LỜI CẢM ƠN
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
Đe hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
TRƯỜNG DẠI HỌC VINH
- Thầy giáo PGS.TS.--------en---------Lê Văn , đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn và tạo
mọi
điều kiện thuận lợi nhất cho
nghiênKHƯƠNG
cứu và hoàn thành luận văn này.
BÙItôi
ĐĂNG
- Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Khắc Nghĩa và PGS.TS. Cao Cự Giác
đã
dành nhiều thòi gian đọc và viết nhận xét cho luận văn.
TÍCH HỢP GIÁO DỤC AN TOÀN VỆ SINH
- Ban chủ nhiệm khoa Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Iloá học cùng
các
LAO ĐỘNG TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở
thầy giáo, cô giáo
thuộc Bộ
môn LíHỌC
luận PHỔ
và phương
pháp dạy học hoá học
TRƯỜNG
TRUNG
THÔNG
khoa
Iloá
học trường ĐII Vinh và ĐIISP Hà Nội đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi
nhất
cho tôi hoàn
thànhVĂN
luận văn
này.sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
LUẬN
THẠC
Chuyên ngành: Lí luận và Phuơng pháp dạy học bộ môn hoá học
Mã số : 60.14.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA
HỌC:
PGS.TS. LÊ VĂN NĂM
VINH-2013
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.....................................................................................6
1.
Lí do chọn đề tài...................................................................................6
2. Mục đích nghiên cứu...............................................................................7
3. Nhiệm vụ nghiên cún...............................................................................7
4. Khách thế và đối tượng nghiên cứu........................................................8
5. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................8
6. Giả thuyết khoa học................................................................................8
7. Dóng góp của đề tài...............................................................................8
PHẦN 2: NỘI DƯNG................................................................................10
Chương 1. Cơ SỞ LÍ LUẬN VÀ Tllực TIỄN...........................................10
1.1. Tổng quan về an toàn vệ sinh lao động.................................................10
1.1.1. Một số khái niệm chung về an toàn hóa chất.....................................10
1.1.2. Một số thuật ngữ và kiến thức về an toàn và vệ sinh lao động..........12
1.1.3. Một số thuật ngữ và kiến thức về an toàn và vệ sinh thực phẩm.......13
1.1.4. Ảnh hưởng của hóa chất đối với con người và môi trường...............15
1.1.5. Các biện pháp phòng ngừa chống tác hại của chất độc......................17
1.1.6. Ỏ nhiễm môi trường. Các biện pháp bảo vệ môi trường....................20
1.1.6.1. Khái niệm ồ nhiễm môi trường, ổ nhiễm môi trường hóa học....20
1.1.6.2. Các biện pháp bảo vệ môi ừưòng................................................26
1.2. Biện pháp phòng tránh tai nạn lao động và an toàn trong dạy học bộ
môn hóa
học ở trường THPT..................................................................................29
36
1.2.1. Biện pháp kĩ thuật an toàn hóa chất và vệ sinh lao động trong nhà
1.3. Phương pháp tích họp giáo dục an toàn và vệ sinh lao động trong dạy
học
hóa học ở trường phổ thông.....................................................................37
1.3.1...................................................................................................................................... K
hái niệm tích hợp...........................................................................................37
1.3.2. Quan niệm về dạy học tích hợp..........................................................37
1.3.3. Các đặc trưng của dạy học tích hợp...................................................38
1.3.4. Các kiểu tích hợp................................................................................38
1.3.5. Thực tiễn dạy học tích hợp.................................................................38
1.3.6. Tác dụng của dạy học tích hợp...........................................................40
1.3.7. Các khả năng giáo dục an toàn vệ sinh lao động thông qua môn hoá
học
40
1.3.8. Các nguyên tắc cơ bản khi tích hợp giáo dục an toàn vệ sinh lao động
thông qua môn hoá học ở trường phổ thông.................................................41
1.4. Các phương pháp dạy học tích hợp giáo dục an toàn vệ sinh lao động 41
1.4.1...................................................................................................................................... P
hương pháp trực quan...................................................................................41
1.4.2. Phương pháp thảo luận nhóm.............................................................44
1.4.3. Phương pháp đóng vai........................................................................45
1.5. Thực trạng sử dụng bài tập bài giảng có nội dung liên quan đến giáo dục
an toàn
vệ sinh lao động trong dạy học hoá học ở trường trung học phô thông...46
1.5.1. Mục đích điều tra...............................................................................46
1.5.2. Nội dung điều tra................................................................................46
2.1. Nội dung môn hóa có thể tích họp giáo dục an toàn và vệ sinh lao
động trong
chương trình hóa học phổ thông..............................................................51
2.1.1. Chương trình hóa học lớp 10..............................................................51
2.1.2. Chương trình hóa học lớp 11..............................................................54
2.1.3. Chương trình hóa học lớp 12..............................................................60
2.2. XÂY DựNG CÁC BÀI TẬP HÓA HỌC CÓ NỘI DUNG GIÁO
DỤC AN
TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG................................................................67
2.2.1. Nguyên tắc xây dựng.........................................................................67
2.2.2. Hệ thống các bài tập..........................................................................68
2.2.3. Tích họp, lồng ghép nội dung giáo dục an toàn vệ sinh lao động trong
từng tiết học nội khóa...................................................................................79
2.2.3.1. Tiết học nghiên cứu tài liệu mới...................................................79
2.2.3.2. Tiết học luyện tập và ôn tập.........................................................95
2.2.3.3. Tiết học thực hành........................................................................96
2.3. Biện pháp thảo luận nhóm và sắm vai đế tích hợp, lồng ghép nội
dung giáo
dục an toàn vệ sinh lao động trong hoạt động ngoại khóa......................98
2.3.1. Các nội dung trong chương trình hóa học TIIPT có thể sử dụng biện
pháp thảo luận nhóm và sắm vai để tích họp, lồng ghép nội dung giáo dục an
toàn vệ sinh lao động trong hoạt động ngoại khóa....................................98
2.3.1.1. Vấn đề mưa axit...........................................................................98
2.3.1.2. Van đề hiệu ứng nhà kính, hiện tượng nóng lên toàn cầu và lỗ
Chương 3. THựC NGHIỆM SƯ PIIẠM..................................................110
3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm..................................................110
3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm.................................................110
3.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm..........................................................110
3.4. Phương pháp thực nghiệm..................................................................111
3.4.1. Chọn mẫn thực nghiệm.....................................................................111
3.4.2. Kiểm tra mẫu trước thực nghiệm.....................................................111
3.4.3. Chọn giáo viên dạy thực nghiệm.....................................................111
3.4.4. Phương pháp kiếm tra và xử lý kết quà thực nghiệm......................112
3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm............................................................113
3.5.1. Ket quả kiểm tra trước thực nghiệm................................................114
3.5.2. Xử lí kết quả các bài kiểm tra..........................................................114
3.5.3. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm..........................................126
TIỂU KÉT CHƯƠNG 3..........................................................................128
PIIẮN KÉT LUẬN VÀ ĐẺ XUẤT.........................................................129
I.
Những việc đã hoàn thành của luận văn............................................129
II. Các kết luận.........................................................................................130
III. Hướng phát triến của đề tài.................................................................130
IV. Một số đề xuất.....................................................................................130
5
PHÀN 1: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Ilóa chất ngày càng được sử dụng nhiều hơn, cứ mỗi năm lại hơn một
nghìn
hóa
chất mới được sản xuất ra và hiện có hơn tám mươi nghìn chất đang lưu hành
ừên
thị trường. Ở Việt Nam, lượng hóa chất sử dụng hàng năm lên tới hơn chín
triệu
tấn
trong đó hơn ba triệu tấn phân bón và bốn triệu tấn sản phẩm dầu lửa.
Hóa chất đã góp phân không nhỏ nâng cao chất lượng cuộc sống con
người,
bảo
vệ và nâng cao năng suất cây trồng, chữa bệnh tạo ra vật liệu mới có nhiều
tính
chất
mà vật liệu tự nhiên không có. Nhưng hóa chất cũng chứa đụng nhiều nguy cơ
tiềm
ấn gây cháy nổ, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu như không biết cách
sử
dụng. Trong đó, có nhiều tai nạn lao động lớn và nhiều bệnh nghề nghiệp hiểm
nghèo như bệnh ung thư gây ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, gây đột
biến
gen,... Hóa chất còn có thể gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức
khỏe
con người và phả hủy môi trường sinh thái...
Vì vậy, vấn đề đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe của người lao động và
bảo
vệ
môi trường, tránh ảnh hưởng nguy hại trong việc sử dụng hóa chất ngày càng
được
sự quan tâm rộng rãi trên thế giới cũng như ở nước ta. Đã có nhiều văn bản về
an
toàn sức khỏe có liên quan đến an toàn hóa chất được ban hành như: Công ước
6
việc hiểu biết của các em về an toàn vệ sinh lao động còn nhiều hạn chế và
thực
sự
chưa mang lại hiệu quả.
Với đặc thù hóa học là một môn khoa học thực nghiệm có liên quan đến
thực
tiễn cuộc sống nên hóa học cũng thuận lợi cho việc giáo dục an toàn vệ sinh
lao
động cho học sinh. Qua giảng dạy hóa học chúng ta có thể lồng ghép những
nội
dung vệ sinh an toàn lao động để qua đó khai thác kiến thức, lồng ghép với
thực
tế
làm cho giờ học trở nên sinh động và có ý nghĩa thực tiễn cao. Qua đó giúp
cho
mỗi
chúng ta có ý thức hon về việc bảo vệ sức khỏe bản thân cũng như cộng đồng.
Trong giảng dạy hoá học ở trường phổ thông nếu chúng ta khai thác được kiến
thức
lồng ghép những hiện tượng trong thực tế, bài tập về giáo dục vệ sinh an toàn
lao
động trong chính bài học sẽ làm cho giờ học trở nên sinh động, học sinh trở
nên
yêu
và hứng thú với môn học, từ đó có được kiến thức, thái độ tình cảm, ý thức về
an
toàn lao động sẽ sâu sắc hơn.
Với những lí do trên chúng tôi chọn đề tài ‘"Tích hợp giáo dục an toàn
vệ
sinh
lao động trong dạy học hóa học ỏ’ trường trung học phố thông” để nghiên
cứu.
2. Mục đích nghiên cửu
a. Nghiên cứu các khái niệm về an toàn lao động và nội dung hóa học liên
7
+ Tìm hiểu nội dung các bài dạy trong chương trình hóa học ở TIIPT để
nêu
ra những kiến thức liên quan đến giáo dục an toàn vệ sinh lao động.
+ Xây dựng hệ thống bài tập về vệ sinh an toàn lao động.
+ Tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục vệ sinh an toàn lao động trong
các
tiết học nội khóa
+ Thảo luận nhóm và sắm vai đê tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục
vệ
sinh an toàn lao động trong các hoạt động ngoại khóa
c. Thực nghiệm sư phạm : Nhằm khẳng định tính đúng đắn của giả
thuyết
đã
đề
ra và việc tích hợp giáo dục an toàn vệ sinh lao động cho học sinh thông qua
các
bài
tập thực tiễn về an toàn vệ sinh lao động.
4. Khách thế và dối tượng nghiên cửu
Khách thế: Quá ừình dạy học hóa học, hệ thống các phương pháp dạy học
hóa
học.
Đối tượng: Các biện pháp tích hợp về giáo dục an toàn vệ sinh lao động
trong
dạy học hóa học ở trường TIIPT.
5. Phưong pháp nghiên cứu
a. Các phương pháp nghiên cún u thuyết:
Phân tích và tổng hợp lý thuyết qua các sách giáo khoa, tài liệu, các văn
bản
có
8
về mặt thực tiễn: Xây dựng một hệ thống các biện pháp tích hợp giáo vệ
sinh
an toàn lao động trong dạy học hóa học, qua đó góp phần nâng cao nhận thức
hành
động và đạo đức về an toàn vệ sinh lao động cho học sinh TIIPT. Đào tạo
9
PHẦN 2: NỘI DUNG
C hương 1. Cơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THựC TIỄN
1.1. Tống quan về an toàn vệ sinh lao động[26],[27],[32]
1.1.1.
Một số khái niệm chung về an toàn hóa chất
• Hóa chất
Là đơn chất, hợp chất, hỗn họp chất được con người khai thác hoặc tạo ra từ
nguồn nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo.
• Chất
Là đơn chất, hợp chất kế cả tạp chất sinh ra trong quá trình chế biến, nhũng
phụ
gia cần thiết đế bảo đảm đặc tính lý hóa ốn định, không bao gồm các dung môi
mà
khi tách ra thì tính chất của chất đó không thay đổi.
• Hỗn họp chất
Là tập hợp của hai hay nhiều chất mà giữa chúng không xảy ra phản úng
hóa
học
trong điều kiện bình thường.
• Hóa chất nguy hiếm
Là hóa chất có một hoặc một số đặc tính nguy hiểm sau đây theo nguyên tắc
phân
loại của hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất:
a.
Dễ nổ
b. Ô xi hóa mạnh
c.
Ăn mòn mạnh
d. Dễ cháy
10
Là hóa chất nguy hiểm có ít nhất một trong các đặc tính nguy hiểm được
quy
định
từ mục e đến mục m ở trên.
• Hóa chất mói
Là hóa chất chưa có trong danh mục hóa chất quốc gia, danh mục hóa chất
nước
ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thừa nhận.
• Hoạt động hóa chất
Là hoạt động đầu tư, sản xuất, sang chai, đóng gói, mua bán, xuất khẩu,
nhập
khẩu,vận chuyển, cất giữ, bảo quản, sử dụng, nghiên cứu, thử nghiệm hóa
chất,
xử
lí hóa chất thải bỏ, xử lí chât thải hóa chất.
• Sự cố hóa chất
Là tình trạng chất, nổ, rò rỉ, phát tán hóa chất gây hại hoặc có nguy cơ gây
hại
cho
người, tài sản và môi trường.
• Sự cố hóa chất nghiêm trọng
Là sự cố hóa chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại lớn, trên diện rộng cho
người,
tài
sản và môi trường.
• Dặc tính nguy hiếm mới
Là đậc tính nguy hiếm được phát hện nhưng chưa được ghi trong phiếu an
toàn
hóa chất.
11
pH > 12,5. Chất có thể bị ăn mòn như thép. Dạng thường gặp là những
chất
có
tính axit, bazơ.
Chất có hoạt tính hóa học cao: Các chất dễ dàng chuyến hóa học, phản ứng
mãnh
liệt khi tiếp xúc với nước, tạo hỗn hợp nổ hay có tiềm năng gây nổ với nước,
sinh
ra
các khí độc khi trộn với nước, các hợp chất xianua hay suníít sinh ra khí độc
khi
tiếp xúc với mỗi trường axit, dễ nổ hay tạo phản ứng nổ khi có áp suất và gia
nhiệt,
dễ nổ hay tiêu hủy hay phản ứng ở điều kiện tiêu chuẩn, các chất nổ bị cấm.
Chat có tính độc hại: Những chất mà bản thân nó có tính độc đặc thù được
xác
định qua các bước kiếm tra. Chất thải được phân tích thành phần trong các pha
ran,
lỏng và hơi. Khi có thành phần hóa học nào lớn hơn tiêu chuẩn cho phép thì
chất
thải đó được xếp vào loại chất độc hại. Chất độc hại gồm:
+Các kim loại nặng: Hg, Cd, As, Pb, ...
+ Các dung dịch muối của chúng: Hg2+, Pb2+, As2+...
+ Các dung môi hữu cơ: benzen, toluen, axeton, cloroíbrm,...
+ Chất có hoạt tính siinh học: thuốc sát trùng, thuốc trừ sâu, hóa chất nông
dược....
+ Các chất hữu cơ rất bền trong điều kiện tự nhiên nếu tích lũy trong mô
mỡ
đến
một nồng độ nhất định thì sẽ gây bệnh: poly chlorinated biphenyls
12
Tình trạng nơi làm việc đảm bảo cho người lao động làm việc trong điều
kiện
không nguy hiểm đến tính mạng, không bị tác động xấu đến sức khỏe. Tình
ừạng
điều kiện lao động không gây ra sự nguy hiếm trong sản xuất.
• Vệ sinh lao động (VSLĐ)
Hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức, vệ sinh và kỹ thuật vệ
sinh
nham phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong lao động, sản xuất
đối
với
người lao động.
Trong sản xuất, lao động, thí nghiệm: con người có thể phải tiếp xúc với
những
yếu tố có ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe, các yếu tố này gọi là tác hại
nghề
nghiệp.
Ví dụ: Nghề hàn, yếu tố tác hại là nhiệt độ cao. Khai thác đá, sản xuất xi măng
thì
yếu tố tác hại chính là tiếng ồn và bụi...
Tác hại nghề nghiệp ảnh hưởng đến sức khỗe người lao động ở nhiều mức
độ
khác nhau như gây ra mệt mỏi, suy nhược, giảm khả năng lao động, làm tăng
bệnh
thông thường, thậm chí còn có thể gây ra bệnh nghề nghiệp.
• An toàn hóa chất (ATIIC)
Một bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (tiếng anh viết tắt là MSDS: Material
Saíety
Data Sheet) là một dạng văn bản chứa các dữ liệu có liên quan đến các thuộc
13
Nguyên nhân gây ra ngộ độc thực phấm không chỉ ở vi sinh vật mà còn
được
mở
rộng ra do các hóa chất hóa học, các yếu tố vật lý. Khả năng gây ngộ độc
không
chỉ
ở thực phẩm mà còn xem xét cả một quá trình sản xuất trước khi thu hoạch.
Theo nghĩa rộng hơn an toàn thực phấm còn được hiếu là khả năng cung
cấp
đầy đủ và kịp thời về số lượng và chất lượng thực phấm một khi quốc gia gặp
thiên
tai hoặc một lí do nào đó. Vì thế, mục đích chính của sản xuất, vận chuyển,
chế
biến
và bảo quản thực phẩm là phải làm sao để thực phẩm không bị nhiễm vi sinh
vật
gây bệnh, không chứa độc tố sinh học, độc tố hóa học và các yếu tố khác có
hại
cho
sức khỏe người tiêu dùng.
• Ngộ độc thực phẩm
Ngộ độc thực phấm dùng để chỉ tất cả các bệnh gây ra bởi các mầm bệnh
có
trong thực phẩm.
Bệnh do thực phẩm gây ra có thể chia làm hai nhóm:
Bệnh gây ra do chất độc (poisonings)
Bệnh do nhiễm trùng (iníections)
-
Bệnh gây ra do chất độc, chất độc này có thế do vi sinh vật tạo ra, do
nguyên
liệu
(chất độc có nguồn gốc sinh học), do hóa chất từ quá trình chăn nuôi,
trồng
trọt,
bảo
14
-
Các chất độc hại tạo ra trong quá trình chế biến thịt hun khói, dầu mõ
bị
cháy
khét,
các hợp chất tạo ra do phản ứng hóa học trong thực phẩm, sự sản sinh
độc
tố
trong
quá trình bảo quản, dự trữ bị nhiễm nấm mốc (độc tố vi nấm) hay biến
chất ôi hỏng.
-
Các độc tố tự nhiên có sẵn trong thực phẩm như mầm khoai tây, sắn,
đậu,
măng,
nấm độc, cá nóc...
-
Các chất gây dị ứng trong một số hải sản, nhộng tôm,... các độc hại
nguồn
gốc
vật
lý như mảnh thủy tinh, gỗ, kim loại, đá sạn, xương, móng, lông, tóc và
các
vật
lạ
khác lẫn vào thực phẩm cũng gây nguy hại đáng kể như gãy răng, hóc
xương,
tổn
thương niêm mạc dạ dày, miệng...
1.1.4.
[8],
Anh hưởng của hóa chất đối vói con người và môi trường
[15],
[26],
[27]
• Khái niệm về chất độc và sự xâm nhập của chất độc vào cơ thế
Trong quá trình sản xuất nếu các nguyên liệu hay sản phẩm của nó ảnh
hưởng
xấu
đến sức khỏe con người thì được gọi là chất độc.
Khi chất độc có tính yếu, nồng độ thấp, thời gian tiếp xúc với hóa chất còn
ngắn,
sức khỏe của người lao động tốt thì chất độc không gây ảnh hưởng rõ rệt và
khó
phát hiện. Ngược lại độc thì rất nguy hiếm có thể gây ra nhiễm độc nghề
15
độc cấp tính gây đau đầu, chóng mặt, ù tai, buồn nôn, mệt mỏi, co giật rồi hôn
mê.
Neu không được cấp cún kịp thời có thể dẫn đến tử vong.
Nhóm 4: Chất tác dụng hệ thần kinh trung ương, gây mê, gây tê như
-
các
loại
rượu, các hợp chất hiđrocacbua, HiS, CS2, xăng, các loại thuốc trừ
sâu...
Nhóm 5: Chất gây hại cho đồng thời một số bộ phận của cơ thể như
-
Pb,Hg, Mn...
+ Chất gây tổn thương cơ thể ví dụ như các loại hiđrocacbon, halogen, metyl
clorua,
metyl bromua...
+ Chất gây tổn thương cho hệ thống tạo máu như: benzen, phenol, chì, asen...
+ Các kim loại và á kim độc như: chỉ, thủy ngân, mangan, cadimi, hợp chất
asen...
Các loại hoá chất dùng bảo quản thực phẩm có ảnh hưởng tới sức khoẻ
*
con người:
+
u
+
rê
Phoc
mon
*
Các loại hoá chất có thể phòng chống ngộ độc thực phẩm:
+ Than hoạt tính
+ dd KMnơ4
• Sự độc hại của hóa chất
Các yếu tố quyết định mức độ độc hại của hóa chất bao gồm độc tính, đặc
16
Gây ngạt (ngạt đơn thuần, ngạt hóa học)
Gây mê, gây tê
Gây tác hại tới hệ thống các cơ quan của
cơ
thế
Ung thư, hư thai ảnh hường đến các thế hệ
1.1.5.
Các biện pháp phòng ngừa chống tác hại của chất độc[26],
[32],[33]
• Bốn nguyên tắc cơ bản của hoạt động kiếm soát
Thay thế: loại bỗ các chất hoặc các quá trình độc hại, nguy hiểm hoặc thay
thế
chúng bằng thứ khác ít nguy hiểm hơn hoặc không còn nguy hiểm nữa. Khi
tiến
hành các thí nghiệm trong quá ừình dạy học nên chọn các chất ít độc hại, ít
gây
nguy hiểm. Ví dụ như thí nghiệm phản ứng của AI với Br2 nên thay thế bằng
AI với
I2
Quy định khoảng cách hoặc che chắn giữa người lao động với hóa chất
nhằm
ngăn chặn mọi nguy cơ liên quan tới hóa chất. Trong dạy học các thí nghiệm
độc
hại hoặc dễ nổ gây nguy hiểm phải được tiến hành trong tủ hốt hoặc có kính
mica
để che, khoảng cách tiến hành các thí nghiệm không quá gần với học sinh...
Thông gió: sử dụng hệ thống thông gió thích hợp đế di chuyển hoặc làm
giảm
nồng độ độc hại trong không khí ví dụ như: khói, bụi, mù. Phòng thí nghiệm,
kho
17
• Các qui định khi sử dụng hoá chất:
Ngoài qui định chung, khi sử dụng hoá chất, tuyệt đối tuân thủ theo các
thủ tục
sau:
- Chỉ được phép sử dụng các hoá chất đã được dán nhãn, hoặc theo kí
hiệu
riêng;
Chất độc sức khỏe Chất dễ cháy Chất ăn mòn Chất độc môi trường
, Nơi có bình chữa
Không phải vòiNơi giữ hóa chấtcháy
nước uống
độc
I-*
Nơi có tác nhân nguy,T . ị
Ù-T • , ,
Nơi câm lửa
Lối thoát hiểm
Nơi có chât phóng
- Người sử dụng hóa chất phải tuân thủ quy định và nguyên tắc làm việc
-
Những biện pháp phòng ngừa phải thực hiện tốt
18
-
Có đủ các thiết bị cấp cún cần thiết và hoạt động tốt
• Tùy theo việc sử dụng từng loại hóa chất đế có các quy đinh cụ the
hon
Ilóa chất dễ cháy nổ:
Trong phòng thí nghiệm với các hóa chất dễ cháy nổ phải quy định chặt chẽ
chế
độ
dùng lửa, khu vực dùng lửa, có bảng chỉ dẫn bằng chữ và ký hiệu cấm lửa để ở
nơi
dễ nhận thấy.
Tất cả các dụng cụ điện và thiết bị điện đều phải là phòng chống cháy nổ.
Việc
dùng điện ở những nơi có hóa chất dễ cháy nổ phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Không được đặt dây cáp điện trong cùng một đường rãnh có ống dẫn khí
hoặc
hơi
chất lỏng dễ cháy nổ, không được lợi dụng đường ống này làm vật nối đất.
+ Khi sửa chữa thay thế các thiết bị điện thuộc nhánh nào thì cắt điện nhánh
đó
+ Thiết bị nếu không được bọc kín , an toàn về cháy nổ thì không được đặt ở
nơi
có
hóa chất dễ cháy nổ.
+ Cầu dao, cầu chì, ổ cam điện phải đặt ngoài khu vực dễ cháy nổ.
Không dùng thiết bị, thùng chứa, chai lọ hoặc đường ống bằng nhựa không
chịu
được nhiệt chứa hóa chất dễ cháy nổ.
Không đế các hóa chất dễ cháy nổ cùng chỗ với các hóa chất duy trì sự cháy.
19
Khi tiếp xúc với hóa chất độc, phải có mặt nạ phòng độc tuân theo nhũng quy
định
sau:
+ Phải chứa chất khử độc tương xúng
+ Chỉ được dùng loại mặt nạ lọc khí độc khi nồng độ hơi khí không vượt quá
2%
và
nồng độ oxi không dưới 15%
+ Đối với cacbon oxit (CO) và những hỗn hợp có nồng độ co cao phải dùng
loại
mặt nạ lọc khí đặc biệt.
Tiếp xúc bụi độc phải mặc quần áo kín may bằng vải bông dày có khẩu trang
chống bụi, quần áo bảo vệ chống hơi, bụi chất lỏng độc cần phải che kín cổ
tay
chân, ngực. Khi làm việc với dung môi hữu cơ hòa tan thì phải mang quần áo
bảo
vệ chống thấm và mặt nạ cách ly.
Cấm hút dung dịch hóa chất độc bằng miệng. Không được cầm nắm trực tiếp
hóa
chất độc.
Các thiết bị chứa hóa chất độc dễ bay hơi, phải thật kín va nếu không co quy
trình
sản xuất bắt buộc thì không được đặt cùng chỗ với bộ phận khác không có hóa
chất
độc...
1.1.6. Ô nhiễm môi trường. Các biện pháp bảo vệ môi trường[8], [15],
[20],
[26], [36]
1.1.6.1.
Khái niệm ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường hóa
20
loại nặng như: Pb, Cu, Ilg.. .Có thể, có lúc, có nơi có ít chất ô nhiễm, nhưng có
lúc,
có nơi nhiều chất ô nhiễm.
Ví dụ: Môi trường đất phèn có thể do các cation Al3+, Fe2+, và cả anion
SO42',
cr
cùng với các chất khí như H2S. Các chất này đồng thời tác động vào cây
trồng,
vào
cá, tôm làm cho chúng bị chết. Không khí đô thị thường vừa bụi đất, bùi xi
măng,
khí SO2, Cơ2, N02, -. .trong khói xe, mùi hôi thối cống rãnh bốc lên cộng với
tiếng
ồn, từ trường quá mức cho phép, gây tổn hại sức khỏe con người.
• Ô nhiễm môi trường không khí
a. Khái niệm.
0 nhiễm môi trường không khí là sự có mặt của một số chất lạ hay mọi sự
biến
đổi quan trọng thành phần không khí, làm cho không khí trở nên không sạch
có
nguy cơ gây tác hại đến thực vật, sức khoẻ con người và môi trường xung
quanh
như: có mùi, làm giảm tầm nhìn...
Không khí sạch thường gồm 78% khí nitơ, 21% khí oxi và một lượng nhỏ khí
cacbonic và hơi nước...
Không khí bị ô nhiễm thường có chứa quá mức cho phép nồng độ khí
cacbonic,
khí
mêtan và một số khí độc khác như cacbon monoxit, amoniac, lưu huỳnh
đioxit,
hiđro
clorua
và
một
số
vi
khuẩn
gây
bệnh.
21
Bệnh
Bệnh
tả
Tác nhân truyền Loại sinh
bệnh vật
dịch Vibrio cholerae Vi khuẩn
Triệu chúng
ỉa chảy nặng, nôn mửa, cơ
+ Khí
- thải
Ô nhiễm
công nước
nghiệp:
cóthể
Do
nguồn
quá gốc
trìnhtựđốt
nhiên
nhiên
là liệu
do mưa,
và sựtuyết
rò rỉ,tan,
thấtgió
thoát
bão,khí
lũ
Bệnh kiết lỵ
độc
lụt..
mất nước nhiều, bị chuột rút
.Nước
mưatrình
rơi sản
xuống
xuất,mặt
cácđất,
chất
mái
thảiruột
nhà,
công
đường
nghiệp
thường
có nồng
ruộng,
độkhu
cao.công
Shigella trong quá
Vi
khuẩn
Lây
nhiễm
gây
bệnhphố,
ỉa đồng
nghiệp...
kéo
dysenteriac
chảy với nước nhầy
+ Khí thải do hoạt động giao thông vận tải, các chất khí độc hại phát sinh
theo
bấn Làm
xuốngcháy
sông,
ao,non,
hồ gây
nhiễm môi trường nước.
ruột
gâyôkhó
Bệnh viêm Clostridium
Vi các chất
khuẩn
trong
quá
ruột
períringers
và
các chịu, ăn không ngon hay bị
trình
- đốt
Sựcháy
ô nhiễm
nhiênnước
liệu có
củanguồn
động cơ,
gốckèm
nhânthao
tạo bụi
chủvà
yếu
tiếng
do nước
ồn làmthải
ô nhiễm
từ các
chuột rút và ỉa chảy
vi khuẩn khác
Một số chất hữu cơ tống họp trong
không •vùng
dânnước bị ô nhiễm
cư,
Viêm gan
Bại liệt
trênkhu
cáccông
tuyến
nghiệp,
giao
hoạt động giao thông, phân bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ
Siêu vi khí
trùng
viêm
Siêu
vi thông.
Đốt
cháy gan, vàng da, ăn
trùng
trong
sản
không
đau đau
+ Khí thải do sinh hoạt: chủ
yếungon,
phát sinh
từ đun nấu lò sưởi do sử dụng nhiên
xuất nông nghiệp vào môi trường nước.
Siêu vi trùng
liệu bại Siêu vi trùng Đau cuống họng, ỉa chảy,
liệt
Hợp
Thuốc trừ sâu
Benzen (dung môi)
đau
Các
kémdạng
chất gây
lượng,
ô nhiễm
nguồnmôi
thảitrường
các khí
nước
độccó
nhỏ
thểnhưng
diễn raphân
thường
bố dày
xuyên
đặchoặc
cục tức
bộ
thời
trong
chất Một số tác động đến sức khỏe
do
từng
các sự
không
cố rủigian
ro,
hẹp
độtđến
biến
nênhệcủa
gây
độcnhiên.
hại trực tiếp đến con người
Táchay
động
thầnthiên
kinh
*. Tác hại của ôRôi
nhiễm
là bạch
rất lớn
loạnkhông
máu, khí
bệnh
câu
Tác
nhân
hóa
học
gây
ô
nhiễm
môi trường nước có thế bao gồm các ion
Cacbon tetraclorua (dung môi)
kim - Trước hết
là “hiệu
ứng hại
nhà gan
kính”vàgây
sự tăng nồng độ cơ2, Nơ2,
Ung
thư, làm
có ra
thểdotác
loại nặng,
CH4,
các anion NO3'. PO43'. S042'...một lượng lớn thuốc bảo vệ thựcO3,
vật
và
CFC... làm cho nhiệt độ của trái đất nóng lên. Mặt trái của hiệu ứng
nhà
hóa học sẽ bị ngấm kính
vào nước ruộng, ao hồlàsông ngòi lan truyềngây
và
Etylen đibromti (EDB) phân bón
Ung thư, tác động đên gan và thận,
tích
ra sự khác thường về khí hậu, gây hạn hán lũ lụt, ảnh hưởng đến môi
• Một số có
bệnh ở ngiròi do nước bị ô nhiễm gây nên
trường
sinh
thái và cuộc sống của con người.
-
Ngoài ra ô nhiễm không khí ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ con
người:
gây
ra
bệnh tật đặc biệt là các bệnh về tim, phôi. Không khí bị ô nhiễm nặng
có
thể
gây
tử
vong cho con người.
-
0 nhiễm không khí ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của
động,
thực
22
23
hủy sẽ tích lũy theo chuỗi thức ăn của con người và động vật, gây nên những
bệnh
nguy hiểm... De hạn chế ô nhiễm kim loại nặng và tác hại của nó cần xử lí thật
tốt
nguồn nước thải.
• o nhiễm môi trường nước ngầm
Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ ừong các lớp đất đá trầm
tích,
trong các khe nứt, hang cactơ dưới bề mặt trái đất và có thể khai thác phục vụ
cho
hoạt động của con người.
Nước ngầm là nguồn cung cấp nước sinh hoạt chủ yếu ở nhiều quốc gia và
vùng
dân cư trên thế giới. Do vậy ô nhiễm nước ngầm có ảnh hưởng lớn đến chất
lượng
cuộc sống con người.
Tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngầm có thể là:
• Ô nhiễm môi trường nước mặt
-Tác nhân tự nhiên: Nhiễm mặn, nhiễm phèn, hàm lượng ion kim loại trong
nước
Môi trường nước mặt bao gồm nước ở ao hồ, sông suối, đồng ruộng...
cao.
Nguồn
nước các sông và kênh tải nước thải, các hồ khu vực đô thị, khu công nghiệp và
-Tác nhân nhân tạo: các anion, cation các vi sinh vật...
đồng ruộng lúa nước là nhũng nơi thường có mức độ ô nhiễm cao. Nguồn gây
ra
• o nhiễm biến
ô
nhiễm nước mặt là các khu dân cư tập trung như thành phố, thị trấn, các hoạt
Biến là nơi tiếp nhận phần lớn các chất thải từ lục địa theo các dòng chảy
động
sông,
công nghiệp khai thác mỏ, thủy sản, sản xuất nông nghiệp. Các dạng nhiễm
suối, các chất thải từ hoạt động của con người trên biến: khai thác khoáng sản,
nước
giao
mặt thường gặp là các chất hữu cơ, vô cơ, các chất phú dưỡng, nhiễm kim loại
thông vận tải trên biến. Trong thời gian dài biến còn là nơi đổ các chất độc hại
nặng, hóa chất độc hại, ô nhiễm vi sinh vật và ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật.
25
24
trong lòng đất, do đó để khai thác chúng, trước hết phải bóc đất đá. Dôi khi
lượng
đất đá còn lớn hơn lượng quặng cần khai thác. Tiếp theo quá ừình làm giàu
quặng
sẽ thải ra đất đá và các khoáng vật phụ, đông hành với khoáng vật chính trong
quá
trình hình thành địa chất.
Ví dụ: Khi khai thác kim loại màu thông thường chi lấy 1- 2% khoáng vật
chính
cần
khai thác, phần còn lại được xem là chất thải.
1.1.6.2.
Các biện pháp bảo vệ môi trường [15],[26],[32],[36]
• Khái niệm bảo vệ môi trường
-Là sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên và bảo vệ cân bằng sinh thái
Sử dụng hợp lý có nghĩa là sử dụng tài nguyên một cách tiết kiệm, không
lãng
phí và có hiệu quả cao. Do đó việc khai thác phải có kế hoạch, đảm bảo được
nhu
cầu trước mắt và cả trong tương lai. Việc khai thác phải được giới hạn ở một
mức
độ nào đó để đảm bảo sao cho các tài nguyên không bị cạn kiệt, sự cân bằng
sinh
thái không bị phá hủy và nguồn tài nguyên vẫn giữ được khả năng phục hồi
bình
thường.
Sử dụng hợp lý còn là phương án sử dụng tối ưu, dựa trên cơ sở các quy
luật
phát triển của môi trường đế có thế khai thác sử dụng các tài nguyên có lợi
nhất
môi trường cũng tốt hơn.
và
26
Sinh thái học trên trái đất rất phong phú và đa dạng, nhất là vùng nhiệt đới
và
xích
đạo ấm ướt. Các loài động vật, thực vật hoang dại chính là nguồn cung cấp
giống
cây trồng và vật nuôi cho con người, vốn gien di truyền của chúng đã góp
phần
cho sản xuất nông nghiệp một nguồn giống quý giá để sản xuất ra lưong thực,
thực
phẩm, thuốc chữa bệnh và nhiều lợi ích khác. Các sinh vật thường là thành
phần
quan trọng của môi trường, sự tồn tại của chúng làm cho môi trường được cân
bằng
sinh thái.
• Các biện pháp bảo vệ môi trường
Đe bảo vệ môi trường có kết quả, đòi hỏi phải có một hệ thống các hoạt
động
phối hợp đồng bộ, liên hoàn theo các ngành, các lãnh thổ ở các cấp khác nhau
thuộc
công tác quản lý của nhà nước, công tác ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào
sản
xuất và công tác giáo dục nhằm mục tiêu bảo vệ môi trường. Sau đây là một
số
biện
pháp chủ yếu.
+ Xây dựng quy hoạch sử dụng và bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên
nhiên
và môi trường.
Đây là biện pháp quan trọng hàng đầu đối với mỗi quốc gia cũng như mỗi
địa
27