Tải bản đầy đủ (.docx) (42 trang)

đề cương hiến pháp 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (257.02 KB, 42 trang )

1

CÂU HỎI ÔN TẬP DÙNG CHO HÌNH THỨC THI VẤN ĐÁP
HỌC PHẦN LUẬT HIẾN PHÁP 2
Trong quá trình học nếu có sai sót thì tự bổ sung, sửa chữa.
------------------------------------------------------------------Câu 1: Phân tích nguyên tắc bầu cử phổ thông.
Nguyên tắc bầu cử phổ thông tức là mọi công dân không phân biệt dân tộc ,nam
nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng tôn giảo trình độ văn hóa, nghề nghiệp, thời
hạn cư trú,đủ 18 tuổi trở lên đề có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên đều có
quyề ứng cử vào quốc hội và hội đồng nhân dân. điều kiện (là công dân VN, đủ
18t trở lên, không thuộc các trường hợp không lập danh sách cử tri) đều có
quyền bầu cử.
Các trường hợp sau là các trường hợp không được ghi tên vào danh sách cử tri:
- Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án,quyết định của Tòa án đã có
hiệu lực pháp luật
Người bị kết án tử hình đang trong thời gian chờ thi hành án
Người đang chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo
Người mất năng lực hành vi dân sự
Notes: những trường hợp không được ứng cử đại biểu QH và đại biểu HĐND
được quy định trong điều 37 luật Bầu cử đại biểu QH và đại biểu HĐND :
- Người đang bị tước quyền ứng cử theo bản án,quyết định của Tòa án đã có
hiệu lực pháp luật, người đang chấp hành hình phạt tù, người bị hạn chế hoặc
mất năng lực hành vi dân sự
- Người đang bị khởi tố bị can
- Người đang chấp hành bản án,quyết định hình sự của Tòa án
- Người đã chấp hành xong bản án,quyết định hình sự của Tòa án nhưng chưa
được xóa án tích
- Người đang chấp hành biện pháp xử lí hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt
buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc giáo dục tại xã,phường,thị trấn.



2

Câu 2.Phân tích nguyên tắc bầu cử bình đẳng.
nguyên tắc bầu cử bình đẳng được hiểu là cử tri được tham gia bầu cử có quyền
và nghĩa vụ như nhau. Các ứng cử viên được giới thiệu ra ứng cử theo tỉ lệ như
nhau và kết quả bầu cử chỉ phụ thuộc vào số phiếu mà cử tri bỏ phiếu cho mỗi
ứng cử viên. Nói tóm lại bình đẳng trong bầu cử tức là bình đẳng giữa cử tri-cử
tri, ứng cử viên-ứng cử viên, đơn vị bầu cử-đơn vị bầu cử.
câu 3.Trình bày khái quát các nguyên tắc bầu cử trực tiếp, nguyên tắc bỏ
phiếu kín.
- Nguyên tắc bầu cử trực tiếp: cử tri tín nhiệm người nào thì bỏ phiếu thẳng cho
người ấy làm đại biểu QH hoặc đại biểu HĐND mà không thông qua người nào
khác,cấp nào khác. Luật Bầu cử nước ta có các quy định chặt chẽ để đảm bảo
cho nguyên tắc này được thực hiện: ngày bầu cử phải được tiến hành vào ngày
chủ nhật; trước ngày bầu cử,nhân dân được thường xuyên thông báo địa điểm
bỏ phiếu; cử tri phải tự mình đi bầu không được nhờ người khác bầu thay hay
bầu bằng cách gửi thư…
- nguyên tắc bỏ phiếu kín: nhằm đảm bảo cho cử tri tự do biểu lộ ý chí của mình
trong việc lựa chọn đại biểu, tránh mọi sự áp đặt. Nguyên tắc này đòi hỏi khi cử
tri bỏ phiếu phải tự mình viết phiếu, tự mình gạch tên người ứng cử nào mà
mình không tín nhiệm ở phiếu bầu đã được in sẵn, tự mình bỏ phiếu bầu vào
hòm phiếu, không một người nào được xem cử tri viết phiếu. Cử tri không viết
được thì nhờ người khác viết nhưng phải tự mình bỏ phiếu vào hòm phiếu. Nếu
vì tàn tật mà không tự mình bỏ phiếu được thì có thể nhờ người khác bỏ phiếu
vào hòm
Câu 4. Hãy nêu các tổ chức phụ trách bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử
đại biểu Hội đồng nhân dân.
- Các tổ chức phụ trách bầu cử đại biểu QH gồm:
+ Hội đồng Bầu cử quốc gia (đây là điểm mới trong hp2013)
+ Ủy ban bầu cử đại biểu QH và đại biểu HĐND cấp tỉnh ở tỉnh, thành phố trực

thuộc TW
+ Ban bầu cử ở đơn vị bầu cử


3

+ Tổ bầu cử ở khu vực bỏ phiếu
- Các tổ chức phụ trách bầu cử đại biểu HĐND gồm:
+ Hội đồng Bầu cử quốc gia (đây là điểm mới trong hp2013)
+ Ủy ban bầu cử đại biểu QH và đại biểu HĐND cấp tỉnh ở tỉnh, thành phố trực
thuộc TW, Ủy ban bầu cử đại biểu HĐND cấp huyện ở huyện,quận,thị xã, thành
phố trực thuộc tỉnh, Ủy ban bầu cử đại biểu HĐND cấp xã ở xã,phường,thị trấn.
(gọi chung là Ủy ban bầu cử)
+ Ban bầu cử đại biểu HĐND cấp tỉnh, Ban bầu cử đại biểu HĐND cấp huyện,
Ban bầu cử đại biểu HĐND cấp xã ở đơn vị bầu cử (gọi chung là đơn vị bầu cử)
+ Tổ bầu cử ở khu vực bỏ phiếu
Câu 5.Trình bày việc xác định kết quả bầu cử.
Phương pháp xác định kết quả bầu cử là đa số tuyệt đối, được quy định tại
khoản 2 điều 78:
Kết quả bầu cử được tính trên số phiếu bầu hợp lệ và chỉ được công nhận khi đã
có quá một nửa tổng số cử tri trong danh sách cử tri tại đơn vị bầu cử tham gia
bầu cử, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 điều 80 Luật này(4. Trong trường
hợp bầu cử lại thì ngày bầu cử được tiến hành chậm nhất là 15 ngày sau ngày
bầu cử đầu tiên. Trong cuộc bầu cử lại, cử tri chỉ chọn bầu trong danh sách
những người ứng cử tại cuộc bầu cử đầu tiên. Nếu bầu cử lại mà số cử tri đi bầu
cử vẫn chưa đạt quá một nửa tổng số cử tri trong danh sách cử tri thì kết quả bầu
cử lại được công nhận mà không tổ chức bầu cử lại lần thứ hai.)
Người trúng cử phải là người ứng cử đạt số phiếu bầu quá nửa tổng số phiếu
bầu hợp lệ
Trường hợp số người ứng cử đạt số phiếu bầu quá nửa tổng số phiếu bầu hợp lệ

nhiều hơn số lượng đại biểu mà đơn vị bầu cử được bầu thì những người trúng
cử là những người có số phiếu bầu cao hơn
Trường hợp cuối danh sách trúng cử có nhiều người được số phiếu bầu bằng
nhau và nhiều hơn số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử thì
người nhiều tuổi hơn là người trúng cử
 Notes: phiếu không hợp lệ là phiếu +không theo mẫu do tổ bầu cử phát


4

+không có dấu của tổ bầu cử
+để số người được bầu quá số đại biểu mà
đơn vị bầu cử được bầu
+phiếu gạch,xóa hết tên những người ứng cử
+phiếu ghi tên người ngoài danh sách
+phiếu có viết thêm
+phiếu gạch vào khoảng cách giữa 2 ƯCV
+phiếu có dấu khoanh tròn

Câu 6.Trình bày việc bầu cử thêm, bầu cử lại, bầu cử bổ sung.
Điều 79. Bầu cử thêm
1. Trong cuộc bầu cử đầu tiên, nếu số người trúng cử đại biểu Quốc hội chưa đủ
số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử thì Ban bầu cử phải
ghi rõ vào biên bản xác định kết quả bầu cử và báo cáo ngay cho Ủy ban bầu cử
ở tỉnh để đề nghị Hội đồng bầu cử quốc gia xem xét, quyết định việc bầu cử
thêm ở đơn vị bầu cử đó.
2. Trong cuộc bầu cử đầu tiên, nếu số người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân
dân chưa đủ hai phần ba số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu
cử thì Ban bầu cử phải ghi rõ vào biên bản xác định kết quả bầu cử và báo cáo
ngay cho Ủy ban bầu cử chịu trách nhiệm tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng

nhân dân ở cấp đó để quyết định ngày bầu cử thêm ở đơn vị bầu cử đó.
3. Trong trường hợp bầu cử thêm thì ngày bầu cử được tiến hành chậm nhất là
15 ngày sau ngày bầu cử đầu tiên. Trong cuộc bầu cử thêm, cử tri chỉ chọn bầu
trong danh sách những người ứng cử tại cuộc bầu cử đầu tiên nhưng không
trúng cử. Người trúng cử là người được quá một nửa tổng số phiếu bầu hợp lệ
và có số phiếu bầu cao hơn. Nếu bầu cử thêm mà vẫn chưa đủ số lượng đại biểu
được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử thì không tổ chức bầu cử thêm lần thứ
hai.
Điều 80. Bầu cử lại


5

1. Trường hợp đơn vị bầu cử có số cử tri đi bỏ phiếu chưa đạt quá một nửa tổng
số cử tri ghi trong danh sách cử tri thì Ban bầu cử phải ghi rõ vào biên bản và
báo cáo ngay cho Ủy ban bầu cử chịu trách nhiệm tổ chức bầu cử đại biểu ở cấp
đó.
2. Đối với bầu cử đại biểu Quốc hội, Ủy ban bầu cử ở tỉnh đề nghị Hội đồng bầu
cử quốc gia xem xét, quyết định việc bầu cử lại ở đơn vị bầu cử có số cử tri đi
bỏ phiếu chưa đạt quá một nửa tổng số cử tri ghi trong danh sách cử tri.
3. Đối với bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử chịu trách nhiệm
tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân quyết định ngày bầu cử lại ở đơn vị
bầu cử có số cử tri đi bỏ phiếu chưa đạt quá một nửa tổng số cử tri ghi trong
danh sách cử tri sau khi đã báo cáo và được sự đồng ý của Hội đồng bầu cử
quốc gia.
4. Trong trường hợp bầu cử lại thì ngày bầu cử được tiến hành chậm nhất là 15
ngày sau ngày bầu cử đầu tiên. Trong cuộc bầu cử lại, cử tri chỉ chọn bầu trong
danh sách những người ứng cử tại cuộc bầu cử đầu tiên. Nếu bầu cử lại mà số
cử tri đi bầu cử vẫn chưa đạt quá một nửa tổng số cử tri trong danh sách cử tri
thì kết quả bầu cử lại được công nhận mà không tổ chức bầu cử lại lần thứ hai.

Điều 89. Bầu cử bổ sung
1. Việc bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội trong nhiệm kỳ chỉ được tiến hành khi
thời gian còn lại của nhiệm kỳ nhiều hơn 02 năm và thiếu trên mười phần trăm
tổng số đại biểu Quốc hội đã được bầu ở đầu nhiệm kỳ.
2. Việc bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân trong nhiệm kỳ chỉ được
tiến hành khi thời gian còn lại của nhiệm kỳ nhiều hơn 18 tháng và đáp ứng một
trong các điều kiện sau đây:
a) Hội đồng nhân dân thiếu trên một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân
dân đã được bầu ở đầu nhiệm kỳ;
b) Đơn vị hành chính mới được thành lập trên cơ sở nhập, chia, điều chỉnh địa
giới các đơn vị hành chính hiện có có số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân
không đủ hai phần ba tổng số đại biểu được bầu theo quy định của Luật tổ chức
chính quyền địa phương.
3. Quốc hội quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội; Ủy
ban thường vụ Quốc hội quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu


6

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết
định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện,
cấp xã.
4. Ngày bầu cử bổ sung phải là ngày chủ nhật và được công bố chậm
nhất là
30 ngày trước ngày bầu cử.

Câu 7. Trình bày tiến trình của một cuộc bầu cử theo qui định của pháp luật
hiện hành.
Quy trình bầu cử:
B1: Ấn định ngày bầu cử

Theo quy định của Luật tổ chức bầu cử đại biểu QH và đại biểu HĐND các cấp,
QH quyết định ngày bầu cử toàn quốc đối với việc bầu cử đại biểu QH và đại
biểu HĐND các cấp, ngày bầu cử phải là ngày chủ nhật và công bố chậm nhất
là 115 ngày trước ngày bầu cử.
B2: Thành lập các tổ chức phụ trách bầu cử
- Các tổ chức phụ trách bầu cử đại biểu QH gồm:
+ Hội đồng Bầu cử quốc gia (đây là điểm mới trong hp2013)
+ Ủy ban bầu cử đại biểu QH và đại biểu HĐND cấp tỉnh ở tỉnh, thành phố trực
thuộc TW
+ Ban bầu cử ở đơn vị bầu cử
+ Tổ bầu cử ở khu vực bỏ phiếu
- Các tổ chức phụ trách bầu cử đại biểu HĐND gồm:
+ Hội đồng Bầu cử quốc gia (đây là điểm mới trong hp2013)
+ Ủy ban bầu cử đại biểu QH và đại biểu HĐND cấp tỉnh ở tỉnh, thành phố trực
thuộc TW, Ủy ban bầu cử đại biểu HĐND cấp huyện ở huyện,quận,thị xã, thành
phố trực thuộc tỉnh, Ủy ban bầu cử đại biểu HĐND cấp xã ở xã,phường,thị trấn.
(gọi chung là Ủy ban bầu cử)
+ Ban bầu cử đại biểu HĐND cấp tỉnh, Ban bầu cử đại biểu HĐND cấp huyện,
Ban bầu cử đại biểu HĐND cấp xã ở đơn vị bầu cử (gọi chung là đơn vị bầu cử)


7

+ Tổ bầu cử ở khu vực bỏ phiếu
B3: Lập danh sách cử tri
Mọi công dân đủ điều kiện (là công dân VN, đủ 18t trở lên, không thuộc các
trường hợp không lập danh sách cử tri) đều có quyền bầu cử và được lập danh
sách cử tri.
Các trường hợp sau là các trường hợp không được ghi tên vào danh sách cử tri:
Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án,quyết định của Tòa án đã

có hiệu lực pháp luật
-

Người bị kết án tử hình đang trong thời gian chờ thi hành án

-

Người đang chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo

-

Người mất năng lực hành vi dân sự

B4: Lập danh sách ứng cử viên:
Các tổ chức giới thiệu các ứng cử viên hoặc là các ứng cử viên tự ứng cử.
Những trường hợp không được ứng cử đại biểu QH và đại biểu HĐND được
quy định trong điều 37 luật Bầu cử đại biểu QH và đại biểu HĐND :
- Người đang bị tước quyền ứng cử theo bản án,quyết định của Tòa án đã có
hiệu lực pháp luật, người đang chấp hành hình phạt tù, người bị hạn chế hoặc
mất năng lực hành vi dân sự
- Người đang bị khởi tố bị can
- Người đang chấp hành bản án,quyết định hình sự của Tòa án
- Người đã chấp hành xong bản án,quyết định hình sự của Tòa án nhưng chưa
được xóa án tích
- Người đang chấp hành biện pháp xử lí hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt
buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc giáo dục tại xã,phường,thị trấn.
Đơn vị lập danh sách ứng cử viên chỉ có duy nhất Mặt trận Tổ quốc VN.
Ủy ban Mặt trận tổ quốc VN sẽ tổ chức 3 hội nghị hiệp thương để lập danh sách
các ứng cử viên: L1: phân bố số lượng ứng cử viên được giới thiệu
L2 (sơ bộ): gửi lấy ý kiến đóng góp cử tri nơi cư trú



8

L3: Lập danh sách cử tri chính thức
B5: Vận động bầu cử (điểm mới)
Kinh phí tuyên truyền, vận động bầu cử được bảo đảm bằng ngân sách nhà
nước.
Điều 63. Nguyên tắc vận động bầu cử
1. Việc vận động bầu cử được tiến hành dân chủ, công khai, bình đẳng, đúng
pháp luật, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
2. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở đơn vị
bầu cử nào thì thực hiện vận động bầu cử tại đơn vị bầu cử đó.
3. Các tổ chức phụ trách bầu cử và thành viên của các tổ chức này không được
vận động cho người ứng cử.
Điều 64. Thời gian tiến hành vận động bầu cử
Thời gian vận động bầu cử được bắt đầu từ ngày công bố danh sách chính thức
những người ứng cử và kết thúc trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ.
Điều 65. Hình thức vận động bầu cử
Việc vận động bầu cử của người ứng cử được tiến hành bằng các hình thức sau
đây:
1. Gặp gỡ, tiếp xúc với cử tri tại hội nghị tiếp xúc cử tri ở địa phương nơi mình
ứng cử theo quy định tại Điều 66 của Luật này;
2. Thông qua phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại Điều 67 của
Luật này.
B6: Bỏ phiếu-Kiểm phiếu-Xác định kết quả bầu cử
Khi cử tri bỏ phiếu phải tự mình viết phiếu, tự mình gạch tên người ứng cử nào
mà mình không tín nhiệm ở phiếu bầu đã được in sẵn, tự mình bỏ phiếu bầu vào
hòm phiếu, không một người nào được xem cử tri viết phiếu. Cử tri không viết
được thì nhờ người khác viết nhưng phải tự mình bỏ phiếu vào hòm phiếu. Nếu

vì tàn tật mà không tự mình bỏ phiếu được thì có thể nhờ người khác bỏ phiếu
vào hòm


9

Việc kiểm phiếu phải được tiến hành tại phòng bỏ phiếu ngay sau khi cuộc bỏ
phiếu kết thúc. Trước khi mở hòm phiếu, Tổ bầu cử phải thống kê, lập biên
bản,niêm phong số phiếu bầu không sử dụng đến và phải mời hai cử tri không
phải là người ứng cử có mặt tại đó chứng kiến việc kiểm phiếu.Sau khi kiểm
phiếu xong,Tổ bầu cử phải lập biên bản kết quả kiểm phiếu
Phương pháp xác định kết quả bầu cử là đa số tuyệt đối, được quy định tại
khoản 2 điều 78: người trúng cử phải là người ứng cử đạt số phiếu bầu quá nửa
số phiếu bầu hợp lệ

Câu 8.Phân tích nguyên tắc tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân.
Vì nhà nước ta là nhà nướcXHCN-nhà nước của dân, do dân, vì dân. Vì thế cho
nên tât nhiên trong HP phải quy định nguyên tắc tất cả quyền lực Nhà nước
thuộc về nhân dân.
Điều 2 HP2013 quy định: “Nước CHXHCNVN do nhân dân làm chủ; tất cả
quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp
công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức”
Điều 6 HP2013 quy định: “ Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân
chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua QH,HĐND và thông qua các cơ
quan khác của nhà nước”.
QH và HĐND bao gồm các đại biểu của nhân dân do nhân dân bầu ra, đại diện
cho ý chí,nguyện vọng của nhân dân,thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà
nước,quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước và ở địa phương
Ngoài ra nhân dân còn trực tiếp thực hiện quyền lực nhà nước bằng nhiều cách
khác nhau như: trực tiếp tham gia vào công việc quản lí nhà nước; tham gia thảo

luận hiếp pháp và luật; trực tiếp bầu ra các đại biểu QH và đại biểu HĐND, bãi
nhiệm các đại biểu này khi họ không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân
dân; bỏ phiếu trưng cầu dân ý về những vấn đề quan trọng thuộc nhiệm vụ
quyền hạn của nhà nước


10

Câu 9. Phân tích nguyên tắc Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo đối với Nhà
nước.
Nội dung nguyên tắc đó thể hiện ở việc Đảng định hướng sự phát triển về tổ
chức bộ máy nhà nước, giới thiệu, bồi dưỡng cán bộ ưu tú để nhân dân lựa chọn
bầu hoặc để các cơ quan nhà nước đề bạt bổ nhiệm giữ các vị trí quan trọng
trong bộ máy nhà nước; Đảng vạch ra phương hướng xây dựng nhà nước, giám
sát hoạt động của các cơ quan nhà nước; Đảng lãnh đạo nhà nước thông qua các
Đảng viên, các tổ chức Đảng trong các cơ quan nhà nước, thông qua công tác
tuyên truyền, vận động quần chúng trong bộ máy nhà nước, Đảng lãnh đạo nhà
nước nhưng mọi tổ chức của Đảng phải hoạt động trong khuôn khổ Hiếp pháp
và pháp luật.
Tuy nhiên, thực tế hiện nay có không ít những cán bộ, nhà lãnh đạo có chức có
quyền( đều là đảng viên) có tình trạng tham nhũng,thoái hóa,biến chất.

Câu 10. Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ.
Điều 8 hp2013 quy định: “Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo HP và
pháp luật,quản lí xã hội bằng HP và pháp luật,thực hiện nguyên tắc tập trung
dân chủ”.

Bản chất của nguyên tắc này thể hiện sự thống nhất biện chứng giữa chế độ tập
trung lợi ích của nhà nước,sự trực thuộc,phục tùng của các cơ quan nhà nước
cấp dưới trước các cơ quan Nhà nước cấp trên và chế độ dân chủ,tạo điều kiện

cho việc phát triển sự sáng tạo,chủ động và quyền tự quản của các cơ quan nhà
nước cấp dưới
Tập trung và dân chủ là 2 mặt của một thể thống nhất kết hợp hài hòa với nhau.
Nếu chỉ chú trọng đến tập trung thì dễ dẫn đến chuyên quyền,độc đoán,mất dân
chủ. Nhưng nếu chỉ chú trọng phát triển dân chủ mà không đảm bảo sự tập
trung thì dễ dẫn đến tình trạng vô Chính phủ,cục bộ địa phương. Để đảm bảo
thực hiện tốt nguyên tắc này đòi hỏi trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà
nước phải đáp ứng các yêu cầu sau:


11

- Bộ máy nhà nước phải do nhân dân xây dựng nên. Nhân dân thông qua bầu cử
để lựa chọn những đại biểu xứng đáng, thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực
nhà nước, chịu trách nhiệm trước nhân dân và phục vụ lợi ích của nhân dân.
- Quyết định của cấp trên, của TW buộc cấp dưới,địa phương phải thực hiện.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện,cấp dưới,địa phương có quyền phản ánh
những kiến nghị của mình đối với cấp trên,TW,có quyền sáng kiến trong quá
trình thực hiện cho phù hợp với tình hình,đặc điểm của đơn vị,địa phương.
- Những vấn đề quan trọng của cơ quan Nhà nước phải được đưa ra thảo luận
tập thể và quyết định theo đa số

Câu 11. Phân tích nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ giữa các dân
tộc.

VN là nước có 54 dân tộc anh em. Những dân tộc ít người luôn phải chịu nhiều
thiệt thòi. Vì thế nước ta luôn cố gắng giúp đỡ các dân tộc,đặc biệt là các dân
tộc ít người đồng thời vẫn đảm bảo sự bình đẳng về quyền quyền và nghĩa vụ
giữa các dân tộc
Điều 5 hp2013 quy định :

“ 1. Nước CHXHCNVN là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống
trên đất nước VN
2.Các dân tộc bình đẳng,đoàn kết,tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển;
nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc
3.Ngôn ngữ quốc gia là Tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói,chữ
viết,giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc,phát huy phong tục,tập quá và văn hóa tốt
đẹp của mình
4.Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các
dân tộc thiểu số phát huy nội lực,cùng phát triển với đất nước”
Thực hiện nguyên tắc này trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước đòi
hỏi tất cả các dân tộc phải có đại diện của mình trong các cơ quan nhà nước đặc
biệt trong QH và HĐND các cấp. Các cơ quan nhà nước phải xuất phát từ lợi
ích của nhân dân,của các dân tộc, bảo đảm sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ


12

giữa các dân tộc. Nhà nước có chính sách ưu tiên giúp đỡ để các dân tộc ít
người mau đuổi kịp trình độ phát triển chung của toàn xã hội
Bên cạnh đó, Nhà nước nghiêm trị những hành vi miệt thị gây chi rẽ,thù hằn
giữa các dân tộc cũng như các hành vi bất lợi nào lợi dụng chính sách dân tộc
để phá hoại an ninh chính trị,trật tự an toàn xã hội và chính sách đại đoàn kết
dân tộc của Đảng,Nhà nước ta

Câu 12. Phân tích nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Điều 2 hp2013 quy định : “ Nhà nước CHXHCNVN là nhà nước pháp quyền
XHCN của dân,do dân,vì dân”
Khi nói đến pháp quyền,pháp chế cũng tức là nói đến “pháp luật thượng tôn”.
Trong nhà nước pháp quyền, pháp luật là số 1. Tuy nhiên, để thực hiện được
nguyên tắc pháp chế XHCN đòi hỏi:

Nhà nước phải xây dựng được một cơ sở pháp luật hoàn thiện.Đây là cơ sở pháp
lí hết sức cần thiết để thực hiện nguyên tắc pháp chế XHCN trong tổ chức và
hoạt động của bộ máy nhà nước
Việc tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước phải được tiến hành theo đúng
pháp luật.Tất cả các cơ quan nhà nước,cán bộ,công chức phải tuân thủ HP và
pháp luật một cách nghiêm túc
Tăng cường công tác kiểm tra,giám sát việc thực hiện HP và pháp luật, xử lí
nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật
Các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm tuyên truyền,GD pháp luật để nâng cao ý
thức pháp luật cho mọi công dân.

Câu 13. Trình bày khái quát bộ máy nhà nước theo Hiến pháp năm 1946.
Theo HP 1946, bộ máy nhà nước được phân thành 5 cấp quản lí hành chính và 3
hệ thống
Về phân cấp hành chính : TW, Bộ, Tỉnh, Huyện, Xã
Về 3 hệ thống:


13

+ Hệ thống cơ quan đại diện gồm: Nghị viện nd, HĐND cấp tỉnh, HĐND cấp xã
Nghị viện nhân dân là cơ quan có quyền cao nhất của nước VN dân chủ cộng
hòa. Nghị viện nd giải quyết mọi vấn đề chung của toàn quốc, đặt ra pháp luật,
biểu quyết ngân sách, chuẩn y các hiệp ước mà Chính phủ kí với nước ngoài.
Nghị viện nhân dân do nhân dân bầu ra.3 năm bầu 1 lần. Nghị viện nhân dân
bầu 1Nghị trưởng, 2 phó Nghị trưởng, 12 ủy viên chính thức, 3 ủy viên dự
khuyết để thành lập Ban thường vụ. Ban thường vụ Nghị viên nd là cơ quan
hoạt động thường xuyên của Nghị viện nd và có quyền quyết định một số vấn
đề chung của đất nước
HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương bao gồm các đại biểu do

nhân dân bầu ra. HĐND được tổ chức ở hai cấp: cấp tỉnh, cấp xã. HĐND quyết
nghị về những vấn đề thuộc địa phương mình
+ Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước gồm: Chính phủ, các Bộ, Ủy ban hành
chính các cấp.
Chính phủ do Nghị viện nhân dân bầu ra bao gồm: C.T.nước, p.C.T nước, nội
các. C.T nước là người đứng đầu chính phủ, Thủ tướng đứng đầu Nội các.
C.T.nước có địa vị rất quan trọng; không phải chịu bất kì trách nhiệm pháp lí
nào cả trừ khi phạm tội phản bội Tổ quốc. C.T.nước có quyền yêu cầu Nghị
viện nd thảo luận lại các luật Nghị viện đã thông qua
UBHC cấp tỉnh và cấp xã do HĐND cùng cấp bầu ra. UBHC cấp Bộ do HĐND
các tỉnh trong Bộ bầu ra.UBHC cấp huyện do HĐND các xã trong huyện bầu ra
+ Hệ thống cơ quan xét xử được tổ chức theo cấp xét xử bao gồm: TÁ tối cao,
các TÁ phúc thẩm(xét xử phúc thẩm), TÁ đệ nhị cấp( xét xử phúc thẩm và sơ
thẩm), TÁ sơ cấp( xé xử sơ thẩm). Các Thẩm phán do chính phủ bổ nhiệm và
hoạt động độc lập đối với các cơ quan Nhà nước khác.
14. Trình bày khái quát bộ máy nhà nước theo Hiến pháp năm 1959.
Theo HP 1959, bộ máy nhà nước được phân thành 4 cấp quản lí hành chính và 4
hệ thống
-

Về phân cấp hành chính : TW, Tỉnh, Huyện, Xã

-

Về 4 hệ thống:

+ Hệ thống cơ quan đại diện gồm: QH và HĐND các cấp


14


QH là cơ quan quyền lưc nhà nước cao nhất của nước VNDCCH, có quyền bầu
ra C.T.nước, UBTVQH và Hội đồng chính phủ. QH là cơ quan duy nhất có
quyền lập pháp của nước VNDCCH.Nhiệm kì của QH là 4 năm. Qh mỗi năm
họp 2 lần. UBTVQH là cơ quan thường trực của QH do QH bầu ra, chịu trách
nhiệm và báo cáo công tác trước QH. UBTVQH có quyền quyết định một số
vấn đề quan trọng của đất nước.
HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương bao gồm các đại biểu do
nhân dân bầu ra. HĐND được tổ chức ở 3 cấp: cấp tỉnh, cấp huyện,cấp xã.
HĐND quyết nghị về những vấn đề thuộc địa phương mình.
+ Hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước gồm: Hội đồng Chính phủ, các Bộ,
các UB Nhà nước và tương đương, UBHC các cấp(tỉnh,huyện,xã)
Hội đồng CP do QH bầu ra bao gồm: Thủ thướng, các p.Thủ tướng, các Bộ
trưởng và các chức vụ tương đương
UBHC các cấp do HĐND cùng cấp bầu ra
+ Hệ thống cơ quan xét xử gồm TASNDTC, TÁND tỉnh, TÁND huyện, TÁQS
các cấp. Thẩm phán TÁND do cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp bầu ra.
Các TÁND đều đặt dưới sự giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp
+ Hệ thống cơ quan kiểm sát là một hệ thống mới trong bộ máy nhà nước bao
gồm: VKSNDTC, VKSND tỉnh, VKSND huyện, VKSQS các cấp.
VKSND có chức năng kiểm soát việc tuân theo pháp luật và thực hành quyền
công tố
Viện trưởng VKSNDTC do QH bầu, P.viện trưởng và các kiểm sát viên
VKSNSTC do UBTVQH cử. Viện trưởng và P.viện trưởng VKSND các cấp do
Viện trưởng VKSNDTC bổ nhiệm.
Notes: C.t.nước không còn là người đứng đầu CP nữa mà chỉ là người đứng đầu
Nhà nước,thay mặt nhà nước về đối nội,đối ngoại


15


Câu 15. Trình bày khái quát bộ máy nhà nước theo Hiến pháp năm 1980.
Theo HP 1980, bộ máy nhà nước được phân thành 4 cấp quản lí hành chính và 4
hệ thống
-

Về phân cấp hành chính : TW, Tỉnh, Huyện, Xã

-

Về 4 hệ thống:

+ Hệ thống cơ quan đại diện gồm: QH và HĐND các cấp
Hội đồngNhà nước do QH bầu ra vừa là cơ quan thường trực của QH( thay cho
thiết chế UBTVQH trong HP1959), vừa là nguyên thủ tập thể của quốc gia.
Trong bộ máy nhà nước không còn vị trí C.T.nước và UBTVQH nữa
HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương bao gồm các đại biểu do
nhân dân bầu ra. HĐND được tổ chức ở 3 cấp: cấp tỉnh, cấp huyện,cấp xã.
+ Hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước bao gồm Hội đồng Bộ trưởng, các
Bộ, các UB nhà nước, UBND các cấp và Ngân hàng Nhà nước. Các cơ quan
hành chính Nhà nước hoạt động theo chế độ tập trung và tập thể chịu trách
nhiệm. Vì thế, hoạt động của các cơ quan này trong giai đoạn này trở nên kém
hiệu quả
+ Hệ thống cơ quan xét xử về cơ bản giống như quy định của HP1959 nhưng
bắt đầu có sự chuyển giao một số nhiệm vụ, quyền hạn từ TÁ sang Bộ tư pháp
như công tác đào tạo và quản lí cán bộ TÁ
+ Hệ thống cơ quan kiểm sát về cơ bản giống quy định của HP1959

Câu 16. Trình bày khái quát bộ máy nhà nước theo Hiến pháp năm 1992.
Theo HP 1992, bộ máy nhà nước được phân thành 4 cấp quản lí hành chính và 4

hệ thống
-

Về phân cấp hành chính : TW, Tỉnh, Huyện, Xã

-

Về 4 hệ thống:

+ Hệ thống cơ quan đại diện gồm: QH và HĐND các cấp
QH là cơ quan đại biểu cao nhất của nd,cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
của nước CHXHCNVN; là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp;


16

quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước; thực hiện quyền giám sát tối
cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước. Ủy ban thường vụ QH là cơ quan
thường trực của QH, do QH bầu ra.
HP1992 tách chức năng Nguyên thủ quốc gia tập thể của Hội đồng Nhà nước
thành chế định mới là C.T.nước, đồng thời chuyển hoạt động thường trực của
QH cho UBTVQH
HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương bao gồm các đại biểu do
nhân dân bầu ra, quyết nghị các vấn đề ở địa phương mình. HĐND được tổ
chức ở 3 cấp: cấp tỉnh, cấp huyện,cấp xã.
Thường trực HĐND được thành lập ở cấp tỉnh và cấp huyện. HĐND không còn
bầu các Thẩm phán của TÁND cùng cấp như trước nhưng lại có quyền giám sát
hoạt động của VKSND cùng cấp và TASND cùng cấp
+ Hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước gồm: Chính phủ,các cơ quan thuộc
Chính phủ, các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, UBND các cấp

Chính phủ bao gồm Thủ tướng, các P.thủ tướng, các Bộ trưởng, các Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ
+ Hệ thống cơ quan xét xử gồm: TÁNDTC, TÁND tỉnh, TÁND huyện, TÁQS
các cấp và các tòa án khác.
Các Thẩm phán TÁNDTC do C.T.nước bổ nhiệm. Còn Thẩm phán TÁND địa
phương, TASQS cấp quân khu và cấp khu vự do Chánh Án TÁNDTC bổ nhiệm
+ Hệ thống cơ quan kiểm sát gồm: VKSNDTC, VKSND tỉnh, VKSND huyện,
VKSQS các cấp.
Chức năng của VKScó thay đổi. VKS có chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp
và thực hiện quyền công tố. Mqh giữa Viện trưởng VKS Và UB kiểm sát được
điều chỉnh lại để kết hợp giữa tính sáng tạo của tập thể VKS và vai trò cá nhân
của Viện trưởng
Notes: Ngoài 4 hệ thống các cơ quan trên,trong bộ máy nhà nướcCHXHCNVN
còn có chức danh C.T.nước-là người đứng đầu quốc gia,đứng đầu nhà
nước,thay mặt nhà nước về đối nội,đối ngoại.


17

Câu 17. So sánh bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 1946 với bộ máy nhà nước
theo Hiến pháp 1959.
Tiêu chí so sánh
Các cấp quản lí
và hệ thống cơ
quan nhà nước
Hệ thống cơ
quan đại diện

Hp 1946
Có 5 cấp quản lí( tw, bộ,

tỉnh, huyện,xã) và ba hệ
thống cơ quan
Gồm nghị viện nhân dân,
HĐND huyện và xã
- Cơ quan thường trực
là ban thường vụ nghị
viện.
- Nhiệm kì 3 năm.
Hệ thống cơ Chính phủ,các bộ, UBHC
quan hành chính các cấp.
nhà nước
Hệ thống
quan xét xử

Hệ thống
quan kiểm sát

Chủ tịch nước

cơ Được tổ chức theo cấp xét
xử bao gồm: TATC, TAPT,
TAĐNC, TASC.
- Thẩm phán do chính
phủ bổ nhiệm.
cơ Chưa có

Là người đứng đầu chính
phủ.

Hp 1959

Có 4 cấp quản lí( tw,tỉnh,
huyện,xã) và bốn hệ thống cơ
quan
Gồm quốc hội, HĐND tỉnh,
huyện, xã.
- Cơ quan thường trực là
UBTVQH
- Nhiệm kì 4 năm.
Hội đồng chính phủ, các bộ,
ủy ban nhà nước và tương
đương,
UBHC
các
cấp(tỉnh,huyện,xã)
Gồm TANDTC, TANDT,
TANDH, TAQSCC
- Thẩm phán tand do cơ
quan quyền lực nhà
nước bầu ra.
Gồm VKSNDTC, VKSNDT,
VKSNDH, VKSQSCC.
VKS có chức năng kiểm sát
việc tuân theo pháp luật và
thực hành quyền công tố.
K còn là người đứng đầu
chính phủ mà là người đứng
đầu nhà nước, nguyên thủ
quốc gia, thay mặt nhà nước
về đối nội và đối ngoại.



18

Câu 18. So sánh bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 1946 với bộ máy nhà nước
theo Hiến pháp 1980.
Tiêu chí so sánh
Các cấp quản lí
và hệ thống cơ
quan nhà nước
Hệ thống cơ
quan đại diện

Hp 1946
Có 5 cấp quản lí( tw, bộ,
tỉnh, huyện,xã) và ba hệ
thống cơ quan
Gồm nghị viện nhân dân,
HĐND huyện và xã
- Cơ quan thường trực
là ban thường vụ nghị
viện.
- Nhiệm kì 3 năm.
Hệ thống cơ Chính phủ,các bộ, UBHC
quan hành chính các cấp.
nhà nước
Hệ thống cơ Được tổ chức theo cấp xét
quan xét xử
xử bao gồm: TATC, TAPT,
TAĐNC, TASC.
- Thẩm phán do chính

phủ bổ nhiệm.

Hp 1980
Có 4 cấp quản lí( tw, tỉnh,
huyện,xã) và bốn hệ thống cơ
quan
Gồm quốc hội và HĐND tỉnh
huyện xã.
- HĐNN vừa là chủ tịch
nước vừa là cơ quan
thường trực của QH
- Nhiệm kì 5 năm.
HĐBT, các bộ, UBNN, ngân
hàng nhà nước, UBND.

Gồm TANDTC, TANDT,
TANDH, TAQSCC
- Thẩm phán tand do cơ
quan quyền lực nhà
nước bầu ra.
(Giống hp59)
Hệ thống cơ Chưa có
Gồm VKSNDTC, VKSNDT,
quan kiểm sát
VKSNDH, VKSQSCC.
VKS có chức năng kiểm sát
việc tuân theo pháp luật và
thực hành quyền công tố.
( giống hp 59)
Chủ tịch nước

Là người đứng đầu chính Không có
phủ.


19

Câu 19. So sánh bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 1992 với bộ máy nhà nước
theo Hiến pháp 1946.
Tiêu chí so sánh
Các cấp quản lí
và hệ thống cơ
quan nhà nước
Hệ thống cơ
quan đại diện

Hp 1946
Có 5 cấp quản lí( tw, bộ,
tỉnh, huyện,xã) và ba hệ
thống cơ quan
Gồm nghị viện nhân dân,
HĐND huyện và xã
- Cơ quan thường trực
là ban thường vụ
nghị viện.
- Nhiệm kì 3 năm.
Hệ thống cơ Chính phủ,các bộ, UBHC
quan hành chính các cấp.
nhà nước
Hệ thống cơ Được tổ chức theo cấp xét
quan xét xử

xử bao gồm: TATC,
TAPT, TAĐNC, TASC.
- Thẩm phán do chính
phủ bổ nhiệm.

Hệ thống cơ Chưa có
quan kiểm sát

Chủ tịch nước

Hp 1992
Có 4 cấp quản lí( tw, tỉnh,
huyện,xã) và bốn hệ thống cơ
quan
Gồm quốc hội và HĐND tỉnh
huyện xã.
- cơ quan thường trực là
UBTVQH
- Nhiệm kì 5 năm.
Chính phủ,các bộ, cơ quan
thuộc chính phủ, và ủy ban
nhân dân các cấp.
Gồm TANDTC, TANDT,
TANDH, TAQSCC
- Thẩm phán tandtc do
chủ tịch nước bổ nhiệm.
còn thẩm phán tòa án
địa
phương
do

CATNDTC bổ nhiệm

Gồm VKSNDTC, VKSNDT,
VKSNDH, VKSQSCC.
VKS có chức năng kiểm sát
hoạt động tư pháp và thực
hành quyền công tố
Là người đứng đầu chính CTN là nguyên thủ quốc gia,
phủ.
là người đứng đầu nhà nước,
thay mặt nhà nước về đối nội
và đối ngoại.


20

Câu 20. So sánh bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 1959 với bộ máy nhà nước
theo Hiến pháp 1980.
Tiêu chí so sánh
Các cấp quản lí
và hệ thống cơ
quan nhà nước
Hệ thống cơ
quan đại diện

Hp 1959
Có 4 cấp quản lí( tw, tỉnh,
huyện,xã) và bốn hệ thống
cơ quan.giống nhau
Gồm quốc hội, HĐND tỉnh,

huyện, xã.
- Cơ quan thường trực
là UBTVQH
- Nhiệm kì 4 năm.

Hệ thống cơ Hội đồng chính phủ, các bộ,
quan hành chính ủy ban nhà nước và tương
nhà nước
đương,
UBHC
các
cấp(tỉnh,huyện,xã)
Hệ thống cơ Gồm TANDTC, TANDT,
quan xét xử
TANDH, TAQSCC
- Thẩm phán tand do cơ
quan quyền lực nhà
nước bầu ra.
Hệ thống cơ Gồm
VKSNDTC,
quan kiểm sát
VKSNDT,
VKSNDH,
VKSQSCC.
VKS có chức năng kiểm sát
việc tuân theo pháp luật và
thực hành quyền công tố.
Chủ tịch nước
K còn là người đứng đầu
chính phủ mà là người đứng

đầu nhà nước, nguyên thủ
quốc gia, thay mặt nhà nước
về đối nội và đối ngoại.

Hp 1980
Có 4 cấp quản lí( tw, tỉnh,
huyện,xã) và bốn hệ thống cơ
quan. Giống nhau.
Gồm quốc hội và HĐND tỉnh
huyện xã.
- HĐNN vừa là chủ tịch
nước vừa là cơ quan
thường trực của QH
- Nhiệm kì 5 năm.
Chính phủ đổi thành HĐBT,
các bộ, UBNN, ngân hàng
nhà nước, UBHC đổi thành
UBND.
Gồm TANDTC, TANDT,
TANDH, TAQSCC
- Thẩm phán tand do cơ
quan quyền lực nhà
nước bầu ra.
(Giống hp59)
Gồm VKSNDTC, VKSNDT,
VKSNDH, VKSQSCC.
VKS có chức năng kiểm sát
việc tuân theo pháp luật và
thực hành quyền công tố.
( giống hp 59)

Không có


21

Câu 21. So sánh bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 1980 với bộ máy nhà nước
theo Hiến pháp 1992.
Tiêu chí so sánh
Các cấp quản lí
và hệ thống cơ
quan nhà nước
Hệ thống cơ
quan đại diện

Hp 1980
Có 4 cấp quản lí( tw, tỉnh,
huyện,xã) và bốn hệ thống
cơ quan. Giống nhau.
Gồm quốc hội và HĐND
tỉnh huyện xã.
- HĐNN vừa là chủ
tịch nước vừa là cơ
quan thường trực của
QH
- Nhiệm kì 5 năm.
Hệ thống cơ HĐBT, các bộ, UBNN,
quan hành chính ngân hàng nhà nước,
nhà nước
UBND.
Hệ thống

quan xét xử

Hp 1992
Có 4 cấp quản lí( tw, tỉnh,
huyện,xã) và bốn hệ thống cơ
quan
Gồm quốc hội và HĐND tỉnh
huyện xã.
- cơ quan thường trực là
UBTVQH
- Nhiệm kì 5 năm.

Chính phủ,các bộ, cơ quan
thuộc chính phủ, và ủy ban
nhân dân các cấp. không còn
ủy ban nhà nước và ngân hàng
nhà nước
cơ Gồm TANDTC, TANDT, Gồm TANDTC, TANDT,
TANDH, TAQSCC
TANDH, TAQSCC
- Thẩm phán tand do
- Thẩm phán tandtc do
cơ quan quyền lực
chủ tịch nước bổ nhiệm.
nhà nước bầu ra.
còn thẩm phán tòa án
địa
phương
do
CATNDTC bổ nhiệm


Hệ thống cơ Gồm
VKSNDTC,
quan kiểm sát
VKSNDT,
VKSNDH,
VKSQSCC.
VKS có chức năng kiểm
sát việc tuân theo pháp luật
và thực hành quyền công
tố.( giống hp 59)
Chủ tịch nước
Không có

Gồm VKSNDTC, VKSNDT,
VKSNDH, VKSQSCC.
VKS có chức năng kiểm sát
hoạt động tư pháp và thực
hành quyền công tố.
CTN là nguyên thủ quốc gia,
là người đứng đầu nhà nước,
thay mặt nhà nước về đối nội
và đối ngoại.


22

Câu 21. So sánh bộ máy nhà nước theo Hiến pháp1992 với bộ máy nhà nước
theo Hiến pháp 2013.
Tiêu chí so sánh

Các cấp quản lí
và hệ thống cơ
quan nhà nước
Hệ thống cơ
quan đại diện

Hp 1992
Có 4 cấp quản lí( tw, tỉnh,
huyện,xã) và bốn hệ thống
cơ quan. Giống nhau
Gồm quốc hội và HĐND
tỉnh huyện xã.
- cơ quan thường trực
là UBTVQH
- Nhiệm kì 5 năm.
Giống nhau
Hệ thống cơ Chính phủ,các bộ, cơ quan
quan hành chính thuộc chính phủ, và ủy ban
nhà nước
nhân dân các cấp.
Hệ thống cơ Gồm TANDTC, TANDT,
quan xét xử
TANDH, TAQSCC
- Thẩm phán tandtc do
chủ tịch nước bổ
nhiệm. còn thẩm
phán tòa án
địa
phương
do

CATNDTC
bổ
nhiệm
Hệ thống cơ Gồm
VKSNDTC,
quan kiểm sát
VKSNDT,
VKSNDH,
VKSQSCC.
VKS có chức năng kiểm
sát hoạt động tư pháp và
thực hành quyền công tố.
Chủ tịch nước

Hp 2013
Có 4 cấp quản lí( tw, tỉnh,
huyện,xã) và bốn hệ thống cơ
quan
Gồm quốc hội và HĐND tỉnh
huyện xã.
- cơ quan thường trực là
UBTVQH
- Nhiệm kì 5 năm.
chính phủ, bộ, cơ quan ngang
bộ, ubnd các cấp.
Gồm TANDTC, TANDCC
TANDT, TANDH, TAQSCC
- Có thêm TANDCC
- Thẩm phán tandtc do
quốc hội bổ nhiêm theo

đề nghị của chủ tịch
nước. thẩm phán tòa án
khác do CTN bổ nhiệm

Gồm VKSNDTC,VKSNDCC
VKSNDT,
VKSNDH,
VKSQSCC.
- Có thêm VKSNDCC
VKS có chức năng kiểm sát
hoạt động tư pháp và thực
hành quyền công tố.
CTN là nguyên thủ quốc CTN là nguyên thủ quốc gia,
gia, là người đứng đầu nhà là người đứng đầu nhà nước,
nước, thay mặt nhà nước thay mặt nhà nước về đối nội
về đối nội và đối ngoại.
và đối ngoại.


23

Câu 22. Phân tích vị trí, tính chất, chức năng của Quốc hội.
-Về vị trí, tính chất:
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà
nước cao nhất của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam.
+ là cơ quan đại diện cao nhất của nd vì QH do nhân dân bầu ra, đại diện thể
hiện ý chí,nguyện vọng của nd
+ là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất vì:
Quyền lực nhà nước ta thuộc về nhân dân mà QH là cơ quan đại diện của nd
QH có quyền lập hiến và lập pháp

QH thành lập ra các cơ quan nhà nước quan trọng khác và các cơ quan đó phải
chịu trách nhiệm báo cáo công tác và chịu sự giám sát trước QH
QH quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước
- Về chức năng:
+ là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp
+ quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước
+ thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước

Câu 23. Phân tích qui định: “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của
nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa XHCN
Việt Nam” (Điều 83 Hiến pháp 1992).
Hoặc
“Qh là cơ quan đại biểu cao nhất của nd,cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
của nước CHXHCNVN. QH thực hiện quyền lập hiến,lập pháp,quyết định các
vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà
nước” (điều 69 hp2013)


24

Trả lời như câu22,24,25

Câu 24. Phân tích chức năng giám sát tối cao của Quốc hội theo pháp luật
hiện hành
Có thể nói đây là một trong những chức năng quan trọng của Quốc hội và cũng
là điểm mới trong hp 2013
Trước hết cần hiểu giám sát là theo dõi, xem xét, kiểm tra và nhận định về một
việc làm nào đó đúng hay sai với những điều đã quy định. Giám sát là hoạt
động có mục đích, luôn gắn với chủ thể, đối tượng nhất định và được tiến hành
trên cơ sở những quy định cụ thể.

Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà
nước.Để nhằm cụ thể hóa hơn nữa về cơ sở pháp lý và nâng cao tính hiệu quả,
hiệu lực của chức năng này, ngày 17/6/2003 Quốc hội ta đã chính thức thông
qua Luật hoạt động giám sát của Quốc hội.
Theo chức năng, nhiệm vụ của mình, giám sát việc thực hiện Hiến pháp và pháp
luật do nhiều cơ quan nhà nước tiến hành như Hội đồng nhân dân, Viện kiểm
sát nhân dân…Nhưng sự giám sát của Quốc hội là sự giám sát cao nhất bởi:
Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của nhân dân, do
nhân dân, vì nhân dân, tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân. Mà
Quốc hội là do nhân dân trực tiếp bầu ra vì vậy Quốc hội là cơ quan đại biểu
cao nhất của nhân dân đồng thời là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất . Mặt
khác nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước ta là nguyên tắc tập
quyền, quyền lực tối cao thuộc về Quốc hội. Các cơ quan nhà nước khác như
Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có chức
năng, quyền hạn theo luật định nhưng đều phải có trách nhiệm báo cáo trước
Quốc hội và chịu sự giám sát của Quốc hội.
Mục đích việc thực hiện quyền giám sát tối cao của Quốc hội đó là nhằm đảm
bảo cho những quy định của Hiến pháp và pháp luật được thi hành triệt để,
nghiêm chỉnh và thống nhất. Quốc hội giám sát hoạt động của các cơ quan nhà
nước nhằm bảo đảm cho các cơ quan này hoàn thành nhiệm vụ, quyền hạn đã


25

được quy định, làm cho bộ máy nhà nước hoạt động nhịp nhàng, có hiệu lực và
hiệu quả, chống những biểu hiện tham nhũng, quan liêu

Câu 25. Phân tích chức năng lập hiến và lập pháp của Quốc hội theo pháp
luật hiện hành
Về chức năng lập hiến và lập pháp,

Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp. Quốc hội cũng là
cơ quan duy nhất có quyền thông qua Hiến pháp và sửa đổi luật. Hiến pháp là
đạo luật cơ bản của nhà nước và quyết định những vấn đề quan trọng nhất của
đất nước. Hiến pháp và luật có vị trí vô cùng quan trọng, bởi vì nó thể hiện
những đường lối cơ bản và những chủ trương lớn của Đảng đã được nhà nước
thể chế hóa và có hiệu lực thi hành trên toàn bộ lãnh thổ nước ta. Luật là văn
bản có hiệu lực pháp lí sau Hiến pháp. Các quy phạm pháp luật khác do các cơ
quan nhà nước ban hành phải căn cứ vào Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc
hội và không được trái với tinh thần, nội dung của Hiến pháp, luật và nghị quyết
của Quốc hội.

Câu 26: Trình bày khái quát cơ cấu, tổ chức của Quốc hội.
Cơ cấu tổ chức của quốc hội bao gồm ủy ban thường vụ quốc hội, hội đồng dân
tộc, và các ủy ban của quốc hội.
Ủy ban thường vụ Quốc hội:
Ủy ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội.
Ủy ban thường vụ Quốc hội gồm Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc
hội và các Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội do Chủ tịch Quốc hội làm Chủ
tịch và các Phó Chủ tịch Quốc hội làm Phó Chủ tịch. Thành viên Ủy ban thường
vụ Quốc hội là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và không đồng thời là
thành viên Chính phủ. Số Phó Chủ tịch Quốc hội và số Ủy viên Ủy ban thường
vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định.
Nhiệm kỳ của Ủy ban thường vụ Quốc hội bắt đầu từ khi được Quốc hội bầu ra
và kết thúc khi Quốc hội khóa mới bầu ra Ủy ban thường vụ Quốc hội.
hội đồng dân tộc và ủy ban của quốc hội:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×