Các tiêu chuẩn đánh giá đợc thiết kế dựa theo hệ thống các tiêu chuẩn của
ILO/ADB đề xuất cho các nớc tiểu vùng sông Mê Kông nhằm phục vụ cho các
nhu cầu đánh giá các trờng trong hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề Việt
Nam.
Các tiêu chuẩn đánh giá bao gồm các danh mục các chuẩn, các tiêu chí cần
đánh giá và các giải thích, bảng điểm kèm theo. Các vấn đề cần đánh giá và các
tiêu chí và thang điểm kèm theo này đợc thiết kế nhằm tạo khả năng cho các cán
bộ quản lý và giáo viên nhà trờng nắm rõ thực trạng và những công việc đang
tiến hành trong trờng.
Các tiêu chuẩn, tiêu chí này mới chỉ là bớc đầu cần tiếp tục điều chỉnh và hoàn
thiện thêm cho phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam và xu hớng hội nhập
trong khu vực.
Các mức kết quả đánh giá với 9 chuẩn chung 100 tiêu chí cụ thể và tổng số
điểm là 500 điểm. Mỗi một tiêu chí nhỏ cho từ 1 đến 5 điểm (5 mức đánh giá).
1
Nội dung và số điểm các chuẩn
đánh giá chất lợng trờng.
Các chuẩn
1. Nhà trờng và các mục tiêu
2. Tổ chức và quản lý nhà trờng
3. Chơng trình đào tạo và hoạt động
dạy - học
4. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
5. Th viện và các tài liệu cho hoạt động
giảng dạy - học tập
6. Tài chính và quản lý tài chế
7. Khuôn viên nhà trờng và cơ sở hạ
tầng
8. Xởng thực hành - thiết bị và học liệu
9. Học viên và dịch vụ học viên
Tổng số
Điểm
25
45
135
85
25
50
40
60
35
500
2
tổng số điểm đạt đợc của các lĩnh vực
là thang bậc Chất lợng của trờng .
kết quả đánh giá đợc xếp theo
các thứ bậc nh sau:
Mức
1. Rất tốt
2. Tốt
3. Khá
4. Đạt
5. Cha đạt
Tổng số điểm
450- 500
400- dới 450
350- dới 400
300- dới 350
dới 300
3
Phơng pháp đánh giá
Theo Bộ tiêu chí ILO 500
1.
2.
3.
4.
5.
Để đánh giá các chuẩn, chúng ta sử dụng các mẫu biểu đã đợc xây
dựng
Trong quá trình xác định điểm đạt cho từng chuẩn và tiêu chí đánh giá,
việc tự đánh giá của nhà trờng hay việc đánh giá của cơ quan quản lý
cần xem xét cả hai mặt: phạm vi các chuẩn và sự thích hợp của chúng
với phạm vi đó.
Trong trờng hợp khi có sự khác biệt giữa các chuẩn và tiêu chí với chức
năng hay việc thực hiện của một tiêu chí đánh giá, cần giới thiệu trong
giai đoạn tự đánh giá hay trong báo cáo của cơ quan quản lý.
Ngời đánh giá cần đánh giá dựa trên sự trung thực, kinh nghiệm và kiến
thức của mình.
Thang điểm chỉ là tơng đối, mức độ 1 không có nghĩa là lý tởng hay
hoàn thiện. Ngợc lại mức 5 không có nghĩa là cơ sở đào tạo hoàn toàn
yếu kém về mặt đó.
4
Phơng pháp đánh giá
(Tiếp)
6.
Các lời giải thích: Chuyên gia đánh giá cần đa ra lời giải thích có sức
thuyết phục và càng chính xác càng tốt.
7. Các lời giải thích hoặc nhận xét ở cuối từng phần cần đợc sử dụng để
cung cấp các thông tin bổ sung cần thiết.
8. Tài liệu bổ sung: Thông tin thêm của vấn đề trong một số trờng hợp đòi
hỏi dới dạng các số liệu phụ hoặc thông tin bổ sung, các bảng biểu
thống kê.
9. Tóm tắt đánh giá: Văn bản đánh giá cần tóm tắt các điểm chính sẽ cung
cấp những thông tin cơ bản cho những ngời quan tâm để phát triển nhà
trờng. Tóm tắt này cần chỉ rõ những mặt mạnh và yếu của nhà trờng.
10. Hình thức tóm tắt cần đơn giản và ngắn gọn bao gồm những điểm chính
của báo cáo. Tóm tắt này cần đợc chia làm hai cột: Một cho điểm mạnh
và một cho điểm yếu có liên quan với các phần của các tiêu chuẩn đánh
giá.
5