Liposome - Hệ vận chuyển thuốc tiên
tiến trong công nghệ dược phẩm
Trần Thị Hải Yến
Trường Đại học Dược Hà Nội
SUM M ARY
Lip o so m e s - m ic ro sc o p ic a n d n a n o sco p ic p h o s p h o lip id b u b b le s w ith a b ila y ered m em b ra n e stru c tu re - h a v e re ceiv ed a lo t o f
a tte n tio n d u rin g th e p a s t 3 0 y e a rs a s p h a rm a c e u tica l carriers o f g re a t p o te n tia l. O riginal a p p ro a ch e s to im p ro v e sp e c ific ity fo r th e
ta rg e t a n d to c o n tro l th e stru c tu ra l resp o sive n ess o f lip o so m es, d e p e n d in g o n th e ir im m e d ia te en v iro m en t, w ith th e aim o f en h a n cin g
th e d e liv e re d th e ra p eu tic do ses, a re su m m a rized .T h is re v ie w a im s to d e scrib e m a jo r d ire ctio n s o f d e sig n s a n d stra teg ie s o f lip o so m es
stru ctu re s o v e r re c e n t yea rs.
Từ khóa: Lip o so m e , c ô n g n g h ệ d ư ợ c p h ẩ m
Kể từ những năm 60 của thế kỉ trước, khi bác sỹ
bố hàng nghìn công trình nghiên cứu cũng như
huyết học người Anh A. D. Bangham phát hiện ra
các bằng phát minh liên quan đến liposome trong
phospholipid có khả năng tập hợp tự phát tạo thành
vòng 10 năm trở lại đây. Liposome có rất nhiều
hình cẩu khép kín trong môi trường nước thì thuật
ưu điểm, đó là: tương thích sinh học, có thể mang
ngữ liposome ra đời. Cho đến nay liposome được
dược chất thân nước trong khoang nước, dược
nghiên cứu rất nhiều như một hệ mang thuốc trong
công nghệ dược phẩm. Liposome là hệ phân tán
dạng nang, cấu tạo bởi một hoặc nhiều lớp màng
kép của các phân tử lưỡng tính phospholipid, bao
quanh một lõi chứa nước (hình 1 ). Các tiểu phân
này phân tán trong pha nước với kích thước thay
đổi từ 20 nm đến vài um. Trên thế giới đã công
chất thân dầu trong vỏ, là tiểu phân duy nhất có
thể mang dược chất đến tế bào đích cũng như
bào quan trong nội bào; kích thước, điện tích, bể
mặt có thể thay đổi dễ dàng bằng cách thêm một
số thành phẩn vào trong vỏ. Ngày nay trên thế giới
nhiều chế phẩm liposome đã được ứng dụng trong
lâm sàng (bảng 1 ).
Phospholipid có
2 mạch carbon
'iinh 1. Cấu tạo liposome
Màng phospholipid kép
Liposome
Dược chất
Biệt dược
Chỉ định
Daunorubicin
Daunosome®
Kaposi's sarcoma
Doxorubicin
Lipodox®, Myocet®, Doxil®, Cealyx®,ThermoDox®
Ungthưgan, ungthưvú
Cisplatin
Lipoplatin™
Ungthưtụy
Amphotericin B
AmBisome®
Nhiễm nám
Paclitaxel
Lipusu®
Ung thưvú, ung thư phổi
Veteporfirin
Visudyne®
Bệnh ở mắt (thoái hóa điểm vàng, cậti thị bệnh lý). Thuốc dùng
trong quang trị liệu (photodynamk therapy)
Buvipacain
Exparel™
Giảm đau tác dụng kéo dài
Morphin
DepoDur®
Giảm đau tác dụng kéo dài
Cytarabin
DepoCyte®
Bệnh bạch cáu cấp thể tủy, ung thư màng não
Liposome qui ước (conventional liposome); là
những liposome cấu tạo từ phospholipid (thường là
phosphatidylcholine) và cholesterol. Cholesterol có
tác dụng làm vững chác lớp vỏ lipid, giảm tính thấm
của lớp vỏ, do đó hạn chế sự rò dỉ dược chất bên
trong liposome ra ngoài, đảm bảo độ ổn định cho
liposome trong điểu kiện bảo quản. Liposome qui
ước không được biến đổi bề mặt cũng như lớp vỏ
nên chúng chỉ có chức năng nang hóa, bảo vệ dược
chất bên trong, nếu đường dùng là tiêm tại chỗ thì
liposome có tác dụng giải phóng dược chất kéo dài.
Hơn nữa những liposome này trong hệ tuần hoàn
chung dễ dàng bị opsonin hóa và bị bắt giữ bởi dòng
tế bào bạch cẩu nên dược chất sẽ tập trung nhiểu tại
gan, lá lách và tủy xương.
Một dạng biến đổi của liposome qui ước có
thể liệt kê ở đây là cấu trúc DepoFoam® của hãng
dược phẩm Pacira (Mỹ) [17]. DepoFoam® bản chất
là liposome nhiều khoang (MVL- Multilvesicular
Liposome) có cấu trúc tổ ong (hình 2), giam giữ
dược chất bên trong các khoang, cấu trúc tổ ong
của liposome được hình thành nhờ thêm vào
thành phắn triolein để tạo ra các ngã rẽ của màng
VỊ trí Triolein
Hình 2. Cáu trúc liposome nhiêu khoang DepoFoûiv ®
Liposome biến đổi: là những liposome được
biến đổi thành phần vỏ hoặc bể mặt để có những
đặc tính mới. Ví dụ khi biến đổi thành phần vỏ
liposome bằng cách sử dụng các loại phospholipid
phospholipid kép. DepoFoam® không được tiêm
khác nhau sẽ nhận được những liposome nhạy
cảm với các tác nhân bên ngoài như nhiệt độ, ánh
tĩnh mạch vì kích thước rất lớn (khoảng vài chục
sáng, từ tính... Khi nhận các kích thích từ bên ngoài
um), khi tiêm tại chỗ các cấu trúc này sẽ được phá
ở vùng có mặt liposome, lớp vỏ lipid sẽ biến đổi
vỡ dẩn dẩn và giải phóng dược chất từ từ. Các chế
dẫn đến tăng tính thấm đối với dược chất và do đó
phẩm Exparel [22], DepoDur và DepoCỵte đểu là
dược chất giải phóng nhanh ra khỏi liposome. Do
những liposome cấu trúc DepoFoam® có tác dụng
vậy những liposome này được gọi là liposome kiểm
giải phóng kéo dài dược chất bupivacain, morphin
soát giải phóng (trigger release). Còn khi biến đổi bề
mặt liposome bằng các phân tử khác nhau sẽ được
và cytarabin tại nơi tiêm.
liposome tuần hoàn lâu hay liposome vận chuyển
chủ động đến đích tác dụng. Các chất hay được sử
Lỵso-phospholipid là phospholipid có chứa
một đuôi thân dáu hydrocarbon (Ví dụ: mon
dụng để làm ligand gắn lên bể mặt liposome vận
opalmitoylphosphatidylcholine
chuyển chủ động là những chất có số lượng thụ cảm
monostearoylphosphatidylcholine
(receptor) lớn tại mô đích.
kết hợp lyso-phospholipid MPPC và MSPC vào
(MPPC)
(MSPC).
hoặc
Khi
màng phospholipid của DPPC thì giảm nhiệt độ
chuyển pha từ 41,9°c tương ứng xuống 40,5°c và
Liposome biến đổi thành phồn vỏ
41,3°c, và hơn 80% dược chất được giải phóng khỏi
Liposome nhạy cảm nhiệt độ (thermo-sensitive
liposome) đã được nghiên cứu từ 30 năm trước từ
ý tưởng của nhà khoa học Yatvin và công sự [11].
Giải phóng thuốc khỏi liposome dựa trên nguyên
tắc cơ bản: sử dụng nhiệt độ để nâng cao nhiệt độ
xung quanh liposome lên nhiệt độ chuyển pha gel
- tinh thể lỏng (T ), khi nhiệt độ vượt qua T thì tính
lysoliposome trong vòng vài giây ở nhiệt độ 41 42“C. Trong khi đó liposome chỉ chứa DPPC thì chỉ
20% DC được giải phóng khỏi liposome trong vòng
5 phút ở nhiệt độ chuyển pha.
Tại thời điểm hiện nay công ty Celsion Corporation
(USA) đã bào chế thành công thuốc tiêm liposome
thấm của màng tăng lên rất nhiều, khi đó thuốc
doxorubicin nhạy cảm nhiệt độ (ThermoDox®) và
đang thử nghiệm lâm sàng pha III trên bệnh ung thư
được nang hóa sẽ giải phóng nhanh ra khỏi chất
gan và pha II trên bệnh ung thư vú (www.celsion.
mang [3]. Phospholipid có nhiệt độ chuyển pha
com). ThermoDox® được cấu tạo từ các thành phẩn
cao hơn nhiệt độ cơ thể một ít như dipalmitoyl
phosphatidylcholin (DPPC - nhiệt độ chuyển pha
DPPC/MSPC/DSPE-PEG-2000 (tỉ lệ mol 86/10/4)
41,4 ± 0,5°C) và dipalmitoyl phosphatidylglycerol
[2];[21];[5], còn được gọi là lyso-liposome nhạy cảm
(DPPG) được sử dụng để bào chế liposome nhạy
nhiệt độ. ThermoDox® được công bố khi sưởi ấm khối
u lên 42“C thì toàn bộ lượng DOX được bao trong
cảm nhiệt độ. Liposome nhạy cảm nhiệt độ khác
liposome giải phóng nhanh chóng trong vòng 30
với liposome PEG hóa là không phụ thuộc vào
giây [8]. ThermoDox® được nghiên cứu lâm sàng trên
hiệu ứng tăng tính thấm và thời gian lưu (EPR
ung thưgan (hepatocellular carcinoma - HCC) kết hợp
effect - enhance Permeability an Retention effect).
Liposome nhạy cảm nhiệt độ được tiêm vào cơ thể
với sóng vô tuyến (Radiofrequency ablation - RFA) để
trong khi làm ấm m ô đ ích (khối u) và th u ố c được
nang hóa trong liposom e ngay lập tức được giải
phóng ra mạch máu của khối u, tạo ra chênh lệch
nồng độ thuốc lớn dẫn đến sự khuếch tán thuốc
từ mạch máu vào khối u. Nói cách khác, liposome
nhạy cảm nhiệt độ không đòi hỏi tích lũy liposome
làm ấm khối u. RFA tương tự như siêu âm, sử dụng
một đầu dò đặt vào vị trí khối u. Khi kích hoạt sóng vô
tuyến hoạt động ở tần số 460 - 480 kHz thì kích động
ion và ma sát nhiệt xảy ra ở mô xung quanh gây chết
và hoại tử tế bào. ThermoDox® được nghiên cứu lâm
trong khối u nhờ vào các lỗ hổng thành mạch, khi
mà quá trình này phụ thuộc rất nhiểu vào loại ung
sàng trên ung thư vú tái phát kết hợp sử dụng vi sóng
(microwave) để làm ấm khối u.
Để đơn giản hóa công thức và tăng hiệu quả điểu
trị của lyso-liposome nhạy cảm nhiệt độ, Tatsuaki
thư [6]. Tuy nhiên, giai đoạn nghiên cứu ban đẩu
Tagami (2011) và cộng sự đã nghiên cứu bào chế
của liposome nhạy cảm nhiệt độ gặp phải 2 vấn để:
liposome nhạy cảm nhiệt độ chứa doxorubucin bao
thứ nhất là nhiệt độ chuyển pha tương đối rộng,
gổm các thành phần DPPC: Brij 78 (96:4, tỉ lệ mol). Brij
thứ hai là dược chất giải phóng ra khỏi liposome
78 là một chất diện hoạt không ion hóa có bản chất
chậm [7]; [10] mà nguyên nhân là do sự có mặt của
là polỵoxyethylen stearyl ether. Do đó, nó có một
cholesterol trong màng liposome. Từ đó, Needham
mạch cacbon gắn trong lớp phospholipid kép của
và cộng sự đã đưa ra giải pháp cho bài toán này đó
liposome, thay thế cho vai trò của lyso-phospholipid,
là việc kết hợp lyso-phospholipid và phospholipid
và nó còn có chuỗi polyoxỵethylen (20 đơn vị) nên
có gắn PEG với dipalmitoylphosphatidylcholine
thay thế cho phospholipid có gắn PEG (DSPE-
(DPPC)
PEG-2000). Thuốc giải phóng khỏi liposome khi
để
tạo
thành
lỵsoliposome
[1];[4].
làm ấm khối u nhanh hơn đáng kể ( 100% thuốc giải
phóng trong vòng 2 - 3 phút) với mức độ thấm của
màng liposome gấp 3 - 4 lần so với ThermoDox®. Cả
hai công thức (liposome mới và ThermoDox®) có độ
bển trong huyết tương tương đối tốt (10 - 20% giải
khoảng 630 - 820 nm, và kết quả là tăng tính thấm
dược chất của lớp màng lipid kép, giải phóng dược
chất ra khỏi liposome [12], Có hai loại liposome
phóng trong 30 phút) nhưng liposome được bào chế
nhạy sáng là: liposome nhạy sáng theo cơ chế hóa
tăng độ tích lũy của thuốc trong khối u lên 1,4 lần so
với ThermoDox®. Còn khi so sánh với Doxorubicin
học và vật lý. Những liposome nhạy sáng theo cơ
liposome) chứa loại lipid, sẽ bị thay đổi dưới tác
động của ánh sáng có bước sóng nằm trong
tự do thì liposome này tăng tích lũy thuốc trong mô
chế hóa học là-những liposome bị phân hủy hóa
học lớp vỏ lipid bằng những phản ứng xúc tác
ung thư hơn 5,2 lẩn và giảm lượng thuốc đến tim
bởi ánh sáng. Do đó đòi hỏi nghiên cứu tổng hợp
hơn 15 lẩn [9],
những lipid có tính chất nhạy sáng mới. Thông
Liposome nhạy cảm pH (pH-sensitive liposome):
liposome nhạy cảm pH được cấu tạo từ những thành
thường những liposome nhạy sáng được chiếu
phấn nhạy cảm với pH, dưới tác động pH acid trong
mới nhạy ánh sáng trong phổ nhìn thấy và hồng
nội bào hoặc ở khối u sẽ giải phóng dược chất ra
khỏi liposome. Nghiên cứu liposome nhạy cảm pH
ngoại là cắn thiết. Còn liposome nhạy sáng theo
cơ chế vật lý sẽ hấp thụ năng lượng ánh sáng và
là phát triển lipid mới hay biến đổi liposome bằng
các polyme nhạy pH hoặc phối hợp liposome nhạy
xảy ra quá trình biến đổi nhiệt hoặc cơ học trong
lớp vỏ lipid của liposome [23],
pH với liposome tuần hoàn lâu hoặc liposome vận
chuyển chủ động [15]. Các liposome nhạy cảm pH
Một ví dụ vể hệ liposome nhạy cảm ánh sáng
theo cơ chế hóa học là liposome bị phân hủy bằng
thường chứa phosphatidylethanolamine (PE) như
một phospholipid phụ trợ bắt buộc. Thông thường
trên cơ sở phản ứng quang - oxy hóa plasmalogen
liposome nhạy cảm pH được thiết kế để bị phân hủy
ánh sáng phổ tử ngoại, nên việc tổng hợp lipid
phản ứng quang - oxy hóa plasmenylcholine dựa
ở khoảng pH 5 - 6,3. Những liposome này sẽ giải
trong màng sinh học. Ý tưởng này dựa trên sựthay
đổi pha trên màng hoặc tăng tính thấm của màng
phóng dược chất ở nội bào cũng như trong khối u
khi phân hủy plasmenylcholine thành chất diện
khi mà pH ở nhũng nơi này giảm so với pH của dịch
hoạt có 1 mạch carbon do xảy ra phản ứng quang -
sinh lý bình thường. Ví dụ như chất sử dụng trong
oxy hóa liên kết vinyl - ethercủa plasmenylcholine
liệu pháp điểu trị gen (antisense oligonucleotides)
(hình 3) dưới tác động của ánh sáng ở bước sóng
được vận chuyển vào nội bào nhờ phospholipid
630 - 820 nm. Dưới tác động của ánh sáng, tính
anion nhạy pH là phosphatidylethanolamine (PE),
liposome này bển trong huyết tương có pH 7,4
nhưng trong nội bào, khi pH giảm, thì PE chuyển
pha tạo ra lớp vỏ lỏng lẻo, tăng tính thấm dược chất
[14], Hay để tăng sự tích lũy trong tế bào chất của
thấm của màng liposome với dược chất tăng lên,
do đó tăng sự khuếch tán dược chất qua màng.
Vai trò quyết định của plasmenylcholine được
dược chất nhạy sáng (photosensibilitizer) 9-acetoxytetra-n-propylporphyrence, người ta gắn dược chất
vào liposome nhạy cảm pH cấu tạo bởi phosphatidyl
chứng minh bằng cách chiếu sáng liposome
qui ước cấu tạo từ phosphotidỵlcholine trứng
có chứa calcein trong khoang nước và liposome
nhạy sáng cũng chứa calcein trong khoang nước.
ethanolamine và cholesteryl hemisuccinate. ở pH
Phosphatidylcholine trứng có chứa nhiều acid béo
không no nhưng không có liên kết vinyl - ether. Kết
7,4 cholesteryl ester tích điện âm nhưng khi pH về
quả cho thấy tốc độ và mức độ giải phóng calcein
môi trường acid thì nó không tích điện nữa, do đó
ở liposome qui ước thấp hơn 2 lẩn so với liposome
lực đẩy tĩnh điện giữa các liposome không còn, khi
nhạy cảm ánh sáng. Sự tác động lên liên kết vinyl
đó các liposome sẽ kết hợp với nhau, phá vỡ cấu trúc
- ether của plasmenylcholinebằng phản ứng oxy
liposome, tạo thành cấu trúc hình trụ dài, giải phóng
hóa xúc tác bởi ánh sáng biến plasm enylcholine
dược chất [13],
thành chất diện hoạt có chứa 1 mạch cacbon,
giống lỵsolipid. Do đó làm tăng tính thấm dược
Liposome nhạy cảm ánh sáng (light-sensitive
ÇH2< ÿ Æ ^ R '
I
——
R-COO-CH
0
liên kết vinyl-ether
hoàn của liposome và tính thấm cao của thành mạch
mô ung thư.
Liposome vận chuyển chủ động (active targeted
liposome)
Liposome vận chuyển chủ động được chức năng
C H 2 -O -P -O -C H ÍH Í1H 3
Ố '
hóa bề mặt bằng các ligand mà được nhận biết bởi các
thụ cảm (receptor) trên bể mặt tế bào ở mô đích (hình
Hình 5. Cáu tọoPlasmeỉìỵkholine
4 B, D, E). Những liposome này được nghiên cúu để vận
chất qua màng liposome và tốc độ chảy dược chất
từ khoang nước ra ngoài lớn hơn nhiều lần so với
chuyển chủ động đến mô ung thư. ở tế bào ung thư
sản sinh ra rất nhiều các protein, hormon, enzym... như
liposome cấu tạo từ các loại lipid khác [28],
là những kháng nguyên. Và những kháng nguyên này
Những nghiên cứu về liposome nhạy sáng sử
sẽ được nhận biết bởi các kháng thể tương ứng. Trên bể
dụng dẫn chất của coumarin, một chất nhạy sáng
mặt tế bào ung thư không có các kháng nguyên cũng
theo cơ chế hóa học cũng cho kết quả giải phóng
dược chất khá tốt. Liposome cấu tạo từ proteinoid
như thụ cảm (receptor) đặc hiệu nhưng lại có chứa gấp
nhiểu lẩn kháng nguyên cũng nhưthụ cảm so với các mô
của courmarin với các acid amin Asp, Ser, Leu kết
lành. Ví dụ như các thụ cảm của các yếu tố tăng trưởng
hợp với phosphatidylcholine trứng theo tỉ lệ từ
(folat receptor, transferrin receptor), kháng nguyên ung
1:100 đến 20:100 (kl/kl) thì giải phóng dược chất bắt
thư bào thai (cardnoembryonic antigen CEA); protein
đầu ở tỉ lệ 5:200 sau 30 phút chiếu ánh sáng bước
trên bể mặt tế bào nội mô ung thư (intergrins) [26],
sóng 254 nm, giải phóng được 30% trong vòng
180 phút. Liposome khi không được chiếu sáng thì
Các ligand sử dụng để vận chuyển chủ động:
không giải phóng dược chất [24], Liposome chứa
cũng cho kết quả giải phóng dược chất nhanh hơn
Kháng thể:lmmunoliposome là tên đặt cho những
liposome được gắn kháng thể lên bể mặt. Kháng
khi được chiếu sáng ở bước sóng 254 nm so với
thể đơn dòng Immunoglobulin của lớp IgG được sử
liposome không chứa dẫn chất coumarin [25].
dụng rộng rãi nhất vì nó có thể gán vào liposome mà
không ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của liposome
cũng như tính chất của kháng thể. Imumnoglobulin
được gắn vào liposome bằng liên kết cộng hóa trị lên
phosphatidylcholine trứng và 7-acetoxy coumarin
Liposome biến đổi bề mặt
Liposome
tuân
hoàn
lâu
(long-circulating
liposome, Stealth liposome) là liposome đã được
bao bể mặt bằng các phân tử thân nước như PEG. Vì
vậy liposome có cấu trúc không gian cồng kềnh nên
không bị opsonin hóa và không bị bắt giữ bởi tế bào
bể mặt lớp vỏ hoặc bằng cách cấy một mạch cacbon
vào lớp vỏ của liposome sau khi kháng thể đã được
biến đổi với mạch hydrocacbon thân dầu (hình 4B).
Mặc dù đã được gắn kháng thể đặc hiệu nhưng phẩn
bạch cầu, do đó những liposome này có thời gian
lớn immunoliposome tích lũy trong gan bởi không
đủ thời gian để chúng tương tác với tế bào và mô
lưu trú lâu trong hệ tuần hoàn. Hơn nữa thành mạch
đích. Do đó để tăng hiệu quả tích iũy chủ động trong
ở mô ung thư có cấu trúc lộn xộn và khoảng kẽ giữa
mô đích immunoliposome bao giờ cũng kết hợp với
các tế bào thành mạch lớn hơn ở mô lành (ở mô ung
gắn PEG ở bể mặt (immunoliposome tuần hoàn lâu)
thư khoảng 30 - 700 nm (tùy loại ung thư), ở mô lành
để tăng thời gian lưu thông trong hệ tuần hoàn, đảm
khoảng 7 nm). Vì vậy, với kích thước nhỏ (100 - 200
bảo đủ thời gian để liposome gặp được mô đích. Để
nm) liposome dễ dàng xâm nhập vào mô ung thư
đạt được hiệu quả tích lũy tốt hơn ligand kháng thể
mà không qua được thành mạch của mô lành. Đây
được gắn vào cánh tay của PEG, khi đó ligand sẽ ở
được gọi là hiệu ứng tăng tính thấm và thời gian
phía bên ngoài rừng PEG dày đặc [20];[29]. Doxil là
lưu. Đây là cơ chê' tích lũy thuốc thụ động (passive
liposome tuẩn hoàn lâu chứa doxorubicin, được gắn
target) dựa trên thời gian lưu trú lâu trong hệ tuần
kháng thể đơn dòng 2C5 để thành immunoliposome
150 Nghiên cứu duọcThổng tin th u õ c Số 4/2013
y
?
mngmùngĩeoooịc),mangwecomQCfìnyùrocawonmanùoumrrongmpnospnoẹiơịơ). L:UposomeWũnmnlũuúưạ:moơipolỵmetmnưffcnmFtbồẽnngoâi(e), những
polyme nòy ngon cản quá trình opsonin hóo(fì. D: imiĩiunolÌỊXSome tuân hoàn lâu có kháng thế gán vào bễ một liposome (gj hoặc gán vào đâu poíyme bào \/ệ (h). E: liposome thé hệ
mữ có bé mọt được chức nong hóa băng polyme bào W (i) hoặc polyme két hợp khóng thể (j), gân chót đánh dđu để chẩn đoán (k), có phospholipid tích điện dương (I) trong vỏ để too
phức với ADN {mị gán lipiá nhọỵcỏm (n), gân polỵmenhạỵcảm (o), gán protein xuỵên màng (pl gũn thùnlì phân của virus (q). Ngoòira lipom e có thếgổn tiếuphán mang từ tính
(rl đề bị bát bởi bày từ, hoặc gán tiểuphôn vàng hoặc bạc để50i dưới kính hiển vi điện tử(s).
vận chuyển chủ động dược chất. Kết quả in vivo trên
chuột cho thấy immunoliposome tăng tích lũy dược
ngày nay đã gắn transferrin vào PEG của liposome
PEG hóa để liposome vừa tuần hoàn lâu vừa vận
chất trong khối u và khối lượng khối u chỉ còn 25% so
với 40 % khi sử dụng Doxil [27],
chuyển đến mô ung thư khối (solid tumor).
Folat. Liposome được chức năng hóa bể mặt
Kết luận
với folat được nghiên cứu nhiểu bởi thụ cảm folat
có rất nhiểu trong tế bào ung thư. Sau khi những
Như vậy liposome là giá mang thuốc thông
nghiên cứu ban đẩu chứng minh rồng có thể vận
minh có tiểm năng ứng dụng trong dược phẩm để
chuyển những phân tử có khối lượng lớn và sau
đó là liposome đến tế bào sống nhờ thụ cảm
vận chuyển thuốc đến tận mô đích cũng như tế
bào đích. Hàng ngàn các nghiên cứu trên thế giới
folat nội nhập bào (endocytosis) [16], Liposome
được thực hiện để tìm ra những dạng liposome mới
Daunorubicin và Doxorubicin vận chuyển đến đích
mang các đặc tính mới phù hợp với từng loại dược
chất mà nó vận chuyển. Chỉ cẩn thay đổi thành phẩn
nhờ recceptor folat đã được chứng minh độc tính tế
bào tăng [18];[19].
Tranferin. Thụ cảm transferin có ở trên bể mặt
của rất nhiều tế bào ung thư, do đó kháng thể của
transferrin cũng như chính transferrin là ligand phổ
biến cho liposome vận chuyển chủ động đến mô
ung thư cũng như tế bào ung thư. Nhiểu nghiên cứu
phospholipid trong vỏ lipid của liposome có thể tạo
ra các liposome nhạy cảm với các tác nhân từ bên
ngoài, hay gắn các ligand trên bề mặt liposome dễ
dàng tạo ra các liposome ẩn (liposome tuần hoàn
lâu), hay liposome vận chuyển chủ động.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. A nyaram bhatla GR, N eedham D (1999), "E nh an cem ent o f the phase transition perm eability o f DPPC liposom es by incorporation of
M PPC: A n ew tem perature-sensitive liposom e for use w ith m ild hypertherm ia.", J Liposom es Res, (9), pp. 491 - 506.
2. Banno B ., Ickenstein L.M., Chiu G.N. et al„ (2010), 'T h e functional roles o f poly(ethylene glycol)-lipid and lysolipid in th e drug retention
and release from lysolipid-containing therm osen sitive liposom es in vitro and in vivo", J. P h a m . Sci., (99), pp. 2295 - 2308.
3. Blok M C, van d er Neut-Kok EC, van D eenen LL et al„ (1975), 'T h e effect o f chain length and lipid phase transitions on th e selective
perm eability properties o f liposom es", Biochim Bioph ysA cta, (406), pp. 187 -1 9 6 .
4. David N eedham , Gopal A nyaram bhatla, Garheng Kong et al., (2000), "A N ew Tem perature-sensitive Liposom e for Use w ith Mild
Hypertherm ia: Characterization and Testing in a Hum an Tu m or Xenograft Model", Cancer research, (60), pp. 1197 -1201.
5. Dromi S . , Frenkel V . , Luk A. et al., (2007), "ulsed-high in ten sity focused ultrasound and lo w tem perature-sensitive liposom es for
enhanced targeted drug d e live ry and an titu m or effect", Clin. C ancer Res., (13), pp. 2722 - 2727.
6
. M aeda H. (2010), 'Tu m o r-se le ctive delivery o f m acrom olecular d rugs via the EPR effect: background and futu re prospects", Bioconjug.
Chem, (21), pp. 797 -8 0 2 .
7. M aruyam a K., Unezaki S .,T akah ash i N .e t al., (1993), "Enhanced delivery o f doxo rub icin to tu m or by long-circulating th erm osensitive
liposom es and local hypertherm ia", Biochim Bioph ysA cta, (1149), pp. 209 - 215.
8
. Mills J . K . , N eedham D. (2005), "Lysolipid incorporation in d ipalm itoylp hosp hatid ylch oline bilayer m em branes en han ces the ion
perm eability and drug release rates at the m em brane phase transition.", BBA-Biom em branes, (1715), pp. 77 - 96.
9. Tatsuaki Tag am i, M ark J. Ernsting ,Shyh-Dar Li (2011 ), "Efficient tu m or regression by a single and lo w dose treatm en t w ith a novel and
enhanced form ulation o f therm osen sitive liposom al d o xo ru b icin ", Jo u rn a l o f Controlled Release, (152), pp. 303 - 309.
10. Unezaki S, M aruyam a K, Takahashi N et a!., (1994), "Enhanced delivery and anti-tum or activity of doxo rub icin using long-circulating
therm o-sensitive liposom es containing am p hipath ic polyethyleneglycol in com b inatio n w ith local hypertherm ia", Pharm Res, (11), pp.
1 1 8 0 -1 1 8 5 .
11. Y atvin MB, W einstein JN , D ennis WH et al., (1978), "Design o f liposom es for enhanced local release o f d rugs by hypertherm ia".
Science, (202), pp. 1290 -1 2 9 3 .
12. Dass C .R ., W alker T .L ., Burton M.A. et al., (1997), "Enhanced antican cer th erap y m ediated by specialized liposom es", J. Pharm.
Pharm acol., {49), pp. 9 7 2 - 9 7 5 .
13. Derycke Annelies S .L ,Peter A.M. de Witte (2004), "Liposomes for photodynam ic th erap /'. Advanced Drug Delivery fiewews, (56), pp. 17 - 30.
14. Fattal E., Couvreur P. ,D u bernet C (2004), "'Sm art' d elivery o f an tisense oligonucleotides by an ion ic pH -sensitive liposom es". Adv.
Drug Deliv. Rev, (56), pp. 931 - 946.
15. Karanth H. ,M urthy R.S. (2007), "pH -sensitive lip o so m e s-p rin cip le and application in cancer therapy.", J Pharm Pharm acol, 59(4), pp.
4 6 9 -4 8 3 .
16. Lu Y. ,Lo w P. S. (2002), "Folate-m ediated delivery o f m acro m olecular antican cer th erapeu tic agents". Adv. Drug Deliv. Rev, (54), pp.
675 - 693.
17. Sankaram M antripragada (2002), "A lipid based d epot (D e p o Fo am I technolog y) for sustained release drug d elivery". Progress in Lipid
Research, (41 ), pp. 392 - 406.
18. Ni S., Stephenson S. M. ,Lee R. J. (2002), " Folate receptor targeted delivery o f liposom al d aunorubicin into tu m o r cells.". Anticancer
Res., (22), pp. 2 1 3 1 -2 1 3 5 .
19. Pan X. Q., W ang H. ,Lee R. J (2003), " A ntitu m or activity o f folate receptor-targeted liposom al doxo rub icin in a KB oral carcinom a
m urine xenograft m odel", Pharm. Res., (20), pp. 417 - 422.
20. Paszko E. ,Senge M.O. (2012), "Im m unoliposom es ", Current M edicinal Chemistry, 19(31), pp. 5239 - 5277.
21. Poon R.T. ,Borys
N. (2009), "Lyso-therm osensitive liposom al d oxo rub icin: a novel
approach to enhance efficacy o f therm al ablation o f liver cancer". Expert Opin. Pharm acother, (10), pp. 333 - 343.
22. Praveen Chahar ,K enn eth C C u m m in g s III (2012), "Liposom al bu pivacain e: a review o f a n e w b u pivacain e form ulation", Jo u rn o /o f
Pain Research, 5pp. 257 - 264.
23. Sarah J. Leung ,M arek Rom anow ski (2012), "Light-A ctivated Content Release from Liposom es ", Theranostics, 2(10), pp. 1020 -1 0 3 6 .
24. Seo H J . ,Kim J.C. (2012), "Light-sensitive liposom es containing coum arin-proteinoid conjugate.", J N a n o sd N anotechnol., 12(5), pp.
4 0 4 4 -5 0 .
25. Seo H J . ,Kim J.C . (2011), "C h ararteristics and photo-responsive release property o f liposom e containing 7-acetoxy coum arin.", J
N an o sd N anotechnol, 11 (11 )pp. 10262 - 70.
26. Sofou Stavroula (2007), "Surface - active liposom es for targeted cancer th erap y ", Nanom edicine, 2(5), pp. 711 - 724.
27. Tam e A . ElBa you m i, V ladim ir P. Torchilin (2009), 'Tum or-Targ eted N anom edicines: Enhanced A ntitu m o r Efficacy In vivo of
Doxorubicin-Loaded, Long-Circulating Liposom es M odified w ith Cancer-SpecificM onoclonal A n tib o d y”, C ancer Therapy: PrecTinical,
15(6), pp. 1 9 7 3 -1 9 8 0 .
28. Thom pson D.H., G erasim ov O .V ., W heeler J J . et al., (1996), 'Trig g erab le plasm alogen liposom es: im p rovem en t o f system efficiency",
Biochim . Biophys. A a a , (1279).
29. Torchilin V. P. (2005), "Recent ad van ces w ith liposom es as pharm aceutical carriers ", Nature reviews, 4p p. 145 -1 6 0 .