Tải bản đầy đủ (.ppt) (41 trang)

Địa lý 11 các nước công nghiệp mới

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.03 MB, 41 trang )

3- CÁC NƯỚC
CÔNG NGHIỆP MỚI

NIC
(NIC = Newly Industrializing Countries )
a) Sự ra đời của các nước và vùng
lãnh thổ công nghiệp mới (NIC)
b) Các giai đoạn phát triển của NIC:
c) Các nhân tố nào quyết định kết quả
sản xuất của NIC?
Người soạn: Trần Như Thảo – TT KTTH – HN Hương Trà – Tháng 10 -2005


-Trình bày vị trí các nước Đông Nam Á: Điều kiện
này có thuận lợi gì cho phát triển kinh tế ASEAN?


a) Sự ra đời của các nước và
vùng lãnh thổ công nghiệp mới:
Vào những năm 70 - 80 của thế kỷ trước,
nhiều nước trong các nước đang phát triển
vượt lên với nền kinh tế công nghiệp phát
triển nhanh vượt bậc gọi là các nước CÔNG
NGHIỆP MỚI ( NIC )
 Đặc điểm nổi bậc là có tốc độ phát triển GDP
cao, thu nhập bình quân đầu người vượt mức
10.000 USD.
 Các nước NIC có Mê hi cô, Braxin ( Nam
Mỹ ), Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Công,
Singapor ( Châu Á )




b) Các giai đoạn
phát triển của NIC:
Giai đoạn 1: Ưu tiên phát triển các ngành
công nghiệp phục vụ trong nước như dệt,
thực phẩm, hàng tiêu dùng...
 Giai đoạn 2: Đẩy mạnh sản xuất hàng
truyền thống, có hiệu quả kimh tế, đông
thời dựa vào vốn đầu tư nước ngoài phát
triển các ngành công nghiệp mũi nhọn
hướng ra xuất khẩu.



b) Các giai đoạn
phát triển của NIC:

Giai đoạn 3: Phát triển rất mạnh các ngành
kỹ thuật cao như điện tử, tin học, hóa chất,
kỹ thuật hàng không, vũ trụ...


HỒNG KÔNG:Hải cảng, thị trường
tài chính số 1 của Châu Á.


Những nét đặc trưng nào
phân biệt các nước NIC?
Các nước CN mới (NIC) có đặc điểm là:

1- GND tăng nhanh chóng do có tốc độ phát
triển cao , GDP/ng >10.000 USD.
2- Công nghiệp hóa nhanh, nhất là các
ngành tham gia xuất khẩu: công nghiệp
chiếm 30% - 45%.
3- Thu hút nhiều vốn đầu tư của tư bản
nước ngoài.


CÁC NƯỚC VÀ VÙNG LÃNH THỔ CN
MỚI CHÂU Á ( CÁC CON RỒNG CHÂU Á )

HÀN
QUỐC
ĐÀI LOAN

XINGAPOR

HỒNG CÔNG


HÀN QUỐC:


Hàn Quốc: Các số liệu

Diện tích: 99.000 km2.
 Dân số: 48 triệu người.
 Thủ đô: SEOUL.
 Tổng giá trị GND và GDP/người:

 GND: 473,050 tỷ USD/năm 2002.
 GDP/người: 10.010 USD (2002)



Thủ đô SEOUL, Hàn
Quốc


Thành phố BUSAN,


Đền cổ ở Changeyng,
Hàn Quốc


Cảng Incheon
trên sông Hàn, Seoul


Nông Thôn Hàn Quốc.


HỒNG KÔNG:
Hải cảng, thị trường tài chính
số 1 của Châu Á


Hồng Kông:
Đặc khu hành chính của

Trung Quốc ( từ 1-7-97 )

Diện tích: 1.000 km2.
 Dân số: 6,9 triệu người.
 Thủ phủ: HỒNG KÔNG.
 Tổng giá trị GND và GDP/người:
 GND: 161,890 tỷ USD/năm 2002.
 GDP/người: 24.055 USD (2002)



Hải cảng Victoria,
HONGKONG.


Biểu hiện nền kinh tế
năng động của NIC:

Tàu bè ra vào tấp nập Hồng Kông:


HongKong


ĐÀI LOAN: LÃNH THỔ CN MỚI:


Đài Loan:

Số liệu chung:

 Diện tích: 36.000 km2.
 Dân số: 22,5 triệu người.
 Thủ phủ: ĐÀI BẮC.
 Tổng giá trị GND và GDP/người:
 GND: 442,167 tỷ USD/năm 2002.
 GDP/người: 12.593 USD (2002)


Thủ phủ Đài Bắc, Đài Loan.


Công nghiệp Đài Loan

Công nhân Đài Loan trong 1 xí nghiệp SX máy điện thoại


Nông Nghiệp Đài Loan:


×