THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phần mở đầu
Trong các quan hệ song phương và đa phương về kinh tế, vấn đề sở hữu
OBO
OKS
.CO
M
trí tuệ đã trở nên vơ cùng quan trọng và đã trở thành những thách thức khơng
nhỏ đối với nhiều quốc gia trong những năm gần đây. Đặc biệt hơn, đối với
Việt Nam, vấn đề sở hữu trí tuệ hiện đã trở thành một trong những u cầu có
tính bắt buộc mà Việt Nam cần phải tn thủ trước khi gia nhập Tổ chức
Thương mại Thế giới (WTO).
Vấn đề được đặt ra ở đây là, để hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam buộc
phải xây dựng một hệ thống bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nói chung và sở hữu
cơng nghiệp nói riêng một cách thoả đáng và thực sự có hiệu quả. Một mặt, hệ
thống này phải đáp ứng được các ngun tắc cơ bản và các chuẩn mực tối
thiểu của Hiệp định TRIPS - WTO; và mặt khác, nó còn là việc đáp ứng những
đòi hỏi của chính bản thân nền kinh tế trong cơng cuộc cơng nghiệp hố, hiện
đại hố và phát triển nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa của
Việt Nam.
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã xây dựng được một hệ thống bảo
hộ quyền sở hữu trí tuệ nói chung và quyền sở hữu cơng nghiệp nói riêng, về
cơ bản đáp ứng được các u cầu hội nhập và đạt được những kết quả đáng
khích lệ trong nước.Tuy nhiên, so với tình hình chung về sở hữu cơng nghiệp
KI L
trên thế giới, hệ thống sở hữu cơng nghiệp của Việt Nam còn nhiều hạn chế
cần phải được khắc phục và hồn thiện: Sở hữu cơng nghiệp vẫn đang còn là
vấn đề mới mẻ đối với nhiều nhà nghiên cứu khoa học, nhiều doanh nghiệp và
các tầng lớp xã hội; Số lượng vi phạm, xâm phạm quyền sở hữu cơng nghiệp
đang gia tăng đến mức báo động, khó kiểm sốt; hệ thống bảo hộ quyền sở hữu
trí tuệ nói chung và quyền sở hữu cơng nghiệp nói riêng cơng nghiệp thực sự
chưa vận hành có hiệu quả ...
1
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Vấn đề đặt ra ở đây là, trong thời gian qua chưa có nhiều nghiên cứu,
đánh giá một cách tồn diện hệ thống này về hiện trạng, khả năng đáp ứng các
đòi hỏi có tính chất thách thức của nó và đặc biệt là đưa ra các căn cứ lý luận,
thực tiễn cũng như các giải pháp, cụ thể là các biện pháp vĩ mơ về đổi mới hệ
quả như mong muốn.
OBO
OKS
.CO
M
thống bảo hộ quyền sở hữu cơng nghiệp nhằm vận hành Hệ thống này có hiệu
Chính bởi vậy, Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đề xuất các giải pháp
về đổi mới hệ thống bảo hộ quyền sở hữu cơng nghiệp của Việt Nam nhằm đáp
ứng các u cầu về hội nhập kinh tế quốc tế và góp phần nâng cao hiệu lực và
hiệu quả của chính sách về sở hữu cơng nghiệp của Việt Nam trong q trình
cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước; đồng thời, phát huy các yếu tố thúc
đẩy, động viên, khuyến khích hoạt động sáng tạo của người Việt Nam trong
phát triển khoa học và cơng nghệ, kinh tế và xã hội. Theo đó, Đối tượng
nghiên cứu của luận văn là Hiệu lực pháp lý và Hiệu quả của hệ thống bảo hộ
quyền sở hữu cơng nghiệp của Việt Nam.
Trong khn khổ luận văn, phạm vi nghiên cứu của luận văn được tập trung
vào những vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến chính sách bảo hộ
quyền sở hữu cơng nghiệp đã và đang được thực thi ở Việt Nam, hiện trạng
bảo hộ quyền sở hữu cơng nghiệp ở Việt Nam, nhu cầu và đòi hỏi đối với hoạt
động này nhằm đưa ra các biện pháp vĩ mơ để nâng cao hiệu lực pháp lý và
KI L
hiệu quả của tồn bộ hệ thống.
Nội dung của Luận văn được xây dựng trên cơ sở sử dụng các phương
pháp nghiên cứu chủ yếu như: phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp
thống kê, phương pháp suy luận logic ... , và có kết cấu bao gồm Phần mở đầu
và 3 chương nội dung, trong đó:
Chương I - Cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động sở hữu trí tuệ nói
chung và sở hữu cơng nghiệp nói riêng, và hội nhập kinh tế quốc tế;
2
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Chương II - Hệ thống bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp của Việt Nam hiện
nay;
Nam; và
OBO
OKS
.CO
M
Chương III - Đổi mới hệ thống bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp của Việt
KI L
Kết luận và khuyến nghị.
3
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chng I
CN C Lí LUN V THC TIN V HOT NG BO H
1. S HU TR TU
OBO
OKS
.CO
M
QUYN S HU CễNG NGHIP V HI NHP KINH T QUC T
1.1. Khỏi nim v s hu trớ tu v s hu cụng nghip
Khỏi nim s hu trớ tu ủc ủnh ngha trong Cụng c thnh lp T
chc S hu Trớ tu Th gii (World Intellectual Property Organization WIPO), 1967 bao gm quyn s hu ủi vi:
Cỏc tỏc phm vn hc, ngh thut v khoa hc;
Cỏc biu din ca cỏc ngh s, cỏc bn ghi õm thanh, cỏc chng trỡnh
truyn thụng;
Cỏc sỏng ch trong tt c cỏc lnh vc sỏng to ca con ngi;
Cỏc phỏt hin, phỏt minh khoa hc;
Cỏc kiu dỏng cụng nghip;
Cỏc nhón hiu hng hoỏ, nhón hiu dch v, tờn thng mi v ch dn
ủa lý;
Bo v chng cnh tranh khụng lnh mnh; v
Mi quyn khỏc ủi vi cỏc kt qu ca hot ủng trớ tu trong cỏc lnh
KI L
vc cụng nghip, khoa hc v ngh thut.
S hu trớ tu ủc chia thnh hai lnh vc:
(i) S hu cụng nghip bao gm cỏc ủi tng l sỏng ch, gii phỏp hu
ớch (mu hu ớch), kiu dỏng cụng nghip, thit k b trớ mch tớch
hp, nhón hiu hng hoỏ, nhón hiu dch v, tờn thng mi, ch dn
ủa lý (ch dn ngun gc hoc xut x ca sn phm), v chng cnh
tranh khụng lnh mnh.
4
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
(ii) Quyn tỏc gi (hay cũn gi l bn quyn) bao gm quyn ca ch s
hu ủi vi cỏc tỏc phm vn hc, ngh thut nh tiu thuyt, th ca,
kch bn, phim, bn nhc, tranh, nh, tng, chng trỡnh mỏy tớnh, c
s d liu, cụng trỡnh kin trỳc. Quyn liờn quan (hay cũn ủc gi l
OBO
OKS
.CO
M
quyn k cn) bao gm quyn ca cỏc ngh s biu din trong cỏc biu
din ca h, quyn ca cỏc nh ghi õm ủi vi cỏc sn phm ghi õm
ca h, v cỏc quyn ca cỏc nh truyn thụng ủi vi cỏc chng trỡnh
truyn thụng ca h.
Ngoi ra, cỏc ging cõy, ging con cng ủc bo h nhiu nc bng
lut quc gia liờn quan ủn s hu trớ tu.
Quyn s hu trớ tu, nh mi quyn s hu khỏc, cho phộp ch s hu
hoc ngi to ra ti sn trớ tu, vớ d nh sỏng ch, nhón hiu, cỏc tỏc phm
vn hc, ngh thut, thu li nhun t chớnh nhng ti sn trớ tu ny. Ngoi ra,
ch s hu hoc ngi to ra ti sn trớ tu cũn cú quyn nhõn thõn v quyn
ti sn vi cỏc ti sn trớ tu ca h.
1.2. Mc ủớch ca Chớnh sỏch bo h s hu trớ tu
Mc ủớch chớnh ca phn ln cỏc nhỏnh ca h thng s hu trớ tu (tr
nhón hiu v ch dn ủa lý) l khuyn khớch v bo h s sỏng to v ủi mi
ca con ngi. Lut v chớnh sỏch v s hu trớ tu phi lm sao cõn bng ủc
quyn v li ớch gia mt bờn l cỏc nh sỏng to v ủi mi v bờn kia l cụng
KI L
chỳng. H thng bo h sỏng ch cng khớch l mi ngi bc l sỏng ch ca
mỡnh hn l gi kớn nú nh mt bớ mt thng mi, do ủú lm giu thờm kho
tng tri thc cụng cng v ủy mnh hn na hot ủng ủi mi ca cỏc nh
sỏng ch khỏc.
1.3. Bn cht v phm vi ca quyn s hu trớ tu
Quyn s hu trớ tu l ủc quyn s dng v ngn khụng cho ngi khỏc
s dng (bao gm tỏi to, lm tng t, bỏn, nhp khu v cỏc hỡnh thc khai
thỏc khỏc) thnh qu sỏng to ca mỡnh. Trong mt s trng hp, mt quyn
5
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
sở hữu trí tuệ nào ñó có thể không phải là ñộc quyền mà có thể là quyền yêu
cầu người thứ ba trả tiền thù lao xứng ñáng cho việc áp dụng ñối tượng sở hữu
KI L
OBO
OKS
.CO
M
trí tuệ.
6
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
1.4. Gii hn v loi tr
Mi quyn s hu trớ tu ủu cú gii hn v loi tr, v trong mt s
trng hp, phi chuyn giao bt buc (lixng khụng t nguyn). õy chớnh l
OBO
OKS
.CO
M
cụng c ủ lm cõn bng quyn v li ớch ca ngi nm gi quyn v nh
sỏng to vi ngi s dng. ủt ủc cỏc mc tiờu ca chớnh sỏch cụng v
s hu trớ tu, kh nng ỏp ủt cỏc gii hn cho cỏc quyn s hu trớ tu cú th
l mt cụng c quan trng trong tay cỏc nh lm lut.
1.5. Bo h s hu trớ tu trờn bỡnh din quc t
Cỏc quyn s hu trớ tu ủc cp mt nc ch phỏt sinh hiu lc trong
phm vi lónh th ca nc ủú. Do ủú, cỏc quyn s hu trớ tu cú phm vi lónh
th v khụng phỏt sinh hiu lc cỏc nc khỏc. Vỡ vy, nu ch ca mt sỏng
ch mun bo h sỏng ch ca mỡnh cỏc nc khỏc thỡ phi np ủn yờu cu
cp bng ủc quyn sỏng ch (patent) vo mi nc trong s cỏc nc mong
mun.
ủm bo kh nng cú ủc s bo h nc ngoi cho cỏc cụng dõn
ca mỡnh, nhiu quc gia ủó ký kt cỏc hip ủnh quc t v s hu trớ tu.
Ngoi cỏc Hip ủnh quc t v s hu trớ tu cũn cú cỏc Hip ủnh song
phng v s hu cụng nghip. Cỏc Hip ủnh song phng ny cng ủc
xõy dng trờn cỏc nguyờn tc ủi x quc gia (bỡnh ủng, cú ủi cú li) v ti
tu.
KI L
hu quc, cựng vi cỏc rng buc cho vic xỏc lp v thc thi quyn s hu trớ
1.6. Ni dung ca quyn s hu trớ tu
Quyn s hu trớ tu ủc quy ủnh trong phn th sỏu ca B lut dõn s
ca nc Cng ho xó hi ch ngha Vit Nam (B lut Dõn s) bao gm
quyn tỏc gi (Chng I, Phn th sỏu) v quyn s hu cụng nghip (Chng
II, phn th sỏu).
1.6.1. Quyn tỏc gi
7
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản của tác giả ñối
với các tác phẩm do mình sáng tạo (Điều 750, Chương I, phần thứ sáu, Bộ luật
KI L
OBO
OKS
.CO
M
Dân sự).
8
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1.6.2. Quyền sở hữu cơng nghiệp
Quyền sở hữu cơng nghiệp bao gồm quyền sở hữu đối với sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng cơng nghiệp, nhãn hiệu hàng hố và quyền sở hữu đối
OBO
OKS
.CO
M
với các đối tượng khác do luật pháp quy định (Điều 780, Chương II, phần thứ
sáu, Bộ luật Dân sự). Hiện nay, các đối tượng sở hữu cơng nghiệp đã được mở
rộng thêm như bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, bảo hộ quyền
chống cạnh tranh khơng lành mạnh và thiết kế bố trí mạch tích hợp. Việc bảo
hộ các đối tượng mới này đã được quy định trong các Nghị định tương ứng.
1.7. Xác lập quyền sở hữu cơng nghiệp
Để được cấp Văn bằng bảo hộ, người nộp đơn phải nộp đơn u cầu cấp
Văn bằng bảo hộ tương ứng cho từng đối tượng sở hữu cơng nghiệp. Trình tự
nộp đơn và xem xét đơn u cầu cấp Văn bằng bảo hộ được quy định chặt chẽ
và cụ thể trong Bộ luật Dân sự và các văn bản dưới luật.
1.8. Thực thi quyền sở hữu cơng nghiệp
Để cho người nắm giữ quyền (chủ các Văn bằng bảo hộ) sở hữu cơng
nghiệp chắc chắn được bảo hộ chính xác và theo pháp luật các quyền của mình,
luật pháp phải có các điều, khoản cho phép người nắm giữ quyền sở hữu cơng
nghiệp điều tra và khởi kiện các trường hợp xâm phạm quyền - cơ chế thực thi
quyền sở hữu cơng nghiệp. Các biện pháp chính mà người nắm giữ quyền sở
hữu cơng nghiệp thường sử dụng để bảo vệ quyền của mình là: Các biện pháp
KI L
ngăn chặn; Khiếu nại hoặc khiếu kiện; và, ngăn chặn qua biên giới.
1.9. Vai trò của sở hữu cơng nghiệp trong hoạt động KH&CN và phát triển
kinh tế
Từ khái niệm sở hữu cơng nghiệp là sáng tạo của trí tuệ, có thể thấy là sở
hữu cơng nghiệp bao trùm và tác động tới hầu hết các kết quả sáng tạo của trí
tuệ trong các lĩnh vực cơng nghệ. Hàng triệu Bằng độc quyền sở hữu cơng
nghiệp đã được cấp trên tồn thế giới theo luật sở hữu cơng nghiệp của từng
9
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
quốc gia với cùng một mục đích đơn giản là khuyến khích tác giả sáng chế bộc
lộ sáng chế của mình cho cơng chúng và do đó đẩy mạnh tiến bộ khoa học và
cơng nghệ.
OBO
OKS
.CO
M
Được coi là nền móng của chính sách kinh tế hiện đại của bất kỳ quốc gia
nào và là chất xúc tác cho phát triển kinh tế, quyền sở hữu cơng nghiệp đã được
ghi nhận như một cơng cụ đặc biệt quan trọng trong thương mại. Quyền này tạo
cho các nhà sản xuất kinh doanh n tâm là sản phẩm của mình được bảo vệ
chống lại mọi sự giả mạo, bắt chước, trong khi đó người tiêu dùng cũng được
đảm bảo về chất lượng sản phẩm mà mình lựa chọn. Điều này làm cho nền kinh
tế trở nên lành mạnh hơn.
Ngồi ra, sở hữu cơng nghiệp còn là một nguồn thơng tin rất phong phú
cho các nhà nghiên cứu và sáng tạo trên tồn thế giới. Kho tài sản trí tuệ này
có thể được sử dụng có hiệu quả để làm cơ sở phát triển cơng nghệ, hoạch
định chính sách nghiên cứu và triển khai, góp phần thực hiện cơng nghiệp hố
đất nước.
2. HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
2.1. Khái niệm về hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế phát triển từ khoảng giữa của thế
kỷ trước và đặc biệt mạnh mẽ từ những năm gần đây. Theo cách hiểu chung
nhất: hội nhập kinh tế quốc tế là q trình tự do hố và quốc tế hố các hoạt
KI L
động kinh tế (sản xuất, thương mại, dịch vụ, đầu tư, tài chính,...) và các cơ chế
điều tiết chung, trong đó có cơ chế bảo hộ sở hữu trí tuệ.
Hội nhập kinh tế hiện nay diễn ra ở cả quy mơ khu vực và quy mơ tồn
cầu.
2.1.1. Hợp tác (liên kết) kinh tế khu vực
Ở quy mơ hội nhập này, các nước trong một khu vực địa lý chung thoả
thuận hợp tác kinh tế với nhau, trong đó các nước thành viên được hưởng các
10
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
ưu ñãi của riêng khối này, các nước khác không ñược hưởng các ưu ñãi ñó.
Hợp tác kinh tế khu vực cũng có nhiều mức ñộ khác nhau như: - Khu vực tự do
thương mại (AFTA, ASEAN, APEC, NAFTA ...); Thị trường chung (EC,
MERCOSUR ...); Liên minh kinh tế tiền tệ (EC ...); Liên minh chính trị (như
KI L
OBO
OKS
.CO
M
EC ñang hướng tới, và SEV (giải thể năm 1991).
11
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2.1.2. Hội nhập kinh tế tồn cầu
Đây là sự hợp tác giữa các quốc gia vượt ra ngồi khn khổ khu vực và
OBO
OKS
.CO
M
diễn ra trên phạm vi tồn cầu.
Ví dụ như nhiều quốc gia tham gia hội nhập kinh tế tồn cầu trong lĩnh
vực thương mại - dịch vụ thơng qua thiết chế là Tổ chức Thương mại thế giới
(WTO).
2.2. Hội nhập kinh tế của Việt Nam
Song song với cơng cuộc đổi mới và mở cửa nền kinh tế cho đầu tư
nước ngồi, Việt Nam đã tích cực tham gia vào q trình Hội nhập kinh tế ở
nhiều cấp độ khác nhau như quan hệ song phương, quan hệ khu vực, liên khu
vực và tồn cầu.
Về quan hệ song phương, Việt Nam đã ký Hiệp định Thương mại song
phương với hơn 60 quốc gia, trong đó quan trọng nhất là Hiệp định thương mại
Việt Nam - Hoa Kỳ (ký năm 2001).
Về liên kết khu vực, Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội ASEAN của
các nước Đơng Nam Á. Từ năm 1999, Việt Nam đã trở thành thành viên chính
thức của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), đồng
thời, cũng là thành viên của diễn đàn kinh tế Á-Âu (ASEM).
Về hội nhập kinh tế tồn cầu, Việt Nam đã nộp đơn xin gia nhập Tổ chức
KI L
Thương mại thế giới (WTO). Kể từ đó, Việt Nam đã qua nhiều vòng đàm phán
để chuẩn bị điều kiện gia nhập và đã thực hiện nhiều thay đổi chính sách phù
hợp với u cầu của WTO, và dự kiến Việt Nam sẽ gia nhập WTO trong năm
2005.
3. XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA SỞ HỮU CƠNG NGHIỆP TRONG BỐI
CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ TỒN CẦU
12
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Q trình tự do hố và quốc tế hố các hoạt động kinh tế của hội nhập
kinh tế tồn cầu đã gây áp lực lớn cho bản chất lãnh thổ truyền thống của hệ
thống pháp luật, trong đó có pháp luật về sở hữu cơng nghiệp.
thể làm cho:
OBO
OKS
.CO
M
Từ thực tế trên đây, có thể thấy là tiến trình hội nhập kinh tế thế giới có
- Sở hữu cơng nghiệp ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động
kinh tế thương mại và sẽ là cơng cụ hữu hiệu làm lành mạnh nền kinh
tế khi các rào cản thương mại bị dỡ bỏ.
- Sở hữu cơng nghiệp sẽ ngày càng mở rộng phạm vi sang các đối tượng
mới làm xuất hiện các cơ chế bảo hộ mới (chẳng hạn như trong các
lĩnh vực truyền thơng, tin học, điện tử và cơng nghệ sinh học, v.v.).
- Thủ tục xác lập quyền sở hữu trí tuệ ngày càng trở nên đơn giản và
nhanh, chính xác do áp dụng các cơng nghệ mới, ví dụ như cơng nghệ
thơng tin.
- Dần dần hình thành một chuẩn mực về hoạt động sở hữu cơng nghiệp
KI L
trên phạm vi tồn cầu, mà các quốc gia phải áp dụng.
13
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chng II
H THNG BO H QUYN S HU CễNG NGHIP
OBO
OKS
.CO
M
CA VIT NAM HIN NAY
Nh ủc ủ cp trờn ủõy, Quyn s hu trớ tu bao gm Quyn tỏc gi
v Quyn s hu cụng nghip. Theo ủú, H thng bo h quyn s hu trớ
tu cú th coi l bao gm cỏc b phn chớnh nh sau:
Cỏc vn bn quy phm phỏp lut v s hu trớ tu;
H thng cỏc c quan qun lý Nh nc v s hu trớ tu;
H thng cỏc c quan ủm bo thc thi quyn s hu trớ tu.
Vit Nam, quyn tỏc gi v quyn s hu cụng nghip do hai B khỏc
nhau qun lý l B Vn hoỏ - Thụng tin qun lý hot ủng quyn tỏc gi v B
Khoa hc v Cụng ngh qun lý hot ủng s hu cụng nghip. Mc dự ủu
xut phỏt t B lut Dõn s, nhng trờn thc t, vn song song tn ti hai h
thng, ủú l h thng bo h quyn s hu cụng nghip v h thng bo h
quyn tỏc gi. Lun vn ny ch gii hn vic nghiờn cu v phõn tớch h
thng bo h quyn s hu cụng nghip ca Vit Nam.
1. LCH S PHT TRIN CA HOT NG BO H QUYN S
HU CễNG NGHIP CA VIT NAM
Lch s phỏt trin ca hot ủng bo h quyn s hu cụng nghip cú th
KI L
chia thnh ba giai ủon chớnh
1.1. Giai ủon m ủu t 1981-1988
Nm 1981 l nm khi ủu ca hot ủng s hu trớ tu núi chung v
hot ủng bo h s hu cụng nghip núi riờng ca Vit Nam vi vic
Chớnh ph ban hnh Ngh ủnh v Sỏng kin, Sỏng ch (iu l v Sỏng
kin ci tin k thut, Hp lý hoỏ sn xut v Sỏng ch s 31/CP ngy
23/01/1981).
14
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Tháng 12/1982 một loại đối tượng sở hữu cơng nghiệp khác là nhãn
hiệu hàng hố và nhãn hiệu dịch vụ (được bảo hộ trên cơ sở Điều lệ về nhãn
hiệu hàng hố số 197/HĐBT ngày 14/12/1982); Kiểu dáng cơng nghiệp và
Giải pháp hữu ích (được bảo hộ theo Điều lệ về Kiểu dáng cơng nghiệp số
ngày 28/12/1988).
OBO
OKS
.CO
M
85-HĐBT, ngày 13/05/1988 và Điều lệ về Giải pháp hữu ích số 200/HĐBT,
Đặc điểm cơ bản của hệ thống bảo hộ sở hữu cơng nghiệp giai đoạn
này là việc bảo hộ nằm trong khn khổ hành chính, và do đó trên thực tế
hoạt động thực thi quyền sở hữu cơng nghiệp lúc đó chỉ là hoạt động quản
lý và thực thi quyền bằng biện pháp hành chính.
1.2. Giai đoạn từ 1989 đến 30/06/1996
Giai đoạn này được gọi là giai đoạn chuyển tiếp, tích luỹ kinh nghiệm
và chuẩn bị cơ sở vật chất tạo tiền đề cho việc xây dựng một hệ thống bảo
hộ sở hữu cơng nghiệp vững mạnh đáp ứng các đòi hỏi của một nền kinh tế
thị trường. Pháp lệnh về Bảo hộ Quyền Sở hữu cơng nghiệp được Chủ tịch
Hội đồng Nhà nước thơng qua ngày 28/01/1989 đã khái qt và tổng hợp tất
cả các quan điểm thể hiện trong các Điều lệ trước đó và lần đầu tiên đã xác
định khái niệm “sở hữu cơng nghiệp”.
Bằng Pháp lệnh này, Nhà nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đã chính thức thừa nhận quyền sở hữu cơng nghiệp. Đặc biệt hơn, các chủ
KI L
thể nước ngồi cũng được hưởng quyền sở hữu cơng nghiệp theo Pháp lệnh
này phù hợp với các Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc theo
ngun tắc bình đẳng có đi có lại.
1.3. Giai đoạn từ ngày 1/07/1996 đến nay
Đây là giai đoạn mà sở hữu cơng nghiệp được quy định thành luật, và
lần đầu tiên ở Việt Nam sở hữu cơng nghiệp được quy định trong Bộ luật
Dân sự (thơng qua ngày 28/10/1995 và có hiệu lực từ ngày 01/07/1996). Từ
đó, Bộ luật Dân sự đã trở thành cơ sở pháp lý có hiệu lực cao nhất để triển
15
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
khai ton din hot ủng s hu cụng nghip ca Vit Nam v ủỏnh du
mt bc ngot mi trong lch s bo h quyn s hu trớ tu núi chung v
quyn s hu cụng nghip núi riờng Vit Nam.
OBO
OKS
.CO
M
2. H THNG BO H QUYN S HU CễNG NGHIP CA
VIT NAM HIN NAY
H thng bo h quyn s hu cụng nghip ca Vit Nam hin nay bao
gm cỏc b phn chớnh sau:
H thng cỏc vn bn quy phm phỏp lut v s hu cụng nghip;
H thng cỏc c quan qun lý v xỏc lp quyn s hu cụng nghip;
v,
H thng cỏc c quan thc thi quyn s hu cụng nghip.
2.1. H thng cỏc vn bn quy phm phỏp lut v s hu cụng nghip
v cỏc iu c quc t m Vit Nam ủó v s phi tham gia hoc tuõn
th
H thng quy phm phỏp lut v s hu cụng nghip hoc cú liờn quan
hoc ủc ỏp dng cho lnh vc s hu trớ tu ch yu thuc cỏc vn bn
sau.
2.1.1. Vn bn v bo h quyn s hu cụng nghip - bao gm: Cỏc
vn bn chung, cỏc vn bn v ging cõy trng.
KI L
2.1.2. Vn bn v bo ủm thc thi quyn s hu cụng nghip- bao
gm: Ch ti v th tc dõn s, Ch ti v th tc hnh chớnh, Ch ti v th
tc hỡnh s
2.1.3. Cỏc iu c quc t m Vit Nam ủó tham gia bao gm: Cụng
c Pari, Cụng c Stockholm, Tho c Madrid, Hip c Hp tỏc Bng
Sỏng ch, Hip ủnh v S hu trớ tu Vit Nam-Thy s, v Hip ủnh
Thng mi Vit Nam Hoa k (2000).
16
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
2.1.4. Các Điều ước quốc tế mà Việt Nam sẽ phải tham gia hoặc tuân
thủ bao gồm: Hiệp ñịnh TRIPS, Công ước Brussels, Công ước UPOV, Hiệp
KI L
OBO
OKS
.CO
M
ước Budapest.
17
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2.1.5 ỏnh giỏ h thng cỏc vn bn quy phm phỏp lut v s hu
cụng nghip ca Vit Nam
B lut Dõn s (1995) ủó xỏc ủnh ủc nhng nguyờn tc c bn nht
OBO
OKS
.CO
M
nhm xỏc lp v thc thi quyn s hu cụng nghip Vit Nam v tr thnh
c s phỏp lý cú hiu lc cao nht ủ trin khai ton din hot ủng s hu
cụng nghip.
V t B lut Dõn s, Vit Nam ủó hỡnh thnh ủc mt h thng cỏc vn
bn quy phm phỏp lut v s hu cụng nghip tng ủi ủy ủ, ớt nht l ủó
to ra c s phỏp lý ủ xỏc lp quyn bo h cho hu ht cỏc ủi tng s hu
cụng nghip, v x lý cỏc xõm phm quyn s hu cụng nghip.
Tuy nhiờn, trong quỏ trỡnh ỏp dng, h thng cỏc vn bn quy phm phỏp
lut ca Vit Nam ủó bc l khụng ớt nhc ủim lm cho hiu lc phỏp lý ca
nú suy gim:
a. H thng cỏc quy phm phỏp lut ca Vit Nam khụng linh hot
Tớnh linh hot ca mt h thng phỏp lut th hin kh nng b sung,
ủiu chnh, sa ủi lut nhanh chúng, v s b sung, ủiu chnh, sa ủi mt
b phn ca h thng khụng nh hng hoc nh hng ớt nht ủn b phn
khỏc.
Vic b sung, sa ủi, ủiu chnh mt vn ủ hoc mt ủi tng s hu
KI L
cụng nghip trong B lut Dõn s l mt quỏ trỡnh lõu di v tn nhiu cụng
sc, hn na vic b sung, sa ủi, ủiu chnh ny khụng nhng lm nh hng ủn cỏc vn ủ hoc cỏc ủi tng s hu cụng nghip khỏc m cũn lm
nh hng ti cỏc b phn khỏc thuc phm vi ủiu chnh ca B lut Dõn s.
b. H thng cỏc vn bn quy phm phỏp lut v s hu cụng nghip ca Vit
Nam khụng cõn ủi v cng knh
18
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Các quy phạm về sở hữu công nghiệp ñược quy ñịnh trong Bộ luật Dân
sự mới chỉ ñiều chỉnh các mối quan hệ dân sự (các khía cạnh dân sự của
quyền sở hữu công nghiệp).
OBO
OKS
.CO
M
Như vậy, các Điều quy ñịnh về sở hữu công nghiệp trong Bộ luật Dân
sự thì ít, trong khi các văn bản dưới luật lại nhiều, thậm chí một văn bản
chứa ñựng nhiều quy ñịnh liên quan ñến nhiều ñối tượng sở hữu công
nghiệp như Nghị ñịnh 63/CP. Điều này làm cho hệ thống các văn bản quy
phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp của Việt Nam không cân ñối và cồng
kềnh.
2.2. Hệ thống các cơ quan quản lý và xác lập quyền sở hữu công nghiệp
của Việt Nam hiện nay
Nghị ñịnh số 63/CP ngày 24/10/1996 của Chính phủ Quy ñịnh chi tiết
về sở hữu công nghiệp, ñược sửa ñổi, bổ sung theo Nghị ñịnh số
06/2001/NĐ-CP ngày 01/02/2001 của Chính phủ quy ñịnh cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu công nghiệp là Cục Sở hữu công
nghiệp (nay là Cục Sở hữu trí tuệ) thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ). Mặc dù không ñược quy ñịnh
rõ trong Nghị ñịnh nhưng trên thực tế Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa
học và Công nghệ còn hoạt ñộng như một cơ quan quản lý hoạt ñộng sở hữu
công nghiệp và các Sở khoa học và công nghệ các tỉnh, thành phố trực
KI L
thuộc Trung ương ñều có bộ phận quản lý hoạt ñộng sở hữu công nghiệp.
2.2.1. Hoạt ñộng của Cục Sở hữu trí tuệ
- Soạn thảo và tham gia soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật về
sở hữu trí tuệ - Có thể nói là, ngay từ ngày ñầu thành lập, Cục Sở hữu trí tuệ
(trước ñây là Cục Sáng chế và Cục Sở hữu công nghiệp) ñã soạn thảo và
tham gia soạn thảo hầu hết các văn bản quy phạm pháp luật về sở hữu công
nghiệp ñể trình cấp trên ban hành. Cùng với việc trên, Cục Sở hữu trí tuệ
19
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
cũng đã triển khai nhiều hoạt động chun mơn, nghiệp vụ thực thi các văn
bản đó.
- Tiếp nhận đơn, thẩm định và cấp Văn bằng bảo hộ - Tính chung đến
OBO
OKS
.CO
M
hết năm 2003 Cục Sở hữu trí tuệ đã nhận được 102.509 đơn u cầu bảo hộ
quyền sở hữu cơng nghiệp (bao gồm 11.399 đơn sáng chế, 1.005 đơn giải
pháp hữu ích, 12.824 đơn kiểu dáng cơng nghiệp, 77.281 đơn nhãn hiệu
hàng hố) và đã cấp 63.837 Văn bằng bảo hộ sở hữu cơng nghiệp (trong đó
4.108 Bằng độc quyền sáng chế, 379 Bằng độc quyền giải pháp hữu ích,
7.490 Bằng độc quyền kiểu dáng cơng nghiệp, 51.860 Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu hàng hố và 2 Giấy chứng nhận tên gọi xuất xứ hàng
hố).
Riêng đối với nhãn hiệu hàng hố, ngồi số đơn đăng ký nộp trực tiếp
tại Cục Sở hữu trí tuệ, trong những năm qua Cục sở hữu trí tuệ cũng đã
thẩm định các đơn của người nước ngồi u cầu bảo hộ Nhãn hiệu hàng
hố tại Việt Nam theo Thoả ước Madrid và đã chấp nhận bảo hộ cho hơn
50.000 Nhãn hiệu.
- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với hoạt động sáng kiến
và sở hữu cơng nghiệp- Trong 10 năm từ 1992 đến 2001 Cục Sở hữu trí tuệ
đã tiếp nhận và giải quyết 1.232 đơn khiếu nại về xâm phạm quyền sở hữu
cơng nghiệp. Cục Sở hữu trí tuệ cũng đã tiến hành đánh giá, kết luận về các
hành vi vi phạm quyền sở hữu cơng nghiệp theo u cầu của các cơ quan
KI L
xét xử (Tồ án nhân dân các cấp) cũng như của các cơ quan thực thi pháp
luật (cơ quan Quản lý thị trường, Cơng an kinh tế, Hải quan, Thanh tra khoa
học và cơng nghệ) để các cơ quan này đưa ra các quyết định xử lý thích hợp
nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của chủ văn bằng bảo hộ.
- Đào tạo, nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ
sở hữu cơng nghiệp- Trong những năm qua Cục Sở hữu trí tuệ đã tổ chức và
phối hợp với các tổ chức nước ngồi, các ngành, các địa phương và các cơ
20
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
quan có liên quan trong nước tổ chức 107 lớp tập huấn, hội thảo chun đề
về sở hữu cơng nghiệp. Tổng cộng số người được đào tạo, nâng cao trình độ
chun mơn nghiệp vụ về sở hữu cơng nghiệp trong thời gian nói trên lên
OBO
OKS
.CO
M
tới 11.599 lượt người.
Cục Sở hữu trí tuệ cũng đã phối hợp với trường Đại học Luật Hà Nội.
Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn Quốc gia đưa nội dung sở hữu cơng nghiệp vào giảng dạy cho sinh viên
của các trường này và có kế hoạch mở rộng sang nhiều trường Đại học
khác.
- Hợp tác quốc tế - Ngồi các quan hệ hợp tác truyền thống với các cơ
quan sở hữu cơng nghiệp các nước xã hội chủ nghĩa trước đây, duy trì và
phát triển mối quan hệ hợp tác với WIPO, Cục Sở hữu trí tuệ còn thiết lập
và mở rộng quan hệ hợp tác với các cơ quan sở hữu cơng nghiệp của các
nước Lào, Pháp, Thụy Sĩ, Cộng hồ Liên bang Đức, áo, Thái Lan, úc, Nhật
Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc bằng việc ký kết và thực hiện các thoả thuận
song phương, trong đó có những thoả thuận ở cấp Chính phủ như với Thụy
Sĩ, Úc và Thái Lan.
Từ khi Việt Nam tham gia tổ chức các nước Đơng Nam Á (ASEAN),
Cục Sở hữu trí tuệ đã tích cực tham gia các hoạt động sở hữu cơng nghiệp
của các tổ chức này, cụ thể là tham gia vào việc xây dựng Hiệp định khung
KI L
về hợp tác sở hữu trí tuệ giữa các nước ASEAN ký ngày 15/12/1995.
Đặc biệt là, sự hợp tác giữa Việt Nam và Nhật Bản trong lĩnh vực sở
hữu cơng nghiệp đã mang lại hiệu quả rất rõ nét. Ngồi việc giúp Việt Nam
đào tạo nhân lực cho hoạt động sở hữu cơng nghiệp, Chính phủ Nhật Bản
đã trợ giúp kỹ thuật cho Việt Nam bằng Dự án hiện đại hố quản trị sở hữu
cơng nghiệp và hiện nay Dự án này đã hoạt động có hiệu quả.
- Hoạt động thơng tin sở hữu cơng nghiệp - Cục Sở hữu trí tuệ đã hình
thành một trung tâm dữ liệu về sở hữu cơng nghiệp với dung lượng tư liệu
21
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
chim khong 60% tng s t liu trờn th gii. Cỏc ngun thụng tin ny ủó
phc v ủc lc cho vic thi hnh cỏc quy ủnh v th tc xỏc lp quyn,
bo ủm cho vic x lý cỏc ủn ủng ký quyn s hu cụng nghip ủi vi
sỏng ch, gii phỏp hu ớch, kiu dỏng cụng nghip v nhón hiu hng hoỏ.
OBO
OKS
.CO
M
Ngun thụng tin núi trờn cng ủang tng bc phc v cho nhu cu tra cu
thụng tin nhm cỏc mc ủớch nghiờn cu, ng dng, sn xut v kinh doanh.
2.1.2. S quỏ ti ca Cc s hu trớ tu
Mc dự trong nhng nm qua, Cc S hu trớ tu ủó c gng thc hin
mt s lng cụng vic ln nh ủc lit kờ trờn ủõy, tuy nhiờn, do s
lng cỏn b cú hn nờn cũn rt nhiu vic cha ủc tin hnh hoc tin
hnh cha ủc trit ủ.
Tỡnh trng quỏ ti v cụng vic din ra hu ht cỏc phũng chc nng,
nh cỏc Phũng Nhón hiu hng hoỏ v Kiu dỏng cụng nghip, Phũng Phỏp
ch - Qun lý, Phũng ng ký.
Thớ d, vi mt s lng cỏn b l 20 ngi, trung bỡnh hng nm
Phũng ng ký tip nhn khong trờn 20.000 ủn cỏc loi, kốm theo
nhiu ti liu phỏp lý liờn quan ủn cỏc ti liu ny, phỏt ra cỏc Vn
bng bo h, cỏc Thụng bỏo t chi cp Vn bng bo h, cỏc Thụng
bỏo t chi chp nhn ủn, cỏc trao ủi liờn quan ủn cỏc ủn... Hu
qu ca tỡnh trng quỏ ti ca Phũng ng ký l hin cũn tn ủng
nhiu h s ủó qua quỏ trỡnh thm ủnh ủỏp ng cỏc tiờu chun bo h
KI L
nhng vn cha ủc cp Vn bng bo h.
Lý do c bn nht ca tỡnh trng quỏ ti ca Cc S hu trớ tu l khi lng
cụng vic ngy cng nhiu, trong ủú s lng ủn tng nhanh, kộo theo nhiu
cụng vic khỏc cú liờn quan, trong khi biờn ch ca Cc hu nh khụng ủc
tng, hoc tng khụng ủỏng k trong nhng nm qua. iu ny lm cho mc tiờu
ca cụng tỏc xỏc lp quyn s hu cụng nghip l nhanh, ủn gin v chớnh xỏc
cha ủc ủỏp ng.
22
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2.2.2 Cỏc phũng s hu cụng nghip tnh, thnh ph
Ti cỏc tnh, thnh ph cỏc S khoa hc v Cụng ngh chu trỏch
nhim qun lý hot ủng s hu cụng nghip. n v chu trỏch nhim
OBO
OKS
.CO
M
chớnh trong cỏc S l mt phũng thuc S (Phũng S hu cụng nghip,
hoc phũng Thụng tin T liu v S hu cụng nghip hoc Phũng Qun lý
cụng ngh v S hu cụng nghip) v do mt cỏn b kiờm nhim hoc cỏn
b chuyờn trỏch ph trỏch.
2. 3. H thng cỏc c quan thc thi quyn s hu cụng nghip
Theo phỏp lut s hu cụng nghip ca Vit Nam, vic bo ủm thc thi
quyn s hu cụng nghip ủc thc hin bng ba bin phỏp chớnh l:
(i) Bin phỏp hnh chớnh. õy l bin phỏp ngn chn mt cỏch ch ủng
cỏc xõm phm quyn s hu cụng nghip. Bin phỏp ny ủc quy
ủnh trong phỏp lut v khiu ni, t cỏo, x pht hnh chớnh.
(ii) Bin phỏp dõn s. Trỡnh t thc hin x lý vi phm bng bin phỏp dõn
s theo trỡnh t dõn s ủc quy ủnh trong B lut Dõn s, phỏp lut
t tng dõn s v cỏc Ngh ủnh ca Chớnh ph.
(iii)
Bin phỏp hỡnh s. Cỏc c quan Nh nc cú thm quyn x lý vi
phm quyn s hu cụng nghip l cỏc To Hỡnh s thuc To ỏn
Nhõn dõn cú thm quyn ỏp dng trỡnh t hỡnh s.
KI L
Nh vy, v mt nguyờn tc, Vit Nam ủó cú ủ bin phỏp ch ti
nhm x lý cỏc hnh vi vi phm, xõm phm quyn s hu cụng nghip. Tuy
nhiờn, s v vic vi phm, tranh chp, xung ủt v quyn s hu cụng
nghip ủc x lý l rt ớt.
Tuy cho ủn nay ti Vit Nam cha cú mt cuc ủiu tra tng hp no
v tỡnh hỡnh vi phm, xõm phm quyn s hu cụng nghip, cng nh cha
cú mt h thng theo dừi v tỡnh hỡnh ny v do ủú cha cú s liu chớnh
xỏc, nhng cú th d dng nhn bit tỡnh hỡnh khỏi quỏt thụng qua cỏc hot
23
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
ủng th trng v qua nhng ý kin nhn ủnh, ủỏnh giỏ ca nhiu ngi
quan sỏt khỏc nhau trong nc v nc ngoi.
Trong s nhng nhn ủnh, ủỏnh giỏ núi trờn, ủỏng chỳ ý nht l ủỏnh
OBO
OKS
.CO
M
giỏ ca mt s ủi tỏc quan trng trong cỏc quan h kinh t (ủu t,
thng mi) v ủc bit l trong quỏ trỡnh ủm phỏn gia nhp WTO
ca Vit Nam, ủú l EU, Thu S, Nht Bn, Hoa k v ễxtrõylia. Cỏc
ủi tỏc ny ủu cú chung mt nhn ủnh l Vit Nam ủó cú nhiu n
lc trong vic xõy dng cỏc vn bn phỏp lut v s hu trớ tu, nhng
vn ủ thc thi l mt ủim yu cn khc phc.
Mc dự cỏc ủỏnh giỏ trờn ủõy l ch quan, cha ủc kim chng
nhng cỏc ủỏnh giỏ ủú cng cn ủc nhỡn nhn khi xem xột mt cỏch
thng thn v tỡnh hỡnh vi phm, xõm phm quyn s hu cụng nghip ti
Vit Nam. C th:
- Vi phm, xõm phm quyn s hu cụng nghip ủang cú du hiu tr
thnh ph bin
Hu nh mi chng loi sn phm ủu cú hng gi, hng nhỏi, hng cú
cha cỏc yu t xõm phm quyn s hu cụng nghip. Vi phm, xõm phm
quyn s hu cụng nghip xy ra c khu vc sn xut, lu thụng, xut
nhp khu, trong ủú ph bin nht l khõu lu thụng v nhp khu. Hnh
vi vi phm, xõm phm xy ra mi thnh phn kinh t, t kinh t t nhõn,
kinh t Nh nc ủn cỏc doanh nghip 100% vn nc ngoi (tuy ch l
KI L
trng hp hón hu).
- Mc ủ nghiờm trng v phc tp ca tỡnh hỡnh vi phm, xõm phm
quyn s hu cụng nghip ủó gia tng ủỏng lo ngi
Theo cỏc s liu thng kờ ca Cc S hu trớ tu, s lng vi phm, xõm
phm quyn s hu cụng nghip, s lng cỏc v khiu ni liờn quan ủn vic
vi phm, xõm phm quyn s hu cụng nghip ủó gia tng nhanh chúng khụng
nhng ch gia tng v s lng v vic m cũn bt ủu lan sang mt s ủi
24
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
tượng sở hữu cơng nghiệp khác như sáng chế, giải pháp hữu ích, hành vi cạnh
tranh khơng lành mạnh với mức độ phức tạp và tinh vi hơn.
Ví dụ: năm 2000 có 179 vụ (chỉ bao gồm nhãn hiệu và kiểu dáng), năm
OBO
OKS
.CO
M
2001 có 293 vụ (chỉ bao gồm nhãn hiệu và kiểu dáng), năm 2002 có 399 vụ
(bao gồm nhãn hiệu và kiểu dáng, hành vi cạnh tranh khơng lành mạnh),
năm 2003 có 354 vụ (bao gồm nhãn hiệu hàng hố, kiểu dáng, sáng
chế/giải pháp hữu ích, hành vi cạnh tranh khơng lành mạnh, tên gọi xuất xứ
hàng hố).
Có nhiều ngun nhân dẫn đến tình trạng vi phạm, xâm phạm quyền sở
hữu cơng nghiệp nghiêm trọng, nhưng Luận văn này chỉ tập trung vào phân
tích một ngun nhân cơ bản là Hệ thống các cơ quan bảo đảm thực thi chưa
phù hợp.
Một thực tế là ở Việt Nam những người nắm giữ quyền sở hữu cơng
nghiệp ưu chuộng sử dụng biện pháp hành chính để xử lý các vi phạm, xâm
phạm quyền của mình hơn là sử dụng các biện pháp dân sự và hình sự. Có
nhiều lý do để giải thích sự ưa chuộng này. Thứ nhất, các Tồ án Nhân dân
cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có rất ít, thậm chí có thể nói là
khơng có các Thẩm phán được đào tạo về sở hữu cơng nghiệp, trong khi lại
thiếu các quy định cần thiết để giải quyết tranh chấp như các quy định về bồi
thường thiệt hại, các biện pháp khẩn cấp tạm thời ... Thứ hai, trong phần lớn
các trường hợp xử lý vi phạm, xâm phạm, xử lý hành chính thường là chủ động
KI L
hơn, nhanh hơn trong việc thu thập chứng cứ, bắt quả tang vi phạm với chi phí
thấp hơn, và người nắm giữ quyền sở hữu cơng nghiệp bị vi phạm cũng ít tốn
kém hơn, so với việc xử lý tại Tồ trong khi lại có được kết quả ngay. Thứ ba,
tâm lý của người Việt Nam là ngại hiện diện trước Tồ, và do đó người có
quyền sở hữu cơng nghiệp thường chọn biện pháp xử lý hành chính.
Tuy nhiên, việc xử lý vi phạm bằng biện pháp hành chính cũng có rất
nhiều nhược điểm, trong đó có những nhược điểm khơng thể khắc phục được.
25