TRIỆU CHỨNG CÁC BIẾN
CHỨNG THƯỜNG GẶP TRONG
CHỈNH HÌNH
BS. Cao Bá Hưởng
Bộ môn CTCH-PHCN
Mục tiêu
• Kể được các biến chứng sớm và muộn
• Nhận biết các triệu chứng lâm sàng:
+ Choáng chấn thương,
+ Tắc mạch máu do mỡ
+ Chèn ép khoang cấp
+ Khớp giả
Là tổn thương thứ phát
•
•
•
•
•
BIẾN CHỨNG SỚM
Sốc chấn thương
Tắc mạch máu do mỡ
Chèn ép khoang
Tổn thương mạch máu,
thần kinh chính
Gãy hở nhiễm trùng
BIẾN CHỨNG MUỘN
• Rối loạn dinh dưỡng
• Viêm xương
• Sự liền xương: khớp
giả, cal lệch…
BIẾN CHỨNG HỆ THỐNG
• Choáng chấn thương
• Hội chứng TMMDM
BIẾN CHỨNG CỤC BỘ
• Chèn ép khoang
• Tổn thương mạch máu,
thần kinh chính
• Gãy xương hở nhiễm
trùng
• Viêm xương
• Rối loạn dinh dưỡng…
Choáng chấn thương
• Là một hội chứng xảy ra do sự tưới máu tới
các mô không được đầy đủ
• Là biến chứng thường gặp nhất
• Hai nguyên nhân thường gặp :
+ ĐAU
+ MẤT MÁU
Mức độ chảy máu theo Willenegger
LOẠI
XƯƠNG
GÃY
SỐ LƯNG MẤT MÁU (ml)
NGAY KHI GÃY XƯƠNG
BA NGÀY SAU
Trung bình
Tối đa
Trung bình
Tối đa
Cẳng chân
300
600
600
1400
Đùi
300
1000
1400
2400
1700
2400
2500
4000
Khung chậu
Dấu hiệu lâm sàng
•
•
•
•
Da xanh, niêm nhợt, tay chân lạnh, mũi lạnh
Mạch nhanh > 100 lần/phút
HA tụt hoặc HA kẹp
Chỉ số choáng=Mạch(phút)/HA tâm thu
(mmHg)
(bình thường = 0.5, có choáng ≥ 1)
Cận lâm sàng
•
•
•
•
Giảm Hct hoặc Hb
Nồng độ Lactat trong máu tăng
Đo áp lực TM trung tâm
……..
Tiên lượng khả năng choáng
•
•
•
•
Gãy xương lớn (xương đùi, xương chậu…)
Gãy nhiều xương
Gãy xương có tổn thương mô mềm nhiều
Đa thương
Hội chứng TMMDM
• Chỉ sự tắc nghẽn các mạch máu trong mao
mạch phổi bởi những giọt mỡ
• Tắc mạch máu do mỡ (Fat embolism)
• Hội chứng tắc mạch máu do mỡ (Fat
embolus syndrom)
• FE : 90% tất cả các gãy
xương dài
• FES : 3-4% trong số
trên tiến triển thành có
triệu chứng
Tăng áp lực trong ống tủy xương
Giai
đoạn cơ
học –
Khoảng
tỉnh
Trào tủy xương vào trong máu
Tắc nghẽn mạch ở phổi
SUY HÔ HẤP
Giai đoạn
sinh hóa
– xuất
hiện các
triệu
chứng
3 giai đoạn hội chứng TMMDM theo Hoffmann
Triệu chứng lâm sàng
• Suy hô hấp
• Hôn mê
• Đốm xuất huyết dưới da
Quá muộn
Triệu chứng sớm (Loup)
• Dấu hiệu TK nhẹ
• Sốt cao (>38,50) không
có căn nguyên rõ rệt
• Mạch nhanh
• Tím tái nhẹ niêm mạc
• Đốm xuất huyết kết
mạc mắt
• Thiếu máu kéo dài dù
đã bù lượng máu mất
• Tiểu cầu <100000/mm3
• PaO2<65 mmHg
Triệu chứng sớm(Gurd)
Nhóm các dấu hiệu nhỏ
Nhóm các dấu hiệu lớn
• Suy giảm chức năng ở • Mạch nhanh>110lần/phút,
phổi (thở nhanh, PaO2 Sốt >38,50, Võng mạc thay
đổi, Vàng da, Chức năng
< 60mmHg)
thận thay đổi
• Dấu hiệu TK
• Đốm xuất huyết dưới • Thiếu máu, Tiểu cầu
giảm, VS tăng, giọt mỡ
da
trong nước tiểu
1 dấu hiệu lớn+4 dấu hiệu nhỏ, hoặc 2 dấu hiệu lớn
Ñoám xuaát huyeát döôùi da
ẹoỏm xuaỏt huyeỏt keỏt maùc maột
Mụứ ủoỏi xửựng 2 pheỏ trửụứng (baừo tuyeỏt)
Tiên lượng khả năng
Hội Chứng TMMDM
•
•
•
•
•
•
Gãy xương lớn
Gãy nhiều xương
Gãy xương tổn thương mô mềm nhiều
Xương gãy không được bất động
Choáng chấn thương
Có bệnh lý suy hô hấp kèm theo
Hội chứng chèn ép khoang cấp tính
(CEK)
• Chỉ sự tăng cao áp lực trong một hay nhiều
khoang làm giảm lưu thông máu mao mạch
trong khoang, dẫn đến thiếu máu cục bộ
• Tổn thương cơ và thần kinh trong khoang
• Hai yếu tố quan trọng: thời gian và áp lực
• Chiếm tỉ lệ cao
trong tổng số các
ép khoang cấp
(45%)
• Cẳng chân dễ bò
ép khoang sau
xương nhất
nhất
chèn
tính
chèn
gãy
Dấu hiệu lâm sàng
Đe dọa CEK
CEK rõ rệt
• ĐAU tự nhiên, dữ dội • Cảm giác tê bì, kiến bò
ngày càng tăng
• Giảm cảm giác
• ĐAU khi sờ lên vùng • Rối loạn vận động :
da căng cứng ở khoang
dấu hiệu muộn
bò chèn ép
• ĐAU khi kéo dài thụ
động cơ nằm trong
khoang bò chèn ép
Chẩn đoán
• Chủ yếu dựa vào lâm
sàng
• Các phương tiện cận
lâm sàng khác không
được làm chậm trễ
chẩn đoán
• Đo áp lực khoang : hôn
mê, trẻ em, không hợp
tác