:ỉf
BỌ GIAO DỤC VA ĐAO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
tsọ GIAO DỤC VA DAO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN PHÚC CHÁNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
SINH VIÊN HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC
NGHỆ AN --2013
2013
LỜI CẢM ƠN
Bằng những tình cảm chân thành nhất, tôi Kính xỉn bày tỏ lòng biết ơn
sân sắc đến PGS. TS. Nguyễn Viết Ngoạn, người Thầy đã tận tình hướng dẫn
trực tiếp tôi trong suốt thòi gian nghiên cứu và giúp đỡ tôi hoàn thành luận
vãn này.
Tôi Kính xin chân thành cảm on sự chỉ dẫn tận tâm của tất cả các
giảng
viên trực tiếp giảng dạy chủng tôi trong suốt thời gian học tập vừa qua, đặc
biệt là sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của quý Thầy, Cô đang công tác tại Khoa
Sau đại học trường Đại học Vinh.
Tôi cũng xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu, ban lãnh đạo Phòng
Đào
tạo Tại chức & TNGV tnrờng Đại học Sài Gòn và các đong nghiệp đã tạo mọi
điều kiện cho tôi được tham gia học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự dộng viên, giúp dỡ, chia sẽ của các bạn
Nguyễn Phúc Chánh
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài..................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu............................................................................3
3. Khánh thể và đối tượng nghiên cứu.....................................................3
4. Giả thuyết khoa học.............................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu...........................................................................3
6. Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng các phương pháp..........................3
7. Cấu trúc luận văn.................................................................................4
Chuông 1. Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
SINH VIÊN IIỆ VỪA LÀM VỪA HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
SÀI GÒN.................................................................................5
1.1. Lịch sử của hệ Vừa làm vừa học..........................................................5
1.1.1.................................................................... Các nghiên cứu ở nước ngoài
5
1.1.2.................................................................... Các nghiên cứu ở trong nước
6
1.2. Một số khái niệm liên quan đến đề tài.................................................7
1.2.1............................................................................................ Trường đại học
7
1.2.2................................................... Sinh viên và công tác quản lý sinh viên
8
1.2.3......................................................................................... Quản lý giáo dục
12
1.2.4...................................................................... Quản lý, quản lý nhà trường
13
1.2.5...................................................................................................... Giải pháp
16
2.1.3.
Cơ cấu tổ chức ..
20
2.1.4.......................................................................................... Công tác đào tạo
22
2.1.5..................................................................................... Công tác tuyển sinh
26
2.1.6............................... Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ
27
2.1.7.................................. Công tác nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế
29
2.1.8........................................................ Công tác quản lý học sinh, sinh viên
33
2.1.9.................................................................................................................. Cô
ng tác thanh tra, Khảo thí và kiếm định chất lượng giáo dục............41
2.1.10..........................Công tác tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị trường học
44
2.2. Thực trạng quản lý sinh viên hệ VLVH tại trường Đại học Sài Gòn ....
48
2.2.1............................. Thực trạng số lượng sinh viên tại các đơn vị liên kết
48
2.2.2...................................... Thực trạng phát triển các lớp tại đơn vị liên kết
50
2.2.3.................................................................. Thực trạng công tác tuyển sinh
52
2.2.4.............................Thực trạng chương trình học hiện nay của hệ VLVH
57
2.2.5................................................. Thực trạng về công tác quản lý sinh viên
62
Tiểu kết chương 2.................................................................................64
STT
Viết tắt
Viết đầy đủ
1.
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
2.
3.
CHXHCNVN
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
CNH
Công nghiệp hóa
4.
CP
5.
ĐH
6.
7.
ĐTTC
8.
9.
HSSV
10.
GDĐH
11.
GV
12.
13.
GS
PGS.TS
14.
KH
15.
NCKH
Nghiên cứu khoa học
16.
17.
NQTW
Nghị quyết Trung ưong
TS
Tiến sĩ
18.
19.
UBND
ủy ban Nhân dân
UNESCO
United Nations Educational, scientiíìc
VLVH
and Cultural Organization.
Vừa làm vừa học
20.
HĐH
GD-ĐT
3.2.5.
công
Chính phủ
CÁC
CHỮ
LUÂN
Giải
pháp
tăngVIÉT
cườngTẮT
ứngTRONG
dụng công
nghệVĂN
thông tin trong
Đại học
Đào tạo tại chức
tác quản lý sinh viên hệ VLVH..........................................................71
Hiện đại hóa
3.3. Khảo nghiệm các giải pháp................................................................71
Học sinh sinh viên
3.3.1........................................................................................... về tính cấp thiết
Giáo dục đào tạo
............................................................................................................71
Giáo dục đại học
3.3.2.............................................................................................. về tính khả thi
Giảng viên
............................................................................................................72
Giáo sư
Tiểu kết chương 3.................................................................................74
Phó giáo sư Tiến sĩ
KÉT LUẬN...................................................................................................75
Khoa học
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIẺƯ ĐÒ
Trang
Bảng:
Bảng 2.1. Số lượng sinh viên tại các đơn vị liên kết................................48
Bảng 2.2. Kết quả về việc liên kết đặt lóp................................................51
Bảng 2.3. Các môn thi tuyển sinh.............................................................52
Bảng 2.4. Kết quả việc làm của sinh viên.................................................53
Bảng 2.5.
Kết quả về chương trình.học hiện nay
57
Bảng 2.6.
Kết quả về kiểm tra.............................giữa
kỳ và thi hết học phần
59
Bảng 2.7. Việc chuân bị bài trước khi đến lớp của sinh viên...................60
Bảng 2.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc học của sinh viên đang học.... 61
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát về tính cấp thiết của các giải pháp..............72
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát về tính khả thi của các giải pháp................72
Biểu đồ:
Biêu đồ 2.1...................................................Biêu đồ việc làm của sinh viên
54
Biểu đồ 2.2..................................................Độ tuổi của sinh viên hệ VLVH
55
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân
lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đây mạnh
phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển
đối mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho
phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững. Đặc biệt coi trọng phát triển đội ngũ
cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi,
lao động lành nghề và cán bộ khoa học, công nghệ đầu đàn. Đào tạo nguồn
nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình độ phát
triển của các lĩnh vực, ngành nghề. Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh
nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước đế phát triển
nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội. Thực hiện các chương trình, đề án đào
tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn.
Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài, đào tạo nhân lực cho phát
triển kinh tế tri thức.
Phát triẻn mạnh khoa học, công nghệ làm động lực đây nhanh quá trình
công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH), phát triển kinh tế tri thức; góp
phần tăng nhanh năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh
tế, sự phát triến nhanh, bền vững của đất nước; nâng tỉ lệ đóng góp của yếu tố
năng suất tổng họp vào tăng trưởng. Thực hiện đồng bộ ba nhiệm vụ chủ yếu:
nâng cao năng lực khoa học, công nghệ; đổi mới cơ chế quản lý; đây mạnh
nghiên cứu ứng dụng.
Từ những phát triển và đối mới không ngừng của Giáo dục Việt Nam,
ngày 25 tháng 04 năm 2007 trường Đại học Sài Gòn được thành lập trên cơ sở
2
số 478/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ với nhiệm vụ phát triển và nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực.
Đe nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, Hiệu Trưởng trường Đại học
Sài Gòn quyết định thành lập Phòng Đào tạo tại chức & Tu nghiệp Giáo viên
(ĐTTC&TNGV) thuộc trường Đại học Sài Gòn, Quyết định có hiệu lực từ
ngày 01/04/2008. Với nhiệm vụ:
-Tô chức đào tạo hệ ngoài chính quy các ngành học, bậc học theo kế
hoạch của nhà trường.
- Tham mưu và giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý, tong hợp, đề xuất
ỷ kiến, tô chức thực hiện công việc thuộc lĩnh vực đào tạo hệ ngoài chính quy.
Các hoạt động học tập của sinh viên hệ đào tạo Vừa làm vừa học
(VHVL) luôn được Ban Giám hiệu nhà trường ưu tiên thực hiện, Trường đã
có nhiều cố gắng đế đưa công tác quản lý hoạt động học tập của sinh viên hệ
đào tạo Vừa làm vừa học đi vào nề nếp như cố gắng sắp xếp thời khóa biểu
học tập, lịch thi học phần cho phù hợp với điều kiện của nhà trường và thuận
lợi cho hoạt động học tập của sinh viên (SV).
Tuy nhiên, do mỏi thành lập nên công tác quản lý hoạt động học tập
của sinh viên chưa đạt hiệu quả cao, chưa theo kịp với tốc độ phát triên nhanh
của Trường cả về số lượng sinh viên cũng như yêu cầu cải tiến chất lượng đào
tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD & ĐT) và của xã hội.
Là chuyên viên của phòng Đào tạo tại chức & TNGV được phân công
nhiệm vụ quản lý sinh viên nên tôi hết sức cố gắng tìm tòi, học hỏi kinh
nghiêm nhằm đưa ra những giải pháp tương đối có hiệu quả để vừa hoàn
thành nhiệm vụ của mình nhưng quan trọng hơn là góp phần định hướng tư
tưởng, giúp sinh viên có được cơ hội rèn luyện, học tập, tu dưỡng cho bản
thân trong tiến trình hội nhập, công nghiệp hóa, hiện đại hóa dât nước. Vói
3
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thục tiễn, đề xuất một số giải pháp
quản lý sinh viên hệ VLVH nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Đại
học Sài Gòn.
3. Khánh thể và đối tượng nghiên cúu
3.1. Khách thê nghiên cứu
Công tác quản lý sinh viên hệ Vừa làm vừa học tại trường Đại học.
3.2. Đoi tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý sinh viên hệ Vừa làm vừa học nhằm nâng cao chất
luợng đào tạo tại truờng Đại học Sài Gòn.
4. Giả thuyết khoa học
Neu đề xuất và thực hiện các giải pháp có cơ sở khoa học, phù hợp với
thục tiễn, có tính khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý sinh
viên hệ Vừa làm vừa học tại Trường Đại học Sài Gòn.
5. Nhiệm vụ nghiên cúu
- Xây dựng cơ sở lý luận của công tác quản lý sinh viên hệ Vừa làm
vừa học tại các trường đại học.
- Khảo sát thực trạng công tác quản lý sinh viên hệ Vừa làm vừa học
tại
trường Đại học Sài Gòn.
- Đe xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý sinh
viên
4
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Ket luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục,
Luận văn có 3 chuơng
Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác quản ìý sinh viên hệ Vừa làm
vừa học tại các trường đại học
Chương 2: Thực trạng công tác quản ỉỷ sinh viên hệ Vừa làm vừa học
5
Chương 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ SINH VIÊN
HẸ VỪA LÀM VỪA HỌC TẠI TRIĨỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
1.1. Lịch sử của hệ Vừa làm vừa học
1.1.1. Các nghiên cừu ở nước ngoài
Giáo dục Vừa làm vừa học phải là nét chủ đạo của mọi chính sách giáo
dục tại các nước công nghiệp phát triển cũng như các nước đang phát triển.
Theo Lênin: “Muốn tạo lập chủ nghĩa xã hội phải có một trình độ văn
hoá nhất định”. “Việc nâng cao năng suất lao động... trước hết phải nâng
cao trình độ học vẩn và văn hoá của quần chủng nhân dân ” và “Nếu không
có một mạng lưới giảo dục quốc dãn ít nhiều phát triển thì tuyệt nhiên không
thế giải quyết mọi vẩn đề trên quy mô toàn dân ”.
Nước Pháp đưa ra tên gọi “sự tồn tại của xã hội học tập trên thế giới,
giáo dục hôm này và ngày mai” vào 1972 đã xác nhận tính pháp lý của tư
tưởng này, không chỉ ở Pháp mà trên phạm vi quốc tế. Do đó quan niệm học
tập suốt đời ngày càng thâm nhập sâu vào thực tiễn giáo dục của nhiều nước
trên thế giới có nền giáo dục phát triển.
Giáo dục theo quan điểm các chuyên gia hàng đầu của UNESCO, thì ý
kiến ngày càng phổ biến đều cho rằng “Giáo dục là một trong những công cụ
mạnh nhất mà chủng ta có trong tay đế sáng tạo nên tưong lai” (lacques
DoLoss - 1995).
6
lớp lao động nghèo, giảm sinh dẻ và tăng cường sức khoẻ, giúp mọi người
cùng có cơ hội tham gia đầy đủ và hoạt động xã hội và phát triển kinh tế ”
(Ngân hàng thế giới - 1997).
1.1.2. Các nghiên cún ở trong nước
Giáo dục Vừa làm vừa học cho mọi lứa tuổi, trong suốt cuộc đời,
không chỉ bó hẹp trong phạm vi nhà trường - có nghĩa là phải cải tổ toàn diện
nền giáo dục. Giáo dục phải trở thành phong trào quần chúng thực sự.
Thực tiễn đã cho thấy, quá trình giáo dục tự giác là quá trình giáo dục
thường xuyên, là quá trình lâu dài và thiết thực nhất, bởi lẽ nó gắn bó với cả
cuộc đời của mỗi con người và “Việc học không bao giờ củng, học hành sáng
tạo suốt đời ”. Lý luận và thực tiễn về tư tưởng tự học, tự giáo dục của Người
được xem là tư tưởng chiến lược của việc tiếp tục đổi mới và phát triển giáo
dục - đào tạo trong thời kỳ đổi mói công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ: “Đấy mạnh
giáo dục trong nhân dân bằng các hình thức chính quy và Ỉ T Ỉ T Ỉ , thực hiện
giáo dục cho mọi người, cả nước thành một xã hội học tập ”.
Sự phát triển Kinh tế - Xã hội của nước ta hiện nay đã dần dần tạo điều
kiện cho từng người dân, thông qua việc học tập suốt đời và cơ hội bình đăng
về tiếp nhận giáo dục để tự hoàn thiện mình, đáp ứng sự phát triển kinh tế - xã
hội và hội nhập quốc tế. Giáo dục suốt đời là phương thuốc hữu hiệu của
ngành giáo dục và đào tạo đê nhanh chóng làm cho tất cả người lao động
nước ta sớm được thông qua đào tạo. Trong cuộc hành trình suốt đời, hướng
tới một xã hội học tập, giáo dục hệ VLVH chính là hướng đi chủ đạo.
7
trên thế giới, có năng lực cạnh tranh cao, thích ứng với cơ chế thị trường định
hướng XHCN” (Trích Nghị quyết 14 của Chính phủ). Trong số nhiều nhiệm
vụ và giải pháp dành cho giáo dục đại học, có giải pháp đổi mới nội dung,
phương pháp và qui trình đào tạo. những điều trên đều là thách thức không
nhỏ đối với đào tạo đại học, trong đó có đào tạo hệ vừa học vừa làm. Trong
đó có các nhà nghiên cứu như: Vũ Văn Tảo [107], Nguyễn Minh Đường [71],
[45], [47], Đặng Quốc Bảo, Mạc Văn Trang, Thái Xuân Đào v.v... [33], [99],
Vũ Ngọc Hải [44], Phạm Minh Hạc [43], [54], [55]...
Ngoài ra còn các tác giả khác như Nghiêm Đình Vì, trong tác phẩm
“Phát triển giáo dục và đào tạo nhân tài”, Thái Duy Tuyên, trong tác phẩm
“Giáo dục học hiện đại” [102], đều nhấn mạnh mọi người cần học tập, học
thường xuyên, học suốt đời.
1.2. Một sổ khái niệm liên quan đến đề tài
1.2.1. Trường đại học
Trường Đại học là một cơ sở giáo dục bậc cao tiếp theo bậc trung học
dành cho những học sinh có khả năng và nguyện vọng học tập tiếp lên trên.
Trường đại học cung cấp cho sinh viên học vấn cao và cấp các bằng cấp khoa
học trong nhiều các lĩnh vực ngành nghề.
Trường Đại học được quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy
định của pháp luật và theo điều lệ nhà trường trong các hoạt động sau đây:
- Đưa ra chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức quá trình đào
tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng;
- Thiết kế chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy học tập đối với
các ngành được phép đào tạo;
- Huy động quản lý, sử dụng các nguồn lực;
8
- Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục thể thao, y
tế, các nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài theo quy định của
Chính phủ (Điều 60 Luật Giáo dục 2005).
1.2.2. Sinh viên và công tác quản lý sinh viên
1.2.2.1. Sinh viên
a - Khái niệm: Người đang học trong các hệ đại học và hệ cao đăng gọi
là sinh viên.
b - Ouyền, nghĩa vụ và những hành vi sinh viên không được làm:
* Quyền của sinh viên:
+ Được nhận vào học đúng ngành nghề đã đăng ký dự tuyến nếu đủ các
điều kiện trúng tuyển theo quy định của Bộ GD & ĐT và nhà trường.
+ Được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy
đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường;
được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt
nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến học
sinh, sinh viên (HSSV).
Được tạo điều kiện trong học tập và rèn luyện, bao gồm:
- Được sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các
hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hóa, văn nghệ, thê
dục, thể thao;
- Được tham gia nghiên cứu khoa học, thi HSSV giỏi, thi Olympic các
môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ;
- Được chăm lo, bảo vệ sức khỏe theo chế độ hiện hành của Nhà
nước;
- Được đăng ký dự tuyển đi học ở nước ngoài, học chuyển tiếp ở các
trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành của Bộ GD & ĐT.
9
HSSV, các hoạt động xã hội có hên quan ở trong và ngoài nhà trường theo
quy định của pháp luật; các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao lành mạnh,
phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường;
- Được nghỉ học tạm thời, tạm ngừng học, học theo tiến độ chậm, tiến
độ nhanh, học cùng lúc hai chương trình, chuyển trường theo quy định của
quy chế về đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ
lễ theo quy định.
I Được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà
nước; được xét nhận học bống do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài
trợ; được miễn giảm phí khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông,
giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hóa theo quy
định của Nhà nước.
+ Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị
với nhà trường các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường; được đề đạt
nguyện vọng và khiếu nại lên Hiệu trưởng giải quyết các vấn đề có liên quan
đến quyền, lợi ích chính đáng của HSSV.
+ Được xét tiếp nhận vào ký7 túc xá theo quy định của trường. Việc ưu
tiên khi sắp xếp vào ở ký túc xá theo quy định tại Quy chế công tác HSSV nội
trú của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ HSSV đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được nhà trưừng cấp bằng
tốt nghiệp, bảng điếm học tập và rèn luyện, hồ sơ HSSV, các giấy tờ có liên
quan khác và giải quyết các thủ tục hành chính.
+ Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào
các cơ quan Nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi, rèn luyện tốt và được hưởng
các chính sách ưu tiên khác theo quy định về tuyên dụng cán bộ, công chức.
* Nghĩa vụ của sinh viên:
+ Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
và các quy chế, nội quy, điều lệ nhà trường.
10
+ Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường; đoàn kết,
giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt nếp sống
văn minh.
+ Giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường; góp phần xây dựng, bảo vệ
và phát huy truyền thống của nhà trường.
+ Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch
giáo dục, đào tạo của nhà trường; chủ động tích cực tự học, nghiên cứu, sáng
tạo và tự rèn luyện đạo đức, lối sống.
+ Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khoẻ khi mới nhập học,
khám sức khỏe định kỳ trong thời gian học tập theo quy định của nhà trường.
+ Đóng học phí đúng thời hạn theo quy định.
I Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường
phù hợp với năng lực và sức khỏe theo yêu cầu của nhà trường.
+ Chấp hành nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhà
nước khi được hưởng học bống, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do
nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với Nhà nước, nếu không chấp hành
phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo theo quy định.
I Tham gia phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử và các
hoạt động khác của HSSV, cán bộ, giáo viên; kịp thời báo cáo với khoa,
phòng chức năng, Hiệu trưởng nhà trường hoặc các cơ quan có thẩm quyền
khi phát hiện những hành vi tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử hoặc
những hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế khác của HSSV,
cán bộ, giáo viên trong trường.
I Tham gia phòng chống tội phạm, tệ nạn ma tuý, mại dâm và các tệ
nạn xã hội khác.
*Các hành vi sinh viên không được làm:
+ Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ,
nhân viên nhà trường và HSSV khác.
11
+ Gian lận trong học tập như: quay cóp, mang tài liệu vào phòng thi,
xin điểm: học, thi, thực tập, trực hộ người khác hoặc nhờ người khác học, thi,
thực tập, trực hộ; sao chép, nhờ hoặc làm hộ tiểu luận, đồ án, khoá luận tốt
nghiệp; tổ chức hoặc tham gia tổ chức thi hộ hoặc các hành vi gian lận khác.
I Hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học; say rượu, bia khi đến lớp.
+ Gây rối an ninh, trật tự trong trường hoặc nơi công cộng.
+ Tham gia đua xe hoặc cổ vũ đua xe trái phép.
I Đánh bạc dưới mọi hình thức.
+ Sản xuất, buôn bán, vận chuyên, phát tán, tàng trữ, sử dụng hoặc lôi
kéo người khác sử dụng vũ khí, chất nổ, các chất ma tuý, các loại hóa chất
cấm sử dụng, các tài liệu, ấn phẩm, thông tin phản động, đồi trụy và các tài
liệu cấm khác theo quy định của Nhà nước; tổ chức, tham gia, truyền bá các
hoạt động mê tín dị đoan, các hoạt động tôn giáo trong nhà trường và các
hành vi vi phạm đạo đức khác.
+ Thành lập, tham gia các hoạt động mang tính chất chính trị trái pháp
luật, tổ chức, tham gia các hoạt động tập thẻ mang danh nghĩa nhà trường khi
chưa được Hiệu trưởng cho phép.
1.2.2.2. Công tác quản lý sinh viên
Quản lý sinh viên là cách thức tác động (tổ chức, điều khiến, chỉ huy)
hợp quy luật của chủ thể quản lý (ở đây gồm nhà trường, gia đình, xã hội trong đó vai trò nhà trường là quan trọng nhất) đến sinh viên trong và ngoài
trường học làm cho nhà trường vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt
được các mục tiêu đề ra.
Công tác quản lý sinh viên, dưới khía cạnh là những phương diện hoạt
động công ích của nhà trường nhằm quản lý, tư vấn, hướng dẫn, trợ giúp sinh
viên thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong quá trình học tập tại trường.
Công tác quản lý sinh viên bao gồm tất cả tiện ích do nhà trường cung
12
từ khi trúng tuyển vào trường cho đến khi ra trường; từ hoạt động học tập của
sinh viên cho đến hoạt động rèn luyện đạo đức, nhân cách, thể chất; từ việc
sinh viên thực hiện những quy định cho đến việc chủ động, tích cực thực hiện
trong điều kiện cho phép sinh viên lực chọn, yêu cầu.
1.2.3. Quản lỷ giáo dục
Theo tác giả Trần Kiểm: “quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ
thể quản lỳ nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,... một
cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ
cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ímg các yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội” [16, tr 10].
Theo tác giả, đối với cấp vĩ mô: “Quản lý giáo dục là sự tác động
liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo
dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống, sử dụng một cách tối ưu các tiềm
năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách
tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài
luôn biến động” [16, tr37].
Theo PGS. TS. Thái Văn Thành: “Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác
định là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ
thẻ quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ
đến Trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ
trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng
như các quy luật của quá trình giáo dục, sự phát triển thê lực và tâm lý trẻ
em” [20, tr7].
Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát
là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đấy mạnh
mẽ công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội” [2, tr52].
13
lý, phương pháp chung nhất của khoa học nhằm đạt được những mục tiêu đề
ra. Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường,
làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch đảm bảo quá
trình giáo dục đạt được mục tiêu giáo dục.
1.2.4. Quản lý, quản lý nhà trường
1.2.5.1. Quản lý
Trong quá trình hình thành và phát triển loài người, con người phải
luôn luôn lao động đê duy trì và phát triên nòi giống.Trong khi lao động cần
sự hợp tác của nhóm người hoặc nhiều người, do sự hợp tác này mà xã hội
xuất hiện một loại hình lao động mới mang tính đặc thù là tổ chức điều khiển
các hoạt động lao động theo yêu cầu nhất định loại hình lao động, đó là hoạt
động quản lý. Mác nói: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên quy mô tương đổi lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một
sự chỉ đạo đế điều hòa những hoạt động cá nhân... Một ngưòi độc tẩu vĩ cầm
tự mình điều khiến lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải nhạc trưởng”.
Quản lý vừa là một nghệ thuật, vừa là một khoa học. Đó là nghệ thuật
làm cho người khác làm việc hiệu quả hon những điều bản thân họ sẽ làm
được nếu không có bạn. Còn khoa học chính là cách bạn làm thế nào để thực
hiện được nghệ thuật quản lý. Lên kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và giám sát là
bốn điều căn bản trong khoa học đó: “Quản lý là các hoạt động được thực
hiện nhằm đảm bảo sự hình thành công việc qua no lực của người khác ”
(Giáo trình khoa học Quản lý - Tl. NXB Khoa học Kỹ thuật. Hà Nội. 1999).
Theo “Từ điến Tiếng Việt’: “Quản lý là tố chức và điều hành các hoạt
động theo những yêu cầu nhất định” [21; trg789].
14
Hiện nay, quản lý được hiểu là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức
bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo
(lãnh đạo) và kiếm tra.
Như vậy, có thể khái quát: quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều khiển,
hướng dẫn hoạt động của một nhóm (hay nhiều nhóm) xã hội cùng thực hiện
những nhiệm vụ và mục đích chung.
Các khái niệm trên đây cho thấy:
- Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội.
- Quản lý gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những
người khác thực hiện công việc và đạt được mục đích của nhóm.
Nói cách khác, quản lỷ là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của
chủ thế quản lý đến với khách thê quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
1.2.3.2. Quản lý nhà trường
Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở, trực tiếp làm công tác giáo dục,
là tế bào của bất cứ hệ thống giáo dục nào (từ cơ sở đến trung ương). Chất
lượng của giáo dục là do thành tích đích thực của nhà trường
Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì : “Quản lý nhà trường là thực hiện
đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa
nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục,
mục tiêu đào tạo”.
Theo tác giả Bùi Trọng Tuân thì quản lý nhà trường bao gồm quản lý
bên trong nhà trường (nghĩa là quản lý từng thành tố: Mục đích giáo dục, nội
dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, đội ngũ giáo viên
và các cán bộ công nhân viên, tập thế học sinh và cơ sở vật chất - thiết bị dạy
học. Các thành tố này quan hệ qua lại lẫn nhau và tất cả đều nhằm thực hiện
15
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì quản lý trường học là tập hợp
những tác động tối ưu (công tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, can thiệp) của
chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác.
Từ các định nghĩa trên cho chúng ta thấy: Quản lý nhà trường là quản
lý giáo dục (QLGD) được tổ chức thực hiện ở trong một phạm vi không gian
nhất định của một đon vị giáo dục - đào tạo là nhà trường. Nhà trường thuộc
các cấp, bậc học khác nhau, loại hình trường khác nhau, vì thế trong quá trình
QLGD các nguyên lý chung của QLGD được vận dụng một cách khác nhau
để bảo đảm đạt mục tiêu quản lý đặt ra. Tuy nhiên dù quản lý nhà trường ở
cấp học, bậc học nào, loại hình trường nào thì cũng phải đảm bảo những yếu
tố cơ bản chung nhất là:
- Xác định rõ mục tiêu quản lý của nhà trường, đó là những mục tiêu
hoạt động của nhà trường được dự kiến trước khi triển khai hoạt động. Mục
tiêu đó được cụ thể hóa trong kế hoạch năm học, chính là các nhiệm vụ, chức
năng mà nhà trường phải thực hiện trong năm học.
- Xác định cụ thể nội dung các mục tiêu, trên cơ sở đó hoạch định các
mục tiêu một cách tổng thể, chủ thể quản lý cụ thể hóa nội dung từng mục
tiêu, đây là những điều kiện đê cho mục tiêu trở thành hiện thực khi được tổ
chức thực hiện trong năm học.
- Nhà trường là một cơ sở giáo dục - đào tạo là một đơn vị độc lập, nhà
trường thực hiện sứ mệnh chính trị của mình là dạy học, vì vậy nội dung mục
tiêu hoạt động quản lý nhà trường rất phong phú.
Quản lý nhà trường là một khoa học cũng mang tính nghệ thuật. Nó
được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của khoa học quản lý, đồng
thời khi vận dụng cần căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể. Sản phẩm GD - ĐT của
nhà trường là nhân cách học sinh - sinh viên được rèn luyện, phát triển theo
yêu cầu của xã hội. Có thể nói rằng quản lý nhà trường là quản lý quá trình tổ
16
chức hoàn thiện và phát triển nhân cách học sinh - sinh viên một cách có hiệu
quả và chất lượng đáp ứng yêu cầu của xã hội.
1.2.5. Giải pháp
Theo từ điển tiếng Việt thì “Giải pháp là phương pháp giải quyết vấn
đề cụ thể nào đó”. Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp cho con
17
Tiếu kết chương 1
Những kết quả nghiên cứu của Chương I chúng tôi rút ra được một số
kết luận sau đây về khái niệm sinh viên - quản lý sinh viên:
+ Sinh viên là nhân vật trung tâm trong nhà trường, được nhà trường
bảo đảm bảo đảm điều kiện thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ trong quá
trình học tập và rèn luyện tại trường
I Công tác quản lý sinh viên phải thực hiện đúng đường lối chính sách
của Đảng, Nhà nước và qui định của Bộ GD & ĐT.
I Công tác quản lý sinh viên phải bảo đảm tính khách quan, công bằng,
công khai, dân chủ.
Sinh viên là trung tâm của mọi hoạt động trong nhà trường, là đối
tượng quản lý chính của nhà trường. Một nhà trường không có sinh viên thì
không thể hoạt động được.
Vì vậy, chúng tôi phân tích vai trò của công tác quản lý sinh viên tại
trường Đại học là cơ sở để khảo sát thực trạng và đề xuất các giải pháp cho
các chương sau.
18
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SINH VIÊN HỆ VỪA LẢM VỪA HỌC
TẠI TRƯÙNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
2.1. Khái quát cơ bản về trường Đại học Sài Gòn
2.1.1. Trước đây
Trường Đại học Sài gòn tiền thân là trường Sư phạm cấp II miền Nam
được thành lập 1972 trong vùng giải phóng của TW Cục Miền Nam (Cục R)
tại Tây Ninh.
Sau ngày miền Nam giải phóng 30/04/1975, trường Sư phạm cấp II
miền Nam chia thành nhiều chi nhánh ở Sài gòn, miền Tây và miền Đông
Nam bộ tiếp quản một số trường Đại học để tiếp tục làm nhiệm vụ đào tạo
giáo viên cấp II cho toàn miền Nam. Năm 1976, các chi nhánh tại miền Tây
và miền Đông Nam bộ tách ra thành các trường Cao đẳng Sư phạm (CĐSP)
tại Sài gòn, trường được đổi tên thành trường CĐSP Thành phố Hồ Chí Minh,
trực thuộc ủy ban nhân dân (UBND) Thành phố Hồ Chí Minh có nhiệm vụ
đào tạo giáo viên cấp II cho thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 1992, trường CĐSP Thành phố Hồ Chí Minh được chuyển sang
Sử Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh quản lý;
Năm 1998, trường Sư phạm Kỹ thuật Phố thông được sát nhập vào
trường CĐSP Thành phố Hồ Chí Minh thành Khoa Sư phạm Kỹ thuật;
Năm 2000, trường Trung học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh sát
nhập vào trường CĐSP Thành phố Hồ Chí Minh thành Khoa Tiêu học;
Ngày 24/04/2007, ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ra Quyết
19
2.1.2. Hiện nay
Trường Đại học Sài Gòn được thành lập theo Quyết định số 478/QĐTTg ngày 25/04/07 của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng. Đại học Sài
Gòn là cơ sở giáo dục Đại học công lập trực thuộc ƯBND TP. Hồ Chí Minh,
Đại học Sài Gòn là trường đào tạo đa ngành đa cấp, đa lĩnh vực. Đại học Sài
Gòn đào tạo từ trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học, đào tạo
theo 2 phương thức: chính quy và không chính quy (vừa làm vừa học, tại
chức, chuyên tu, liên thông). Tuy mới được thành lập được 6 năm nhưng
Trường đã có bề dày lịch sử trên 35 năm tiền thân là trường Sư phạm cấp 2
Miền Nam Việt Nam từ năm 1972 đến năm 1976 sau khi đất nước hoàn toàn
giải phóng trường được đổi tên là trường Cao đắng sư phạm Thành phố Hồ
Chí Minh và chính thức được mang tên đại học Sài Gòn từ năm 2007.
ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan chủ quản của
trường Đại học Sài Gòn. Trường Đại học Sài Gòn chịu sự quản lý Nhà nước
về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trường Đại học Sài Gòn được xây dựng, trở thành trung tâm đào tạo nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ, trung tâm văn hoá - giáo dục hàng
đầu của thành phố. Với sứ mệnh và mục tiêu đã xác định, một số định hướng
về chiến lược phát triển của trường Đại học Sài Gòn đến năm 2020 được xây
dựng trên những tiêu chí sau:
Tập trung phát triển theo chiều sâu đối với những ngành nghề đào tạo
có hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu của xã hội, đặc biệt là đào tạo nguồn nhân
lực cho thành phố Hồ Chí Minh.
Tiếp tục mở các ngành nghề đào tạo trong đề án đã được phê duyệt
nhưng chưa thực hiện.