BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN XUÂN QUANG
PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC
TẠI BỆNH VIỆN UNG THƯ ĐÀ NẴNG NĂM 2013
LUẬN ÁN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
HÀ NỘI-NĂM 2015
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN XUÂN QUANG
PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC
TẠI BỆNH VIỆN UNG THƯ ĐÀ NẴNG NĂM 2013
LUẬN ÁN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ : CK 62720412
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thanh Hương
HÀ NỘI- NĂM 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả trong Luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.
Người thực hiện
Nguyễn Xuân Quang
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận án này, trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện
đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia đình và bạn
bè.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới TS.
Nguyễn Thị Thanh Hương - Phó trưởng Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, người
thầy đã nhiệt tình hướng dẫn, tận tình dìu dắt và hết lòng giúp đỡ tôi trong thời
gian qua.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu,
Phòng Đào tạo Sau đại học, Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược Trường Đại học
Dược Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
học tập và hoàn thành luận án này.
Tôi cũng xin cảm ơn Ban Giám đốc, các Phòng ban thuộc Sở Y tế Đà Nẵng,
các Anh chị em đồng nghiệp đã động viên, hỗ trợ, hợp tác và tạo mọi điều kiện giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình công tác, học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin được gửi lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã
luôn sát cánh, giúp đỡ động viên để tôi yên tâm, học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận án này..
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Nguyễn Xuân Quang
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................. 1
Chương I ...................................................................................................... 3
TỔNG QUAN .............................................................................................. 3
1.1 Đại cương về bệnh ung thư và dịch tễ học của bệnh. ............................. 3
1.1.1. Đại cương về bệnh ung thư ................................................................. 3
1.1.2. Phân loại thuốc ung thư....................................................................... 9
1.1.3. Dịch tễ học bệnh ung thư .................................................................. 10
1.2 Thực trạng sử dụng thuốc điều trị ung thư ............................................ 14
1.2.1 Tình hình tiêu thụ các thuốc ung thư ................................................. 14
1.1.3. Sử dụng thuốc ung thư trong bệnh viện ............................................ 15
1.1.4. Phân tích chi phí ................................................................................ 22
1.3. Nguyên lý cơ bản về hoá chất trị liệu trong ung thư............................ 23
1.3.1. Cơ chế của điều trị hoá chất .............................................................. 23
1.3.2. Phân nhóm hóa chất điều trị ung thư ................................................ 26
1.4. Một số phác đồ điều trị: ....................................................................... 33
1.4.1. Ung thư đại tràng .............................................................................. 33
1.4.2. Ung thư dạ dày .................................................................................. 34
1.4.3.Ung thư phổi....................................................................................... 38
1.4.4.Ung thư gan ........................................................................................ 38
1.5. Vài nét về bệnh viện ung thư đà nẵng .................................................. 38
Chương 2. ................................................................................................. 41
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................ 41
2.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 41
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 41
2.2. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 42
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 42
2.2.2. Mẫu nghiên cứu ................................................................................ 42
2.2.3. Các biến số nghiên cứu .................................................................... 43
2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................... 44
2.2.5. Phân tích và xử lý số liệu ................................................................. 45
Chương 3. ................................................................................................... 46
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................... 46
3.1. Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện ung thư Đà Nẵng
năm 2013. .................................................................................................... 46
3.1.1. Cơ cấu thuốc sử dụng trong danh mục theo nhóm tác dụng dược lý 46
3.1.2. Nhóm thuốc điều trị ung thư theo cơ chế tác dụng ........................... 47
3.1.3. Cơ cấu thuốc điều trị ung thư theo đường dùng. .............................. 50
3.1.4. Cơ cấu thuốc điều trị ung thư theo nguồn gốc xuất xứ ..................... 51
3.2. Phân tích chi phí thuốc điều trị ung thư tại bệnh viện ung thư Đà Nẵng
năm 2013 ..................................................................................................... 52
3.2.1. Cơ cấu các phân nhóm thuốc ung thư đã sử dụng ............................ 55
3.2.2. Các phác đồ hóa trị liệu trong ung thư .............................................. 62
2.2.3. Chi phí thuốc sử dụng cho một đợt điều trị ...................................... 66
Chương IV ................................................................................................. 71
BÀN LUẬN ................................................................................................ 71
4.1. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện ung thư Đà Nẵng năm
2013.
........................................................................................................ 71
4.2. Chi phí thuốc điều trị ung thư tại bệnh viện ung thư Đà Nẵng năm 2013.
........................................................................................................ 74
4.2.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu ............................................... 75
4.2.2. Cơ cấu các nhóm thuốc ung thư đã sử dụng ..................................... 80
KẾT LUẬN ................................................................................................ 93
1. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng thuốc tại bệnh viện ung thư Đà Nẵng năm
2013. ............................................................................................................ 93
2. Chi phí thuốc điều trị ung thư tại bệnh viện ung thư Đà Nẵng năm 201394
KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................
PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH BỆNH NHÂN ................................................
PHỤ LỤC 2: PHIẾU THU THẬP THỒNG TIN .......................................
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tiếng Anh
ADR
Adverse Drug Reaction
ATC
Anatomical
Tiếng Việt
Phản ứng có hại của thuốc
Therapeutic Hệ thống phân loại dựa trên
Chemical
tính chất hóa học, tác dụng
điều trị, bộ phận giải phẫu
mà thuốc tác động
BN
Bệnh nhân
DDD
Defined Daily Dose
IARC
International Agency for Cơ quan nghiên cứu ung
Research on Cancer
VNĐ
WHO
Liều xác định trong ngày
thư quốc tế
Việt Nam đồng
WorldHealth
Organization
Tổ chức y tế thế giới
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.9. Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý ................... 46
Bảng 1.10. Phân nhóm thuốc điều trị ung thư theo cơ chế tác dụng .......... 48
Bảng 1.11. Mười hoạt chất điều trị ung thư có giá trị sử dụng cao nhất .... 50
Bảng 1.12. Tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc điều trị ung thư theo đường dùng.. 50
Bảng 1.13. Cơ cấu thuốc điều trị ung thư theo nguồn gốc xuất xứ ............ 51
Bảng 1.14. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới tính ................................ 52
Bảng 1.15. Phân bố bệnh nhân theo bệnh ung thư và giới ........................ 53
Bảng 1.16. Phân bố bệnh nhân theo bệnh ung thư và nhóm tuổi .............. 54
Bảng 1.17. Mối liên quan giữa bệnh ung thư và số đợt, số ngày điều trị . 54
Bảng 1.18. Mối liên quan bệnh ung thư và thuốc điều trị ung thư phân nhóm
alkyl hóa ...................................................................................................... 55
Bảng 1.19. Mối liên quan bệnh ung thư và phân nhóm kháng sinh chống ung thư
............................................................................................................. 56
Bảng 1.20. Mối liên quan bệnh ung thư và nhóm alkaloid/taxan.............. 57
Bảng 1.21. Mối liên quan bệnh ung thư và phân nhóm chống chuyển hóa 58
Bảng 1.22. Mối liên quan bệnh ung thư và phân nhóm hợp chất Platin ..... 59
Bảng 1.23. Mối liên quan bệnh ung thư và phân nhóm thuốc khác để điều trị
ung thư ........................................................................................................ 60
Bảng 1.24. Mối liên quan cơ cấu bệnh ung thư và phân nhóm điều trị hỗ trợ
............................................................................................................. 60
Bảng 1.26. Các phác đồ hóa trị liệu trong điều trị ung thư vú .................... 63
Bảng 1.27. Các phác đồ hóa trị liệu trong điều trị ung thư phổi................. 64
Bảng 1.28. Các phác đồ hóa trị liệu trong điều trị ung thư dạ dày ............. 65
Bảng 1.29. Các phác đồ hóa trị liệu trong điều trị ung thư gan .................. 66
Bảng 1.30. Chi phí thuốc ung thư sử dụng cho một đợt điều trị................. 67
Bảng 1.31. Chi phí thuốc khác sử dụng cho một đợt điều trị ..................... 67
Bảng 1.32. Chi phí trung bình cho một đợt điều trị .................................... 68
Bảng 1.33. Phân bổ chi phí cho một đợt điều trị ........................................ 68
Bảng 1.34. Chi phí thuốc điều trị ung thư chênh lệch giữa liều thuốc bệnh
nhân thanh toán so với liều thực tế sử dụng................................................ 69
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Doanh số thuốc điều trị ung thư trên thế giới ............................... 15
Hình 1.2. Bệnh ung thư và phân nhóm kháng sinh chống ung thư ............. 56
Hình 1.3. cơ cấu bệnh ung thư và nhóm hợp chất Platin .............................. 59
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Năm 2012, theo ước tính trên toàn thế giới có khoảng 14 triệu ca mắc
mới và có đến 8,2 triệu ca tử vong do bệnh ung thư. Trong đó, số trường hợp
tử vong tại các nước đang phát triển chiếm khoảng 70%. Tại Việt Nam, trong
những năm qua do nhiều nguyên nhân như ô nhiễm môi trường, mất vệ sinh
an toàn thực phẩm, lối sống không lành mạnh…cho nên số lượng bệnh nhân
được chẩn đoán ung thư tăng nhanh một cách đáng báo động [5].
Số lượng bệnh nhân ung thư tăng nhanh đồng nghĩa với việc gánh nặng
về chi phí ung thư ngày càng lớn. Chi phí điều trị ung thư đang là vấn đề nan
giải đối với nền kinh tế của cả những nước phát triển và vượt ra ngoài tầm
kiểm soát của các nước đang phát triển. Ước tính trong năm 2010, gánh nặng
do bệnh ung thư gây ra trên toàn thế giới lên đến 1,16 nghìn tỉ USD. Chi phí
điều trị ung thư lớn một phần là do chi phí về thuốc [29]. Vì vậy việc sử dụng
thuốc điều trị ung thư một cách hiệu quả, hợp lý là một vấn đề đáng được
quan tâm.
Cùng với số lượng bệnh nhân ung thư tăng nhanh như hiện nay, nhu
cầu về việc điều trị cũng tăng mạnh. Bệnh viện Ung thư Đà Nẵng là bệnh viện
chuyên khoa ung bướu hạng I mới được thành lập với chức năng tiếp nhận
khám bệnh và điều trị có hiệu quả bệnh lý ung thư. Để thực hiện tốt chức
năng đó, vấn đề sử dụng thuốc là một trong những vấn đề được quan tâm
hàng đầu đặc biệt là sự lãng phí thuốc điều trị ung thư. Có nhiều nguyên nhân
gây lãng phí thuốc điều trị ung thư như: bệnh nhân không sử dụng hết thuốc
trong lọ đã đóng sẵn liều do mỗi bệnh nhân được tính liều riêng dựa vào diện
tích bề mặt cơ thể; hay như không đủ bệnh nhân để dùng chung một lọ thuốc
đa liều. Do đó, việc áp dụng quy trình phân liều thuốc điều trị ung thư (pha
chế tập trung) đem lại lợi ích về mặt kinh tế không những cho các bệnh nhân
2
viện phí mà còn cho ngân sách quốc gia đại diện là bảo hiểm xã hội Việt
Nam.
Với mong muốn đánh giá thực tế sử dụng thuốc tại bệnh viện, từ đó có
biện pháp nhằm quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài “Phân Tích sử dụng thuốc tại bệnh viện ung thư Đà
Nẵng năm 2013” với các mục tiêu:
1. Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng thuốc tại bệnh viện ung thư
Đà Nẵng năm 2013.
2. Phân tích chi phí thuốc điều trị ung thư tại bệnh viện ung thư Đà Nẵng
năm 2013.
3
Chương I
TỔNG QUAN
1.1 Đại cương về bệnh ung thư và dịch tễ học của bệnh.
1.1.1. Đại cương về bệnh ung thư
1.1.1.1. Khái niệm và đặc điểm bệnh ung thư
Ung thư là một thuật ngữ được sử dụng để chỉ các bệnh trong đó các tế
bào tăng sinh một cách bất thường, không có kiểm soát và có thể xâm lấn vào
các tổ chức lành xung quanh. Tế bào ung thư có khả năng di căn tới các hạch
bạch huyết hoặc các tạng ở xa, hình thành khối u mới và cuối cùng dẫn tới tử
vong. Cùng với di căn xa, tính chất bệnh ung thư hay tái phát đã làm cho điều
trị bệnh khó khăn và ảnh hưởng xấu đến tiên lượng bệnh [10].
Đa số ung thư là bệnh có biểu hiện mạn tính, có quá trình phát sinh và
phát triển lâu dài qua từng giai đoạn. Hiện nay có hơn 200 loại ung thư khác
nhau, hầu hết được đặt tên theo cơ quan hoặc loại tế bào mà tại đó nó bị ảnh
hưởng đầu tiên. Nhìn chung những loại ung thư này có những đặc điểm giống
nhau về bản chất tuy nhiên có nhiều điểm khác nhau về nguyên nhân, tiến
triển, phương pháp điều trị và tiên lượng bệnh [10].
Mỗi loại ung thư đều có sự tiến triển khác nhau, tuy nhiên nếu ung thư
không được điều trị thì sẽ diễn biến qua các giai đoạn sau:
*Giai đoạn khởi đầu
- Bước khởi đầu
Thường xảy ra rất nhanh, sau khi các tế bào tiếp xúc với các tác nhân
gây ung thư: tác nhân vật lý, tác nhân hóa học, tác nhân virus. Các tác nhân
này gây ra thương tổn DNA của tế bào không hồi phục.
4
- Giai đoạn thúc đẩy
Do tiếp xúc liên tục, kéo dài với các chất gây ung thư làm ổn định và duy
trì thương tổn đầu tiên.
- Giai đoạn tiến triển
Các tế bào nhân lên không kiểm soát được, phát triển độc lập, mất khả
năng biệt hóa, xâm lấn cục bộ và cho di căn.
Để dự phòng giai đoạn khởi đầu sinh ung thư, tránh tiếp xúc với các tác
nhân gây ung thư: thuốc lá, benzol, hóa chất, tia phóng xạ, virus v.v.
*Ung thư tiến triển
Sự tiến triển của bệnh ung thư: khối u phát triển cục bộ tại chỗ, xâm lấn
tại vùng và cho di căn toàn thân. Khi tiến triển ung thư đã xảy ra, có nhiều
biện pháp để chống lại sự tiến triển đó:
+ Sàng lọc và điều trị các thương tổn tiền ung thư.
+ Sàng lọc và điều trị những ung thư kích thước còn nhỏ (chủ yếu bằng
phẫu thuật hoặc tia xạ).
+ Điều trị tích cực các ung thư đang còn tại chỗ (thường kết hợp với điều
trị hỗ trợ hóa trị liệu hoặc nội tiết trị liệu).
* Ung thư di căn
Là tình trạng các tế bào ung thư tách rời khỏi u nguyên phát để đến cư
trú và phát triển thành khối u ở cơ quan khác qua các đường khác nhau:
đường bạch huyết, đường máu, đường kế cận.v.v.
-Di căn theo đường bạch huyết
5
Loại ung thư biểu mô thường di căn đến các trạm hạch bạch huyết khu
vực. Khi các tế bào ung thư đi đến hạch người ta nhận thấy phản ứng đặc hiệu
gọi là viêm bạch mạch mạn tính đặc hiệu (specific chronic lymphadenitis).
-Di căn theo đường máu:
Các loại ung thư của tổ chức liên kết (ung thư xương, ung thư phần
mềm) thường di căn theo đường máu đến các tạng ở xa như gan, phổi, não.
-Di căn theo đường kế cận:
+ Di căn hay đi dọc theo mạch máu và thần kinh, điển hình là ung thư dạ
dày lan qua lớp thanh mạc vào ổ bụng gây di căn buồng trứng.
+ Dao mổ, dụng cụ phẫu thuật có thể gây gieo rắc tế bào ung thư ra nơi
khác trong phẫu thuật nếu mổ trực tiếp vào khối u.
1.1.1.2. Các phương pháp điều trị ung thư
Việc điều trị ung thư rất quan trọng trong chương trình phòng chống ung
thư ở mọi quốc gia. Muốn nâng cao chất lượng điều trị, không chỉ hoàn chỉnh
về kỹ thuật của mỗi phương pháp, thiết bị, mà còn phải có kinh nghiệm, kiến
thức; chẩn đoán thật chính xác, xây dựng phác đồ điều trị cho mỗi bệnh nhân
một cách hợp lý nhất, thông thường phải phối hợp làm việc trong một tập thể
các thầy thuốc chuyên khoa.
Ung thư không chỉ đa dạng về bệnh học mà còn đa dạng về mặt điều trị.
Nhược điểm của phương pháp này lại chính là ưu điểm, chỉ định của phương
pháp khác. Các phương pháp sẽ bổ sung, thể hiện điểm mạnh của mình để
điều trị từng giai đoạn của bệnh. Các phương pháp thường dùng để điều trị
ung thư hiện nay là: [10]
6
*Các phương pháp điều trị tại chỗ
Phẫu thuật và tia xạ: có khả năng điều trị triệt để khi bệnh còn ở giai
đoạn sớm, tổn thương ung thư chỉ khu trú ở tại chỗ hoặc tại vùng. Nếu ung
thư đã di căn xa có thể vẫn phải dùng phẫu thuật hay tia xạ để điều trị tạm
thời hoặc giải quyết các triệu chứng.
- Điều trị phẫu thuật
Phẫu thuật triệt để: cắt rộng, lấy toàn bộ khối ung thư và một phần tổ
chức lành bao quanh u, cần vét toàn bộ hạch vùng với mục đích không còn để
sót lại tế bào ung thư. Phẫu thuật triệt để có khả năng chữa khỏi nhiều loại
ung thư khi còn ở giai đoạn sớm (ước lượng khoảng 1/3 tổng số ung thư) như:
vú, cổ tử cung, khoang miệng, da, giáp trạng, ống tiêu hóa. . .
Phẫu thuật tạm thời: chỉ định trong một số trường hợp ung thư đã lan
rộng, nhằm mục đích tạm thời làm giảm nhẹ u, làm sạch sẽ, mở thông đường
thở, đường tiêu hoá, tiết niệu, cầm máu, chống đau…
Phẫu thuật với mục đích khác: nhằm kết hợp trong điều trị nội tiết để hạn
chế ung thư phát triển: cắt buồng trứng để điều trị ung thư vú, cắt tinh hoàn để
điều trị ung thư tuyến tiền liệt hoặc phẫu thuật tạo hình. . .
-Điều trị tia xạ
Điều trị tia xạ là dùng tia phóng xạ để tiêu diệt các tế bào ung thư. Cùng
với phẫu thuật, tia xạ là một trong hai phương pháp điều trị ung thư phổ biến
nhất và hiệu quả nhất.
Điều trị tia xạ đơn thuần
Điều trị tia xạ phối hợp với phẫu thuật thường được áp dụng trong nhiều
trường hợp khi ung thư đã phát triển tương đối lớn hơn. Có khi tia xạ trước
mổ nhằm giảm bớt thể tích u, hạn chế di căn xa trong lúc mổ, có khi tia sau
7
mổ nhằm diệt nốt những tế bào ung thư còn sót lại sau mổ. Có khi tia xạ cả
trước mổ cả sau mổ hoặc tia xạ phối hợp với hoá chất để tăng khả năng diệt tế
bào ung thư tại một khu vực mà điều trị hoá chất không đủ khả năng diệt hết.
Việc lập kế hoạch điều trị tia xạ cẩn thận, chi tiết làm cho việc tiêu diệt
tổ chức ung thư tối đa mà ít ảnh hưởng đến tổ chức lành xung quanh. Tuy
vậy, tia phóng xạ không chỉ diệt tế bào ung thư mà có thể diệt luôn tế bào
lành ở vùng bị chiếu gây ra các biến chứng (nếu sử dụng liều lượng không
thích hợp hoặc kỹ thuật chiếu không đúng…).
Có 3 phương pháp điều trị bằng tia xạ:
- Tia xạ từ ngoài vào (máy Cobalt, quang tuyến X, máy gia tốc), đây là
phương pháp áp dụng rộng rãi nhất.
- Tia xạ trong: ống, kim radium, máy Afterloading nguồn Cobalt60,
Cesium, Yridium, sợi Yridium… đặt vào các hốc tự nhiên của cơ thể
tử cung, âm đạo, các xoang… hoặc cắm vào các tổ chức mang ung
thư. Thuốc có gắn đồng vị phóng xạ: Uống hoặc tiêm các thuốc có
đồng vị phóng xạ (I 131) hoặc kháng thể đặc hiệu có gắn đồng vị
phóng xạ để diệt tế bào ung thư
*Các phương pháp điều trị toàn thân
Điều trị hoá chất (dùng thuốc chống ung thư), điều trị nội tiết (dùng nội
tiết tố hoặc dùng kháng nội tiết tố), điều trị miễn dịch (làm tăng sức đề kháng
của cơ thể để diệt tế bào ung thư). Các phương pháp này có tác dụng trên
phạm vi toàn cơ thể, vì vậy điều trị hoá chất chỉ thường được áp dụng điều trị
cho những ung thư có tính chất toàn thân hoặc đã lan rộng.
8
-Điều trị hoá chất
Là phương pháp dùng thuốc (các hoá chất chống ung thư) để chữa bệnh,
thường được áp dụng để chữa các ung thư của hệ thống tạo huyết (bệnh bạch
cầu, U lymphô ác tính…) hoặc ung thư đã lan tràn toàn thân mà phẫu thuật và
tia xạ không có khả năng điều trị được.
Hoá chất hỗ trợ cho phẫu thuật và tia xạ: Trong một số trường hợp ung
thư đã lan rộng (ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư phần mềm…).
Hoá chất điều trị tạm thời (ít dùng): Áp dụng cho ung thư đã lan tràn
toàn thân nhưng ít nhiều có nhạy cảm với hoá chất, điều trị nhằm mục đích
kéo dài cuộc sống hoặc tạm thời có cảm giác dễ chịu.
Điều trị hoá chất với giá thành cao mà thông thường thuốc có nhiều tác
dụng độc hại. Người thầy thuốc chuyên khoa hoá chất phải biết mức độ nhạy
cảm thuốc của tế bào ung thư, từng vị trí và giai đoạn bệnh, sức chịu đựng của
từng bệnh nhân để chọn thuốc thích hợp hoặc phối hợp nhiều loại thuốc để có
tác dụng tối đa trên ung thư và giảm độc hại tối thiểu đối với cơ thể.
-Điều trị nội tiết
Dùng các nội tiết tố: Các dẫn chất Corticoid, hay dùng trong phác đồ
điều trị ung thư máu, ung thư hạch bạch huyết, testosteron trong điều trị ung
thư vú, nội tiết tố nữ oestradiol, progesteron trong ung thư tuyến tiền liệt…
Cắt bỏ tuyến nội tiết: cắt buồng trứng trong ung thư vú, cắt tinh hoàn
trong ung thư tuyến tiền liệt.
Dùng thuốc ức chế sản xuất nội tiết tố hoặc ức chế, cạnh tranh tác dụng
của nội tiết tố trên tế bào ung thư (tamoxiphen kháng oestrogen trong điều trị
ung thư vú), các antiaromatase (arimidex, femara… ức chế sản xuất
oestrogen).
9
-Điều trị miễn dịch
Trong khoảng 20 năm gần đây, những hiểu biết về hệ thống miễn dịch
ngày càng tiến bộ, nhiều người đã sử dụng các cytokin và kháng thể đơn dòng
có khả năng điều hòa hoạt động của hệ miễn dịch trong điều trị ung thư và
một số bệnh lý khác. Các chất miễn dịch không đặc hiệu có nguồn gốc sinh
học như: BCG và Carynebacterium barvum đã được sử dụng trên thực
nghiệm và trên người. Các chất kích thích miễn dịch không đặc hiệu có nguồn
gốc hoá học như LH1… cũng đang được nghiên cứu.
Trong đó, điều trị hóa chất là một phương pháp quan trọng. Hóa chất
không chỉ dùng để điều trị ung thư mà còn làm giảm đau đớn và kéo dài thời
gian sống cho bệnh nhân.
1.1.2. Phân loại thuốc ung thư
Phân loại theo ATC bậc 3
- Nhóm tác nhân alkyl hóa (L01A): cyclophosphamide, busulfan,
temozolomide….
- Nhóm chất kháng chuyển hóa (L01B): methotrexate, mercaptopurine,
gemcitabine…
- Nhóm alcaloid thực vật và các sản phẩm tự nhiên khác (L01C):
vinblastine, demecolcine…
- Nhóm kháng sinh gây độc tế bào và các chất liên quan (L01D):
bleomycin, mitomycin…
- Nhóm tác nhân chống ung thư khác (L01X): carboplatin, procarbazine,
tretionin…
- Nhóm hoocmon và các chất liên quan (L02A): diethylstilbestrol,
buserelin…
10
- Nhóm chất kháng hoocmon và các chất liên quan (L02B): tamoxifen,
flutamide…
Ngoài ra còn có nhóm các tác nhân giải độc dùng trong điều trị ung thư
(V03AF) như calcium folinate. [20]
1.1.3. Dịch tễ học bệnh ung thư
1.1.3.1. Trên thế giới
Theo ước tính của cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế IARC thuộc tổ
chức y tế thế giới WHO, năm 2012, trên toàn thế giới ước tính có khoảng 14
triệu ca mắc mới bệnh ung thư, con số được dự đoán sẽ lên đến 22 triệu ca
mỗi năm trong vòng hai thập kỷ tới [17]. Tỷ lệ ung thư ngày càng tăng do tốc
độ đô thị hóa, ô nhiễm môi trường, do hút thuốc, thừa cân, lười vận động.
Cùng với đó, ung thư là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới.
Cũng theo dự báo của IARC, nếu như số ca tử vong do ung thư là 8,2 triệu
vào năm 2012 thì sau hai thập kỷ nữa con số này lên đến 13 triệu mỗi
năm.Tính riêng năm 2012, ung thư phổi được chẩn đoán nhiều nhất với 1,8
triệu ca, chiếm 13%; ung thư vú với 1,7 triệu ca chiếm 11,9%; ung thư đại
tràng với 1,4 triệu ca chiếm 9,7%. Trong khi đó, nguyên nhân gây tử vong do
ung thư phổi là chủ yếu, chiếm 19,4%, ung thư gan chiếm 9,1% và ung thư dạ
dày chiếm 8,8% [17].
Dựa trên thông tin về 28 loại ung thư ở 184 quốc gia, IARC nhận định
các bệnh ung thư được chẩn đoán phổ biến nhất ở cả nam giới và nữ giới là
các bệnh ung thư phổi (13%), ung thư vú (11,9%), ung thư ruột kết và trực
tràng (9,7%). Trong khi đó, nguyên nhân gây tử vong phổ biến nhất là các
bệnh ung thư phổi, ung thư vú [7].
11
Theo Viện Ung thư quốc gia Mỹ, tính đến 01/01/2012 ước tính có
khoảng 13,7 triệu người Mỹ mắc bệnh ung thư [17]. Xu hướng tỷ lệ ung thư ở
các nước phát triển và các nước đang phát triển có phần khác nhau: tỉ lệ mắc
ung thư tại các nước kém phát triển tăng dần lên và giảm đi ở các nước phát
triển. Có đến 56 % tổng số ca ung thư và 64 % tổng số ca tử vong xảy ra ở
các nước đang phát triển [17]. Trong đó các loại ung thư đại trực tràng, tiền
liệt tuyến thường gặp ở các nước giàu. Còn ở các nước đang phát triển chủ
yếu gặp các loại ung thư cổ tử cung, vòm họng, gan, thực quản.
Nguy cơ mắc bệnh ung thư tăng lên theo độ tuổi, chủ yếu gặp ở người
cao tuổi và người trung niên. Khoảng 77% số bệnh nhân ung thư từ 55 tuổi
trở lên. Nguy cơ này cũng thay đổi theo giới tính. Theo ghi nhận ở Pháp năm
2012, số bệnh nhân mắc mới ung thư ước tính là 335.000 người thì nam giới
chiếm đến 200.000 [17]. Giải thích cho điều này có thể là do tỷ lệ hút thuốc lá
và sử dụng quá nhiều rượu bia ở nam giới.
Báo cáo thống kê bệnh ung thư hàng năm của Hiệp hội Ung thư Hoa Kì
nhận thấy tỷ lệ tử vong do bệnh ung thư trong vòng hai thập kỷ qua giảm hơn
20% trong tổng số nguy cơ tử vong do bệnh ung thư trong cùng khoảng thời
gian đó. Báo cáo Thống kê bệnh ung thư năm 2014 nhận thấy: tỷ lệ tử vong
do bệnh ung thư ở đàn ông da đen giảm nhiều nhất, khoảng 50%, tuy nhiên tỷ
lệ mắc bệnh ung thư và tử vong của đàn ông da đen có tỉ lệ cao nhất, người
Mỹ gốc Á có tỉ lệ mắc và tử vong do bệnh ung thư thấp nhất.[7]
Báo cáo năm nay ước tính có 1.665.540 trường hợp ung thư mới mắc và
585.720 ca tử vong do bệnh ung thư ở Hoa Kỳ vào năm 2014. Ở nam giới:
ung thư tuyến tiền liệt, ung thư phổi và ung thư đại tràng sẽ chiếm khoảng
một nửa trong tổng số các bệnh ung thư được chẩn đoán mới, trong đó ung
thư tuyến tiền liệt đứng hàng đầu trong 4 loại ung thư trên. Ba bệnh ung thư
12
phổ biến nhất trong năm 2014 ở nữ giới sẽ là: ung thư vú, ung thư phổi, và
ung thư đại tràng, chiếm khoảng 50%. Ung thư vú dự kiến chiếm 29% trong
tổng số tất cả các bệnh ung thư mới mắc ở nữ giới.Ước tính 585.720 ca tử
vong do ung thư vào năm 2014, tương ứng khoảng 1.600 trường hợp tử vong
mỗi ngày. Ung thư phổi, ung thư đại tràng, ung thư tuyến tiền liệt và ung thư
vú tiếp tục là nguyên nhân gây tử vong phổ biến nhất, chiếm gần một nửa
trong tổng số các trường hợp tử vong do ung thư ở nam giới và nữ giới. Ung
thư phổi là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng đầu trong bốn bệnh ung thư
trên. Dữ liệu trong năm năm gần đây (2006-2010), tỷ lệ mắc ung thư giảm
nhẹ ở nam giới (0,6% mỗi năm) và ổn định ở phụ nữ, trong khi tỷ lệ tử vong
giảm 1,8% mỗi năm ở nam giới và 1,4% mỗi năm ở phụ nữ. Tỷ lệ tử vong do
bệnh ung thư đã liên tục giảm trong hai thập kỷ qua, từ mức đỉnh 215,1 trên
100.000 trong năm 1991xuống 171,8 trên 100.000 trong năm 2010, điều đó
giúp tránh được khoảng 1.340.400 trường hợp chết vì ung thư (952.700 nam
và 387.700 nữ) trong khoảng thời gian 1991-2010 [7].
1.1.3.2. Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, theo nhận định của Bộ Y tế, mô hình bệnh tật ở nước ta là
một mô hình kép, bên cạnh các bệnh nhiễm trùng, suy dinh dưỡng của các
nước chậm phát triển, các bệnh ung thư, tim mạch, tâm thần đang có nguy cơ
tăng lên giống với các nước công nghiệp phát triển. Thế kỷ 21 là thế kỷ của
bệnh ung thư, tim mạch và các bệnh không lây nhiễm khác.[4][18]
Theo số liệu thống kê qua ghi nhận ung thư tại Hà Nội, thành phố Hồ
Chí Minh và một số tỉnh, ước tính mỗi năm có khoảng 150.000 người mới
mắc và khoảng 75.000 người chết vì ung thư (gấp 7 lần tử vong do tai nạn
giao thông), xu hướng ngày càng gia tăng. Năm 2010, tỉ lệ mắc mới chung
cho mọi ung thư ở nam giới ước tính là 181,3/100.000; ở nữ giới ước tính là
13
101,6/100.000. Nghiên cứu ở Đại học Y tế công cộng năm 2008 cho thấy mô
hình gánh nặng bệnh tật của ung thư khác nhau ở nam và nữ. Gánh nặng bệnh
tật ở nam giới cao hơn ở nữ giới ở hầu hết các loại ung thư. Theo thống kê
trên đối tượng bệnh nhân nam, ung thư phổi chiếm tỉ lệ cao nhất, tiếp đến là
ung thư dạ dày, gan, đại trực tràng… Trong khi đó ở nữ giới ung thư vú đứng
vị trí hàng đầu, ung thư dạ dày đứng ở vị trí thứ 2 và ung thư phổi chỉ ở vị trí
thứ 3 [13].
Kết quả khảo sát năm 2011 cho thấy, tỷ lệ tử vong do ung thư dạ dày tại
Việt Nam cao gấp 5 lần so với Lào, Philipines, Thái Lan và các nước trong
khu vực.Trong cả nước, Hà Nội và TP HCM có tỷ lệ người mắc bệnh ung thư
vú cao nhất với tỷ lệ 30/100.000 người tại Hà Nội và 20/100.000 người tại
TP.HCM (năm 2010). Ung thư vú hiện đang trở thành loại bệnh thường gặp
nhất ở nữ giới và được dự báo có xu hướng tiếp tục tăng. Hiện tại, cả nước có
từ 240.000 – 250.000 người mắc bệnh ung thư. Trong đó, chủ yếu là ung thư
phổi, dạ dày, đại tràng, ung thư gan, ung thư vú và cổ tử cung (đối với nữ).
Mỗi năm, số bệnh nhân mới mắc ung thư là 150.000 người, trong đó có
75.000 người tử vong. Theo dự báo, con số này có xu hướng tăng trong những
năm tiếp theo. Nguyên nhân gây bệnh thì có nhiều, song chủ yếu là do nguồn
nước ô nhiễm và nguồn thực phẩmcó chứa chất bảo quản độc hại. Chỉ tính
trong năm 2012 đã có hàng ngàn vụ việc liên quan đến thực phẩm bẩn Trong
đó, hầu hết đều có chứa các chất bảo quản gây nguy cơ mắc bệnh ung thư cho
người tiêu dùng. Ngay cả những thứ quà vặt cho trẻ em như bim bim, bánh
kẹo hay những thứ đồ chơi cho trẻ như thú nhún, cây thông Noel cũng trở nên
nguy hiểm đổi với con người bởi bên trong đó là những loại hóa chất trở
thành tác nhân gây ra bệnh ung thư. Chính điều này đã dẫn đến tỷ lệ mắc ung
thư ở trẻ em của Việt Nam vào loại cao nhất thế giới trong những năm qua và
sẽ tiếp tục tăng. Xã hội ngày càng hiện đại đồng nghĩa với cuộc sống của con
14
người lại ngày càng trở nên bất an hơn. Mỗi ngày, người tiêu dùng thường
phải đối mặt với bao nguy hiểm đang rình rập bởi những thứ hóa chất độc hại
mà chẳng có cách nào để phòng tránh.[4][18]
Tại Việt Nam, theo số liệu được đưa ra tại Hội nghị phòng, chống ung
thư do Hội Ung thư Việt Nam tổ chức vào ngày 5 - 6/12 vừa qua tại TP Hồ
Chí Minh, có hơn 110.000 trường hợp ca ung thư mới được phát hiện tại Việt
Nam. Theo đó, tỷ lệ mắc bệnh ung thư đang gia tăng ở các TP lớn như Hà
Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ…. BS Lê Hoàng Minh - Giám
đốc Bệnh viện Ung bướu TP Hồ Chí Minh cho biết: “Ung thư sẽ là một trong
những loại bệnh lý thường gặp nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu
tại Việt Nam trong những năm sắp tới. Số lượng tử vong do ung thư tại Việt
Nam hiện nay là hơn 82.000 ca mỗi năm”.
1.2.
Thực trạng sử dụng thuốc điều trị ung thư
1.2.1. Tình hình tiêu thụ các thuốc ung thư
Theo số liệu thống kê của IMS Health, năm 2013, nhóm thuốc điều trị
ung thư tiếp tục là nhóm thuốc có doanh số cao nhất lên đến 67,1 tỷ USD
chiếm 7,68% doanh số dược phẩm toàn cầu, tỷ lệ tăng trưởng hàng năm luôn
ở mức cao. Năm 2013, tỷ lệ tăng trưởng đạt 8,5% [28]. Cùng với đó, IMS
Heath cũng dự báo đến năm 2016 doanh số của nhóm thuốc ung thư đạt từ 83
đến 88 tỷ USD [27] và cho đến năm 2020, không một nhóm thuốc nào có thể
vượt qua doanh số của thuốc điều trị ung thư [26]. Lý giải cho điều này là do
sự gia tăng nhanh chóng về số lượng bệnh nhân ung thư cùng với sự gia tăng
sử dụng các phương pháp điều trị theo tuyến đích với các sản phẩm giá trị
cao. Hơn thế nữa, thời gian điều trị cho bệnh nhân kéo dài hơn do các phương
pháp điều trị kéo dài sự sống cùng với hiệu quả điều trị cao hơn [25].