Lời nói đầu
Kinh doanh trong cơ chế thị trường và thực hiện hạch toán độc lập, mối
quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là lợi nhuận. Để nắm bắt được đầy đủ,
kịp thời tình hình thực tế của doanh nghiệp và có biện pháp ứng phó kịp thời
với các thông tin của thị trường, các nhà quản lý doanh nghiệp sử dụng nhiều
công cụ và phương pháp thu thập thông tin khác nhau. Kế toán là một công cụ
quan trọng không thể thiếu được trong hệ thống các công cụ quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời nó là nguồn cung cấp
thông tin kinh tế để nhà nước điều hành kinh tế vĩ mô, kiểm tra, kiểm soát các
ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân.
Mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành nghề có đặc điểm sản xuất kinh doanh,
quy trình công nghệ, trình độ quản lý khác nhau dẫn tới hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành khác nhau. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm đầy đủ chính xác kịp thời sẽ giúp cho công tác quản lý sản xuất có
hiệu quả, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
hoạt động trong cơ chế thị trường, do vậy cũng chịu sự tác động của quy luật
Công ty Gốm xây dựng 382 Đông Anh là một doanh nghiệp nhà nước hoạt
đông trong kinh tế thị trường. Trong những năm qua, với sự nhạy bén trên
thương trường, Công ty tá ra là một doanh nghiệp năng động với nhiều mặt
hàng mẫu mã phong phú, đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, cạnh
tranh được với nhiều sản phẩm cùng loại do các doanh nghiệp khác sản xuất,
sản phẩm của Công ty đã có mặt ở nhiều tỉnh thành trên cả nước…Có được
kết quả trên, công tác kế toán hạch toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản
phẩm, cũng như phân tích các chi phí đó để tìm biện pháp hạ giá thành sản
phẩm đóng vai trò không nhỏ, chính nhờ những con số “biết nói” đó đã giúp
BLĐ công ty có những biện pháp thích hợp để phấn đấu hạ giá thành sản
phẩm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nhận thức được vai trò quan
trọng trên đối với các nhà quản lý, trong thời gian học tập tai líp Quản trị
ỏn tt nghip
================================================================
doanh nghip khoa Kinh t v Qun lý ca trng i hc Bỏch khoa H
Ni v qua thi gian thc tp ti Cụng ty gm xõy dựng382 ụng Anh, c
s giỳp ca Ban Giỏm c, cỏn b cỏc phụng ban ca Cụng ty v s hng
dn ca cỏc thy cụ giỏo tụi chn ti tt nghip
Công ty Gốm xây
dựng 382 Đông Anh là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt đông trong kinh tế
thị trờng. Trong những năm qua, với sự nhạy bén trên thơng trờng, Công ty tỏ
ra là một doanh nghiệp năng động với nhiều mặt hàng mẫu mã phong phú,
đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của ngời tiêu dùng, cạnh tranh đợc với nhiều sản
phẩm cùng loại do các doanh nghiệp khác sản xuất, sản phẩm của Công ty đã
có mặt ở nhiều tỉnh thành trên cả nớcCó đợc kết quả trên, công tác kế
toán hạch toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm, cũng nh phân tích
các chi phí đó để tìm biện pháp hạ giá thành sản phẩm đóng vai trò không
nhỏ, chính nhờ những con số biết nói đó đã giúp BLĐ công ty có những
biện pháp thích hợp để phấn đấu hạ giá thành sản phẩm nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh. Nhận thức đợc vai trò quan trọng trên đối với các
nhà quản lý, trong thời gian học tập tai lớp Quản trị doanh nghiệp khoa
Kinh tế và Quản lý của trờng Đại học Bách khoa Hà Nội và qua thời gian thực
tập tại Công ty gốm xây dựng382 Đông Anh, đợc sự giúp đỡ của Ban Giám
đốc, cán bộ các phông ban của Công ty và sự hớng dẫn của các thày cô giáo
tôi chọn đề tài tốt nghiệp Phõn tớch chi phớ sn xut, tỡm bin phỏp h giỏ
thnh sn phm ti cụng ty gm xõy dựng382 ụng Anh
Kt cu nụi dung ca tic trỡnh by trong 4 chng
- Chng I : C s lý thuyt v phõn tớch chi phớ, giỏ thnh sn phm
- Chng II: Gii thiu tng quan v cụng ty gm xõy dng 382
ụng Anh
- Chong III: Phõn tớch giỏ thnh sn xut sn phm
- Chng IV: Mt s bin phỏp h giỏ thnh sn phm cụng ty gm
xõy dng 382 ụng Anh
========================
2
========================
ỏn tt nghip
================================================================
Mc ớch ca ti l i sõu nghiờn cu vn dng lý thuyt v hch toỏn,
phõn tớch chi phớ sn xut tỡm bin phỏp h giỏ thnh sn phm. Mục
đích
của đề tài là đi sâu nghiên cứu vận dụng lý thuyết về hạch toán, phân
tích chi phí sản xuất tìm biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
Em xin chõn thnh cm n thy giỏo Nguyn Vn Nghip v cỏc thy
cụ giỏo trong khoa Kinh t v Qun lý ó giỳp em trong quỏ trỡnh hc tp
v thc hiờn ỏn ny
Chng I
C S Lí THUYT V CHI PH V GI THNH SN PHM
1.1. Khỏi nim chi phớ sn xut v phõn loi chi phớ sn xut
1.1.1 Khỏi nim chi phớ sn xut, kinh doanh:
Chi phớ sn xut l biu hin bng tin ca ton b hao phớ v lao ng
sng v lao ng vt hoỏ m doanh nghip ó chi ra tin hnh cỏc hot
ng sn xut, kinh doanh trong mt thi k.
tin hnh cỏc hot ng sn xut, doanh nghip cn phi cú 3 yu t
c bn.
* T liu lao ng nh nh xng, mỏy múc, thit b v nhng TSC
khỏc.
========================
3
========================
Đồ án tốt nghiệp
================================================================
* Đối tượng lao động như nguyên vật liệu, nhiên liệu...
* Lao động của con người.
Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất cũng đồng thời là quá
trình doanh nghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất tương ứng. Tương ứng
với việc sử dụng tài sản cố định là chi phí về khấu hao tài sản cố định, tương
ứng với việc sử dụng nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu... là những chi phí về
nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, tương ứng với việc sử dụng lao động là chi
phí về tiền công, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế... Trong điều kiện
nền kinh tế hàng hàng hoá và cơ chế hạch toán kinh doanh, mọi chi phí trên
đều được biểu hiện bằng tiền, trong đó chi phí về tiền công, tiền trích bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động
sống, còn chi phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí về nguyên liệu, vật liệu,
nhiên liệu là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động vật hoá.
Mét doanh nghiệp sản xuất ngoài những hoạt động có liên quan đến hoạt
động sản xuất ra sản phẩm hoặc lao vụ, còn có những hoạt động kinh doanh
và hoạt động khác không có tính chất sản xuất như hoạt động bán hàng, hoạt
động quản lý, các hoạt động mang tính chất sự nghiệp... chỉ những chi phí để
tiến hành các hoạt động sản xuất mới được coi là chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong suốt
quá trình tồn tại và hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, nhưng để phục vụ
cho quản lý và hạch toán kinh doanh, chi phí sản xuất phải được tính toán tập
hợp theo từng thời kỳ. Hàng tháng, hàng quý, hàng năm phù hợp với kỳ báo
cáo. Chỉ những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong kỳ mới
được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ.
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất của các danh nghiệp bao gồim nhiều loại có nội dung
kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất
cũng khác nhau, để phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất và kế toán
========================
4
========================
Đồ án tốt nghiệp
================================================================
tập hợp chi phí sản xuất, có thể tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo các
tiêu thức khác nhau. Dưới đây trình bày các phân loại chi phí sản xuất chủ
yếu.
a - Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chi
phí sản khác nhau để chia ra làm các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí chỉ bao
gồm những chi phí có cùng một nội dung kính tế, không phân biệt chi phí đó
phát sinh ở lĩnh vực hoạt động sản xuất nào, ở đâu và mục đích hoặc tác dụng
của chi phí như thế nào. Vì vậy cách phân loại này còn gọi là phân loại chi
phí sản xuất theo yếu tố. Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được chia làm các
yếu tố chi phí sau:
* Chi phí nguyên liệu, vật liệu
Bao gồm toàn bộ các chi phí về các loại nguyên liệu vật liệu chính, vật
liệu phụ nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà
doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt dộng sản xuất trong kỳ.
* Chi phí nhân công
Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm
xã hội, kinh phí công đoàn của công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất
trong doanh nghiệp.
* Chi phí khấu hao tài sản cố định
Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định sử dụng cho sản xuất
trong kỳ của doanh nghiệp.
*chi phí dịch vụ mua ngoài
Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trả về các loại dịch vụ
mua từ bên ngoài như tiền điện tiền nước, tiền bưu phí, hội họp...phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Chi phí khác bằng tiền
Bao gồm toàn bộ số chi phí khác dùng cho hoạt dộng sản xuất ngoài 4
yếu tố chi phí đã nêu ở trên.
========================
5
========================
Đồ án tốt nghiệp
================================================================
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí có tác
dụng rất lớn trong quản lý chi phí sản xuất, nó cho biết kết cấu tỷ trọng của
từng yếu tố chi phí sản xuất để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán
chi phí sản xuất. Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố của bảng thuyết
minh báo cáo tài chính; cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản
xuất, lập thiết kế cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lượng tính toán nhu cầu vốn
lưu độngcho kỳ sau cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân.
b - Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí:
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công
dụng nhất định đối với hoạt động sản xuất. Theo cách phân loại này, căn cứ
vào mục đích và công dụng của chi phí sản xuất để chia ra các khoản mục chi
phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí chỉ bao gồm những những chi phí có
cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế
như thế nào. Vì vậy cách phân loại này còn ịoi là chi phí sản xuất theo khoản
mục. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia làm các khoản chi
phí sau:
* Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Bao gồm chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu
sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm, không tính vào khoản mục
này những chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào mục đích sản xuất chung
và những hoạt động ngoài sản xuất.
* Chi phí nhân công trực tiếp
Bao gồm chi phí về tiền công, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
và kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất, không tính vào khoản
mục này số tiền công và trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế kinh phí công
đoàn của nhân viên sản xuất chung và nhân viên quản lý và nhân viên bán
hàng.
========================
6
========================
Đồ án tốt nghiệp
================================================================
* Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất
chung ở các phân xưởng, tổ đội sản xuất ngoài 2 khoản mục chi phí trực tiếp
đã nêu trên. Bao gồm 5 điều khoản.
- Chi phí nhân viên phân xưởng
Phản ánh các chi phí liên quan và phải trả cho nhân viên phân xưởng
như: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trích bảo hiểm,...cho nhân
viên quản lý phân xưởng, nhân viên kế toán, thống kê, thủ kho, tiếp liệu, công
nhân vận chuyển, sửa chữa ở phân xưởng.
- Chi phí vật liệu
Phản ánh chi phí vật liệu sử dụng cho phân xưởng như vật liệu tiêu
dùng để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định của phân xưởng, vật liệu văn
phòng và những vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung ở phân xưởng tổ đội
sản xuất.
- Chi phí dụng cụ sản xuất
Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ dùng cho nhu cầu sản xuất chung
ở phân xưởng, tổ đội sản xuất, như khuôn mẫu dụng cụ giá lắp, dụng cụ cầm
tay, dụng cụ bảo hộ lao động, ván khuôn giàn giáo trong xây dựng cơ bản ...
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
Phản ánh toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định hữu hình, tài sản
cố định vô hình, tài sản cố định thuê tài chính sử dụng ở các phân xưởng, tổ
đội sản xuất, như khấu hao máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải,
truyền dẫn nhà xưởng, vườn cây lâu năm, xúc vật sinh sản, xúc vật làm việc.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Phản ánh những chi phí về lao vụ, dịch vụ mua từ bên ngoài để phục vụ
cho hoạt động sản xuất chung ở phân xưởng, tổ đội sản xuất như chi phí về
điện, nước, khí nén, hơi, chí phí điện thoại, fax, chi phí sửa chữa tài sản cố
định thuê ngoài...
- Chi phí bằng tiền khác
========================
7
========================
Đồ án tốt nghiệp
================================================================
Phản ánh chi phí bằng tiền ngoài những chi phí nêu trên phụ vụ cho yêu
cầu sản xuất chung của phân xưởng, tổ đội sản xuất.
*/ Chi phí bán hàng:
Là những chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng . Về nội dung bao
gồm các điều khoản tương tự chi phí sản xuấtchung nhưng phát sinh ở khâu
bán hàng .Ngoài ra hiện nay còn bao gồm thêm điều khoản chi phí bảo hành
sản phẩm.
*/ Khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp :
Là những chi phí về tổ chức và quản lý và những chi phi chung khác
trong doanh nghiệp . Nội dung còng bao gồm các điều khoản tương tự như
chi phí sản xuất chung nhưng phát sinh trong phạm vi toàn doanh nghiệp
Khoản mục Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp gọi là
chi phí ngoài sản xuất , 2 khoản mục này không đưa vào giá thành, không
phân bổ cho chi phí sản xuất. Các khoản mục chi phí này trong kỳ phát sinh
bao nhiêu thì được bù đắp bằng lãi gộp trong kỳ
Lãi gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Lãi gộp - (Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN) = Lãi thuần
Tác dụng của cách phân loại này cho phép doanh nghiệp phân tích,
đánh giá tình hình sử dụng nguồn lực, cho thấy được cơ cấu chi phí, tính được
giá thành theo khoản mục, phân tích được cơ cấu giá thành …. Trên cơ sở đó
đề xuất được phương hướng , biện pháp tiết kiệm chi phí
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tác
dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp
số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và
lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau.
C, Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm:
========================
8
========================
Đồ án tốt nghiệp
================================================================
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản phẩm,
công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ, chi phí sản xuất được chia làm 2 loại:
* Chi phí khả biến (biến phí), chi phí biến đổi.(VC)
Chi phí khả biến là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan
tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ. Thuộc
loại chi phí này như là chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
Ví dụ: Trong 1 Công ty sản xuất xe máy, cứ mỗi một xe máy phải sử
dụng 1 bình ắc quy, trị giá của 1 bình ắc quy là 100.000đ.
Nếu trong tháng sản xuất 10 xe máy, chi phí ắc quy là 1.000.000đ.
Nếu trong tháng sản xuất 100 xe máy, chi phí ắc quy là 10.000.000đ.
Ta thấy chi phí về ắc quy biến động trong quan tỷ lệ thuận với số ô tô
sản xuất trong kỳ. Tuy nhiên trên một đơn vị sản phẩm thì vẫn không thay
đổi.
C
(chi phí)
VC (chi phí khả biến)
C1
O
Q1
Q
* Chi phí cố định (định phí),chi phí bất biến(FC)
Chi phí cố định là chi phí không thay đổi về tổng số dù có sự thay đổi
trong mức độ hoạt động của sản xuất hoặc khối lượng, sản phẩm, công việc
lao vụ sản xuất trong kỳ.Nhưng nếu tính cho 1 đơn vị sản phẩm thì nó sẽ biến
động tỷ lệ nghịch với sản lượng , có nghĩa là khi khối lượng sản phẩm tăng thì
chi phí bất biến chi 1 đơn vị sản phẩm sẽ giảm và ngược lại.
Ví dô: Chi phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí về điện thắp sáng ở
phân xưởng.v.v... Tuy nhiên, nếu trong kỳ có sự thay đổi về khối lượng sản
========================
9
========================
Đồ án tốt nghiệp
================================================================
phẩm sản xuất thì chi phí cố định trên một đơn vị sản phẩm sẽ biến động
tương quan tỷ lệ nghịch với sự biến động của sản lượng.
C
(Chi phí)
FC (chi phí bất biến)
Q(sản lượng)
Tổng chi phí (TC) mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong kỳ sản xuất chính
là VC và F C.
TC = VC+F C
TC
VC
Chi phí C
FC
O
Q(sản lượng)
Phân loại chi phí sản xuất làm chi phí khả biến và chi phí cố định có tác
dụng lớn đôi với quản trị kinh doanh, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho
việc ra các quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm tăng hiệu
quả kinh doanh.
d - Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản
xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm 2 loại:
========================
10
========================
Đồ án tốt nghiệp
================================================================
* Chi phí trực tiếp.
Chi phí trực tiếp là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc
sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định, những chi phí này kế
toán có thể căn cứ vào số liệu từ chứng từ kế toám để ghi trực tiếp cho từng
đối tượng chịu chi phí.
* Chi phí gián tiếp.
Chi phí gián tiếp là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản
xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc, những chi phí này kế toán phải
tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích
hợp.
Cách phân loại chi phí sản xuất này có ý nghĩa đối với việc xác định
phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách
đúng đắn, hợp lý.
e, Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành của chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm 2 loại.
* Chi phí đơn nhất.
Chi phí đơn nhất là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành như: Nguyên vật
liệu chính dùng trong sản xuất, tiền lượng công nhân sản xuất.
* Chi phí tổng hợp.
Chi phí tổng hợp là những chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp
lại theo cùng một công dụng như chi phí sản xuất chung.
Cách phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành của chi phí
giúp cho việc nhận thức vị trí của từng loại chi phí trong việc hình thành giá
thành sản phẩm để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất thích hợp
với từng loại.
1.2. Khái niệm giá thành và phân loại giá thành
1.2.1 Khái niệm giá thành
========================
11
========================
Đồ án tốt nghiệp
================================================================
Giá thành là toàn bé chi phí sản xuất và tiêu thụ tính cho một khối
lượng hoặc đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) của doanh nghiệp đã sản xuất
hoàn thành.
Quá trình sản xuất ở một doanh nghiệp, một mặt doanh nghiệp phải bỏ
ra những chi phí sản xuất, mặt khác kết quả của sản xuất doanh nghiệp thu
được những sản phẩm, công việc lao vụ nhất định đã hoàn thành, đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng của xã hội. Nhưng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành
gọi chung là thành phẩm cần phải tính được giá thành tức là những chi phí đã
bỏ ra để sản xuất ra chóng.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng
hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động
tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà
doanh nghiệp đã thực hiện, nhằm đạt được mục đích sản xuất được khối
lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất tiết kiệm và hạ giá thành. Giá
thành sản phẩm còn là căn cứ để tính toán xác định hiệu quả kinh tế các hoạt
động sản xuất của doanh nghiệp.
1.2.2. Quan hệ chi phí giữa sản xuất và giá thành.
Chi phí sản xuất và giá thành là 2 khai niệm riêng biệt có những mặt
khác nhau:
- Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn
giá thành lại gắn với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã sản xuất hoàn
thành.
- Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả những chi phí sản xuất đã trả
trước trong kỳ nhưng chưa phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả kỳ
trước nhưng kỳ này mới phát sinh thực tế, nhưng không bao gồm chi phí trả
trước của kỳ trước phân bổ cho kỳ này và những chi phí trả kỳ này nhưng
chưa thực tế phát sinh. Ngược lại giá thành sản phẩm lại chỉ liên quan đến chi
phí phải trả trong kỳ và chi phí trả trước được phân bổ trong kỳ.
========================
12
========================
Đồ án tốt nghiệp
================================================================
- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liện quan đến những sản phẩm đã
hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm đang còn dở dang cuối kỳ và
sản phẩm háng còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất
của sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm háng nhưng lại liên quan đến chi
phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang.
Tuy nhiên, giữa hai khái niệm chi phí sản xuất và giá thành có mối
quan hệ rất mật thiết vì nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền
của những chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất. Chi phí sản
xuất trong kỳ là căn cứ là cơ sở để tính giá thành của sản phẩm, công việc, lao
vụ đã hoàn thành, sự tiết kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản
xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm hạ hoặc cao. Quản lý giá
thành phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất.
1.2.3. Phân loại giá thành sản phẩm.
Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm, kế toán
cũng cần phân biệt các loại giá thành khác nhau. Có 2 cách phân loại giá
thành chủ yếu.
a - Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành.
Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành, giá thành sản
phẩm chia làm 3 loại.
* Giá thành kế hoạch.
Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi ơhí
sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Việc tính toán giá thành kế hoạch
do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trước khi
bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch của sản
phẩm là mục tiêu phấn đầu của doanh nghiệp là căn cứ để so sánh, phân tích,
đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của
doanh nghiệp.
========================
13
========================
Đồ án tốt nghiệp
================================================================
* Giá thành thực tế.
Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí
sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm
thực tế đã sản xuất ra trong kỳ. Giá thành sản phẩm thực tế chỉ có thể tính
toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành
thực tế sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của
doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế – tổ chức –
kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết
quả hoạt động của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
b – Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.
Theo phạm vi tính toán giá thành, giá thành sản phẩm được chia
làm 2 loại.
* Giá thành sản xuất còn gọi là giá thành công xưởng.
Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất: Chi phí
nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi ơhí sản xuất
chung, tính cho những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Giá thành
sản xuất của sản phẩm được sử dụng ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập
kho hoặc giao cho khách hàng. Giá thành sản xuất của sản phẩm cũng là căn
cứ để tính toán giá vốn hàng bán và lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất.
* Giá thành toàn bộ.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm giá thành sản xuất của sản
phẩm cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho
sản phẩm đó. Giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ được tính toán xác định khi
sản phẩm, công việc hoặc lao vụ được tiêu thụ. Giá thành toàn bộ của sản
phẩm là căn cứ để tính toán, xác định lãi trước thuế lợi tức của doanh nghiệp.
1.3. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
========================
14
========================
Đồ án tốt nghiệp
================================================================
1.3.1.Đối tượng tính giá thành.
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm , công việc,lao vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra, cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị.
1.3.2.Đối tượng tập hợp chi phí .
Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi giới hạn sản xuất cần phải tập
hợp theo đó.
Hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp có thể tiến hành ở nhiều địa
điểm , nhiều phân xưởng, tổ đội sản xuất khác nhau. ở từng địa điểm sản xuất
lại có thể sản xuất chế biến nhiều sản phẩm , nhiều công việc lao vụ khác
nhau,theo các quy trình công nghệ sản xuất khác nhau. Do đó chi phí sản xuất
của doanh nghiệp cũng phát sinh ở nhiều địa điểm, nhiều bộ phận, liên quan
đến nhiều sản phẩm, nhiều công việc
Để xác định đúng đắn đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trước hết
phải căn cứ vào đặc điểm phát sinh của chi phí và công dụng của chi phí
trong sản xuất. tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý
sản xuất kinh doanh, yêu cầu hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp mà đối
tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quá trình công nghệ
sản xuất của doanh nghiệp , hay từng giai đoạn, từng quy trình công nghệ
riêng biệt, từng phân xưỏng, tổ đội sản xuất .Tuỳ theo quy trình công nghệ
sản xuất và đặc điểm của sản phẩm mà đối tượng kế toán tập hợp chi phí có
thể là từng nhóm sản phẩm, nhóm cây trồng, từng mặt hàng sản phẩm, từng
công trình xây dựng từng đơn đặt hàng, từng loạt hàng hoặc từng bộ phận,
cụm chi tiét hoặc chi tiết sản phẩm
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng quy định hợp lý có tác
dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho
công tác tính giá thánh sản phẩm được kịp thời và đúng dắn
========================
15
========================
Đồ án tốt nghiệp
================================================================
1.3.3.tính giá thành theo phương pháp giản đơn
Phương pháp tính giá thành giản đơn còn gọi là phương pháp tính trực
tiếp. phưong pháp này áp dụng thích hợp với sản phẩm, công việc có quy
trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, tổ chức sản xuất khối lượng lớn,
số lượng mặt hàng Ýt, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục,đối tượng tính
giá thành tương ứng phù hợp với ,đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất,
kỳ tính giá thành định kỳ phù hợp với kỳ báo cáo. như tính giá thành sản
phẩm các nhà máy điện, nước, bánh kẹo, than, quặng kim loại...
gía thành sản phẩm tính theo phương pháp này được tính bằng cách trực tiếp
lấy tổng chi phí sản xuất cộng hoặc trừ số chênh lệch giữa giá trị sản phẩm
dở dang đầu kỳ so với cuối kỳ chia cho số lượng sản phẩm hoàn thành
Z = C + D đk –D ck
giá thành đơn vị tính như sau:
Z
J = ------------S
Trong đó:
Z : ổng giá thành từng đối tượng tính giá thành
J : giá thành đơn vị từng đối tượng tính giá thành
C : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ
D đk và D ck Chi phí của sản phẩm dở dang đầu và cuối kỳ
S : sản lượng thành phẩm
Trong trường hợp cuối tháng không có sản phẩm dở dang, hoặc có rất
Ýt và ổn định nên không cần tính toán thì tổng chi phí sản xuất đã tập hợp
trong kỳ cũng đồng thời là tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Z=C
1.3.4.Tính giá thành theo phương pháp cộng chi phí
Phương pháp tính giá thành phân bước áp dụng thích hợp với những sản
phẩm có quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục, quá trình sản xuất sản
========================
16
========================
Đồ án tốt nghiệp
================================================================
phẩm phải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến liên tiếp theo mét quy
trình nhất định, tổ chác sản xuất nhiều và ổn định, chu kỳ sản xuất ngắn và
xen kẽ liên tục; đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là quy trình sản xuất của
từng giai đoạn công nghệ(từng phân xưởng, từng đội sản xuất);giá thành sản
phẩm được xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của từnh bộ phận, chi
tiết hay tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên sản
phẩm.
Giá thành sản phẩm = Z1 + Z2 + Z3 +...+Zn
Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp khai
thác , dệt, nhuộm, may mặc, cơ khí chế tạo...
1.3.6 tính giá thành theo phương pháp hệ số
Phương pháp tính giá thành theo phương pháp hệ số đựoc áp dông
trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử
dụng một loại nguyên vật liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng
thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại
sản phẩm mà tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất. Theo phương pháp này
trước hết kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy các loại sản phẩm về sản
phẩm gốc, từ đó đưa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản
phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản
phẩm.
+ Giá thành đơn vị
=
sản phẩm gốc
Tổng số sản phẩm gốc quy đổi
+ Giá thành đơn vị
=
sản phẩm từng loại
s¶n phÈm gèc
Tổng giá thành sản xuất của các loại SP
Giá thành đơn vị X
sản phẩm gốc
Hệ số quy đổi
sản phẩm từng loại
s¶n phÈm tõng lo¹i
========================
17
========================
Đồ án tốt nghiệp
================================================================
Trong đó:
Sản lượng sản
=
ΣSố lưọng sản
x
Phẩm quy đổi phẩm loại i
Hệ số quy đổi sản
phẩm từng loại
phÈm lo¹i i
phÈm tõng lo¹i
Tổng giá thành
Giá trị sản
Tổng chi phí
sản xuất của các = phẩm dở dang +
loại sản phẩm
Giá trị sản
sản xuất phát - phẩm dở dang
đầu kỳ
sinh trong kỳ
cuối kỳ
Trong các đơn vị sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất
khác nhau như may mặc, dệt kim, cơ khí chế tạo(dụng cụ, phụ tùng)...Để
giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tiến hành tập hợp chi phí sản
xuất theo nhóm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ giữa chi phí thực tế với chi phí kế
hoạch, kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm cùng
loại
Giá thành
Giá thành kế hoạch
thực tế đơn vị
= hoặc định mức đơn vị
sản phẩm từng loại
thực tế sản phẩm từng loại
Tỷ lệ giữa chi
x
phí so với chi phí
kế hoạch hoặc định
mức
1.3.7.tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ
Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo tỷ lệ áp dụng thích hợp
trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất là
một nhóm sản phẩm cùng loại với những chủng loại, phẩm cấp quy cách khác
nhau như sản xuất nhóm ống nước với nhiều kích thước đường kinh và độ dài
khác nhau, dệt quần áo với nhiều cỡ số khác nhau , sản xuất chè hương với
nhiều phẩm cấp khác nhau
========================
18
========================
Đồ án tốt nghiệp
================================================================
Trong trường hợp này đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ qui
trình công nghệ của nhóm sản phẩm, còn đối tượng tính giá thành sẽ là từng
qui cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó .Để tính giá thành thực tế cho
từng qui cách sản phẩm có thể vận dụng phương pháp tính hệ sè , cũng có thể
vận dụng phương pháp tính tỷ lệ
Trước hét kế toán giá thành phải dùa vào một tiêu chuẩn hợp lý để làm
căn cứ tính tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế cho các quy cách sản phẩm trong
nhóm (tiêu chuẩn phân bổ thường được lùa chọn là giá thành định mức hay
giá thành kế hoạch)
Tính tổng giá thành của từng qui cách sản phẩm theo sản lượng thực tế
từng quy cách nhân với giá thành đơn vị định mức hoặc kế hoạch từng khoản
mục
Tính tổng giá thành định mức hoặc kế hoạch của cả nhóm theo sản
lượng thực tế dung làm tiêu chuẩn phân bổ
Căn cứ chi phí sản xuất đã tập hơp trong kỳ cho cả nhóm sản phẩm và
chi phí sản phẩm dở dang đầu và cuối kỳ để tính ra tổng giá thành thực tế của
cả nhốm sản phẩm
Tính giá thành từng khoản mục
Tỷ lệ tính giá thành
(từng khoản,mục)
giá thànhthực tế cả nhóm sản phẩm
=
Tiêu chuẩn phân bổ
Tính giá thành thực tế từng quy cách sản phẩm theo từng khoản mục
Tổng giá thành thực tế
từng quy cách
Tiêu chuẩn phân bổ
=
có trong từng quy cách
x
tỷ lệ tính giá
thành
(theo khoản mục)
(theo khoản mục)
========================
19
========================
Đồ án tốt nghiệp
================================================================
1.3.8.Tính giá thành theo phương pháp kết hợp
Là phương pháp áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản
xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc
tính giá thành phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như các doanh
nghiệp sản xuất hoá chất dệt kim, may mặc... Trên thực tế kế toán có thể kết
hợp phương pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ
lệ....
1.4 Phương hướng và các biện pháp hạ giá thành sản phẩm
Mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp sản xuất là phải phấn đấu hạ giá
thành , mức hạ càng nhiều khả năng tăng lợi tức càng cao. Hạ giá thành là
pphương hướng phấn đấu cho tất cả các nghành sản xuất, cho tất cả các loại
sản phẩm dù đã sản xuất nhiều năm hay mới bắt đầu sản xuất.
Tổng chi phí sản xuất (TC) bằng chi phí cố định(FC) cộng với chi phí
biến đổi(VC)
TC = F C + VC
Còn chi phí bình quân cho một đơn vị sản phẩm (AC) là:
AC = TC/ Q
( Q :sản lượng )
AC = (FC+VC) / Q
AC = FC/ Q + AVC
(AVC:chi phí biến đổi cho một đơn
vị sản phẩm)
Để giảm chi phí bình quân cho một đơn vị sản phẩm, theo công thức
trên ta có 3 cách; đó là giảm FC, tăng sản lượng (Q) và giảm AVC
*/ biện pháp tăng sản lượng
Tăng sản lượng sản phẩm tiêu thụ nhằm mục đích làm giảm chi phí cố
định bình quân cho một đơn vị sản phẩm. Để tăng sản lượng tiêu thô có thể
sử dụng một số cách sau:
-Dùng biện pháp quảng cáo
========================
20
========================
Đồ án tốt nghiệp
================================================================
-Mở rộng đại lý bán hàng
-Kinh doanh tổng hợp nhiều mặt hàng
-Nâng cao chất lượng sản phảm
-Giảm giá bán sản phẩm
-Nâng cao chất lượng bán hàng
*/Biện pháp tiết kiệm chi phí vật tư
Tiết kiệm chi phí vật tư nhằm mục đích giảm chi phí biến đổi cho một
đơn vị sản phẩm
Để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩmthì :
Cvt = Vdm x P
Trong đó:
Cvt – chi phí vật tư để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Vdm - Định mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm
P – Giá vật tư
Nếu như giá vật tư không thay đổi thì giảm định mức tiêu hao vật tư.
còn nếu như định mức tiêu hao vật tư giảm mà giá vật tư lại tăng, có nghĩa là
sử dụng vật tư tốt để giảm định mức tiêu hao cho 1 đơn vị sản phẩm, còn nếu
dùng loại vật tư rẻ tiền thì định mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm
lớn. Như vậy khi dùng vật tư ngoài giá vật tư thay đổi còn liên quan đến vấn
đề gia công( chi phí gia công lớn hay nhá)
Để giảm chi phí vật tư biện pháp chủ yếu là đổi mới công nghệ sản xuất
và cải tiến tổ chức quản lý.
*/Tiết kiệm chi phí nhân công
Chi phí nhân công : Lđg = Tđm x Lg
Trong đó :Lđg -Đơn giá lương cho một đơn vị sản phẩm
T
Tđm - thời gian để sản xuất một đơn vị sản phẩm
Lg -Tiền lương cho một giê công sản xuất
========================
21
========================
Đồ án tốt nghiệp
================================================================
Đơn giá lương cho 1 đơn vị sản phẩm phụ thuộc vào 2 nhân tố, đó là
thời gian để sản xuất cho 1đơn vị sản phẩm và tiền lương cho một giê công
sản xuất. Để giảm đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm có hai cách
sau:
- Đổi mới công nghệ sản xuất.
- Cải tiến và tổ chức quản lý.
Như vậy xu hướng để giảm giá thành có 3 phương hướng đó là tăng sản
lượng tiêu thụ, tiết kiệm chi phí vật tư và tiết kiệm chi phí nhân công. Mỗi
phương hướng đều có giải pháp cụ thể như đã trình bày.
CHƯƠNG II
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY GỐM 382 ĐÔNG ANH
2.1 lịchsử hình thành và phát triển của công ty
-Công ty Gốm xây dựng 382 Đông Anh - Hà Nội (tức xí nghiệp gạch
ngãi 382 Đông Anh trước đây). trước đây thuộc công trường 382 đóng tại
Đồng Bầm tỉnh Thái Nguyên thuộc Tổng cục hậu cần, do học sinh khoá 5
trường lái xe quân đội đứng ra thành lập.
-Từ ngày 1/8/1957 nhiệm vụ của công trường là sản xuất gạch ngãi để xây
dựng trường lái xe của Tổng cục hậu cần đóng tại Đồng Bầm Thái Nguyên
.Do nhu cầu phát triển củng cố quốc phòng đến năm 1960 Công trường 382
chuyển về đất Đông Anh để xây dựng.
- Năm 1962 Công ty được tách khỏi bộ quốc phòng và chuyển sang
trực thuộc Sở kiến trúc Hà nội quản lý (nay thuộc bộ xây dựng quản lý).
========================
22
========================
Đồ án tốt nghiệp
================================================================
- Năm1979 Công ty được sát nhập với nhà máy Vật liệu chịu lửa Cầu
Đuống, thuộc Liên hiệp Gạch ngãi sành sứ xây dựng. Giai đoạn này chỉ là
một phân xưởng sản xuất lớn,bộ máy quản lý hoàn toàn phụ thuộc.
- Tháng 8/1980 nhà máy được tách ra và đổi tên thành Xí nghiệp Gạch
ngãi 382 Đông Anh (quyết định số:950/QĐ-BXD ngày 1/7/1980 của bộ xây
dựng)
Do nhu cầu về vật liệu xây dựng ngày càng tăng, xí nghiệp đã quyết
định mở thêm một phân xưởng sản xuất gạch bằng máy EG5 và nung trong lò
đứng, đồng thời đẩy mạnh nung đốt trong lò nung liên hoàn.
- Năm 1990 thực hiện theo quyết định số:338/QĐUB ngày 28/6/1990
của UBND thành phố Hà Nội về việc tổ chức sắp xếp lại một số doanh nghiệp
của nhà nước trên địa bàn thành phố. Xí nghiệp được thành lập lại với tổng số
vốn là:
914.800.000 đồng
Tháng 2/1995 Xí nghiệp Gạch ngãi 382 Đông Anh chính thức đổi tên
thành Công ty Gốm Xây dựng 382 Đông Anh trực thuộc Tổng Công ty Thuỷ
tinh và Gốm xây dựng – Bộ Xây Dựng
Thực hiện cải tiến bộ máy quản lý, đổi mới cơ cấu sản xuất, trong
những cơn sóng gió của thị trường Công ty Gốm Xây dựng 382 Đông Anh
vẫn đứng vững với mức đóng góp nghĩa vụ với nhà nước ngày càng tăng năm
sau cao hơn năm trước đảm bảo cho CBCNV cảu công ty có cuộc sống ổn
định, Giải quyết công ăn việc làm cho một số đông con em CBCNV trong
công ty .
Bằng những sản phẩm của mình. Công ty đã góp một phần không nhỏ
vào công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam ngày càng giàu đẹp.
Công ty Gốm Xây dựng 382 Đông Anh có địa điểm đóng trên địa bàn
Khối 4 thị trấn Đông Anh Hà Nội Có vị trí địa lý : cách ga Đông Anh 1,5km
và cách quốc lé 3 : 2,5km về phía đông ở vị trí này giao thông rất thuận tiện
thuận lợi cho việc cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
========================
23
========================
Đồ án tốt nghiệp
================================================================
Hiện nay toàn bộ mặt bằng công ty được phép xử dụng có tổng diện
tích 20.000 m2
* Chức năng nhiệm vụ
Công ty có chức năng chuyên sản xuất các loại vật liệu xây dựng bằng đất sét
nung. Sản phẩm của công ty được cung cấp rộng rãi cho nhu cầu xây dựng
của thành phố hà nội và các vùng lân cận
Năng lực sản xuất:
Năng lực sản xuất là khả năng sản xuất ra khối lượng sản phẩm lớn nhất của
doanh nghiệp mà chủ yếu do công xuất của máy móc thiết bị và lực lượng lao
động quyết định.
Tính đến ngày 31/12/1998 Công ty Gốm Xây dựng 382 Đông Anh có
những loại máy móc thiết bị chủ yếu sau:
+ Hệ thống máy tạo hình gạch méc: 02 hệ
+ Hệ thống lò nung tuynen
: 02 hệ
+ Goòng gạch vào lò
: 105
+ Xe ủi đất
: 03 : 03
+ Xe ô tô
:14 :14
+ Băng tải đất
: 02 hệ
: 02 hÖ
+ Xe cải tiến các loại chở thành ,bán sản phẩm :105 cái
:105 c¸i
+ Máy công cụ các loại
: 10 c¸i
: 10 cái
+ Tổng số lao động : 669 người
:
669 ngêi
*Sản phẩm của công ty Gồm các loại sau :
*Về gạch xây có những sản phẩm chính sau :
+ Gạch xây 2 lỗ :
========================
24
========================
Đồ án tốt nghiệp
================================================================
-kích thước : 220 x 105 x 60 (m.m)
-kÝch thíc : 220 x 105 x
60 (m.m)
-Độ rỗng 35% , Trọng lượng 1,6 kg
+ Gạch xây 4 lỗ :
- Kích thước : 220 x 105 x 105 (m.m)
- KÝch thíc : 220 x
105 x 105 (m.m)
- Độ rỗng 35% , Trọng lượng 3,3 kg
+ Gạch xây 6 lỗ :
- Kích thước : 220 x 150 x 105 (m.m)
- KÝch thíc : 220 x
150 x 105 (m.m)
- Độ rỗng 47,5% , Trọng lượng 3,2 kg
+ Gạch 10 lỗ :
- Kích thước : 220 x 220 x 105 (m.m)
- KÝch thíc : 220 x
220 x 105 (m.m)
- Độ rỗng 57% , Trọng lượng 4,7 kg
+ Gạch nem rỗng 4 lỗ :
- Kích thước : 220 x 220 x 60 (m.m)
- KÝch thíc : 220 x 220 x
60 (m.m)
- Độ rỗng 47% , Trọng lượng 2,7 kg
* Về gạch lát gồm những sản phẩm chính:
+ Gạch chẻ:
Kich thước : 300 x 300 x 20 (m.m)
Trọng lượng:3,5 kg
+ Gạch chẻ:
Kich thước : 250 x 250 x 25 (m.m)
Trọng lượng: 2,5 kg
+ Gạch chẻ:
Kich thước : 200 x 200 x 15 (m.m)
Trọng lượng:1,6 kg
========================
25
========================