Tải bản đầy đủ (.ppt) (10 trang)

Phương pháp giải bài toán hữu cơ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (381.27 KB, 10 trang )

- Kỹ THUậT CÂY TRE TRĂM Đốt để
giải toán hữu cơ (50 phút)
- Phơng pháp trình bày lời giải
toán hoá vô cơ (50 phút)
(Luyện kỹ năng trình bày và tổng hợp kiến thức)

GV giảng dạy: Thiên hạ Đệ nhất Hoá


Bài tập mẫu 1

Cho hỗn hợp A gồm 2 rợu no, đơn chức có khối
lợng 6,15g. Chia hỗn hợp A thành 2 phần bằng
nhau.
- Phần 1: Cho tác dụng với lợng d Na thu đợc
0,672 lít H2 (đktc).
- Phần 2: Đem đốt cháy hoàn toàn thì thu đợc
bao nhiêu lít CO2 và bao nhiêu gam H2O.


Kỹ thuật cắt
Để biểu diễn thành phần của một chất hữu cơ ngời ta có
thể dùng công thức phân tử viết dới nhiều dạng khác
nhau.
Nguyên tắc của kỹ thuật cắt ghép là dựa trên thành phần
C & H trong anken là không đổi luôn bằng 12n/2n = 6/1.
Nghĩa là trong anken C chiếm 6/7 khối lợng còn H chiếm
1/7 khối lợng.
Dùng kỹ thuật cắt ghép này để cắt các công thức phân tử
ở dạng cồng kềnh ra làm những phần nhỏ đơn giản hơn
và ta sẽ giải bài toán hoá học từ cấu tạo đơn giản ấy.


Lu ý: Công thức của các chất sau khi đã cắt ghép bao giờ
cũng phải chứa thành phần anken.



Thao t¸c c¾t
A. Víi Hi®rocacbon
1) Ankan:
2) Ankan®ien; Ankin:

CnH2n+2 ⇒ CnH2n.H2
CnH2n-2 ⇒ CmH2m.C

Trong ®ã: m = n-1

(2m = 2n – 2 ⇒ m = n -1)

3) Anken:

CnH2n-6 ⇒ CmH2m.3C

Trong ®ã: m = n – 3 (2n – 6 = 2m ⇒ m = n – 3)


Víi hîp chÊt cã nhãm chøc
1) Rîu no - ®¬n chøc:
CnH2n+1 – OH ⇒ CnH2n . H2O
2) Rîu kh«ng no ®¬n chøc cã mét nèi ®«i:
CnH2n-1 – OH → CnH2nO hoÆc CmH2m – CHO
(m = n – 1) hay m + 1 = n

3) Rîu th¬m vµ phenol:
CnH2n-7 – OH hay C nH2n-6 – O ⇒ CmH2m.C3O
(m = n – 3)


Víi hîp chÊt cã nhãm chøc
4) Andehit no ®¬n chøc:
CnH2n+1CHO → CnH2n.HCHO hoÆc CmH2mO
(m = n + 1)
5) Axit h÷u c¬ no ®¬n chøc:
CnH2n+1 – COOH → CnH2n.HCOOH hoÆc CmH2mO2
(n + 1 = m)
6) Axit kh«ng no ®¬n chøc:
CnH2n-1 – COOH → CnH2n.CO2


Ví dụ: Cho hỗn hợp A gồm 2 axit hữu cơ cha no đơn
chức chứa 1 liên kết đôi trong phân tử.
Chia hỗn hợp A thành 2 phần bằng nhau.


Phần 1: Cho tác dụng vừa đủ với NaOH thu đợc
2,24lít H2 (đktc).



Phần 2: Đem đốt cháy hoàn toàn rồi cho toàn bộ sản
phẩm cháy qua bình đựng dd Ca(OH)2 thấy bình
tăng thêm m gam đồng thời xuất hiện m1 gam .




Tính m và m1.


Ví dụ: Cho hỗn hợp X gồm 2 anđehit hữu cơ no đơn
chức chứa mạch hở có khối lợng 20,4gam. Chia
hỗn hợp X thành 2 phần có khối lợng bằng nhau.

Phần 1: Cho tác dụng với AgNO3/ NH3 thu đợc m
gam chất rắn Y. Cho Y tác dụng với HNO3 đặc
nóng thu đợc 8,96 lít khí (đktc).

Phần 2: Đem đốt cháy hoàn toàn thu đợc CO2 và
H2O.
a)

Tính khối lợng của CO2 và H2O thu đợc sau
phản ứng đốt cháy.
b) Xác định công thức của 2 anđehit trên biết
chúng là kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng.


Phơng pháp trình bày lời giải


Các bớc giải một bài toán hoá học tổng hợp

Bớc1: Viết tất cả các phơng trình phản ứng có thể xảy ra
Bớc 2: Đổi các giả thiết cơ bản sang giả thiết không cơ bản

Bớc 3: Đặt ẩn số cho lợng các chất tham gia và thu đợc trong các
phản ứng cần phải tìm. Dựa vào mối tơng quan giữa các ẩn đó
trong các phơng trình phản ứng để lập ra các phơng trình đại số.
Bớc 4: Giải phơng trình hay hệ phơng trình và biện luận kết quả
(nếu cần), rồi chuyển kết quả thuộc dạng cơ bản sang dạng
không cơ bản.


Tạm biệt và hẹn gặp lại !

Chúc các em thi đỗ đại học !



×