Tải bản đầy đủ (.ppt) (21 trang)

Bài giảng hóa học 9 tham khảo dãy hoạt động hóa học của kim loại (17)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.2 MB, 21 trang )

Giáo viên: DƯƠNG THỊ NGỌC HỒNG


Bài tập 4(SGK – 51): Dựa vào tính chất hóa học
của kim loại, hãy viết phương trình hóa học biểu
diễn các chuyển đổi sau:
MgO

(2)

(3)

MgSO4

(4)
(1)

MgCl2

Mg

(5)

Mg(NO3)2

MgS


Đáp án
t0


1. Mg + Cl2 0 MgCl2
t
2. Mg + O2  2 MgO
3. Mg + H2SO4  MgSO4 + H2
4. Mg + 2 HNOt0 3  Mg(NO3)2 + H2
5. Mg + S  MgS


Tiết 23- Bài 17


Tiết 23- Bài 17

I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
1. Thí nghiệm 1:
Cho :
- Đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4
- Dây đồng vào ống nghiệm đựng dung dịch FeSO4
Em hãy quan sát và nêu hiện tượng xảy ra?
Giải thích, viết phương trình hóa học và rút ra kết
luận về độ hoạt động hóa học của Fe và Cu?


Tiết 23- Bài 17

I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
1. Thí nghiệm 1: Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu
2.


Cu + FeSO4 

Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng: Fe, Cu
2. Thí nghiệm 2:
Cho:
- Dây đồng vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3
- Dây bạc vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4
Em hãy nêu hiện tượng xảy ra?
Giải thích, viết phương trình hóa học và rút ra kết
luận?


Tiết 23- Bài 17

I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
Thí nghiệm 1: Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu
Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng: Fe , Cu
2. Thí nghiệm 2: Cu + 2 AgNO3  Cu(NO3)2 + 2 Ag
Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc:

Cu , Ag

3. Thí nghiệm 3:
Cho:
- Đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch đựng HCl
- Dây đồng vào ống nghiệm đựng dung dịch đựng HCl
Quan sát và nêu hiện tượng?
Giải thích, viết phương trình hóa học?



Tiết 23- Bài 17

I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
1. Thí nghiệm 1:
Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng: Fe , Cu
2. Thí nghiệm 2:
Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc: Cu , Ag
3. Thí nghiệm 3:
Xếp: - Sắt đứng trước hiđro
- Đồng đứng sau hiđro

Fe, H, Cu


Tiết 23 - Bài 17

I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
4. Thí nghiệm 4:
Cho:
- Mẩu Natri vào cốc nước cất (cốc 1) có vài giọt
dung dịch phenol phtalein
- Đinh sắt vào cốc nước cất (cốc 2) có vài giọt dung
dịch phenol phtalein.
Nêu hiện tượng quan sát được?
Giải thích, viết phương trình hóa học và rút ra kết
luận?



Tiết 23- Bài 17

I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
1. Thí nghiệm 1:
Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng: Fe , Cu
2. Thí nghiệm 2:
Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc: Cu , Ag
3. Thí nghiệm 3:
Xếp: - Fe đứng trước hiđro
Fe, H, Cu
- Cu đứng sau hiđro
4. Thí nghiệm 4:
Natri hoạt động hóa học mạnh hơn sắt: Na , Fe
* Kết luận: Từ TN 1, 2, 3, 4 ta có thể xếp: Na, Fe, H, Cu, Ag


Tiết 23 - Bài 17

I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
Na, Fe, H, Cu, Ag
Kết luận :
Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại như sau:
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb,(H), Cu, Ag, Au
Mức độ hoạt động hóa học giảm dần



Quan sát dãy hoạt động hóa học của kim loại và trả lời các câu hỏi sau:

K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb,(H), Cu, Ag, Au
1. Các kim loại được sắp xếp như thế nào trong dãy hoạt động
hoá học?
Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần từ trái qua
phải
2. Kim loại ở vị trí nào phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?

3. Kim loại ở vị trí nào phản ứng với dung dịch axit giải phóng khí
hiđro?

4. Kim loại ở vị trí nào đẩy được kim loại khác ra khỏi dung dịch
muối?


DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
CỦA KIM LOẠI
Rất mạnh

Rất yếu

Trung bình

K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
Mạnh

Yếu



K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb,(H), Cu, Ag, Au
Mức độ hoạt động hóa học giảm dần
1. Các kim loại được sắp xếp như thế nào trong dãy hoạt động
hoá học?
Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần từ trái qua
phải
2. Kim loại ở vị trí nào phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?
Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo
thành kiềm và giải phóng khí H2
3. Kim loại ở vị trí nào phản ứng với dung dịch axit giải phóng khí
hiđro?
Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dung dịch axit ( HCl,
H2SO4 loãng … ) giải phóng khí H2
4. Kim loại ở vị trí nào đẩy được kim loại khác ra khỏi dung dịch
muối?
Kim loại đứng trước ( trừ Na, K… ) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi
dung dịch muối .


Tiết 23- Bài 17

I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
Dãy hoạt động hóa học của kim loại:
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
II/ Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học :
1. Mức độ hoạt động hóa học của kim loại giảm dần từ
trái qua phải.
2. Kim loại đứng trước Mg phản ứng được với nước ở
nhiệt độ thường.

3. Kim loại đứng trước H phản ứng được với 1 số dd
axit( HCl, H2SO4 loãng…) và giải phóng khí hiđro
4. Kim loại đứng trước (trừ Na, K...) đẩy kim loại đứng
sau ra khỏi dung dịch muối.


Tiết 23 - Bài 17

I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được
xây dựng như thế nào?
* Thí nghiệm:
* Kết luận :

Dãy hoạt động hóa học của kim loại:
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb,(H), Cu, Ag, Au
Mức độ hoạt động hóa học giảm dần

II/ Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học:
SGK - 54.


Tiết 23 - Bài 17

Bài tập 1(SGK/54)
Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo
chiều mức độ hoạt động hóa học tăng dần?
A. K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe

Sai rồi
Sai rồi


B. Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn
C. Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K

Đúng rồi

D. Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe

Sai rồi

E. Mg, K, Cu, Al, Fe

Sai rồi


Tiết 23 - Bài 17

Bài tập 2:
Dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loại, cho
biết phản ứng nào sau đây xảy ra? Bổ sung các
PTHH xảy ra được?
1. Zn + 2 HCl

ZnCl2 + H2

2. Ag + CuSO4
3. Cu + HCl
4. Fe + CuCl2

FeCl2 + Cu


5. Fe + AlCl3


H I D R O
1.
M A G I E
2.
3. N H Ô M
O X I T
4.
5.
S Ắ T
H g
6.
B Ạ C
7.
Tênlomột
kim
loạivới
nhẹ,
bền
sửtạo
dụng
làmmuối
đồ dùng
gia
Kim
ại
tác

dụng
phi
kim
thành
hoặc
Kim
tạo thành
vào nào
Trong
số loại
các nào
kim được
loại: Na,
K, Ba, khi
Ca,cho
Mg,đồng
kim loại

Tên
nguyên
tố

nguyên
tử
khối
bằng
56
đvC
?
đình(

nồi,
xoong…),
dây
dẫn
điện,
vật
liệu
xây
dựng…
Một
số
kim
loại
tác
dụng
với
dd
axit
(HCl,H
SO
Kí hiệu
hóa
học
của
kim
loại

trạng
thái
lỏng

chất
nào?
2
4 ởloãng….)
dung
dịch
bạc
nitrat?
không phản ứng với nước ở điều kiện thường?
nhiệtmuối
độ thường?
tạo thành
và giải phóng khí gì?


Hướng dẫn về nhà:
-Học bài
-Làm bài tập 2,3,4,5 (sgk)
-Đọc kĩ bài 18 : Nhôm. Tìm hiểu các thông tin sau:
+ Nhôm có những TCVL và TCHH nào?
+ Nhôm có TCHH nào khác với kim loại?
+ Nhôm có những ứng dụng gì trong đời sống
và trong công nghiệp?
+ Phương pháp sản xuất nhôm?


Tiết học đến đây kết thúc.
Xin kính chúc sức khỏe các thầy cô
giáo, chúc các em học tốt
Xin chào tạm biệt !




×