Tải bản đầy đủ (.doc) (80 trang)

Xây dựng quy trình kiểm toán năng lượng cho hệ thống nhiệt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1 MB, 80 trang )

Kiểm toán năng lượng hệ thống nhiệt
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU...................................................................................................................3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.................................................................................4
I.1 Giới thiệu về hệ thống nhiệt....................................................................................4
I.1.1 Khái niệm phân loại hệ thống nhiệt.....................................................................4
I.1.2 Sơ đồ nguyên lý hoạt động cơ bản của hệ thống nhiệt.......................................5
I.1.3 Tiềm năng tiết kiệm năng lượng của hệ thống nhiệt...........................................6
1. Tiềm năng tiết kiệm trong quá trình cháy trong buồng đốt...................................6
2.Tiềm năng trong việc tối ưu hóa quá trình trao đổi nhiệt trong lò...........................6
6.Tiềm năng tiết kiệm năng lượng từ khâu xử lý nước...............................................7
7.Tiềm năng lắp đặt thêm thiết bị thu hồi nhiệt thải....................................................8
I.2 Giới thiệu về kiểm toán năng lượng.......................................................................8
I.2.1 Khái niệm và phân loại .......................................................................................9
I: Quy trình kiểm toán năng lượng cho hệ thống nhiệt...........................................14
II: Các bước thực hiện................................................................................................15
BƯỚC 1: CHUẨN BỊ CHO KIỂM TOÁN HỆ THỐNG NHIỆT............................15
1.1 Xác định mục tiêu................................................................................................15
1.2 Các bước chuẩn bị...............................................................................................15
Hình 2.2: Nhiệt kết tiếp xúc

Hình 2.3: Nhiệt kế không tiếp xúc................18

b) Kìm đo điện: Trên bề mặt thiết bị có các thông số để đo như: điện áp, công suất
tác dụng, công suất phản kháng, hệ số công suất.........................................................19
Hình 2.5: Kìm đo điện....................................................................................................19
1.3 Biểu mẫu cần sử dụng.........................................................................................23
BƯỚC 2: THỰC HIỆN KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG SƠ BỘ.............................24
2.1Cách thức thực hiện...............................................................................................24
Nhóm 2 – Đ4QLNL


Trang 1


Kiểm toán năng lượng hệ thống nhiệt
2.2 Yêu cầu kết quả cần đạt được.............................................................................26
2.3 Biểu mẫu, báo cáo sử dụng.................................................................................27
BƯỚC 3: THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CHI TIẾT....................................................27
3.1. Các thức thực hiện...............................................................................................27
3.2. Yêu cầu kết quả cần đạt được.............................................................................29
3.3. Biểu mẫu, báo cáo sử dụng.................................................................................30
BƯỚC 4: PHÂN TÍCH CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CHO HỆ
THỐNG NHIỆT.........................................................................................................32
4.1 Các giải pháp sử dụng năng lượng hiệu quả trong hệ thống nhiệt......................32
4.2. Các giải pháp nâng cao hiệu suất lò hơi.............................................................42
4.3.đánh giá các giải pháp đưa ra: .............................................................................49
DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG
HỆ THỐNG NHIỆT.......................................................................................................51
Biểu mẫu 1: Chuẩn bị cho kiểm toán năng lượng hệ thống nhiệt...........................51
Biểu mẫu 2: Kiểm toán năng lượng sợ bộ cho hệ thống nhiệt.................................53
Biểu mẫu 3: Kiểm toán năng lượng chi tiết cho hệ thống nhiệt..............................67
Tài liệu tham khảo:.........................................................................................................79
KẾT LUẬN..................................................................................................................... 80

Nhóm 2 – Đ4QLNL

Trang 2


Kiểm toán năng lượng hệ thống nhiệt
LỜI NÓI ĐẦU

Năng lượng là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự phát triển
kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Vì vậy đứng trước nguy cơ khan hiếm năng lượng đòi
hỏi phải có các biện pháp bảo tồn và sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả.
Trong các hoạt động kinh tế, chi phí năng lượng chiếm tỷ trọng lớn và là một trong
những yếu tố quan trọng quyết định đến giá thành sản phẩm. Vì vậy muốn tạo lợi thế cạnh
tranh doanh nghiệp phải cực tiểu hóa chi phí sản xuất, đặc biệt là chi phí năng lượng.
Kiểm toán năng lượng là một trong những lời giải mà các doanh nghiệp đang cần để nâng
cao lợi thế cạnh tranh.
Kiểm toán năng lượng bao gồm các hoạt động tìm kiếm, xác nhận các cơ hội bảo
tồn năng lượng để từ đó triển khai chương trình tiết kiệm năng lượng. Trong sản xuất, hệ
thống nhiệt là một trong những hệ thống tiêu thụ rất nhiều năng lượng và thất thoát rất
nhiều năng lượng nhiệt. Đây là một địa điểm lý tưởng để kiểm toán năng lượng tìm thấy
các cơ hội tiết kiệm và thực hiện các giải pháp để sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết
kiệm hơn.
Nhằm hoàn thiện kiến thức của mình, Nhóm 2- Đ4QLNL đã tham gia nghiên cứu
đề tài: “Xây dựng quy trình kiểm toán năng lượng cho hệ thống nhiệt và phân tích các
giải pháp tiết kiệm năng lượng hệ thống nhiệt”.
Trong quá trình hoàn thiện báo cáo, không tránh khỏi có những sai sót rất mong
nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn trong lớp để báo cáo của nhóm 2 được hoàn
thiện hơn. Cuối cùng nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Dương Trung
Kiên đã tận tình giúp đỡ để chúng em hoàn thành báo cáo này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2012

Nhóm 2 – Đ4QLNL

Trang 3


Kiểm toán năng lượng hệ thống nhiệt

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I.1 Giới thiệu về hệ thống nhiệt
I.1.1 Khái niệm phân loại hệ thống nhiệt
1. Khái niệm:
Hệ thống nhiệt là hệ thống bao gồm các phần tử liên kết với nhau nhằm thực
hiện các nhiệm vụ sản xuất, truyền tải, phân phối, tiêu thụ năng lượng nhiệt. Sản phẩm
nhiệt tạo ra được cung cấp đến phụ tải nhiệt thông qua hệ thống phân phối hơi . Phụ tải
nhiệt có thể là các tuabin hơi phát điện, các phụ tải nhiệt công nghiệp và các phụ tải
nhiệt dân dụng.
Trong hệ thống nhiệt, lò hơi và hệ thống phân phối hơi là các khu vực tổn thất
năng lượng lớn nhất. Vì vậy trong báo cáo này chỉ tập trung đi sâu vào kiểm toán ở khu
vực lò hơi.
2. Phân loại:
Tùy thuộc vào các tiêu chí khác nhau mà hệ thống nhiệt được phân loại như sau:
• Theo năng lượng đầu vào:
+ Lò hơi sử dụng than
+ Lò hơi sử dụng dầu
+ Lò hơi sử dụng khí thiên nhiên, gas
+ Lò hơi sử dụng năng lượng hạt nhân
+ Các thiết bị nước nóng dùng điện,..
• Theo sản phẩm đầu ra:
+ Cung cấp nước nóng.
+ Cung cấp hơi nóng sử dụng trong dân dụng sinh hoạt ví dụ: sưởi ấm, giặt là,
xông hơi…
+ Cung cấp hơi quá nhiệt cho sản xuất điện
• Theo các khu vực sử dụng:
+ Tòa nhà thương mại.
+ Khu vực công nghiệp.
+ Sinh hoạt, dân dụng.

Nhóm 2 – Đ4QLNL

Trang 4


Kiểm toán năng lượng hệ thống nhiệt
• Theo cách thức phân phối:
+ Hệ thống phân tán: Cung cấp năng lượng nhiệt trực tiếp đến các hộ tiêu thụ mà
không qua khâu trung gian - là mạng nhiệt.
+ Hệ thống cấp nhiệt tập trung: Cung cấp năng lượng nhiệt đến các hộ tiêu thụ
thông qua khâu trung gian - là mạng nhiệt

I.1.2 Sơ đồ nguyên lý hoạt động cơ bản của hệ thống nhiệt

Hình 1.1: Sơ đồ nguyên lý cơ bản hệ thống nhiệt
Nhiên liệu đưa vào lò hơi bao gồm không khí , than, dầu đốt kèm được xử lý đưa
vào buồng đốt trong lò hơi tạo ra nhiệt độ cao. Nước sau khi gia nhiệt được đưa vào lò
hơi, tại đây nước được đun sôi qua dàn bay hơi tới bộ quá nhiệt thành hơi quá nhiệt có
áp suất và nhiệt độ cao. Hơi quá nhiệt được đưa đến các ống góp đi phân phối đến các
phụ tải nhiêt như tuabin hơi, các phụ tải đun nấu xí nghiệp hay sưởi ấm trong dân dụng.
Tùy vào từng trường hợp cung cấp hơi mà quyết định xem hơi có nên được thu hồi
không. Nếu thu hồi nước ngưng hơi sau khi sử dụng được đưa về bình ngưng. Tại bình
ngưng hơi được giảm áp suất và nhiệt độ đến gần nhiệt độ môi trường, sau đó nước

Nhóm 2 – Đ4QLNL

Trang 5


Kiểm toán năng lượng hệ thống nhiệt

ngưng được gia nhiệt, xử lý và bơm trở lại lò hơi nhằm tiết kiệm lượng nước cấp tối đa
nhất có thể.

I.1.3 Tiềm năng tiết kiệm năng lượng của hệ thống nhiệt
Trong các hoạt động sản xuất hay sử dụng năng lượng nói chung. Năng lượng nhiệt
chiếm 1 tỷ trọng lớn mức sử dụng năng lượng tổng thể, trong đó với việ sử dụng các
công nghệ dây chuyền sản xuất nhiệt lỗi thời cùng với việc vận hành và sử dụng các hệ
thống nhiệt không hợp lý thì tiềm năng tiết kiệm năng lượng trong hệ thống nhiệt được
đánh giá là cao nhất. Trong các hệ thống sản xuất phân phối nhiệt thì hệ thống sản xuất
phân phối hơi chiếm tỷ trọng cao nhất. Vì vậy báo cáo sau đây sẽ đi sâu vào việc phân
tích đánh giá và kiểm toán năng lượng cho hệ thống sản xuất phân phối hơi. Các tiềm
năng có thể tiết kiệm là:
1.

Tiềm năng tiết kiệm trong quá trình cháy trong buồng đốt
Các thí nghiệm cân bằng năng lượng trong các lò hơi đốt than cho thấy tổn thất do

cháy không hết chiếm khoảng 20 - 30 % tiêu hao năng lượng trong lò. Việc phân tích các
mẫu xỉ than cho thấy hàm lượng các bon còn lại trong xỉ có thể từ 15 đến 35% và cá biệt
một số nơi có thể lên đến 50%.
Giảm hệ số không khí thừa xuống thấp nhất có thể. Hệ số không khí thừa có thể
xác định được bằng việc đo nồng độ oxy và CO2 trong khói thải.
2.

Tiềm năng trong việc tối ưu hóa quá trình trao đổi nhiệt trong lò
Các thông số của lò hơi như hiệu suất và tỷ lệ nước bốc hơi , giảm theo thời gian

do quá trình đốt kém, tắc nghẽn bề mặt truyền nhiệt, hoạt động bảo trì kém. Ngay cả với
lò hơi mới, những nguyên nhân như chất lượng nhiên liệu và chất lượng nước đi xuống
có thể khiến lò hơi hoạt động kém, cân bằng hiệt sẽ giúp chúng ta xác định tổn thất nhiệt

có thể và không thể tránh khỏi. kiểm định hiệu suất lò hơi sẽ cho thấy độ chênh lệch giữa
hiệu suất lò hơi cao nhát và hiệu suất ò hơi gặp trục trặc chúng ta nhắm tới để có biện
pháp phù hợp
3.

Tiềm năng trong hệ thông phân phối hơi:

Nhóm 2 – Đ4QLNL

Trang 6


Kiểm toán năng lượng hệ thống nhiệt
Với nhiệm vụ phân phối hơi đến từng điểm tiêu thụ, hệ thống phân phối hơi là các
đường ống, van, cút nối, mặt bích nối v.v. Hệ thống này thường bị tổn thất nhiệt qua
vách ống dẫn ra môi trường bên ngoài và tổn thất hơi qua các mối nối bị xì hở và các lỗ
thủng trên đường ống do ăn mòn, mài mòn. Giải pháp đối với hệ thống này là luôn luôn
lưu ý đảm bảo việc bọc cách nhiệt các đường ống và tốt nhất là bọc cách nhiệt cả các
van, cút nối với những kết cấu bao che đặc biệt. các điểm xì hở luôn phải được bịt kín
càng sớm càng tốt.
4.

Tiềm năng đối với các thiết bị sử dụng hơi
Đây là khu vực hơi nước được ngưng lại và trong quá trình ngưng, nó truyền một

lượng nhiệt lớn cho mục tiêu sử dụng như sấy, nấu, gia nhiệt v.v. Các thiết bị sử dụng
hơi này có thể là các loại thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống vỏ, kiểu tấm, kiểu xoáy trôn ốc,
các nồi nấu hai vỏ có cánh khuấy, nó cũng có thể là các thiết bị trao đổi nhiệt trực tiếp
theo đó hơi nước được phun trực tiếp vào môi chất cần gia nhiệt. Hiệu suất của các thiết
bị sử dụng hơi này cũng góp một phần quan trọng vào hiệu suất chung của hệ thống lò

hơi, mạng nhiệt. Đây cũng là nơi dễ bị đóng cáu cặn từ phía các môi chất sử dụng nhiệt
nên cần được vệ sinh hợp lý cũng như ngăn chặn đóng cáu làm giảm hiệu suất thiết bị.
5.

Tiềm năng đối với hệ thống thu hồi nước ngưng
Đây là hệ thống quan trọng góp phần tiết kiệm năng lượng cho toàn bộ hệ thống

lò hơi, mạng nhiệt do nước ngưng thu hồi về là nước sạch không cần xử lý và nó vẫn còn
tồn trữ một lượng nhiệt tương đối lớn. Ở Việt Nam, nhiều cơ sở sản xuất không có hệ
thống thu hồi nước ngưng nên rất lãng phí năng lượng, nước sạch và hóa chất xử lý
nước.
6.

Tiềm năng tiết kiệm năng lượng từ khâu xử lý nước.
Sự làm việc chắc chắn và ổn định của lò hơi phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng

nước cấp cho lò để sinh hơi.Trong nước thiên nhiên có hòa tan những tạp chất, mà đặc
biệt là các loại muối canxi và magiê và một số muối cứng khác. Trong quá trình làm việc
của lò hơi, khi nước sôi và bốc hơi, các muối này sẽ tách ra ở pha cứng dưới dạng bùn
hoặc cáu tinh thể bám vào vách ống của lò hơi. Các cáu và bùn này có hệ số dẫn nhiệt rất
thấp, thấp hơn so với kim loại hàng trăm lần, do đó khi bám vào vách ống sẽ làm giảm
Nhóm 2 – Đ4QLNL

Trang 7


Kiểm toán năng lượng hệ thống nhiệt
khả năng truyền nhiệt từ khói đến môi chất trong ống, làm cho môi chất nhận nhiệt ít
hơn và tổn thất nhiệt do khói thải cũng tăng lên, hiệu suất lò giảm xuống, lựong tiêu hao
nhiên liệu của lò tăng lên

7.

Tiềm năng lắp đặt thêm thiết bị thu hồi nhiệt thải.
Việc tận dụng nhiệt thải chính là việc lắp đặt thêm các bộ trao đổi nhiệt .Các bộ

trao đổi nhiệt thường dùng là bộ hâm dầu, hâm nước và sấy không khí được gọi chung là
bộ tiết kiệm nhiệt. Việc lắp thêm bộ tiết kiệm nhiệt vào những lò hơi chưa được trang bị
là cách làm hiệu quả nhằm giảm tổn thất nhiệt do khói thải. Vì lý do đó mà ngày nay
người ta thường lắp đặt các bộ trao đổi nhiệt phía sau lò, ở đường khói thải để gia nhiệt
cho nước, không khí cũng như dầu (thường gọi là bộ hâm nước, bộ sấy không khí và bộ
hâm dầu).

I.2 Giới thiệu về kiểm toán năng lượng.
Trên thế giới, các nước phát triển từ lâu đã coi trọng cơ chế phát triển sạch
(CDM) coi đây là một trong những giải pháp hướng tới sản xuất sạch, sử dụng tiết
kiệm và hiệu quả năng lượng. Trong thực tế các nước nghèo, các nước đang phát
triển, việc sử dụng năng lượng còn hết sức lãng phí và kém hiệu quả, vì vậy tiềm
năng tiết kiệm năng lượng là rất lớn.
Tiết kiệm năng lượng là sử dụng năng lượng một cách hợp lý, giảm mức tiêu
thụ năng lượng, giảm chi phí năng lượng cho hoạt động của các phương tiện, thiết bị
sử dụng năng lượng mà vẫn đảm bảo nhu cầu năng lượng cho các hoạt động sản
xuất, dịch vụ và sinh hoạt.

Nhóm 2 – Đ4QLNL

Trang 8


Kiểm toán năng lượng hệ thống nhiệt


Hình 1.2 Các hoạt động công nghiệp.
Hiện nay, trước tình hình tài nguyên năng lượng ngày càng khan hiếm như
nước ta, việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là ưu tiên quan trọng trong
chính sách năng lượng Quốc gia. Để sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,
trước tiên cần phải có các hoạt động quản lý năng lượng một cách chặt chẽ của các
đơn vị, các cơ sở tiêu thụ năng lượng để tìm ra các tiềm năng tiết kiệm năng lượng.



Vì thế, việc tiến hành kiểm toán năng lượng là rất cần thiết.
Vậy kiểm toán năng lượng là gì, tại sao các doanh nghiệp, các cơ sở tiêu thụ
năng lượng phải thực hiện kiểm toán năng lượng?

I.2.1 Khái niệm và phân loại
1. Khái niệm
 Kiểm toán năng lượng là gì?
Nhóm 2 – Đ4QLNL

Trang 9


Kiểm toán năng lượng hệ thống nhiệt
Kiểm toán năng lượng là quá trình đánh giá tổng hợp của các hoạt động khảo sát,
thu thập và phân tích năng lượng tiêu thụ của doanh nghiệp, tòa nhà, quy trình sản xuất
hay một hệ thống…nhằm:
- Lượng hoá mức năng lượng tiêu thụ
- Chỉ ra các tồn tại trong vấn đề quản lý và sử dụng năng lượng
- Đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng
- Đánh giá về mặt lợi ích, chi phí của các giải pháp tiết kiệm năng lượng


Hình 1.3 Mục đích của kiểm toán năng lượng


Tại sao các doanh nghiệp phải kiểm toán năng lượng?

Kiểm toán năng lương mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp:
- Giảm chi phí năng lượng
- Nâng cao nhận thức cho nhân viên
Nhóm 2 – Đ4QLNL

Trang 10


Kiểm toán năng lượng hệ thống nhiệt
- Xác định nguy cơ hiện tại và tiềm ẩn thông qua việc đánh giá chi tiết các hệ
thống tiêu thụ năng lượng trong doanh nghiệp.
- Xác định các cơ hội tiết kiệm năng lượng, từ đó xây dựng các giải pháp để sử
dụng năng lượng hiệu quả hơn.
Ngoài ra, tùy trường hợp mà các lợi ích khác có thể nhiều hay ít.
2. Phân loại
Phân theo cấp độ:
Cấp độ 1: Kiểm toán năng lượng sơ bộ
+ Quan sát
+ Phân tích số liệu
+ Chi phí nhiên liệu
Cấp độ 2: Kiểm toán năng lượng chuẩn
+ Quan sát và đo đạc
+ Phân tích kinh tế kỹ thuật
Cấp độ 3: Kiểm toán năng lượng mô phỏng
+ Xây dựng mô phỏng mang tính theo mùa

+ Đưa ra thay đổi => đánh giá
Phân loại theo kiểm toán
+ Kiểm toán năng lượng sơ bộ hay còn gọi là kiểm toán thoáng qua “walk through
audit”
+ Kiểm toán năng lượng tổng thể (kiểm toán năng lượng chi tiết).
Kiểm toán năng lượng sơ bộ:
- Với những doanh nghiệp chỉ sử dụng ít thiết bị máy móc hoặc doanh nghiệp sử
dụng nhiều thiết bị, máy móc trong sản xuất nhưng tạm thời chưa có nhu cầu kiểm toán
năng lượng tổng thể, thay vào đó là khảo sát đơn giản cho quá trình sử dụng năng lượng
thì kiểm toán sơ bộ là một sự lựa chọn hoàn hảo.
- Kiểm toán sơ bộ tốn ít thời gian nhất (2 ngày đến 1 tuần với 2 chuyên gia) và chi
phí cũng thấp nhất, kết quả có được chính là sự nhận diện và đánh giá ban đầu về các cơ
hội, tiềm năng tiết kiệm năng lượng của hệ thống.
Nhóm 2 – Đ4QLNL

Trang 11


Kiểm toán năng lượng hệ thống nhiệt
Kiểm toán năng lượng tổng thể ( chi tiết)
- Để đưa ra những đánh giá, tính toán chính xác, phát hiện các cơ hội tiết kiệm
năng lượng chi tiết hơn và phân tích được các hiệu quả tài chính, kinh tế, lợi ích môi
trường cũng như đưa ra được các giải pháp tổng thể và toàn diện nhất thì kiểm toán năng
lượng tổng thể chính là dịch vụ mà các doanh nghiệp nên lựa chọn.
- Việc kiểm toán năng lượng tổng thể được tiến hành thông qua việc khảo sát, thu
thập, phân tích số liệu tiêu thụ năng lượng trong quá khứ và hiện tại, được thực hiện bởi
từ 5 đến 7 chuyên gia, sử dụng các máy móc, thiết bị hiện đại được nhập khẩu từ Mỹ,
Nhật, thời gian thực nghiệm từ 7 đến 10 ngày tùy theo quy mô doanh nghiệp. Qua đó
nhận diện các cơ hội và phân tích tính khả thi về kinh tế, kỹ thuật, xã hội của các giải
pháp.

I.2.2 Quy trình thực hiện kiểm toán chung.
 Có 4 bước thực hiện kiểm toán năng lượng nói chung
B1: Khởi đầu công việc
Là bước sơ bộ đầu tiên trong quy trình KTNL, xác định các vấn đề bao quát như: mục
tiêu, tiêu chí, nguồn nhân lực, các thiết bị cần thiết và các thông tin bảo mật cần kiểm
toán.
B2: Chuẩn bị kiểm toán
Mục tiêu là xây dựng được xu hướng, phương án cơ sở cho việc thực hiện KTNL
Phương pháp:
+ Thu thập dữ liệu về năng lượng tiêu thụ cũng như chi phí của tất cả các loại năng
lượng.
+ Số liệu cần phải thu thập được ít nhất trong 1 năm (2 năm thì tốt hơn).
+ Thu thập số liệu, dữ liệu kiểm toán
Kết quả thu được
Thông tin: năm xây dựng, đơn vị…
- Nhận dạng tình hình tiêu thụ năng lượng
- Các thiết bị sử dụng năng lượng
- Thời gian thực hiện kểm toán
B3: Thực hiện kiểm toán
-

Tổng hợp và đề xuất các giải pháp tiết kiệm năng lượng .

Nhóm 2 – Đ4QLNL

Trang 12


Kiểm toán năng lượng hệ thống nhiệt
-


Nhóm giải pháp chi phí thấp, nhóm giải pháp chi phí trung bình, nhóm giải pháp

-

chi phí lớn
Phương án quản lý và thực hiện các giải pháp TKNL
Tiến hành KTNL sơ bộ, KTNL chi tiết.

B4: viết báo cáo
Cần đưa ra các nhận định về thực trạng tiêu thụ NL tại đơn vị. Tổng hợp các giải
pháp thiện hiệu suất sử dụng năng lượn nhờ cải tiến trong vận hạnh, bảo dưỡng và nhờ
thực hiện các biện pháp bảo tồn năng lượng.
Bước 1

Bước 2

Bước 3

Bước 4

Khới đầu công
việc

Chuẩn bị kiểm toán.

Thực hiển kiểm toán

Viết báo cáo


Trình bày các tái liệu làm căn cứ thực hiện TKNL và kế hoạch triển khai dự án
TKNL.

Quyết định
thực hiện
KTNL
Xác định mục
tiêu KTNL

Nhận thông
tin từ cơ sơ
được kiểm
toán

Thu thập số
liệu và thông
tin

Chuẩn bị nhân

Gặp gỡ cơ sở
được kiểm
toán
Khảo sát sơ bộ
toàn bộ phạm
vi kiểm toán
Chuẩn bị
phương tiện

Phân tích và

đánh giá chi
tiết

Tính toán chi
tiết thông số
cho các giải
pháp TKNL

tíchlượng
sơ bộ
lực trình
làm kiểmkiểm toán Phân
 Quy
năng
toán

Xác định các
tiêu chí kiểm
toán

Xác định phạm
vi kiểm toán

Tham khảo ý
kiến cơ sở
được kiểm
toán

Thỏa thuận
hợp tác và bảo

mật thông tin

Nhóm 2 – Đ4QLNL
Chuẩn bị nội
dung thông tin
cần được cung
cấp

Thuực hiện
kiểm toán chi
tiết
Chuẩn bị form
thu thập số liệu

Xác định ngày
và thời gian
khảo sát thu
thập số liệu

Chuẩn bị kế
hoạch kiểm
toán

Chuẩn bị nội
dung kiểm
toán

Phân tích
thông tin đề
xuất giải pháp


Đánh giá lựa
chọn giải pháp
Giới thiệu cơ
hội TKNL đến
cơ sở được
kiểm toán
Kết thúc khảo
sát tại hiện
trường

Hình 1.4 Sơ đồ quy trình kiểm toán năng lượng

Viết báo cáo
KTNL

Trình bày báo
cáo cho cơ sở
được kiểm
toán

Hoàn chỉnh
báo cáo

Phân phối báo
cáo đến những
bộ phận sử
dụng

Trang 13



Kiểm toán năng lượng hệ thống nhiệt
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG CHO HỆ
THỐNG NHIỆT

I: Quy trình kiểm toán năng lượng cho hệ thống nhiệt
Chuẩn bị và tổ chức kiểm
toán năng lượng HTN

Kiểm toán năng
lượng sơ bộ

Cung cấp
bản câu hỏi

Phỏng vấn những
người quan trọng

Kiểm tra thiết bị đo
hiện tại

Thu thập dữ liệu

Phân tích cặn kẽ mọi
khía cạnh năng lượng

Thực hiện các đợt đo
cụ thể


Các khuyến nghị kỹ thuật
Các hành động TKNL

Kiểm toán năng
lượng chi tiết

Phân tích kỹ thuật

Phân tích kinh tế

Chương trình hành động
Soạn thảo trình bày
báo cáo tổng kết

Nhóm 2 – Đ4QLNL

Trang 14


Kiểm toán năng lượng hệ thống nhiệt

II: Các bước thực hiện.
BƯỚC 1: CHUẨN BỊ CHO KIỂM TOÁN HỆ THỐNG NHIỆT

Để việc kiểm toán năng lượng trong hệ thống nhiệt đạt hiệu quả cao, trước khi tiến
hành kiểm toán cần phải có bước chuẩn bị cụ thể cho những công việc cần làm trong quá
trình kiểm toán.

1.1 Xác định mục tiêu
Cán bộ kiểm toán cần phải có những hiểu biết chung về nguyên lí vận hành của hệ

thống nhiệt, và đối với các thiết bị riêng biệt trong hệ thống nhiệt. Qua đó, khi thực hiện
kiểm toán cho từng cơ sở, đơn vị, người kiểm toán sẽ nắm được đặc điểm vận hành cụ thể
tại đó.
Ở bước khởi đầu này, việc xây dựng được phương án cơ sở cho KTNL giúp cho
công việc kiểm toán đi đúng hướng, giúp tiết kiệm thời gian, nhân lực, vật lực. Để làm
được điều đó, người cán bộ kiểm toán phải nhận định được những bộ phận nào trong hệ
thống nhiệt gây tổn thất lớn nhất và tập trung thực hiện đo đạc, lấy số liệu tại bộ phận đó.

1.2 Các bước chuẩn bị
a. Tổ chức nhóm KTNL
Nhân sự tham gia thực hiện kiểm toán năng lượng gồm các thành viên với các lĩnh
vực chuyên môn như sau:
• Trưởng nhóm: người chịu trách nhiệm chính.
• Kỹ thuật viên: các kĩ sư chuyên ngành: nhiệt-lạnh, điện công nghiệp, cơ khí.
Khi có nhu cầu kiểm toán năng lượng, doanh nghiệp có thể tự thực hiện nếu có đầy
đủ nguồn lực. Trong trường hợp khác, doanh nghiệp có thể phối hợp với công ty tư vấn
về vấn đề kiểm toán năng lượng.

Nhóm 2 – Đ4QLNL

Trang 15


Kiểm toán năng lượng hệ thống nhiệt
Trong trường hợp phối hợp với đơn vị bên ngoài, doanh nghiệp cần cử một nhân
viên kĩ thuật làm đại diện chịu trách nhiệm làm việc với đơn vị tư vấn. Nhân viên này cần
được sự tín nhiệm và ủng hộ của ban giám đốc doanh nghiệp, người này cũng chính là
người có trách nhiệm quản lí nhu cầu và chi phí năng lượng trong doanh ngiệp.
Người đại diện doanh nghiệp nên sắp xếp và hợp tác với các nhân viên vận hành,
nhân viên bảo trì và người quản lí sản xuất vì họ là những người chịu trách nhiệm trực

tiếp về sự sử dụng năng lượng trong nhà máy.
b. Thu thập và phân tích thông tin
-

Thu thập số liệu từ phòng kỹ thuật của đơn vị cần thực hiện kiểm toán hệ thống máy
móc sử dụng năng lượng. Bao gồm :
 Bản vẽ, thiết kế, sơ đồ hệ thống nhiệt của khu vực hay phân xưởng cần thực
hiện kiểm toán.
 Thông tin về các loại thiết bị, chức năng, công suất, thông số vận hành, hiệu
suất sử dụng, số tải tiêu thụ...
 Dữ liệu hóa đơn năng lượng trong quá khứ
 Xác định NL tiêu thụ và sản lượng sản xuất theo tháng và theo mùa
 Kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị
 Số liệu cần phải được thu thập ít nhất trong 1 năm( 2 năm thì tốt hơn).
-

Tổ chức phân tích các số liệu về TKNL bao gồm:
 Một đại diện trong ban lãnh đạo quản lý đơn vị để chỉ đạo (quang trọng là
người vận hành hay Quản đốc phân xưởng sản xuất cần kiểm toán)
 Cử cán bộ có hiểu biết về điện, nhiệt, sản xuất, máy móc và thiết bị.
 Xây dựng đồ thị về tiêu thụ năng lượng và chi phí theo từng loại nhiên liệu.

Nhóm 2 – Đ4QLNL

Trang 16


Kiểm toán năng lượng hệ thống nhiệt
 Thu thập các bản vẽ kĩ thuật của hộ tiêu thụ, sơ đồ hệ thống nhiệt
 Số liệu thời tiết( Tiêu thụ năng lượng trong hệ thống nhiệt thay đổi theo mùa.

Ví dụ vào mùa đông, nhiệt độ thấp, nhu cầu sử dụng nước nóng sẽ cao hơn
mùa hè).
 Tính chỉ số tiêu thụ năng lượng.
c. Lên danh sách các thiết bị cần sử dụng.
Trong quá trình tiến hành KTNL, ngoài việc thu thập các bảng ghi chú năng lượng
tiêu thụ hàng ngày và hiệu suất các thiết bị trong doanh nghiệp, vấn đề quan trọng kế
tiếp đó là tiến hành đo đạc trên từng thiết bị cụ thể. Do vậy, muốn thực hiện một kiểm
toán năng lượng cần có những thiết bị đo cầm tay hỗ trợ công tác đánh giá hiệu quả sử
dụng năng lượng của các thiết bị. Những thiết bị thường được dùng khi đi Kiểm toán
năng lượng trong toà nhà:
1) Máy đo gió: Để đo tốc độ gió của dòng không khí

Hình 2.1: Hình ảnh của máy đo gió
2) Đo lường nhiệt độ
Nhiệt kế là công cụ dùng để đo nhiệt độ của chất lưu, bề mặt khí.
Chức năng : Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ tại những vị trí và địa điểm mà ta cần đo để
phục vụ cho quá trình thu thập dữ liệu trong khi tiến hành kiểm toán năng lượng.
Đơn vị đo : Đơn vị thường thường dùng để đo nhiệt đo là : 0C
Nhóm 2 – Đ4QLNL

Trang 17


Kiểm toán năng lượng hệ thống nhiệt
Nhiệt kế được phân loại thành nhiệt kế tiếp xúc và nhiệt kế không tiếp xúc hoặc
nhiệt kế hồng ngoại

Hình 2.2: Nhiệt kết tiếp xúc

Hình 2.3: Nhiệt kế không tiếp xúc


3) Đo lường phân tích chất lượng điện:
a) Thiết bị đo điện: Thiết bị đo các thông số điện năng, hệ số công suất cos phi, tần
số, dòng điện , điện áp. Có thể sử dụng thiết bị trong điều kiện máy móc đang vận hành

Hình 2.4: Thiết bị đo lường phân tích chất
lượng điện

Nhóm 2 – Đ4QLNL

Trang 18


Kiểm toán năng lượng hệ thống nhiệt
b) Kìm đo điện: Trên bề mặt thiết bị có các thông số để đo như: điện áp, công suất tác
dụng, công suất phản kháng, hệ số công suất

Hình 2.5: Kìm đo điện
4) Máy phân tích đốt cháy, khói thải.
Dùng để đo hiệu suất của lò hơi, lò sưởi hoặc thiết bị sử dụng các nhiên liệu hoá
thạch. Phân tích đốt cháy theo các thủ công cần thu thập nhiều chỉ số đo gồm: nhiệt độ,
hàm lượng ôxi và hàm lượng khí CO2 trong khí.

Hình 2.6: Máy phần tích chế độ đốt

Hình 2.7: Máy theo dõi hiệu suất
sử dụng nhiên liệu

6) Máy phát hiện rò rỉ: Thiết bị siêu âm dùng để phát hiện chỗ rò rỉ khí
Nhóm 2 – Đ4QLNL


Trang 19


Kiểm toán năng lượng hệ thống nhiệt
nén hay các loại khí khác khó phát hiện.

Hình 2.8: Máy phát hiện rò rỉ
7) Thước dây.
Dùng để đo kích thước của chiều dài ống dẫn nhiệt hay khoảng cách giữa các bộ
phận của thiết bị.

Hình 2.9: Thước dây

8) Thiết bị đo nồng độ CO2 và độ ẩm không khí
Chức năng : Đây là thiết bị đo hàm lượng CO2 trong không khí và đo độ ẩm trong
không khí qua đó xác định được hàm lượng CO2 và tỷ lệ phần trăm độ ẩm tại các khu
vực trong tòa nhà như phòng khách, phòng làm việc, khu vực hành lang…

Nhóm 2 – Đ4QLNL

Trang 20


Kiểm toán năng lượng hệ thống nhiệt

Hình 2.10: Thiết bị đo nồng độ CO2 và độ ẩm không khí
Đơn vị đo : + Nồng độ CO2 : ppm
+ Độ ẩm không khí : Phần trăm (%)
9) Thiết bị thiết bị đo độ rung động cơ

Chức năng : Các động cơ hoạt động lâu năm nên tình trạng vận hành ồn và rung là
không tránh khỏi, để kiểm tra độ rung của động cơ đồng thời kiểm tra nhiệt độ của động
cơ ta sử dụng thiết bị đo độ rung.

Hình 2.11: Thiết bị đo độ rung động cơ
Đơn vị đo : + Vận tốc : mm/s
+ Gia tốc : mm/s2

10) Lưu lượng dòng chảy
Nhóm 2 – Đ4QLNL

Trang 21


Kiểm toán năng lượng hệ thống nhiệt
Chức năng: Thiết bị đo lưu lượng dòng chảy được sử dụng trong kiểm toán để xác
định lưu lượng của đường ống dẫn nước của hệ thống bơm trong tòa nhà. Sử dụng thiết
bị này chúng ta có thể kiểm tra được lưu lượng thực tế so với lưu lượng thiết kế của
động cơ.

Hình 1.14: Thiết bị đo lưu lượng dòng chảy
Đơn vị đo : m3/s, lít / phút.
11) Dụng cụ an toàn:
Khi thực hiện KTNL, kiểm toán viên cần phải được trang bị bảo hộ nhằm đảm bảo
an toàn. Các thiết bị an toàn bao gồm: kính bảo vệ mắt, dụng cụ bảo vệ tai khi kiểm toán
tại khu vực có tiếng ồn lớn, găng tay cách điện khi đo thông số điện hoặc găng tay bảo
vệ khi làm việc xung quanh lò hơi, khu vực có nhiệt độ cao, giầy bảo vệ khi kiểm toán
tại khu vực có sử dụng nguyên liệu nóng, sắc nhọn.

2. Kết quả cần đạt được

• Nắm được các thông tin chính đơn vị cần kiểm toán: Địa chỉ, năm xây
dựng, loại hình doanh nghiệp
• Nhận dạng tình hình sử dụng năng lượng nhiệt của đơn vị.
• Có hiểu biết về các thiết bị sử dụng năng lượng trong hệ thống nhiệt.
• Thành lập đội ngũ kiểm toán.

Nhóm 2 – Đ4QLNL

Trang 22


Kiểm toán năng lượng hệ thống nhiệt
• Xác định các thiết bị cần thiết cho công việc kiểm toán.
• Xác định thời gian thực hiện kiểm toán

1.3 Biểu mẫu cần sử dụng
Trong việc chuẩn bị cho kiểm toán năng lượng, đầu tiên ta cần liên hệ với khách
hàng là đơn vị cần kiểm toán bằng: “Biểu mẫu 1: Biểu mẫu đăng ký hỗ trợ hoạt động
kiểm toán cho hệ thống nhiệt”.
Mục đích chính là liên hệ với khách hàng, tìm hiểu đối tượng kiểm toán, xem xét
các yêu cầu kiểm toán và liên thời gian cho công tác kiểm toán năng lượng hợp lý.
“Biểu mẫu 1: Biểu mẫu đăng ký hỗ trợ hoạt động kiểm toán cho hệ thống nhiệt”
được trình bày cụ thể tại phần danh sách các biểu mẫu kiểm toán hệ thống nhiệt.

Nhóm 2 – Đ4QLNL

Trang 23


Kiểm toán năng lượng hệ thống nhiệt

BƯỚC 2: THỰC HIỆN KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG SƠ BỘ

Khái niệm: Kiểm toán sơ bộ cho hệ thống nhiệt là hoạt động khảo sát thoáng qua
quá trình sử dụng năng lượng của hệ thống nhiệt. Kiểm toán năng lượng sơ bộ giúp nhận
diện và đánh giá các cơ hội và tiềm năng tiết kiệm năng lượng của thiết bị tiêu thụ năng
lượng chính trong hệ thống nhiệt. Hoạt động này có thể phát hiện ra ít nhất 50% các cơ
hội tiết kiệm năng lượng trong hệ thống nhiệt của các doanh nghiệp.
Tùy theo đặc thù của các đơn vị hoạt động trong ngành công nghiệp là khác nhau
mà mức độ đánh giá tiềm năng cũng như xây dựng các cơ hội tiết kiệm năng lượng cho hệ
thống nhiệt là khác nhau ở mỗi nhóm ngành nghề khu vực đặc trưng.

2.1Cách thức thực hiện
Bước 1: Khảo sát
-

Xác định những phân xưởng có quá trình tiêu thụ năng lượng cho hệ thống nhiệt là
nhiều nhất:
 Dựa vào qui trình công nghệ, quan sát tại cơ sở sản xuất, thảo luận với kỹ sư,
kỹ thuật viên, công nhân viên vận hành,… để xác định được các phân xưởng có
quá trình tiêu thụ năng lượng cho hệ thống nhiệt là nhiều nhất.
 Các phân xưởng tiêu thụ năng lượng nhiệt nhiều: các phân xưởng sử dụng các
sản phẩm hơi, nước nóng, nhiệt,…Ví dụ: trong công nghiệp dệt may thì phân
xưởng nhuộm sử dụng hơi để nhuộm vải nên tiêu thụ rất nhiều năng lượng
nhiệt vì vậy khi khảo sát thực tế cần phải kiểm tra và xem xét kỹ lưỡng phân

-

xưởng này.
Thu thập các thông số tiêu thụ năng lượng cho hệ thống nhiệt:
 Thu thập số liệu từ các sổ sách ghi chép, hóa đơn năng lượng của doanh

nghiệp, đọc số liệu trên các đồng hồ đo tại chỗ hay trao đổi với các kỹ sư vận
hành để có được các số liệu khách quan và đáng tin cậy
 Sử dụng phiếu khảo sát, bảng câu hỏi gửi cho doanh nghiệp hay cơ sở sản xuất
trước đó. Các thông số kỹ thuật về công nghệ, nhiên liệu, điện năng và chi phí
cho mỗi loại,…
 Từ đó có cái nhìn khái quát về doanh nghiệp và nhận ra các cơ hội tiết kiệm

đơn giản
Nhóm 2 – Đ4QLNL

Trang 24


Kiểm toán năng lượng hệ thống nhiệt
-

Tổng hợp và phân tích:
 Tổng hợp số liệu đã thu thập được => đánh giá hiện trạng hoạt động của dây
chuyền công nghệ, hiệu suất của thiết bị và hiện trạng sử dụng năng lượng của
doanh nghiệp.
 Sử dụng sơ đồ khối để biểu diễn toàn bộ phân xưởng sử dụng nhiều năng lượng
nhiệt, nhận diện các dòng năng lượng, dòng nguyên liệu/ sản phẩm vào ra.
 Lập cân bằng năng lượng từ đó xác định được tại vị trí nào tổn thất nhiều =>

-

các cơ hội tiết kiệm năng lượng đơn giản
Nhận diện những vị trí, thiết bị lãng phí và sử dụng không hiệu quả năng lượng
 Dựa vào cân bằng năng lượng mà nhận diện được những vị trí thiết bị sử dụng
năng lượng không hiệu quả.

 So sánh các đặc tính vận hành của thiết bị hiện tại với số liệu thiết kế nhằm
phát hiện ra các khác biệt trong vận hành hiện tại từ đó phát hiện các khu vực
gây lãng phí năng lượng. Ví dụ: so sánh hiệu suất của lò hơi, các tổn thất trong
quá trình đốt cháy nhiên liệu,…
 Xác định các vị trí bất hợp lý, hay không ổn gây lãng phí năng lượng để kiểm

-

toán chi tiết sau này
Đề xuất các giải pháp tiết kiệm năng lượng đơn giản, dễ thực hiện, không mất hoặc
mất chi phí thấp không ảnh hưởng đến quá trình vận hành của thiết bị/ dây chuyền
công nghệ. Đây là những giải pháp đơn giản có thể nhận diện và đề xuất được
ngay dựa vào số liệu thu thập được mà không cần kiểm tra, đo đạc lại hay phân
tích kỹ lưỡng như ở kiểm toán chi tiết.

Bước 2: Phân tích
-

Phân tích hiệu quả kinh tế, kỹ thuật từng giải pháp
 Đối với từng giải pháp tiết kiệm ở kiểm toán sơ bộ thường không mất chi phí
hoặc chi phí đầu tư rất thấp. Chỉ cần thay đổi thao tác vận hành hay sắp xếp lại
qui trình mà có thể tiết kiệm đáng kể năng lượng tiêu thụ tuy nhiên cần phải so
sánh giữa các phương án với nhau để chọ được phương án tối ưu nhất.
 Mỗi một phương án có những ưu nhược điểm riêng vì vậy có thể kết hợp các
phương án với nhau để đạt được hiệu quả tốt nhất

Nhóm 2 – Đ4QLNL

Trang 25



×