Tải bản đầy đủ (.doc) (86 trang)

công tác xã hội nông thôn và nông dân

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (461.49 KB, 86 trang )

Khoa Giáo dục Chính trị
Bộ môn Công tác xã hội

Tập bài giảng
Công tác xã hội nông thôn và nông dân


Chơng 1
Tổng quan về nông thôn nông nghiệp
và nông dân ở nớc ta
Khái quát chung:
Khi nói đến Việt Nam, ngời ta thờng nghĩ đến một đất nớc nông nghiệp - có
truyền thống nông nghiệp, nền văn minh lúa nớc và một dân tộc có truyền thống
anh hùng chống giặc ngoại xâm bảo vệ độc lập, chủ quyền Tổ quốc. Chính vì vậy,
tam nông nông nghiệp, nông dân và nông thôn có vị trí, vai trò rất quan trọng
trong suốt chiều dài lịch sử hành trình xây dựng, bảo vệ và phát triển đất n ớc.
Trong gần 30 năm qua, nông nghiệp, nông dân, nông thôn lại đi trớc, mở đờng thực
tiễn cho quá trình đổi mới, tạo điều kiện và góp phần quyết định, nền tảng để đất nớc
vơn lên.
Những năm qua, nông thôn, nông nghiệp và nông dân VN có nhiều chuyển
biến. Ngành nông nghiệp nớc ta đã có bớc phát triển vợt bậc, giá trị và sản lợng
nông nghiệp liên tục tăng, chủng loại cây trồng, vật nuôi đa dạng hơn, cơ cấu kinh
tế nông nghiệp chuyển dịch theo hớng gia tăng sản phẩm đã qua chế biến, giảm
cung cấp sản phẩm thô, từ đó an ninh lơng thực trong nớc đợc đảm bảo, nhiều sản
phẩm nông nghiệp trở thành những hàng hóa xuất khẩu chủ đạo, có khả năng cạnh
tranh cao trên thị trờng quốc tế nh gạo, thuỷ hải sản, cà phê, cao su, hồ tiêu, hoa và
các loại rau, củ, quả khác... Đời sống vật chất, tinh thần, trình độ nhận thức, dân trí,
năng lực của đại bộ phận nông dân đợc cải thiện, từng bớc nâng cao và công bằng
hơn trong việc tiếp cận các cơ hội phát triển. Bộ mặt nông thôn có nhiều khởi sắc
theo hớng văn minh, hiện đại, hệ thống kết cấu hạ tầng cũng nh mạng lới các tổ
chức chính trị, kinh tế, xã hội ở nông thôn ngày càng phát triển.


Tuy nhiên, cũng nh các nớc thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hội nhập
kinh tế quốc tế, ở nớc ta, quá trình này tất yếu đi kèm với những thay đổi không nhỏ
về các mặt kinh tế xã hội, đời sống vật chất, tinh thần, sinh hoạt văn hóa, phong
tục tập quán và cố kết cộng đồng xã hội. Bên cạnh những giá trị tích cực đạt đ ợc
không tránh khỏi những hệ quả phát sinh từ mặt trái tiêu cực. Trong quá trình
chuyển biến, đặc biệt về kinh tế, nông nghiệp, nông dân, nông thôn thờng bị thiệt
thòi, chịu nhiều hy sinh. Nông nghiệp, nông dân, nông thôn vẫn là khu vực chậm
phát triển nhất trong nền kinh tế. Sản xuất nông nghiệp, nông thôn, nông dân
nghiệp ở nớc ta vẫn mang nặng tính chất của một nền sản xuất nhỏ, manh mún, sử
dụng hiệu quả thấp dẫn đến gây lãng phí các nguồn lực quí giá cho phát triển nông

2


nghiệp. Thu nhập của ngời nông dân tuy đã đợc cải thiện nhng vẫn còn khoảng
cách khá xa so với khu vực thành thị, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa, miền núi và
hải đảo. Nhiều hộ nông dân tuy đã thoát khỏi diện đói nghèo, nhng thực tế thu nhập
cũng chỉ cao hơn mức chuẩn nghèo đói không đáng kể và thờng bấp bênh, cha bền
vững. Ngời nông dân có ít cơ hội trong việc tiếp cận với các thành tựu của phát triển,
của khoa học công nghệ, các dịch vụ cơ bản nh vệ sinh, môi trờng, y tế, giáo dục...
cũng cha đợc cung cấp đầy đủ. Hệ thống hạ tầng nông thôn còn lạc hậu, chất lợng
thấp và có nguy cơ, thực tế xuống cấp nghiêm trọng. Nhiều vấn đề xã hội, bức xúc
nảy sinh hoặc tái phát sinh nh vấn đề dân chủ cơ sở, các hủ tục lạc hậu, tệ nạn xã
hội... Tất cả những điều đó tạo nên bức tranh nông thôn Việt Nam đa sắc màu, đa
chiều, phong phú và phức tạp trong quá trình vận động, phát triển cùng với sự vận
động của công cuộc đổi mới toàn diện đất nớc và hội nhập quốc tế. Làm thế nào để
phát huy các giá trị tích cực, các u thế mặt mạnh, đồng thời hạn chế tiêu cực, giải
quyết các vấn đề xã hội ở nông thôn, xây dựng nông thôn mới XHCN, cải thiện và
nâng cao toàn diện chất lợng cuộc sống, đời sống kinh tế chính trị văn hóa xã
hội nông thôn và nông dân Việt Nam. Đó là câu hỏi rất lớn, đòi hỏi sự luận giải,

những điều kiện, phơng hớng và giải pháp.
I. Nông thôn việt nam
1. Lịch sử hình thành, quá trình vận động phát triển của nông thôn việt
nam
Nông thôn Việt Nam vẫn là nông thôn của bao đời nay nhng nông thôn
của bao đời nay không còn là nông thôn Việt Nam hiện nay Chúng ta suy nghĩ
nh thế nào về câu nói đó?
- Nông thôn Việt Nam thời cổ đại: hình thành đất nớc và trong thời đại các
Vua Hùng dựng nớc
Về nguồn gốc của ngời Việt, và nguồn gốc hình thành nông thôn Việt Nam cổ
đại trong các t liệu rất khác nhau. Trong sử sách, th tịch cổ có ghi và thuyết minh tổ tiên
ngời Việt bắt nguồn từ họ Hồng Bàng, gắn liền với truyền thuyết Lạc Long Quân lấy
nàng Âu Cơ sinh ra một bọc có 100 trứng, nở ra 100 ngời con trai, tiếp đến các vua
Hùng lập ra nớc Văn Lang.
Theo các nhà sử học, cộng đồng ngời Việt đợc hình thành trên cơ sở của quá
trình di c từ xa xa. Nhà sử học Madrolle trong sách Bắc kỳ xa, cũng nh học giả Đào
Duy Anh đều cho rằng con ngời đã có mặt ở nớc ta từ rất xa xa. ở Việt Nam đã phát
hiện đợc răng ngời vợn tại Bình Giang (Lạng Sơn), đã tìm thấy hàng vạn công cụ thuộc

3


buổi đầu thời kỳ đầu đá cũ cách đây khoảng 30 vạn năm ở núi Đọ (Thanh Hoá). Đó là
dấu vết xa nhất hiện nay ta biết về ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta.
Nh vậy, xã hội Việt Nam cổ đại có những điều hiện cha có thể khám phá hết đợc. Nhng nhìn chung sự hình thành và ra đời của nông thôn Việt Nam cổ đại gắn với
quá trình di c của ngời dân tiền sử tràn xuống chiếm lĩnh vùng trung du, đồng bằng. Đó
là một quá trình chuyển c lớn diễn ra trong hàng thiên niên kỷ. Họ đã mang những phát
minh về nghề trồng trọt và chăn nuôi nguyên thuỷ xuống đồng bằng, phát triển canh tác
nông nghiệp trồng lúa nớc kết hợp với chăn nuôi gia súc. Cũng từ đây công cụ sản xuất
bằng đồng thau xuất hiện từ không phổ biến đến chiếm u thế, thay dần công cụ đá thời

tiền sử, thiên niên kỷ thứ nhất trớc công nguyên họ đã biết luyện sắt. Giai đoạn này tơng
ứng với thời kỳ Văn Lang - Âu Lạc. Nh vậy có thể nói, xã hội nông thôn Việt Nam ra
đời cùng với thời đại đó. Điều này cũng đợc chứng minh bằng việc xây dựng thành Cổ
Loa đã làm cho xã hội Việt Nam cổ đại đang nằm trong quá trình phân hoá thành nông
thôn và đô thị.
-Nông thôn Việt Nam thời chiếm hữu nô lệ.
Xã hội nô lệ là chế độ bóc lột đầu tiên và là xã hội giai cấp đầu tiên trong lịch sử
xã hội loài ngời. Nó đợc hình thành trên cơ sở của sự giải thể công xã nông thôn cổ đại.
Trong nông thôn chiếm hữu nô lệ, các yếu tố đô thị phát triển mạnh mẽ. Nông
nghiệp thu đợc những thành tựu lớn. Việt Nam là một nớc chịu ảnh hởng của hai nền
văn hoá lớn văn hóa Trung Hoa và ấn Độ. ở Trung Quốc tồn tại chế độ chiếm hữu nô
lệ bằng sự ra đời của triều Hạ, còn ở Việt Nam hiện cũng cha đủ những chứng cứ lịch sử
đủ sức thuyết phục để khẳng định đã có sự tồn tại một chế độ chiếm hữu nô lệ, giống
nh ở các quốc gia cổ đại khác.
- Nông thôn Việt Nam trong xã hội phong kiến.
Trong tiến trình của xã hội Việt Nam, chế độ phong kiến Việt Nam đợc hình
thành cùng với sự ra đời của nhà nớc phong kiến. Theo Đại Việt sử ký toàn th cho
thấy, nhà nớc phong kiến Việt Nam đầu tiên đã đợc xây dựng cùng với sự thiết lập các
vơng triều vua chúa và sau đó đợc củng cố bởi chế độ cai trị của chế độ phong kiến phơng Bắc. Nh vậy, chế độ phong kiến có thể đã đợc du nhập và thiết lập trong xã hội Việt
Nam vào những niên đại đầu tiên sau Công nguyên.
Xã hội nông thôn phong kiến Việt Nam trải qua những thăng trầm của lịch sử.
Cùng với sự phồn thịnh của nó là quá trình di dân khai hoang lập nghiệp, là quá trình
mở rộng bờ cõi đất đai. Những cuộc di dân theo chế độ lập nghiệp, lập làng mới của các
triều đại phong kiến là một thành công của tổ tiên dựng nớc và giữ nớc.

4


Về mặt lịch đại, nông thôn Việt Nam phong kiến có thể chia thành các thời kỳ
lịch sử khác nhau. Có thể coi từ khi hình thành nhà nớc phong kiến (từ thế kỷ II tr CN)

đến thế kỷ thứ X là thời kỳ đô hộ của nhà nớc phong kiến Phơng Bắc. Trong thời kỳ này
những yếu tố của xã hội phong kiến đợc định hình. Xã hội nông thôn Việt Nam chịu
ảnh hởng của chế độ phong kiến Phơng Bắc.
Thời kỳ thứ hai, thời kỳ xây dựng, củng cố và phát triển chế độ phong kiến Việt
Nam, độc lập với nhà nớc phong kiến Phơng Bắc. Thời kỳ này kéo dài cho đến khi thực
dân Pháp xâm lợc Việt Nam (1858).
Thời kỳ thứ ba của sự phát triển nông thôn Việt Nam thời kỳ của nhà nớc
phong kiến triều Nguyễn và chế độ cai trị của thực dân Pháp. Thời kỳ này kết thúc bằng
cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945, đánh dấu sự ra đời của Nhà nớc Việt Nam
dân chủ cộng hòa.
Trong quá trình hình thành xã hội nông thôn phong kiến ở Việt Nam có những
đặc trng sau đây:
+ Trong sự hình thành và phát triển của mình, nông thôn Việt Nam luôn gắn liền
với công cuộc di dân để khai khẩn đất đai, mở rộng bờ cõi về phơng Nam.
+ Sự quần c của ngời Việt luôn gắn liền với sự cố kết thành những cộng đồng
đặc thù của xã hội nông thôn cộng đồng làng xã. Chính vì thế đặc trng nổi trội của
nông thôn Việt Nam trong hơn một nghìn năm dựng nớc và giữ nớc luôn gắn liền với sự
định hình làng xã.
+ Do công cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm giữ gìn bờ cõi của đất nớc
diễn ra triền miên nên nông thôn Việt Nam đặc trng bởi cung cách tổ chức để đảm bảo
chức năng chiến đấu của mình. Để đáp ứng nhu cầu đó, mỗi cộng đồng làng xã Việt
Nam đã xây dựng để trở thành một pháo đài, một chiến lũy đồng thời là một đơn vị kinh
tế độc lập.
Sự phát triển mạnh chức năng này của làng Việt Nam làm cho nông thôn Việt
Nam có đặc điểm nổi bật: các làng xã Việt Nam trở thành kết cấu quân sự kinh tế,
vừa là đơn vị tự cung tự cấp, khi cần thiết trở thành pháo đài chiến đấu: Trải qua hàng
chục thế kỷ sau công nguyên, cái cấu trúc quân sự của làng xã cổ truyền vẫn còn nằm
lại trong các đơn vị tế bào xã hội, đã khiến cho đất nớc chúng ta luôn có hàng ngàn
đơn vị và lực lợng chiến đấu với cấu trúc độc đáo nh thế, giăng ra ở khắp mọi nơi.
+ Trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, làng xã là căn cứ địa cho

những cuộc dấy binh và chống giặc ngoại xâm; đặc biệt là những vùng nông thôn có địa
hình rừng núi hiểm trở. Dựa vào thế đất đai, nhờ vào lòng dân, nông thôn luôn là căn cứ

5


địa vững chắc để đảm bảo cho cuộc chiến đấu đánh đuổi ngoại xâm, khôi phục giang
sơn và xây dựng đất nớc.
+ Về cơ cấu xã hội trong nông thôn Việt Nam xa, luôn bao gồm hai tầng lớp xã
hội chủ yếu: tầng lớp những ngời có chức sắc, có địa vị cao trong xã hội. Những vị trí
này đợc nhà nớc phong kiến đặt ra, do đó nảy sinh một hệ thống các quan hệ xã hội
giữa tầng lớp quan lại, vua chúa cai trị với nhau, và quan hệ với các tầng lớp bị trị, trong
đó quan hệ vua - tôi ngự trị trong nhà nớc phong kiến.
+ Trong giai đoạn đầu thế kỷ XX, quá trình khai thác thuộc địa của thực dân
Pháp đã làm cho nông thôn Việt Nam có những chuyển biến mới. Một số nơi có khoáng
sản đã trở thành những khu công nghiệp, rồi xuất hiện những đồn điền cao su, cà
phê..Các nhân tố đó làm cơ sở cho sự ra đời công nhân nông nghiệp trong nông thôn
Việt Nam.
+ Qua nghiên cứu các nhà sử học cho thấy cấu trúc xã hội Việt Nam truyền
thống đợc xác lập dựa trên cơ sở chế độ công điền. Đất đai là của vua, của đất chung
của cộng đồng, ngời dân không đợc sở hữu nó. Đất cũng là của làng xã. Về sau chế độ
công điền dần dần bị giải thể, chế độ t hữu ruộng đất đợc hình thành. Kết quả là những
làng tiểu nông ra đời. Dù muộn mằn nhng chế độ t hữu ruộng đất cũng định hình trong
xã hội nông thôn Việt Nam truyền thống.
- Nông thôn Việt Nam từ 1945 - 1954.
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, nông thôn Việt Nam lần đầu có sự đổi
mới: chế độ thực dân phong kiến bị đánh đổ. Về bản chất, nông thôn Việt Nam có sự
thay đổi hoàn toàn. Những ngời dân nông thôn cũng nh đô thị đã thực sự có quyền làm
chủ đất nớc. Những bất công xã hội, những bất bình đẳng xã hội nh bất bình đẳng nam
nữ đã bị xóa bỏ, quyền con ngời đợc xác lập.

Cuộc chiến tranh giữ gìn đất nớc độc lập, giữ gìn nền cộng hòa non trẻ đã đợc
toàn thể nhân dân hởng ứng. Nông thôn đã tham gia kháng chiến. Và cuộc chiến này
làm cho nông thôn trở thành những vùng giằng co giữa ta và địch. Do bảo toàn lực lợng,
Đảng và Chính phủ đã lập ra vùng tự do chiến khu cách mạng. Nông thôn trở thành
khu vực để nhử địch ra và tiêu diệt.
Trong những năm 50, để động viên toàn dân và toàn quân, Đảng và Chính phủ
đã tiến hành cải cách ruộng đất. Đây là một bớc làm thay đổi những quan hệ xã hội giữa
những ngời bần cố nông với những địa chủ. Về căn bản, cuộc cải cách ruộng đất đã làm
cho quan hệ xã hội ở nông thôn Việt Nam có những thay đổi căn bản. Có thể nói, đây là
một thời kỳ chuyển đổi một cách mạnh mẽ những mối quan hệ xã hội ở nông thôn Việt

6


Nam có những thay đổi căn bản. Có thể nói đây là một thời kỳ chuyển đổi một cách
mạnh mẽ những mối quan hệ xã hội ở nông thôn, từ những mối quan hệ mang tính chất
truyền thống sang những mối quan hệ mang tính chất của cuộc chiến tranh, và kết quả
của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã trở thành động lực thúc đẩy sự ra đời và
củng cố những quan hệ xã hội mới trong cộng đồng nông thôn Việt Nam.
- Nông thôn Việt Nam từ 1954 1975.
ở Miền Bắc tiến hành cuộc cải cách nông nghiệp, trong nông thôn thành lập các
tổ đổi công, và sau này trong nông thôn Miền Bắc có cuộc đổi mới thành lập các hợp
tác xã nông nghiệp. Trong những năm 1959 1960 Miền Bắc đã tiến hành phong trào
hợp tác hóa nông nghiệp. Các làng xóm xa đã xây dựng thành những hợp tác xã. Đảng
và chính phủ dới sự lãnh đạo của Bác Hồ đã phát động những phong trào thi đua xây
dựng thủy lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
Từ năm 1964, miền Bắc lại bớc vào cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại
của đế quốc Mỹ xâm lợc. Trong cuộc chiến đấu để giải phóng dân tộc dành tự do độc
lập của đất nớc, nông thôn đã dấy lên phong trào 5 tấn, phong trào phụ nữ 3 đảm đang,
phong trào ủng hộ, chi viện cho tiền tuyến,...Nông thôn là nơi để tổ chức sơ tán cho

nhân dân thành thị, các nhà máy, cơ quan xí nghiệp để bảo toàn lực lợng. Vai trò chiến
đấu của làng xã của nông thôn Việt Nam lại trở nên nổi bật.
Sau năm 1954, ở Miền Nam chính sách nông thôn của chính quyền ngụy đợc
triển khai nhằm phục vụ cho cuộc chiến tranh của chính quyền họ Ngô, nông thôn Việt
Nam trong vùng địch kiểm soát đã bị xáo trộn. Nhng ngời dân Miền Nam vẫn một lòng
hớng về Đảng, về Bác Hồ. Khi đó tại nhiều nơi ở nông thôn Miền Nam đã trở thành căn
cứ cách mạng. Nông thôn Miền Nam phân chia thành chiến khu giải phóng do lực lợng
cách mạng kiểm soát, một phần do ngụy quyền kiểm soát.
- Nông thôn Việt Nam từ năm 1975 đến nay.
Sau thắng lợi mùa Xuân năm 1975, đất nớc hoàn toàn giải phóng, nông thôn
Việt Nam phát triển theo kế hoạch chung của quá trình xây dựng đất nớc Việt Nam theo
đờng lối phát triển nông thôn của Đảng và chính phủ. Nông thôn Việt Nam đợc tổ chức,
xây dựng và phát triển theo con đờng hợp tác hóa nông nghiệp.
Cung cách tổ chức lao động tập thể hóa đã phát huy sức mạnh của nó trong cuộc
kháng chiến giải phóng dân tộc giành lại non sông. Và sau chiến thắng năm 1975, cùng
với sự phát triển chung của đất nớc, nông thôn đã từng bớc hoàn thành những kế hoạch
của Đảng đề ra.

7


Nhng với cung cách tổ chức sản xuất tập thể theo mô hình hợp tác xã và do nóng
vội để tiến nhanh lên chủ nghĩa xã hội, quá trình cải tạo và xây dựng nông thôn gặp
phải những khó khăn khách quan và chủ quan. Hệ quả là vai trò của hợp tác xã, cung
cách quản lý mệnh lệnh, quan liêu, bao cấp trở nên không phù hợp nữa. Sản xuất l ơng
thực không đáp ứng đợc nhu cầu lơng thực cho xã hội. Vấn đề thực tiễn đặt ra là, làm
thế nào thoát ra khỏi cảnh nghèo đói trong khi các thế lực thù địch đang thi hành cấm
vận đối với đất nớc.
Để giải quyết vấn đề đó, chính những ngời dân nông thôn đã thầm lặng chuẩn
bị cho quá trình đổi mới thực sự. Những năm đầu của thập kỷ 80, dới sự chỉ đạo của

Đảng đã hình thành phong trào khoán sản trong các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp.
Nội dung của khoán sản trong các hợp tác xã nông nghiệp ở nông thôn thể hiện ở chỗ,
hợp tác xã đảm bảo tiến hành thực hiện 5 khâu cơ bản: đất, giống, phân, thủy lợi, bảo vệ
thực vật còn chăm sóc do các hộ xã viên đảm nhận. Nhng do cung cách quản lý còn
nhiều điều bất cập về trình độ cũng nh năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ và những
yếu tố khách quan khác đã làm cho khoán sản có những tồn tại nhất định. Từ đó nảy
sinh nhu cầu khoán gọn cho các hộ xã viên. Tất yếu khách quan đó đã dẫn đến một
kiểu tổ chức sản xuất mới trong nông thôn đợc hình thành kinh tế hộ gia đình.
Để khắc phục những yếu kém của cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp,
nhu cầu đổi mới, trớc hết đổi mới t duy kinh tếxuất hiện. Đáp ứng nhu cầu thời đại,
các Đại hội Đại biểu Đảng cộng sản Việt Nam đã hoạch định đờng lối đổi mới trong
phát triển kinh tế xã hội nói chung của cả nớc trong đó có sự phát triển nông thôn. Hội
nghị TW5 khóa VI đã đề ra chủ trơng giao ruộng và phát triển kinh tế hộ gia đình nông
thôn, tăng quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất và hoạt động kinh tế cho mỗi hộ gia
đình. Từ đó nông thôn Việt Nam thực sự bớc vào con đờng đổi mới. Cơ chế kinh tế thị
trờng bắt đầu lan truyền và hòa nhập vào xã hội nông thôn. Nông thôn Việt Nam từng
bớc chuyển từ chế độ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng cùng với sự
năng động của kinh tế hộ gia đình.
Từ đó đến nay, nông thôn Việt Nam đang có những biến đổi nhanh chóng về
mọi mặt. Những thành tựu mà chính sách đổi mới của Đảng và chính phủ mang lại thể
hiện bằng kết quả thực tế: Việt Nam từ một đất nớc sản xuất lơng thực cha đáp ứng đợc
nhu cầu trong nớc, nhờ cơ chế khoán 10, nông thôn Việt Nam trở thành nơi cung cấp lơng thực cho xuất khẩu ra thị trờng thế giới. Trong những năm thập kỷ 90 của thế kỷ
XX, Việt Nam trở thành một trong những nớc xuất khẩu lơng thực hàng đầu trên thế
giới. Đó là thắng lợi to lớn của đờng lối phát triển nông thôn của Đảng và Chính phủ.

8


Tuy thế, trong quá trình đổi mới này, nông thôn còn có nhiều vấn đề cần giải
quyết, cần tổ chức lại cho phù hợp với yêu cầu phát triển để tiến tới một nền kinh tế

nông nghiệp tiên tiến, hiện đại hóa,.Những mặt trái của nền kinh tế thị tr ờng đã bộc
lộ, hình thành một thị trờng hàng hóa trong nông thôn, việc tổ chức sản xuất nông
nghiệp theo cơ chế mới, cái mới và cái cũ đan xen.làm cho nông thôn trở nên sinh
động.
2. Khái niệm, đặc điểm, các loại hình, cơ cấu xã hội nông thôn Việt Nam và
mối quan hệ giữa nông thôn với đô thị
2.1. Khái niệm về nông thôn
Chúng ta phần lớn sinh ra, lớn lên từ nông thôn, có quan hệ mật thiết, có
nguồn gốc từ nông thôn, có ý niệm về nông thôn. Vậy chúng ta hiểu nông thôn là
gì?Mỗi SV hãy nêu ra một khái niệm/định nghĩa/cách hiểu về nông thôn.
- Các cách tiếp khác nhau khi đa ra định nghĩa về nông thôn
Do những đặc điểm về lịch sử, quá trình hình thành, tồn tại và phát triển, những
thành tựu và giá trị đạt đợc hiện tại, những mối quan hệ, liên hệ và tác động ảnh hởng, ở
các quốc gia khác nhau có thể có những định nghĩa khác nhau về nông thôn. Nông thôn
có thể đợc định nghĩa dựa trên những cách tiếp cận và tiêu chí khác nhau nh quy mô
định c, mật độ dân số, so sánh với thành thị hoặc khoảng cách (xa gần) đối với với đô
thị, phân chia hành chính, đặc điểm kinh tế, sản xuất, lao động, cố kết cộng đồng, quan
hệ thành viên dân c, đặc biệt là tầm quan trọng của nông nghiệp.
Hiện nay, có hai phơng pháp chính để định nghĩa nông thôn:
Một là, sử dụng định nghĩa địa chính trị. Trớc hết, thành thị đợc xác định là tất
cả những trung tâm của tỉnh, huyện và các vùng còn lại đợc định nghĩa là nông thôn.
Phơng pháp phổ biến thứ hai là sử dụng mức độ tập trung dân sống thành cụm
quan sát đợc để xác định vùng thành thị. Trong một vùng có các hộ gia đình sống gần
nhau tạo nên cộng đồng lớn hơn một số nhất định nào đó (2000 chẳng hạn) mà trong số
hộ gia đình đó rất ít mối quan hệ dòng tộc họ hàng thì đợc gọi là thành thị và khu
vực còn lại đợc coi là nông thôn.
Ben cạnh đó, một số quốc gia sử dụng cách xác định dựa trên cơ cấu kinh tế
(dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp), trớc hết và chủ yếu dựa vào mức độ sẵn có của các
loại hình dịch vụ để xác định vùng thành thị, phần còn lại là nông thôn. Phơng pháp này
phù hợp và thích đáng ở quan điểm phân tích nghèo đói, bởi sự thiếu vắng các dịch vụ

cần thiết thờng đi kèm với lạc hậu, nghèo đói so với những khu vực đa dạng, đầy đủ và
phát triển về dịch vụ.

9


ở nớc ta, định nghĩa về nông thôn đợc tiếp cận theo cách thứ nhất.
- Khái niệm về nông thôn ở Việt Nam: Nông thôn là những địa bàn thuộc xã.
2.2. Những đặc trng cơ bản của nông thôn việt nam
- Đặc điểm chung
Thứ nhất, nông thôn thờng gắn chặt với một nghề lao động xã hội truyền thống,
đặc trng và nổi trội là hoạt động sản xuất nông nghiệp. Điều này thể hiện ở chỗ, phơng
tiện t liệu sản xuất cơ bản và chủ yếu của nông thôn là đất đai/ruộng đồng/sông
hồ/nơng rẫy. Chính vì vậy nó tạo ra sự gắn kết nghề nghiệp của ngời dân nông thôn với
nơi chôn rau cắt rốn của mình.
Thứ hai, trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội ở nông thôn do lịch sử để lại
gồm những tụ điểm quần c thờng có quy mô nhỏ về mặt số lợng, giá trị kinh tế thấp hơn
so với công nghiệp và dịch vụ
Thứ ba, mật độ dân c và trình độ dân trí thấp hơn so với thành thị
Thứ t, ở nông thôn có một môi trờng tự nhiên u trội, con ngời gần gũi với tự
nhiên hơn, và nó luôn đợc thi vị hoá thành những hình ảnh của nông thôn: cây đa, bến
nớc, con đò, dòng sông, con suối, ngọn núi, cánh rừng...
Thứ năm, nông thôn có một lối sống đặc thù của mình - lối sống nông thôn
bản địa, lối sống của các cộng đồng xã hội đợc hình thành chủ yếu trên cơ sở của sinh
hoạt lao động nông nghiệp. Chính lối sống này đã quy định thành một đặc trng nổi trội
của nông thôn - tính cố kết cộng đồng dựa trên quan hệ tình làng, nghĩa xóm, họ hàng,
dòng tộc. Nhờ những đặc trng này làm cho nó phân biệt hẳn với cộng đồng đô thị.
Thứ sáu, chính lối sống nông thôn làm cho cung cách ứng xử xã hội nặng về luật
tục, về lễ nghi hơn là tính pháp lý.
- Đặc điểm đặc thù: ở mỗi vùng miền, do đặc điểm lịch sử, văn hóa riêng quy

định nên mỗi địa bàn nông thôn có những nét riêng đặc trng: ngôn ngữ, tập quán sinh
hoạt, canh tác, sản xuất, văn hóa, tín ngỡng. Điều này thể hiện rất rõ khi xét về những
đặc trng riêng của nông thôn miền núi so với miền đồng bằng; giữa đất liền vời hải
đảo; giữa miền miền Bắc với miền Nam, miền Trung, Tây Nguyên... Ngay trong một
vùng miền, giữa các địa phơng khác nhau cũng khác nhau và ngay trong một xã cũng
có thể tìm thấy sự khác biệt nhất định giữa các làng, xóm, thôn bản.
- So sánh về sự khác biệt giữa nông thôn với thành thị (đô thị)

10


Các nhà nghiên cứu đã đa ra nhiều tiêu chí để phân biệt khu vực nông thôn với
khu vực đô thị, trong đó có các tiêu chí nổi trội sau đây:
Sự khác nhau về nghề nghiệp và hoạt động kinh tế
Sự khác nhau về môi trờng tự nhiên và môi trờng xã hội
Sự khác nhau về quy mô cộng đồng và sự cố kết cộng đồng
Sự khác nhau về mật độ dân số
Sự khác nhau về tính thuần nhất của dân c
Sự khác nhau về khả năng di động xã hội và về hớng di c
Sự khác nhau về sự khác biệt xã hội và phân tầng xã hội
Sự khác nhau về hệ thống các quan hệ xã hội và sự tác động qua lại giữa
nông thôn và đô thị
Sự khác nhau về mức sống và chất lợng cuộc sống
Khái quát sự khác nhau giữa nông thôn và đô thị dựa trên những đặc trng
phân tích:
Tiêu chí
Về nghề nghiệp

Khu vực nông thôn
Khu vực đô thị

Đa số những ngời ở nông thôn làm Phần lớn mọi ngời gắn với
nghề trồng trọt. Trong cộng đồng những nghề chế tạo, những
thờng có một số ngời làm nghề phi công việc cơ khí, thơng mại
nông nghiệp.

ngoại thơng, nghề tự do, và
những

Môi trờng

nghề

phi

nông

nghiệp khác.
Môi trờng tự nhiên u trội hơn môi Sự tách biệt với tự nhiên lớn
trờng nhân tạo. Con ngời có mối hơn. Sự u trội của môi trờng
liên hệ trực tiếp với tự nhiên.

nhân tạo lớn hơn môi trờng
tự nhiên. ít dựa vào tự

nhiên. Bê tông và sắt thép.
Kích cỡ/quy mô Những nông trại mở rộng hay Khi ở cùng một đất nớc và
cộng đồng

những cộng đồng nhỏ, văn minh ở cùng một giai đoạn nh
nông nghiệp tơng phản với kính cỡ nhau, kích cỡ cộng đồng đô

của cộng đồng

thị thờng lớn hơn so với
cộng đồng nông thôn. Nói
cách khác kích cỡ cộng
đồng tơng ứng với văn minh
nông nghiệp

11


Gia đình thờng là gia đình
hạt nhân. Tính độc lập của
Gia đình thờng là những gia đình các gia đình đô thị cao hơn
mở rộng. Gia đình phụ thuộc vào trong mối quan hệ với các
Mật độ dân số

các cộng đồng xã hội
cộng đồng đô thị.
Mật độ thấp hơn mật độ của cộng Mật độ đông hơn so với
đồng đô thị. Mật độ dân c và tính cộng đồng nông thôn. Mật
nông thôn là hai khái niệm tơng độ dân c đô thị và tính đô
phản nhau

thị là hai khái niệm tơng

ứng với nhau
Tính hỗn tạp và So với cộng đồng đô thị, dân c ở Tính phức tạp (đa dạng) của
tính thuần nhất nông thôn mang tính thuần nhất cao c dân đô thị so với những
của c dân


hơn về các đặc điểm chủng tộc và cộng đồng nông thôn

tâm lý
Sự khác biệt xã Có sự phân tầng xã hội về mặt kinh Sự khác biệt và phân tầng
hội và phân tầng tế nhng không rõ rệt. Trong những xã hội là những khái niệm
xã hội

xã hội cổ truyền, phân tầng xã hội tơng ứng với đô thị. Khoảng
mang tính đẳng cấp nhiều hơn. Thu cách xã hội lớn, mang nét
nhập bình quân không cao.

đặc trng của xã hội hiện
đại. Phân tầng xã hội rõ rệt.
Về mặt kinh tế có sự phân
hoá giàu nghèo. Thu nhập

Di động xã hội

bình quân cao.
Động thái của những kiểu di động Di động xã hội dễ dàng
xã hội theo lãnh thổ, theo nghề hơn, mạnh hơn. Thông thnghiệp là không lớn, khó diễn ra. ờng có sức thu hút dân c từ
Về di c thờng di c của các cá nhân nông thôn ra đô thị. Chỉ
từ nông thôn ra đô thị lớn hơn từ đô trong trờng hợp có những
thị về nông thôn.

sự khủng hoảng hay thảm

Di động nghề nghiệp thấp, thờng hoạ xảy ra mới có sự di c từ
suốt đời làm nghề cho ông để lại, do nông thôn đến đô thị. Di

phân công lao động cha cao, cha rõ động nghề nghiệp cao, dễ
ràng, trình độ chuyên môn thấp. chuyển nghề. Nghề có đợc
Tính chất của nghề là truyền nghề. là do đào tạo. Trình độ
Học và làm nghề truyền thống. Tồn nghề nghiệp thờng cao, đòi
tại sự phân biệt giữa nghề chính và hỏi sự khéo léo, kỹ năng,
nghề phụ.

kỹ xảo và kỹ thuật của
nghề. Không phân biệt

12


nghề chính, phụ một cách
rõ ràng nh trong quan niệm
ở nông thôn. Dễ thay đổi vị
Tính

chất

thế xã hội.
của Tự cung tự cấp, tự sản tự tiêu, nền Mục đích là tạo lợi nhuận.

hoạt động kinh tế

kinh tế khép kín, năng lực d thừa, Sự phát triển đô thị tạo ra
thị trờng khó phát triển

Hợp tác lao động


quan hệ sản xuất t bản.

Làm giàu bằng thị trờng.
Sự hợp tác mang tính chất đổi công, Hợp tác mang tính chất trao
hỗ trợ nhau trong hoạt động lao đổi theo cơ chế thị trờng
động sản xuất và trong các công ngã giá sòng phẳng. Quan
việc khác của cuộc sống

hệ hàng hoá là quan hệ kinh
tế nổi trội mọi cái có thể
đem ra mua bán, kể cả sức

Chi

tiêu

lao động.
hàng Chi tiêu tiết kiệm, nhng đôi khi Chi tiêu có kế hoạch

ngày

cũng vợt quá khả năng thu nhập do

Tơng tác xã hội

những tục lệ chi phối
Tính cá nhân bị hạn chế, tính cộng Cá nhân đợc giải phóng nên
đồng nổi trội trở thành quy luật của tự do giao tiếp, cơ hội giao
cộng đồng. Trong cộng đồng nông tiếp rộng và nhiều sự lựa
thôn, cá nhân bị hoà tan vào trong chọn hơn. Tính chất của

môi trờng xã hội. Quan hệ giao tiếp quan hệ xã hội mang tính
xã hội mang tính hữu danh, cung chính xác hơn giao tiếp
cách ứng xử mang nặng tính khuôn ẩn danh. Quan hệ theo địa

Hôn nhân

mẫu truyền thống.
chỉ nhất định.
Coi là thiêng liêng, nhng còn mang Hôn nhân là biểu tợng và là
nặng tính chất tục lệ truyền thống, kết quả của tình yêu. ở đô
nặng nề về thủ tục, nghi lễ, ít xảy ra thị cơ hội lựa chọn bạn đời
ly dị khi đã thành hôn. Cơ hội giao lớn hơn. Thịnh hành tự do
tiếp và lựa chọn bạn đời bị hạn chế luyến ái, kết hôn tự do và tự
và bó hẹp trong không gian xã hội nguyện cao hơn nông thôn,
của cộng đồng. Hôn nhân đôi khi ảnh hởng và chi phối của
mang tính sắp đặt theo ý muốn của gia đình không đáng kể nh
cộng đồng thân tộc: lấy nhau không ở nông thôn. Hôn nhân ít bị
do tình yêu mà do hai gia đình sắp ràng buộc bởi nghi lễ tôn
đặt. Cới xin có tính đến đẳng cấp giáo. Hôn nhân ít bị yếu tố
(môn đăng hộ đối).

đẳng cấp chi phối.

13


Hàng xóm láng Thân mật, chia ngọt sẻ bùi do những Các quan hệ thân tộc đợc
giá trị xã hội của cộng đồng xã hội thay thế bởi những quan hệ

giềng


chi phối. Các quan hệ xã hội lấy đồng nghiệp, quan hệ công
quan hệ tình cảm làm cơ sở, coi việc, quan hệ tác nghiệp,
trọng các quan hệ cộng đồng, bằng .Mối liên hệ ràng buộc xã
hữu,..

hội, đoàn kết xã hội bị giảm
thiểu,.

2.3. Cơ cấu xã hội nông thôn
- Cơ cấu lao động nghề nghiệp xã hội
Đây là loại hình cơ cấu xã hội cơ bản ở nông thôn. Nếu xét theo vị thế xã hội, nó
cho biết trong nông thôn có những vị trí xã hội nào dành cho các chủ thể hoạt động lao
động, và hệ thống đó nằm trong và thuộc về những lĩnh vực ngành nghề lao động nào.
Khi xem xét cấu trúc xã hội trong các ngành nghề lao động của nông thôn Việt
Nam, cho thấy vị trí và vai trò dành cho những ngời lao động cụ thể trong từng loại
nghề, từng loại hình hoạt động lao động sản xuất tạo thành hệ thống cấu trúc xã hội
theo cả chiều ngang và chiều dọc của xã hội nông thôn. Trớc hết thể hiện ở chỗ, những
quan hệ xã hội trong những ngành nghề ở nông thôn tạo ra những mặt hoạt động sản
xuất khác nhau trong lòng xã hội đó.
+ Cấu trúc xã hội nghề nghiệp lao động xã hội theo chiều ngang là khái niệm
chỉ số hệ thống vị trí xã hội, vai trò trong sản xuất ở nông thôn đợc xác lập ra thông qua
những ngành nghề, loại hình công việc mà các cá nhân nông thôn tham gia để tạo ra sản
phẩm đáp ứng nhu cầu của họ và nhu cầu chung cho xã hội.
Trong quá trình thực thi vai trò sản xuất, ngời lao động thực hiện những vai trò
xã hội của mình nh giao tiếp xã hội, kiểm soát, chi phối nhau hay giúp nhau trong lao
động...Chính trong quá trình đó, những khuôn mẫu xã hội đợc ngời dân nông thôn xã
hội sáng tạo ra.
Trong thời điểm hiện nay, nhu cầu tạo ra việc làm mới là hết sức cần thiết, bởi vì
dân số tăng nhanh, việc tạo công ăn việc làm cho các lao động mới của xã hội nông

thôn là điều không thể không đề cập đến. Nhng vấn đề là ở chỗ, nếu chỉ tập trung vào
lao động sản xuất nông nghiệp thi việc tăng thêm thu nhập cho nông dân không phải dễ
dàng. Song việc đa dạng hóa ngành nghề trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và phá vỡ
thế độc canh là khó có thể diễn ra nhanh chóng đợc.

14


Để đa dạng hóa ngành nghề lao động sản xuất xã hội ở nông thôn chỉ có thể hi
vọng vào khu vực sản xuất xã hội ngoài nông nghiệp. Đó chính là việc chuyển đổi cơ
cấu lao động nghề nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ xã hội. Đây là một hớng khả thi. Bởi lẽ
trong xã hội nông thôn hiện nay, các dịch vụ phục vụ đời sống và sản xuất đang trở nên
cấp bách. Trong những năm đổi mới ở nông thôn đã và đang xuất hiện quá trình chuyển
đổi đó. Đó là sự chuyển đổi cơ cấu lao động nghề nghiệp xã hội cổ truyền sang cơ cấu
lao động hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất. Nhng quá trình chuyển đổi này
diễn ra nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa. Trớc hết là trình độ
tay nghề, thứ hai nhu cầu của đầu ra đối với sản phẩm lao động mới đó. Chính nhu cầu
xã hội sẽ chi phối và quyết định dung lợng sản phẩm mà nghề đó tạo ra. Việc thỏa mãn
những nhu cầu xã hội sẽ kích thích sản xuất xã hội ở nông thôn, nảy sinh ngành nghề
mới và hệ quả là có hệ thống vị trí và vai trò xã hội trong những ngành nghề mới này.
Sự đa dạng hóa ngành nghề cũng chính là sự chuyển đổi cơ cấu nhóm hộ ngành
nghề trong xã hội nông thôn, tạo ra cơ cấu xã hội lao động nghề nghiệp mới. Cơ chế
kinh tế thị trờng đã tác động và làm cho cấu trúc ngành nghề xã hội có sự biến đổi:
nhóm hộ thuần nông giảm, nhóm hộ phi nông nghiệp tăng.
+ Cơ cấu xã hội nghề nghiệp theo chiều dọc là khái niệm chỉ hệ thống những vị
trí xã hội cùng va trò, chức năng hoạt động của những ngời chiếm giữ, là những vị thế
xã hội khác nhau trong cùng một ngành nghề lao động xã hội ở nông thôn.
Trong nông thôn cơ cấu này ít biểu hiện trong hoạt động lao động sản xuất nông
nghiệp, nó chỉ biểu hiện rõ nét trong những hoạt động lao động sản xuất của những
ngành nghề thủ công. Khi sản xuất nông nghiệp còn mang tính thủ công thì sự phân

biệt, khoảng cách xã hội giữa những vị trí xã hội trong hoạt động lao động sản xuất chỉ
có thể thông qua thu nhập và trình độ làm ăn kinh tế của các hộ gia đình. Những hộ gia
đình làm ăn có tính toán, có vốn, có kinh nghiệm trong sản xuất, đặc biệt là có những
thuận lợi về vốn, về đất canh tác và lợi thế về lao động thì có thu nhập cao. Nh ng cũng
không thể không tính đến khả năng tổ chức hoạt động sản xuất của họ.
Trong lĩnh vực hoạt động lao động phi nông nghiệp, kiểu cơ cấu xã hội này thể
hiện rõ nét hơn. Trong những lĩnh vực sản xuất này, tay nghề là một yếu tố tạo ra uy tín
xã hội về mặt nghề nghiệp. Hệ thống thang bậc các chức danh của những ngời trong
cùng một gánh thợ: thợ cả, thợ giúp việc,.
- Cơ cấu dân số xã hội nông thôn.
Khi nghiên cứu cơ cấu dân số xã hội nông thôn cần chú trọng đến những nhóm
xã hội sau:

15


+ Nhóm những ngời cao tuổi, đặc biệt là những ngời già cô đơn. Hiện nay các
cụ già là một bộ phận cần quan tâm của xã hội. Đây là một nhóm xã hội đặc thù, là tài
nguyên về vốn sống, đạo đức và văn hóa truyền thống của xã hội, họ là những ngời có
công lao đối với xã hội. Chính vì vậy, cần có sự chăm sóc và tái sử dụng họ trong hoạt
động của cộng đồng, nơi họ đang sống và sinh hoạt. Vấn đề nổi cộm đặt ra là cơ chế thị
trờng có làm suy giảm, tác động và ảnh hởng của những giá trị tốt đẹp nh trọng già,
trọng lão, trọng tuổi hay không? Khi kinh tế hộ gia đình đang trở thành một tiểu kinh tế
độc lập, vị thế của ngời già trong gia đình nông thôn sẽ ra sao? Họ còn có những ảnh hởng gì đến hoạt động của gia đình và của cộng đồng xã hội nơi họ đang sống.
+ Nhóm thanh niên nông thôn.
Đây là một tầng lớp xã hội hết sức quan trọng của cộng đồng xã hội nông thôn,
bởi lẽ họ là những chủ nhân cơ bản sáng tạo nên xã hội, mặt khác đây là lực lợng lao
động nòng cốt ở nông thôn. Chính vì vậy, việc tạo điều kiện công ăn việc làm cho tầng
lớp xã hội này là hết sức quan trọng. ở lứa tuổi thanh niên, lực lợng nữ thanh niên có vai
trò xã hội nhất định, họ là một trong nhóm ngời có tác động trực tiếp đến sự gia tăng

dân số.
Do ảnh hởng của những quan niệm truyền thống, cơ hội dành cho phụ nữ, nhất
là những nữ thanh niên trong các hoạt động xã hội ngày càng khó khăn. Trong thời buổi
kinh tế thị trờng, nữ thanh niên nông thôn cũng phải tham gia vào các lĩnh vực hoạt
động kinh tế nh buôn bán, chạy chợ, làm thêm nghề phụ,...để có thêm thu nhập cho gia
đình. Vì thế, họ thờng bị quá tải về vai trò xã hội.
Cơ chế kinh tế thị trờng tạo cho thanh niên cơ hội tự do chọn việc làm. Cũng nh
thanh niên sinh viên, thanh niên nông thôn họ khát khao có việc làm.
Thanh niên là những ngời có t tởng khá cấp tiến. Con đờng để thực hiện mong
muốn, theo họ là học tập, sau đó là thoát khỏi lũy tre làng, khỏi cảnh lao động nông
nghiệp. Với sự năng động của thanh niên, để khắc phục tình trạng thiếu việc làm, sử
dụng thời gian nông nhàn đã xuất hiện một dòng di c theo về thành phố kiếm công ăn
việc làm, tăng thu nhập. Những chợ lao động ở đô thị Việt Nam tự phát hình thành.
+ Phụ nữ nông thôn.
Đây là tầng lớp chịu nhiều thiệt thòi nhất trong xã hội nông thôn. Ngày nay, họ
đã có quyền bình đẳng với nam giới, họ đã thực sự đợc làm chủ và tham gia gách vác
những trách nhiệm xã hội. Nhng ở nông thôn, ngời phụ nữ vẫn còn chịu thua thiệt hơn
nam giới, chẳng hạn nh họ phải lao động và làm việc 14h/ ngày, nhiều hơn nam giới từ
2 4 giờ. Ngoài việc tham gia lao động sản xuất nông nghiệp nh nam giới, họ thờng

16


phải làm những việc vặt trong gia đình nh chăm sóc con cái, dọn dẹp nhà cửa, chăn
nuôi,.
ở nông thôn phụ nữ là đại diện cho 75% lực lợng lao động nông nghiệp, thu
nhập ít hơn nam giới từ 20 40%. Nếu ngời phụ nữ nông thôn còn gách vác thêm
những trọng trách trong xã hội thì vai trò của ngời phụ nữ ngày càng trở nên quá tải.
- Cơ cấu giai cấp xã hội nông thôn.
Cơ cấu mày cho biết thành phần các giai cấp, tầng lớp xã hội trong nông thôn.

Trong nông thôn có giai cấp đại diện đặc thù điển hình giai cấp nông dân. Ngoài ra
còn hiện diện giai cấp lãnh đạo xã hội giai cấp công nhân, các tầng lớp xã hội khác
nh tầng lớp thơng nhân, trí thức,..
Trong nông thôn, giai cấp chủ yếu vẫn là ngời nông dân, những tầng lớp khác
cũng cha có đủ cơ sở để trở thành giai cấp, cho dù trong xã hội nông thôn đang diễn ra
quá trình phân tầng xã hội giàu nghèo.
Cùng với trào lu hiện đại hóa, bản thân giai cấp nông dân và các tầng lớp xã hội
khác có những biến đổi cả về chất cũng nh về lợng. Ngời nông dân sẽ dần dần làm quen
với kiinh tế thị trờng, khi đó họ sẽ có những vốn tri thức mới, cùng sự phát triển giáo
dục sẽ có những thay đổi nhất định về vốn văn hóa, áp dụng những công nghệ mới,
giống, vốn mới sẽ làm cho ngời dân nông thôn có nhiều đổi mới về cách suy nghĩ và
sáng tạo ra những giá trị xã hội mới.
2.4. Mối quan hệ của nông thôn với đô thị và xã hội tổng thể
- Các quan hệ trao đổi các lợi ích vật chất.
Mối quan hệ này thể hiện ra thông qua việc trao đổi các sản phẩm vật chất,
những nguyên vật liệu, những hàng hoá, những vật phẩm tiêu dùng,..Phơng thức trao
đổi theo nhiều hình thức khác nhau, chủ thể thực hiện gồm các cá nhân, các doanh
nghiệp t nhân và nhà nớc...thực hiện. Sự hoạt động sản xuất và trao đổi này rất đa dạng
và phong phú.
Do tác động của cơ chế thị trờng nên sự trao đổi diễn ra nhanh, đáp ứng kịp thời
nhu cầu thị hiếu của cả nông dân và đô thị. Yếu điểm của hoạt động kinh tế thị trờng là
làm cho chi phí, giá cả cao.., gây ra những hậu quả xã hội nhất định. Đó là những mặt
trái của kinh tế thị trờng.
Những quan hệ này tạo ra cơ chế tự điều chỉnh và tự cân bằng và nó ảnh h ởng
đến các quan hệ xã hội, nó điều tiết các quan hệ của các cá nhân và các cộng đồng xã
hội ở nông thôn. Hiện nay cơ chế kinh tế thị trờng của Việt Nam đang có sự điều tiết vĩ

17



mô của nhà nớc. Sự điều tiết này thể hiện qua các kế hoạch phát triển xã hội của chính
phủ, các chơng trình phát triển kinh tế xã hội của đất nớc trung và dài hạn, chính
sách thuế, chính sách đảm bảo phúc lợi xã hội, các chơng trình phát triển giao thông,
phát triển kinh tế các vùng miền, chính sách hỗ trợn ngời nghèo, chơng trình trồng cây
gây rừng,...

- Trao đổi các dịch vụ xã hội.
Dịch vụ xã hội là một sản phẩm đặc thù của lao động xã hội, là hoạt động xã hội
không mang các hình thái vật chất, nó chỉ thể hiện ra trong sự cải tạo những đặc tính,
hình thức hay là sự bố trí trong không gian của các vật thể hay các chủ thể.
Giữa nông thôn và đô thị luôn có sự trao đổi các dịch vụ xã hội, nay tạo thành
những loại hình dịch vụ đặc thù nh dịch vụ vật t nông nghiệp, các dịch vụ phục vụ đời
sống, thông tin báo chí,..Đây là những loại dịch vụ do các tổ chức quốc doanh cũng nh
các tổ chức của t nhân thực hiện. Trong những dịch vụ xã hội nh vậy, có những dịch vụ
mang tính tích cực, cũng có những dịch vụ tiêu cực ảnh hởng đến nhận thức cũng nh
hoạt động sống của cộng đồng nông thôn.
Trong các dịch vụ xã hội đó, những dịch vụ phục vụ nông nghiệp có vai trò quan
trọng trong đời sống ở nông thôn, vì các dịch vụ này không chỉ cung cấp những vật t
nông nghiệp, mà còn có vai trò quyết định đến sự thịnh vợng của nền sản xuất nông
nghiệp cũng nh chất lợng sản xuất ở nông thôn. Một loại hình dịch vụ xã hội khác
dịch vụ đời sống đang có vai trò ảnh hởng nhất định đối với đời sống của cộng đồng xã
hội, nh dịch vụ phục vụ cung cấp những hàng hoá nhu yếu phẩm cho đời sống hàng
ngày...
Trong cơ chế kinh tế thị trờng, bên cạnh những dịch vụ xã hội tích cực, một loại
hình dịch vụ đen đã xuất hiện và đang len lỏi vào nông thôn. Chúng gây nên không ít
những hệ quả xã hội xấu, tạo ra những lệch lạc xã hội nhất định nh buôn bán cần sa,
thuốc phiện, đề đóm, cờ bạc,.chẳng hạn. Cần quét sạch những dịch vụ kể trên.
- Quan hệ và trao đổi thông tin
Trao đổi thông tin là quá trình áp dụng những thành tựu khoa học vào việc trao
đổi những tin tức về mọi mặt của đời sống xã hội dới dạng những kí tự nhằm mở rộng

kiến thức và kỹ năng lao động, cuộc sống. Giữa nông thôn và đô thị có nhiều kiểu và
hình thức trao đổi thông tin nh: Mạng thông tin qua điện thoại dới mọi hình thức; Thông
tin kinh tế - xã hội đặc thù đợc tiến hành trao đổi thông qua những hệ thống truyền tin
đặc biệt, chuyên dụng giữa nông thôn và đô thị; Những thông tin đợc trao đổi qua các

18


phơng tiện thông tin đại chúng nh báo chí, radio, tivi,..Phát triển các mạng thông tin bu
điện, đặc biệt là mạng điện thoại để cho thông tin giữa các vùng miền, giữa đô thị và
nông thôn thông suốt; Những thông tin trao đổi qua những sách báo khoa học kỹ thuật
nhằm nâng cao nhận thức cho ngời dân nông thôn về những tri thức khoa học thờng
thức trong sản xuất nông nghiệp, về những tri thức khác nhau trong mọi lĩnh vực của
đời sống thờng nhật; Dịch vụ trao đổi thông tin nhằm đảm bảo thảo mãn nhu cầu của
ngời dân về học vấn và về văn hoá nghệ thuật; Cung cấp những thông tin về các sự kiện
xã hội mang tính thời sự. Thông thờng những tin tức này do các cơ quan chuyên ngành
thực hiện.
Qua hệ thống các phơng tiện thông tin đại chúng, những thông tin đợc truyền tải
đến ngời dân nông thôn gồm những thông tin về thời sự trong nớc và quốc tế, những
thông tin quản lý xã hội, thông tin về khoa học kỹ thuật, thông tin về văn hoá, thông tin
kinh tế, chính trị - xã hội...
- Sự trao đổi những giá trị đợc tạo ra.
Trong sự trao đổi các giá trị hàm chứa sự trao đổi những giá trị vật chất và văn
hoá - tinh thần (giá trị xã hội). Sự trao đổi giá trị gồm:
+ Sự trao đổi những giá trị vật chất, đó là sự trao đổi những vật phẩm và trao đổi
lao động xã hội. Trong sự trao đổi này, các quá trình phân phối sản phẩm xã hội đợc
thực hiện nhằm cân đối thu nhập quốc dân giữa nông thôn và đô thị. Các trao đổi này
thể hiện thông qua hoạt động của ngân hàng, tín dụng, đầu t sản xuất, tái sản xuất xã
hội, hoạt động góp vốn cổ phần, tài trợ cho sự phát triển xã hội. Trong đó có cả những
đầu t của nhà nớc về kinh phí hoạt động của các cấp các ngành...Một trong những biện

pháp để điều hoà trao đổi vật chất giữa nông thôn và đô thị có hiệu lực nhất là chính
sách thuế của nhà nớc.
+ Trao đổi lao động. Hình thức trao đổi này diễn ra trong hoạt động lao động
sản xuất xã hội. Trong cơ chế kinh tế thị trờng thì sức lao động cũng đợc coi là hàng
hoá đặc biệt. Chính vì vậy trao đổi sức lao động trở thành một tất yếu khách quan. Về
hình thức, cung cách trao đổi này thể hiện ra thành:
Qúa trình đáp ứng những nhu cầu về sức lao động ở cả hai khu vực nông
thôn và đô thị. Nó đợc biểu hiện dới hình thức trao đổi nhân công lao
động từ nông thôn chuyển ra đô thị trong những lúc nông nhàn.
Những cuộc điều động nhân lực theo kế hoạch của các cơ sở sản xuất,
các tổ chức kinh tế. Sự điều động cán bộ theo nhu cầu phát triển của
chính xã hội nông thôn.

19


Sự trao đổi sức lao động nhằm những mục tiêu sau đây:
Bù vào những sự thiếu hụt dân c và sức lao động ở những nơi còn ít dân
c sinh sống.
Nhập và chuyển c về đô thị để bù đắp những vị trí xã hội theo yêu cầu
của sự thuyên chuyển công tác ở cả hai khu vực nông thôn cũng nh đô
thị.
Để đáp ứng những nhu cầu của đời sống thờng nhật trong quá trình trao
đổi hàng hoá và dịch vụ.
Thảo mãn nhu cầu về lao động trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá.
Qúa trình trao đổi lao động xã hội phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố xã hội nh trình
độ nghề nghiệp, trình độ tay nghề, kỹ thuật chuyên môn, và cả những điều kiện hoạt
động nữa. Thêm vào đó là chính sách phát triển xã hội cho từng khu vực phát triển ở
nông thôn.

Mặt khác, sự trao đổi xã hội còn thực hiện trên bình diện trao đổi các quy tắc và
giá trị xã hội của các cộng đồng xã hội nông thôn và đô thị. Đây chính là sự trao đổi
văn hoá giữa nông thôn và đô thị, mà các giá trị xã hội bao giờ cũng trở thành một trong
các giá trị văn hoá.
Trong quá trình trao đổi này những giá trị nào phù hợp với quan niệm của các cá
nhân, các nhóm, các cộng đồng xã hội phù hợp với nhận thức của họ sẽ tìm đ ợc cơ sở
tồn tại của nó và dần dần trở thành giá trị của nhóm mình. Các giá trị xã hội nông thôn
thích hợp với những điều kiện của xã hội đã và đang đợc đô thị hóa ở mức thấp hơn, và
do ảnh hởng của lối sống đô thị dần dần nhờng chỗ cho những quy tắc, giá trị xã hội có
đợc sự chi phối mạnh hơn, phù hợp với điều kiện của hoàn cảnh xã hội khách quan đang
chi phối.
Nhng quá trình đô thị hoá nông thôn là quá trình làm cho nông thôn biến đổi
dần dần theo đô thị, nhng trong quá trình đó còn tồn tại xu hớng nghịch. Đó là sự ảnh
hởng của những giá trị xã hội nông thôn đối với đời sống của các chủ thể hành động của
xã hội đô thị. Qúa trình này có thể gọi là quá trình nông thôn hoá đô thị, nghĩa là có
những khái niệm xã hội, những giá trị, những quy tắc truyền thống của xã hội nông
thôn vẫn có ý nghĩa nhất định đối với đời sống của xã hội nông thôn vẫn có ý nghĩa
nhất định đối với đời sống đô thị. Nhà tơng lai học A. Toffler gọi đó là quá trình nông
thôn xâm lăng đô thị.

20


Trong quá trình này, các chủ thể truyền tải những giá trị, những quy tắc từ nông
thôn ra đô thị không phải ai khác chính là do những cá nhân nông thôn khi di chuyển ra
đô thị sinh sống mang theo những khái niệm xã hội này. Chính vì vậy, một quá trình
nữa thể hiện mối quan hệ qua lại giữa nông thôn và đô thị là quá trình trao đổi dan c.
Nghiên cứu mối quan hệ này chính là nghiên cứu các quá trình di dân giữa nông thôn và
đô thị. Đây là chủ đề nghiên cứu hết sức nóng hổi hiện nay.
+ Qúa trình trao đổi dân c. Đây là quá trình mà những cá nhân, hay nhóm xã hội

di c chuyển từ nông thôn ra c trú tại đô thị vì những lý do nhất định. Thông thờng đô thị
là trung tâm của một vùng nông thôn. Do lối sống đô thị mang nét văn minh hiện đại,
tiên tiến nên có sức cuốn hút những cá nhân của xã hội nông thôn về thành thị. Mặt
khác, đây là nơi tập trung của các bộ máy nhà nớc, cơ quan,xí nghiệp,.nên cần có sự
thu hút những cá nhân có chuyên môn nhất định. Vì thế, quy mô di dân có chiều hớng
gia tăng từ nông thôn ra đô thị, làm ảnh hởng mạnh đến cơ cấu dân số xã hội nông thôn
và đô thị.
Trong hai dòng di c ngợc chiều nhau giữa nông thôn và đô thị, thì dòng di c từ
nông thôn ra đô thị vẫn luôn ở thế áp đảo. Sự tụ c về đô thị trở thành một quy luật tất
yếu. Để có sự phân bố dân c hợp lý, cần có chính sách phát triển kinh tế xã hội nông
thôn nhằm giảm và kiềm chế sự gia tăng c dân đô thị về mặt cơ học.
Qúa trình trao đổi dân c theo quy luật di dân dẫn đến hậu quả làm cho xã hội
nông thôn bị nghèo đi về nhân lực xã hội, làm giảm thiểu số lao động ở nông thôn,
thay đổi chất lợng, thành phần của lao động nông thôn. Tạo ra sự nghèo nàn cho nông
thôn, vì lực lợng thanh niên trẻ dễ rời bỏ nông thôn để chuyển ra đô thị sinh sống. Hậu
quả xã hội do nó sinh ra theo những hớng trái ngợc nhau, tích cực cũng nh tiêu cực.
Việc nghiên cứu quá trình xã hội này cần thiết cho việc tìm hiểu, lập ra những cơ sở
khoa học để hoạch định chính sách phát triển xã hội cho cả nông thôn và đô thị.
Để nghiên cứu những vấn đề nh vậy cần có những khảo cứu về từng lĩnh vực
nhằm khắc hoạ đợc chân dung của hệ thống các quan hệ qua lại giữa nông thôn và đô
thị, giải thích đợc những nguyên nhân cũng nh những yếu tố tác động đến các quan hệ
vĩ mô này.
2.5. Một số lĩnh vực cơ bản của việc nghiên cứu, xem xét và nhận định về
nông thôn Việt Nam
- Hoạt động kinh tế: Đây là lĩnh vực cơ bản, phổ biến đồng thời là điều kiện
tiên quyết có ý nghĩa quan trọng liên quan đến các lĩnh vực khác của đời sống kinh tế
xã hội nông thôn. Biểu hiện dễ nhận biết và khẳng định đó là ở nông thôn, hoạt động
kinh tế chủ yếu vẫn là sản xuất nông nghiệp, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thờng chậm

21



và có sự khác nhất định biệt giữa các vùng. Nông nghiệp vẫn là nguồn việc làm và thu
nhập chính của đại bộ phận dân c nông thôn. Bên cạnh đó ở nông thôn đang có sự khôi
phục, mở rộng, phát triển các hoạt động kinh tế khác, nh thủ công nghiệp, làng nghề
truyền thống, buôn bán kinh doanh nhỏ, dịch vụ; Mức thu nhập, tiêu dùng và tích luỹ
cũng là những vấn đề liên quan mật thiết, vừa biểu hiện kết quả vừa là điều kiện của
hoạt động kinh tế ở nông thôn.
- Điều kiện sống của các hộ nông thôn: Khi xem xét về sự chuyển biến, hay
mức độ phát triển của nông thôn làm cơ sở để so sánh hay hoạch định chính sách, chiến
lợc phát triển thì điều kiện sống của các hộ nông thôn là một tiêu chí/thớc đo quan
trọng. Những yếu tố liên quan đến điều kiện sống của các hộ ở nông thôn bao gồm: thu
nhập, nhà ở, vệ sinh, nớc sinh hoạt, môi trờng tự nhiên, môi trờng xã hội, giáo dục, đào
tạo, dạy nghề, kết cấu hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, điện dân dụng...), bảo hiểm, y tế,
chăm sóc sức khỏe...
- Xã hội nông thôn biểu hiện thông qua các quan hệ cộng đồng, quan hệ môi
trờng hàng xóm, làng giềng, họ hàng, làng xã, các giá trị văn hóa tinh thần và các tổ
chức thiết chế xã hội ở nông thôn.
Quan hệ cộng đồng xã hội nông thôn Việt Nam truyền thống thờng diễn ra trong
phạm vi làng xã, dựa trên các cơ sở huyết thống (gia đình, dòng họ), lãnh thổ (ngõ,
xóm, thôn, bản, ấp, buôn, làng), tuổi tác, nghề nghiệp, học thức và các mối quan hệ t ơng trợ xã hội khác. Trong hệ thống các mối quan hệ đó, bất cứ ngời nào cũng tìm thấy
vị trí của mình trong một mảng/phần của cộng đồng và nhờ đó có thể thoả mãn nhu cầu
này hay nhu cầu khác, thậm chí chấp nhận cả những sự thiếu hụt, hi sinh. Trong quan
hệ ứng xử giữa con ngời với con ngời ở nông thôn Việt Nam, các hành vi của mỗi cá
nhân thờng đợc đặt trong các thiết chế xã hội (gia đình, dòng họ, tôn giáo tín ngỡng,
phong tục tập quán luật tục địa phơng) làm cho vai trò của cộng đồng trở nên
mạnh mẽ và cá nhân trở thành nhỏ bé.
Tại sao chúng ta có thể khẳng định nh vậy? Minh chứng cho điều đó nh thế
nào?
Một cá nhân con ngời dù có thành đạt đến mấy về kinh tế, địa vị - có vị trí xã

hội nh thế nào thì cá nhân đó vẫn chỉ là một thành viên nhỏ bé hoặc ở mức độ cao hơn
nh thế của làng xã, của gia đình, của dòng họ. Cá nhân đó chịu sự chi phối, quy định
của các thiết chế hữu hình và vô hình luật bất thành văn trong cộng đồng nông
thôn. Sức mạnh của cộng đồng làng xã thể hiện cả trong quan hệ giữa các thành viên và
những đối tợng bên ngoài cộng đồng. Sự phán xét hay đánh giá của cộng đồng có tác
động không nhỏ và trên thực tế nó khẳng định uy thế rất lớn của cộng đồng đối với

22


thành viên. Sự chấp nhận và rộng mở của cộng đồng là một giá trị hay một sự tởng thởng có ý nghĩa quan trọng đối với thành viên cá nhân trong cộng đồng nông thôn đối
với những ngời hiện đang sinh sống và cả những ngời đã ra ngoài khi trở lại cộng đồng.
Mối giao hoà giữa quan hệ cộng đồng và văn hóa truyền thống tạo nên nếp
sống làng cơ bản khép kín, hài hoà giữa con ngời với con ngời, giữa vật chất với tâm
linh, giữa con ngời với thiên nhiên. Nếp sống làng là phần quan trọng nhất của văn hóa
làng, nó điều chỉnh sự ứng xử trong mọi quan hệ của ngời làng và tạo nên sự cân bằng,
sự vững bền của mỗi con ngời trớc mọi biến động của xã hội và tự nhiên, đồng thời hình
thành sự gắn kết cộng đồng, cơ chế ràng buộc tự nhiên, giám sát các cá nhân về đạo
đức, tâm lý, hình thành nên kỷ luật chung và sự thống nhất trong hành động.
Trong kho tàng văn hóa của làng xã, các công trình công cộng, văn hóa vật thể,
ngoài ý nghĩa là không gian sinh hoạt cộng đồng còn đóng vai trò tâm linh, biểu tợng
giá trị tinh thần. Bên cạnh đó, nông thôn Việt Nam còn rất giàu có, phong phú về văn
hóa phi vật thể nh truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, ca dao, tục ngữ, trờng
ca, dân ca, lễ hội...
Các tổ chức xã hội nông thôn đợc cấu trúc, thể hiện trên ba lĩnh vực: quản lý nhà
nớc, khu vực sản xuất kinh doanh và khu vực dân sự. Các tổ chức trong khu vực quản lý
nhà nớc gồm chính quyền, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức đoàn thể quần
chúng. Khu vực xã hội dân sự gồm các tổ chức quần chúng tự quản, tự nguyện thành
lập, các hội đoàn đợc địa phơng thừa nhận nhng không có t cách pháp nhân (Hội đồng
niên, Hội đồng môn, Hội đồng hơng, Hội đồng ngũ...), các hội do đoàn thể hoặc cơ

quan cung cấp dịch vụ thành lập mang tính tự quản (Hội phụ huynh, Câu lạc bộ thanh
niên, phụ nữ, đồng cảm, đồng đẳng...). Khu vực sản xuất kinh doanh gồm các tổ chức
của Nhà nớc (các ngân hàng, doanh nghiệp nhà nớc trên địa bàn, nông lâm trờng...) và
của khu vực t nhân gồm các hộ đăng ký kinh doanh doanh nghiệp.
II. Nông nghiệp Việt Nam
1. Sản xuất nông nghiệp và những đặc trng cơ bản
- Nông nghiệp:
Nông nghiệp là gì? Nó có những đặc trng cơ bản nào?
Nụng nghip l quỏ trỡnh sn xut lng thc, thc phm, thc n gia
sỳc, t, si v sn phm mong mun khỏc bi trng tr t nhng cõy tr ng
chớnh v chn nuụi n gia sỳc (nuụi trong nh). Cụng vic nụng nghi p c ng
c bit n bi nhng ngi nụng dõn, trong khi ú cỏc nh khoa hc,

23


những nhà phát minh thì tìm cách cải tiến phương pháp, công nghệ v à kỹ
thuật để làm tăng năng suất cây trồng và vật nuôi.
Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước,
đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển v à nông
nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
Nông nghiệp là tập hợp các phân ngành như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến
nông sản và công nghệ sau thu hoạch.
Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông
nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng:
* Nông nhiệp thuần nông hay nông nhiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất
nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia
đình của mỗi người nông dân. Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai.
* Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên
môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc

trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp.
Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng
hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lại tạo giống, nghiên c ứu các gi ống
mới và mức độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào m ục đích
thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất kh ẩu. Các ho ạt động trên
trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn
thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm được chế biến từ ng ũ c ốc
hay vật nuôi...
Nông nghiệp hiện đại vượt ra khỏi sản xuất nông nghiệp truyền thống, lo ại
sản xuất nông nghiệp chủ yếu tạo ra lương thực cho con người hay làm thức ăn cho
các con vật. Các sản phẩm nông nghiệp hiện đại ngày nay ngoài lương th ực, th ực
phẩm truyền thống phục vụ cho con người còn các loại khác nh ư: sợi d ệt (s ợi bông,
sợi len, lụa, sợi lanh), chất đốt (mê tan, dầu sinh học, ethanol..), da thú, cây c ảnh,
sinh vật cảnh, chất hóa học (tinh bột, đường, mì chính, c ồn, nh ựa thông), lai t ạo
giống, các chất gây nghiện cả hợp pháp và không hợp pháp như (thuốc lá, cocaine..)
Thế kỷ 20 đã trải qua một sự thay đổi lớn trong sản xuất nông nghiệp, đặc
biệt là sự cơ giới hóa trong nông nghiệp và ngành sinh hóa trong nông nghi ệp. Các
sản phẩm sinh hóa nông nghiệp gồm các hóa chất để lai tạo, gây giống, các chất trừ
sâu, diệt cỏ, diêt nấm, phân đạm.
2. VÞ trÝ vµ vai trß cña n«ng nghiÖp trong kinh tÕ – x· héi

24


Nông nghiệp là ngành truyền thống, lĩnh vực sản xuất cơ bản của hầu hết các
quốc gia, dân tộc trong suốt quá trình lịch sử hình thành, tồn tại và phát triển từ khi có
con ngời và xã hội loài ngời cho đến trớc khi ra đời CNTB với việc thực hiện công cuộc
công nghiệp hoá. Hiện nay, mặc dù công nghiệp và dịch vụ đã phát triển, chiếm u thế và
tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, trong GDP của mỗi quốc gia cũng nh trong việc tạo ra
giá trị kinh tế nhng không vì thế mà giảm đi vị trí, vai trò của nông nghiệp trong nền

kinh tế quốc dân và trong đời sống xã hội.
Xét một cách tuyệt đối thì mặc dù nông nghiệp ở các nớc có sự thu hẹp về diện
tích, phạm vi sản xuất bởi quá trình đô thị hóa, công nghiệp hoá, hiện đại hóa nhng có
sự mở rộng, đa dạng về lĩnh vực sản xuất, ngành nghề, đối tợng và sản phẩm tạo ra.
Việc áp dụng các thành tựu tiến bộ của khoa học công nghệ đã giúp cho năng suất
lao động trong nông nghiệp không ngừng tăng lên, do đó phạm vi diện tích bị thu hẹp
nhng sản lợng, giá trị sản xuất thì không ngừng tăng lên.
Trong cơ cấu kinh tế ở các nớc công nghiệp phát triển và các nớc công nghiệp
thì nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ cả về cơ cấu lao động và cơ cấu giá trị (GDP), ở
mức dới 10%. Đối với các nớc đang phát triển, các nớc có truyền thống nông nghiệp thì
đa số dân c vẫn chủ yếu sống ở nông thôn, làm nghề nông và tỷ trọng nông nghiệp
trong GDP chiếm khoảng 20%.
Dù xã hội có phát triển nh thế nào thì chắc chắn nông nghiệp vẫn giữ một vị trí
quan trọng, cần thiết trong nền kinh tế quốc dân, trong đời sống kinh tế xã hội đối
với cuộc sống của ngời nông dân, đảm bảo công ăn việc làm, cung cấp sức lao động,
nguồn nguyên liệu, thị trờng cho công nghiệp và các hoạt động dịch vụ.
Việt Nam là một nớc có truyền thống nông nghiệp lâu đời. Trong lịch sử dựng
nớc, giữ nớc, trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, trong
hoà bình, thống nhất xây dựng CNXH, nông nghiệp nói riêng, tam nông nói chung đã
thể hiện vai trò to lớn của mình trên các phơng diện. Trải quan hơn 20 năm đổi mới,
trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nớc, Đảng, Nhà nớc và nhân dân ta luôn đặc
biệt coi trọng nông nghiệp. Nhiều chủ trơng, chính sách về nông nghiệp, nông thôn và
nông dân đợc ban hành và thực thi. Những phơng hớng, giải pháp phát triển nông
nghiệp trong điều kiện hiện nay khi đất nớc chúng ta đang đẩy mạnh thực hiện CNH,
HĐH và trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế luôn là vấn đề thời sự quan tâm và tập
trung nghiên cứu, triển khai. Trong đó, những vấn đề chú trọng là quá trình chuyển
biến, phát triển từ nông nghiệp truyền thống sang nông nghiệp hiện đại; mối quan hệ
giữa nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ; làm thế nào để nông nghiệp vừa từng bớc

25



×