trên bảng bảo vệ dự phòng (ЭΠZ -1636) phải để các con nối ở
vị trí “Đưa vào làm việc”.
- H3: Bảo vệ chạm đất cấp 4.
- H4: Rơle đầu ra bộ 2.
- H10: Rơle đàu ra bộ 2.
- H8: Bảo vệ từ xa cấp 3.
- H9: Cắt nhanh giữa các pha.
- H11: Gia tốc khi đóng máy ngắt.
- H2: Gia tốc bảo vệ từ xa cấp 2 khi đóng máy ngắt.
- H5: Bảo vệ 3I0 cấp 3.
Nhóm 1:
- H12: khởi động YPOB - 110kV do các bảo vệ bộ I.
Nhóm 2:
- H13: Khởi động YPOB - 110kV do các bảo vệ bộ II.
Các con nối đầu vào gia tốc thao tác H1, H5 phải được để ở vị trí “Đưa
vào làm việc” theo yêu cầu của điều độ lưới điện.
6.4.3. Tách bảo vệ dự phòng (Không cho làm việc)
6.4.3.1. Trên bảng bảo vệ dự phòng phải để các con nối ở vị trí “Tách
ra”.
Nhóm 1
- H6: Gia tốc bảo vệ 3I0 cấp 3.
- H3: Bảo vệ chạm đất cấp 4.
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Mã số: QT-10-04
Ngày sửa đổi: /12/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Mục:
Lần sửa đổi: Lần 03
HỆ THỐNG RƠLE TỰ ĐỘNG ĐƯỜNG DÂY
Trang:
13 / 16
Ngày hiệu lực: /12/2009
- H4: Rơle đầu ra bộ 1.
- H10: Rơle đầu ra bộ 2.
- H8: Bảo vệ từ xa cấp 3.
- H9: Bảo vệ cắt nhanh.
- H11: Tăng tốc bảo vệ khi đóng máy cắt.
- H2: Gia tốc bảo vệ từ xa cấp 2 khi đóng máy ngắt.
- H1: Bảo vệ từ xa cấp 2 có thời gian.
- H5: Bảo vệ 3I0 cấp 3.
- H12: Khởi động YPOY - 110kV do các bảo vệ nhóm 1.
- H13: Khởi động YPOY - 110kV do các bảo vệ nhóm 2.
- H7: Gia tốc bảo vệ đường dây song song.
6.4.3.2. Trên bảng Rơle tự động đường dây phải cắt áp tô mát SF2, các
mạch thao tác ЭΠZ - 1636.
6.4.3.3. Trên bảng bảo vệ dự phòng phải tháo các nắp “Làm việc” ở các
khối thí nghiệm:
- БИ1: Mạch cường độ của bảo vệ nhóm 1.
- БИ3: Mạch cường độ của bảo vệ nhóm 2.
- БИ2, БИ5: Mạch điện áp và thao tác của bảo vệ nhóm 1.
- БИ4, БИ6: Mạch điện áp và thao tác của bảo vệ nhóm 2.
6.4.4. Tách các bảo vệ dự phòng nhóm 1
6.4.4.1. Trên bảng bảo vệ dự phòng phải để khoá chuyển đổi ΠP ở vị trí
“↑”.
6.4.4.2. Kiểm tra trên các Rơle chỉ thị không tác động
6.4.4.3. Để các con nối ở vị trí “Đã tách ra”.
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Mã số: QT-10-04
Ngày sửa đổi: /12/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Mục:
Lần sửa đổi: Lần 03
HỆ THỐNG RƠLE TỰ ĐỘNG ĐƯỜNG DÂY
Trang:
14 / 16
Ngày hiệu lực: /12/2009
H4: Đầu ra bảo vệ bộ I.
H3: Bảo vệ chạm đất cấp 4.
H12: Khởi động YPOB - 110kV do các bảo vệ nhóm 1.
6.4.4.4. Tháo nắp “Làm việc” ở các khối thí nghiệm:
- БИ1: Mạch dòng của bảo vệ nhóm 2.
- БИ2, БИ5: Mạch điện áp và thao tác của các bảo vệ nhóm 1.
6.4.4.5. Thực hiện gia tốc bảo vệ từ xa cấp 3.
Trên hàng đầu kẹp của bảng bảo vệ dự phòng lắp đoạn nối tắt 166 - 167.
6.4.5. Tách các bảo vệ dự phòng nhóm 2
6.4.5.1. Tên bảng bảo vệ dự phòng phải để khoá chuyển đổi ở chế độ
làm việc Π ở vị trí “↑”.
6.4.5.2. Kiểm tra không có Rơle chỉ thị tác động.
6.4.5.3. Để các con nối ở vị trí “Tách ra”.
H10: Đầu ra bảo vệ bộ 2.
H8: Bảo vệ từ xa cấp 3.
H9: Cắt nhanh giữa các pha.
H13: Khởi động YPOB -110kV do các bảo vệ nhóm 2.
6.4.5.4. Tháo các nắp “Làm việc” của khối thí nghiệm:
- БИ3: Mạch cường độ của bảo vệ nhóm 2.
- БИ4, БИ6: Mạch điện áp và dòng thao tác của bảo vệ nhóm 2.
6.4.5.5. Thực hiện gia tốc bảo vệ dòng điện thứ tự “Không” chạm đất có
hướng cấp 4.
Trên bảng đầu kẹp của bảng bảo vệ dự phòng phải lắp đoạn đấu tắt 47 48.
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Mã số: QT-10-04
Ngày sửa đổi: /12/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Mục:
Lần sửa đổi: Lần 03
HỆ THỐNG RƠLE TỰ ĐỘNG ĐƯỜNG DÂY
Trang:
15 / 16
Ngày hiệu lực: /12/2009
6.5. Các biện pháp an toàn
Khi trông coi vận hành các thiết bị Rơle bảo vệ của đường dây cần phải
tuân theo các quy định kỹ thuật an toàn khi làm việc với thiết bị điện hiện
hành ở nhà máy điện Phả lại.
Chú ý:
6.5.1. Đối với bảo vệ cao tần đường dây 110kV.
Nguồn cấp bảo vệ:
- SF1: Nguồn bảo vệ cao tần.
- SF2: Nguồn bảo vệ dự phòng chỉ sử dụng đối với các máy cắt 173, 174,
177, 178, 100.
Còn các bộ: 171, 172, 180, 181, 273 thì:
- SF1: Nguồn cấp cho bảo vệ bộ I.
- SF2: Nguồn cấp cho bảo vệ bộ II.
6.6. Thiết bị tín hiệu bảo vệ
Trong sơ đồ đặt các Rơle chỉ thị sau:
KH - 1: Bảo vệ tác động cắt máy cắt.
KH - 4: Kiểm tra mạch thao tác và mạch điện áp.
Trong sơ đồ có các đèn tín hiệu sau:
HLW - 2: Con bài chưa nâng.
Tín hiệu “Hư hỏng trong mạch điện áp” chung cho mạch của bảng bảo
vệ ЭПЗ - 1636.
7. HỒ SƠ LƯU
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Mã số: QT-10-04
Ngày sửa đổi: /12/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Mục:
Lần sửa đổi: Lần 03
HỆ THỐNG RƠLE TỰ ĐỘNG ĐƯỜNG DÂY
Trang:
(Không áp dụng)
8. PHỤ LỤC
16 / 16
Ngày hiệu lực: /12/2009