Tải bản đầy đủ (.ppt) (33 trang)

Quyền trẻ em

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.4 MB, 33 trang )

KHÁI NIỆM TRẺ EM
VÀ QUYỀN TRẺ EM


1. Trẻ em
là ai ?


Trẻ em là ai?
Công ước Quốc tế xác định trẻ em
là người dưới 18 tuổi, trừ khi luật
pháp ở các nước cụ thể quy định
tuổi thành niên
Theo Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục trẻ em của Việt Nam: trẻ em là
công dân dưới 16 tuổi; người chưa
thanh niên là người dưới 18 tuổi.


Các em có quyền được sống, trư
ởng thành, phát triển mạnh khoẻ
và hạnh phúc, trong tình yêu thư
ơng của cha mẹ, gia đình và cộng
đồng.
Người lớn trước hết là cha mẹ có
trách nhiệm thực hiện các QTE đư
ợc pháp luật quy định.


2. Quyn l gỡ
- Các nhu cầu cơ bản nhất có lúc


được đề cập như là các quyền.
- Quyền là những đòi hỏi cơ bản và
chính đáng của một con người phải
được hưởng hoặc có thể được làm


Quyền được công nhận về mặt pháp
lí, nó quy định trách nhiệm, nghĩa vụ
buộc người khác phải tôn trọng, bảo
vệ và đáp ứng.
Chúng ta đòi hỏi quyền cho bản thân
và những người khác cũng có quyền
đòi hỏi cho bản thân họ. Vì thế tất cả
mọi người đều có nghĩa vụ đáp lại tư
ơng ứng


Quyền là gì?
Tôn trọng một quyền nào đó có
nghĩa là phải có nghĩa vụ không làm
bất cứ việc gì có thể dẫn đến xâm
phạm, lấy bớt đi hoặc tước đi quyền
của người khác.


Trẻ em có quyền được hưởng một nền giáo
dục tốt.


Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến và quyền

được lắng nghe tôn trọng


Trẻ em có trách nhiệm học tập tốt, tôn trọng
thầy cô giáo bạn bè.


Trẻ em có quyền được nghỉ ngơi,
vui chơi và giải trí.


Trẻ em có trách nhiệm
tôn trọng phong tục và tính
ngưỡng của những người


Trẻ em có quyền được
hưởng dòch vụ chăm sóc
sức khoẻ phù hợp.


Trẻ em có trách nhiệm giúp đỡ cha
mẹ mình


Trẻ em có trách nhiệm sắp xếp thời gian
phù hợp cho việc học tập và tham gia các
hoạt động khác.




Các điều kho¶n có liên quan đến
quyền được bảo vệ


Điều 2: Không phân biệt đối xử.
Điều 7: Quyền có họ tên và quốc tịch.
Điều 8: Quyền giữ gìn bản sắc.
Điều10: Quyền được sống với cha mẹ.
Điều11: Quyền được bảo vệ không bị
đưa ra nước ngoài trái phép và
không bị đưa trở về.
Điều16: Quyền được bảo vệ riêng tư.


Điều16: Quyền được bảo vệ riêng tư.
Điều19: Quyền được bảo vệ khỏi sự bỏ rơi, ngược
đãi và lạm dụng.
Điều20: Quyền được hưởng sự chăm sóc thay thế
đối với những TE mất điều kiện gia đình.
Điều 21: Quyền được nhận làm con nuôi.
Điều 22: Quyền của trẻ em tị nạn.
Điều 23: Quyền của trẻ em khuyết tật.
Điều 25: Quyền được định kỳ xem xét môi trường
thay thế.
Điều 27: Quyền được hưởng mức sống thích hợp
cho phát triển toàn diện.
Điều 30: Quyền của trẻ em dân tộc thiểu số và
bản xứ được hưởng nền văn hoá, theo tôn giáo
và tiếng nói của cộng đồng mình.



Điều 32: Quyền được bảo vệ khỏi sự bóc lột về
kinh tế.
Điều 33: Quyền được bảo vệ khỏi tệ nạn ma tuý.
Điều 34: Quyền được bảo vệ khỏi sự lạm dụng
tình dục.
Điều 35: Quyền được bảo vệ khỏi sự mua bán,
bắt cóc.
Điều 36: Quyền được bảo vệ khỏi các hình thức
bóc lột khác.
Điều 37: Quyền được bảo vệ không bị giam giữ
vô cớ, bị tra tấn,nhục hình.
Điều 38: Quyền được bảo vệ khỏi ảnh hưởng
của các cuộc xung đột vũ trang.
Điều 39: Quyền được chăm sóc phục hồi.
Điều 40: Quyền được xét xử công bằng.



C¸c ®iÒu kho¶n thuéc nhãm
QuyÒn ®­îc sèng cßn


Điều 6: Các quốc gia thành viên thừa nhận
rằng mỗi TE đều có quyền được sống.
Các quốc gia cần đảm bảo cho sự sống
còn và phát triển của TE ở mức cao nhất.
Điều 24: Các quốc gia thành viên công nhận
rằng TE có quyền được chăm sóc sức

khoẻ, được hưởng các phương tiện chữa
bệnh và phục hồi sức khoẻ ở mức cao
nhất có thể đạt được.


Điều 7: Quyền có họ tên và quốc tịch.
Điều 8: Quyền giữ gìn bản sắc.
Điều 9: Quyền được sống với cha mẹ.
Điều 19: Quyền được bảo vệ khỏi sự bỏ rơi,
ngược đãi và lạm dụng.
Điều 20: Quyền được hưởng sự chăm sóc thay
thế đối với những TE mất môi trường gia
đình.
Điều 21: Quyền được nhận làm con nuôi.
Điều 23: Quyền của trẻ em khuyết tật.


Điều 26: Quyền được bảo đảm an ninh xã
hội.
Điều 27: Quyền được hưởng mức sống thích
hợp cho sự phát triển toàn diện.
Điều 30: Quyền của TE dân tộc thiểu số và
bản xứ được hưởng nền văn hoá, theo tôn
giáo và tiếng nói của cộng đồng mình.
Điều 32: Quyền được bảo vệ khỏi sự bóc lột
về kinh tế.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×