Tải bản đầy đủ (.docx) (33 trang)

TIÊU CHUẨN VIETGAP VÀ SỰ ÁP DỤNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (286.85 KB, 33 trang )

Tiêu chuẩn Vietgap và sự áp dụng-N2
Bình

GVHD: Nguyễn Thị Thanh

VIỆN SINH HỌC – THỰC PHẨM
---------TIỂU LUẬN
LUẬT THỰC PHẨM

Đề tài:

TIÊU CHUẨN VIETGAP VÀ SỰ ÁP DỤNG
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình
Lớp: DHTP5 – N2
TỐNG QUỐC HUY
09069521
TỪ TÔN QUÝ
09081961
TÔN THẤT THẮNG
09076751
LÊ THỊ TIỄN
09081621
TÔ THỊ XUÂN
09074941
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012

MỤC LỤC


Tiêu chuẩn Vietgap và sự áp dụng-N2
Bình



GVHD: Nguyễn Thị Thanh

LỜI MỞ ĐẦU
Theo thống kê của Bộ Y tế (2006), trong khoảng thời gian từ 2001 – 2005, đã có
gần 23.000 người Việt Nam bị ngộ độc thức ăn trong đó có trường hợp ngộ độc vì ăn
rau. Nghiên cứu cho thấy nguyên nhân của ngộ độc phần lớn do tồn lưu thuốc bảo vệ
thực vật 3.
Ở vùng ven đô như Thanh Trì, Hoàng Mai hoặc Củ Chi, Hóc Môn nơi đang sản
xuất rau xanh cung cấp cho Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, mức độ ô nhiễm của đấ t
và nước lại càng trầm trọng hơn do sự lạm dụng phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật
của nông dân và đổ thải bừa bãi rát rến công nghiệp - phần lớn là kim loại nặng - của các
công trường kỹ nghệ.3
Vì vậy, trong những năm trở lại đây, người tiêu dùng đã chú ý đến thực phẩm an
toàn, thực phẩm xanh hướng đến bảo vệ môi trường và bảo vệ lợi ích sức khỏe cho người
tiêu dùng. Bên cạnh đó, từ khi gia nhập vào WTO ngày càng nhiều các mặt hàng nông
sản đặc trưng của nước ta như: thăng long, măng cụt, sầu riêng.. có cơ hội lớn để xuất
sang các thị trường lớn.
Tuy nhiên, đều vướng phải vấn đề là sản phẩm nông sản của nước nhà vẫn chưa
đáp ứng được các yêu cầu kĩ thuật của các nước lớn. Vì vậy, cần phải có một tấm “giấy
thông hành” để các mặt hàng chủ lực có thể vươn`1 xa đến thị trường lớn, do đó tham gia
vào GAP là một vấn đề chiến lược và xây dựng tiêu chuẩn VietGap nước nhà để phù hợp
với tình hình sản xuất của đất nước và có giá trị tương đương với GAP quốc tế.
Vậy VietGap đã được ra đời ở Việt Nam như thế nào, quá trình phát triển và các
đối tượng hiện đang áp dụng ra sao. Xuất phát từ những ý tưởng đó mà nhóm đã tìm hiểu
đề tài “ tiêu chuẩn VietGap và sự áp dụng”.


Tiêu chuẩn Vietgap và sự áp dụng-N2
Bình


GVHD: Nguyễn Thị Thanh
NỘI DUNG

1. GIỚI THIỆU GAP 7
1.1. GAP là gì

Thực hành nông nghiệp tốt (Good Agriculture Practise-GAP) là những nguyên tắc
được thiết lập nhằm đảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ. Thực phẩm phải
đảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc sinh học ( vi khuẩn, nấm, virut,
ký sinh trùng) và hóa chất(dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, hàm lượng
nitrat). Đồng thời phải đảm bảo an toàn từ ngoài đồng đến khi sử dụng.
1.2. Lợi ích của GAP
• An toàn: vì dư lượng các chất gây độc ( dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại

nặng, hàm lượng nitrat ) không vượt quá mức giới hạn cho phép, không nhiễm vi
sinh, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng
• Chất lượng cao : ngon, đẹp…nên được người tiêu dùng trong và ngoài nước chấp
nhận
• Các quy trình sản xuất theo GAP theo hướng hữu cơ sinh học nên môi trường
được bảo vệ và an toàn cho người lao động khi làm việc
1.3. GlobalGap
Tiêu chuẩn xuất thân từ phiên bản EUROGAP ngày 02/07/2007 và được nâng tầm
lên thành GlobalGap ( viết đầy đủ Global Good Agricultural Practice).
Tiêu chuẩn GlobalGap là tiêu chuẩn tập trung vào quản lý chất lượng, an toàn và
truy nguồn gốc trong lĩnh vực nuôi trồng cây, rau, củ, quả, gia cầm, gia súc, thủy sản,...
nói chung là lĩnh vực nông nghiệp.
Tiêu chuẩn GlobalGap tập trung vào 2 lĩnh vực như: nuôi và trồng. Hiện tại global
gap đã phát triển thành nhiều tiêu chuẩn chuyên biệt cho từng lĩnh vực như: tiêu chuẩn
global gap cho nuôi cá tra, nuôi tôm, trồng chè( trà), ...

2. GIỚI THIỆU VỀ VIETGAP
2.1. Khái niệm Vietgap

VietGAP là tên gọi tắt của Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam
( Vietnamese Good Agriculture Practises). VietGAP là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục
hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, xử lý sau thu hoạch nhằm đảm bảo an


Tiêu chuẩn Vietgap và sự áp dụng-N2
Bình

GVHD: Nguyễn Thị Thanh

toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và
người tiêu dùng, đồng thơi bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm.
2.2. Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của Vietgap8
• Sự ra đời và phát triển của Gap trên toàn thế giới : sự phát triển của GAP trên

toàn thế giới đã tạo nên sự ảnh hưởng và quan tâm đến các nước đang phát triển,
trong đó có Việt Nam, bên cạnh đó có sự hỗ trợ-hợp tác của các nước đã giúp Việt
Nam có cái nhìn quan trọng hơn khi tham gia vào GAP.
• Xu hướng người tiêu dùng ngày nay trên thế giới:Quan tâm đến sức khỏe và an
toàn thực phẩm. Người sản xuất muốn có thị trường phải cung cấp sản phẩm cho
người tiêu dùng đúng với thị hiếu, xu hướng tiêu dùng của họ. Cả thị trường trong
nước lẫn thị trường xuất khẩu sản phẩm làm ra đều phải được công nhận đạt chất
lượng về vệ sinh thực phẩm và an toàn thực phẩm.
• Sản xuất gắn liền với bảo vệ môi trường theo định hướng phát triển bền
vững: phát triển bền vững là một trong những vấn đề chiến lược của mỗi quốc gia,
khi ngày nay các vấn đề về môi trường luôn được thế giới quan tâm thì việc sản
xuất thân thiện, hướng tới môi trường sẽ được các nước ủng hộ và đón nhận. Phát

triển bền vững còn phải hướng đến lợi ích của con người như vấn đề về sức khỏe
lao động, bảo hiểm, trợ cấp… và lợi nhuận thu được của các công ty để có thể
phát triển bền vững.
• Sự hội nhập kinh tế, mà điển hình là gia nhập vào tổ chức WTO:Khi gia nhập
vào tổ chức WTO vào tháng 11/2006, Việt Nam đã kí kết hiệp ước SPS về việc
thực hiện cam kết đối với Hiệp định về vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch
động thực vật đáp ứng nghĩa vụ thành viên WTO.
• Mong muốn các nhà sản xuất lớn của Việt Nam có thể xuất khẩu những mặt
hàng nông lâm thủy sản đặc trưng của nước nhà ra thị trường thế giới như:
thăng long, măng cụt, sầu riêng, tôm, cá basa…
Xuất phát từ những nguyên nhân trên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã
ban hành tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt cho rau, quả tười an toàn tại Việt Nam tại
Quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/01/2008.
2.3. Đối tượng áp dụng


Tiêu chuẩn Vietgap và sự áp dụng-N2
Bình

GVHD: Nguyễn Thị Thanh

Tiêu chuẩn VietGAP được áp dụng cho tất cả tổ chức, không phân biệt loại hình,
địa điểm, quy mô,... Có thể bao gồm: các cơ sở, công ty, nhà máy, nông trại nuôi trồng,...
thực hiện sản xuất kinh doanh thực phẩm nói chung ( ví dụ: trồng cây trái, rau, gia cầm,
hoa, súc vật, thủy sản,...)
2.4. Lợi ích khi Việt Nam tham gia vào GlobalGap
• Sản phẩm chất lượng và an toàn cho người sử dụng: nhờ vào việc kiểm soát tốt từ

khâu nuôi trồng đến khâu chế biến bảo quản, kiểm soát tốt việc sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật nên sản phẩm an toàn cho người sử dụng và có chất lượng cao.

• Giảm thiểu các nguy cơ về an toàn thực phẩm ngay từ khâu sản xuất đầu tiên:
o Khuyến khích xây dựng và áp dụng hệ thống an toàn nông trại qui mô quốc
gia và khu vực
o Loại bỏ nguy cơ được đánh giá theo tiêu chuẩn tham chiếu trên cơ sở
HACCP để phục vụ cho người tiêu dùng và chuỗi cung ứng thực phẩm
o Một cơ sở trao đổi thông tin kỹ thuật để cải tiến liên lục và minh bạch

thông qua tham vấn tất cả tác nhân trong chuỗi thực phẩm
• Tạo lợi thế cạnh tranh, nâng cao thương hiệu, có thể dễ dàng xuất khẩu : nhờ vào
việc áp dụng tiêu chuẩn GAP mà sản phẩm có thể tạo dựng được niềm tin cho
khách hàng nội địa cũng như là những khách hàng lớn của Châu Âu với những
yêu cầu khắc khe.
• Tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu và lợi nhuận.
o Tránh phải đánh giá nhiều sản phẩm trong một trang trại hỗn hợp bằng một
lần đánh giá
o Tránh việc hiện tượng ngày càng gia tăng các yêu cầu của người mua, vì
các thành viên cung cấp dịch vụ thực phẩm và bán lẻ thuộc GLOBALGAP
(EUROGAP) được cam kết chuyển giao việc cung ứng của họ sang những
nguồn được phê chuẩn của GLOBALGAP.
o Đối với các trang trại quy mô công nghiệp, việc triển khai chủ động một
cách chuyên nghiệp sẽ tránh được sự vượt mức trong chi tiêu thường
xuyên.
o Đạt được sự hài hòa toàn cầu dẫn đến một sân chơi bình đẳng hơn
o Các nhà sản xuất được chọn từ những tổ chức chứng nhận được quy định
nghiêm ngặt bởi GLOBALGAP


Tiêu chuẩn Vietgap và sự áp dụng-N2
Bình



GVHD: Nguyễn Thị Thanh

Giải phóng được công việc mang tính chất tập trung sự vụ của lãnh đạo. Giúp lãnh

đạo có nhiều thời gian tập trung vào thực hiện chiến lược mang tầm vĩ mô hơn
• Các hoạt động có tính hệ thống, mọi người đoàn kết, làm việc trong môi trường
thoải mái.
3. THỰC TRẠNG SỰ ÁP DỤNG VIETGAP Ở NƯỚC TA
Hiện nay, Việt Nam đã xây dựng được một số tổ chức chứng nhận VietGAP, mục
tiêu trong tương lai sẽ có được những tổ chức chứng nhậnGlobalGAP. Theo Cục Trồng
trọt, cả nước hiện có 15 mô hình sản xuất ápdụng VietGAP được chứng nhận, tập trung ở
các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long như Tiền Giang, Long An,Vĩnh Long, Bến Tre.
Ngoài ra, Việt Nam có 80 ha rau an toàn, 5 ha vải và 3.000 ha thanh long đang sản xuất
theo tiêu chuẩn VietGAP.
Tại tỉnh Bình Thuận: cuối năm 2009, toàn tỉnh Bình Thuận phải có 3.000ha thanh
long đạt tiêu chuẩn VietGAP. Nhưng đến nay, đã có trên 5.000 hộ tham gia sản xuất theo
quy trình này với diện tích gần 4.000ha. Điều đó chứng tỏ phong trào trồng thanh long
VietGAP ở Bình Thuận đang phát triển rất mạnh. Thời gian qua, Bình Thuận đã hình
thành 133 nhóm nông dân liên kết trồng thanh long VietGAP; tổ chức tập huấn cho hơn
7.000 lượt nông dân về kỹ thuật trồng thanh long VietGAP.
Tại tỉnh Tiền Giang: Tháng 11/2007, hợp tác xã (HTX) vú sữa Lò Rèn Vĩnh Kim
đã triển khai mô hình GlobalGAP với 33 hộ nông dân tham gia trên diện tích 12ha. Ngày
30/4/2008, HTX và 19 hộ dân trồng 7 ha vú sữa Lò Rèn Vĩnh Kim đã được chứng nhận
đạt tiêu chuẩn GlobalGAP.
TP.Hồ Chí Minh cũng đang phát triển mạnh các mô hình VietGAP trên rau màu.
Đến cuối 2009, thành phố đã thẩm định được 2.400ha đủ điều kiện sản xuất rau an toàn
(RAT). Trên địa bàn thành phố đã thành lập được 6 HTX và 14 tổ hợp tác sản xuất, tiêu
thụ RAT. Ngoài ra, cũng đã chứng nhận mô hình sản xuất VietGAP cho 13 hộ dân tại hai
xã Nhuận Đức và Xuân Thới Thượng với diện tích 6,1ha.

Tuy nhiên, việc xây dựng những vùng chuyên canh rau, củ, quả an toàn theo tiêu
chuẩn VietGAP lại gặp rất nhiều khó khăn bởi tư duy làm ăn riêng lẻ, trình độ sản xuất
của nông dân còn hạn chế, dẫn đến sự lúngtúng khi tiếp cận và áp dụng. Qua 5 năm thí


Tiêu chuẩn Vietgap và sự áp dụng-N2
Bình

GVHD: Nguyễn Thị Thanh

điểm, đến nay cả nước mớichỉ có 5% rau, quả được chứng nhận đạt chuẩn VietGAP. Vì
thế, từ năm 2010, Bộ NN&PTNT đã phát động phong trào thi đua áp dụng VietGAP
trong sản xuất rau, quả an toàn trong toàn quốc, phục vụ người tiêu dùng trong nước và
xuất khẩu.
4. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG

VIETGAP
• Những thuận lợi:
o Sự lớn mạnh của hệ thống GAP trên toàn thế giới : dựa vào các tiêu chuẩn , những thủ
tục, tài liệu hướng dẫn sẵn có để có thể xây dựng bộ tiêu chuẩn Vietgap có giá trị
tương đương với khu vực.
o Được thiên nhiên ưu đãi về khí hậu, đất trồng, nguồn nguyên liệu nông sản và thủy
sản phong phú. Đây là các đối tượng chủ yếu của GAP.
o Nhận được quan tâm chỉ đạo cũng như sự hỗ trợ của nhà nước về vốn, đội ngũ kĩ sư
hướng dẫn.
• Những khó khăn 6:
o Diện tích sản xuất áp dụng tiêu chuẩn VietGap là do quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh
mún, chủ yếu là hộ gia đình dẫn tới khó quản lý, quy trình kỹ thuật lại chưa đồng nhất
giữa các địa phương.
o Nông dân vẫn chưa ý thức rõ ràng về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm

o Đầu ra sản phẩm chưa được cơ quan chức năng kiểm chứng, phân định rõ ràng nên
hay bị nhập nhằng với các loại nông sản thông thường dẫn tới giá thành sản phẩm
không cao.
o Việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật để phân định và quản lý chất lượng nông sản gặp
khó khăn và thiếu thực tế do rau, củ, quả là mặt hàng thực phẩm tươi sống, nhanh
hỏng, được kinh doanh với khối lượng lớn, trên địa bàn rộng với nhiều người tham
gia sản xuất, buôn bán.
o Khó khăn lớn nhất trong việc áp dụng VietGAP là việc triển khai quy hoạch vùng sản
xuất ở các địa phương còn chậm, diện tích quy hoạch các vùng sản xuất rau, quả, chè
an toàn tập trung còn rất ít.
o Nhiều nông dân vẫn còn rất bỡ ngỡ với VietGAP, nhất là việc ghi chép nhật ký đồng
ruộng. Tâm lý người dân vẫn chỉ quan tâm đầu ra của sản phẩm VietGAP giá có cao
hơn sản phẩm thường.


Tiêu chuẩn Vietgap và sự áp dụng-N2
Bình

GVHD: Nguyễn Thị Thanh

5. QUY TRÌNH KIỂM TRA, CHỨNG NHẬN VIETGAP 5
5.1. Đăng ký chứng nhận
• Nhà sản xuất đáp ứng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP)

cho rau, quả và chè an toàn gửi hồ sơ đăng ký chứng nhận VietGAP về Tổ chức
Chứng nhận. Hồ sơ đăng ký gồm:
o Giấy đăng ký chứng nhận VietGAP. Trong trường hợp nhà sản xuất đăng
ký kiểm tra chứng nhận VietGAP là tổ chức có nhiều thành viên thì cần gửi
kèm theo Danh sách thành viên (họ tên, địa chỉ, địa điểm, diện tích sản
xuất);

o Bản đồ giải thửa và phân lô khu vực sản xuất, bản thuyết minh về thiết kế,
bố trí mặt bằng khu vực sản xuất, xử lý sau thu hoạch, sơ chế, bảo quản..
o Kết quả kiểm tra nội bộ.


Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng
ký, Tổ chức Chứng nhận xem xét hồ sơ, hướng dẫn bằng văn bản cho nhà sản xuất

bổ sung hồ sơ còn thiếu hoặc chưa đúng quy định.
• Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ, Tổ chức Chứng nhận thoả thuận
để ký hợp đồng chứng nhận VietGAP với nhà sản xuất. Hợp đồng cần bảo đảm
quyền lợi và trách nhiệm của hai bên trong hoạt động chứng nhận VietGAP.
5.2. Kiểm tra chứng nhận
• Trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi ký Hợp đồng
Chứng nhận, Tổ chức Chứng nhận thành lập Đoàn kiểm tra và thực hiện kiểm tra
lần đầu tại địa điểm sản xuất của nhà sản xuất theo trình tự, thủ tục như sau:
o Thông báo quyết định kiểm tra;
o Kiểm tra theo nội dung và phương pháp đánh giá; lấy mẫu và chỉ định chỉ
tiêu kiểm tra về an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định (nếu cần);
o Lập biên bản kiểm tra;
o Thông báo kết quả kiểm tra cho nhà sản xuất. Trường hợp đại diện nhà sản
xuất từ chối ký vào biên bản kiểm tra, biên bản vẫn có giá trị pháp lý khi có


đầy đủ chữ ký của các thành viên trong Đoàn kiểm tra.
Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra, Tổ
chức Chứng nhận cấp Giấy chứng nhận VietGAP cho nhà sản xuất đủ điều kiện.
Nếu nhà sản xuất chưa đủ điều kiện để chứng nhận VietGAP thì Tổ chức Chứng



Tiêu chuẩn Vietgap và sự áp dụng-N2
Bình

GVHD: Nguyễn Thị Thanh

nhận thông báo sai lỗi cho nhà sản xuất để khắc phục trong một thời hạn nhất
định. Sau khi khắc phục sai lỗi, nhà sản xuất gửi báo cáo khắc phục.
• Giấy chứng nhận VietGAP phải có các nội dung bắt buộc sau:
o Tên, địa chỉ của Tổ chức Chứng nhận;
o Tên, địa chỉ của nhà sản xuất được chứng nhận. Trong trường hợp nhà sản
xuất được chứng nhận VietGAP là tổ chức có nhiều thành viên thì phải kèm
theo Danh sách thành viên (họ tên, địa chỉ, địa điểm, diện tích sản xuất);
o Phạm vi chứng nhận VietGAP: tên sản phẩm (tên loài), địa điểm sản xuất
(kèm theo bản đồ giải thửa), diện tích sản xuất, số vụ sản xuất, sản lượng
dự kiến trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận;
o Mã số chứng nhận VietGAP của nhà sản xuất theo quy định tại Phụ lục 6
của Quy chế này;
o Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận.

• Giấy chứng nhận VietGAP có hiệu lực không quá 01 (một) năm kể từ ngày cấp.
5.3. Giám sát
• Tổ chức Chứng nhận kiểm tra giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc duy trì thực

hiện VietGAP của nhà sản xuất. Tần suất kiểm tra giám sát được xác định căn cứ
trên việc duy trì thực hiện Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt


(VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn của nhà sản xuất.
Kết quả kiểm tra giám sát là căn cứ để Tổ chức Chứng nhận quyết định duy trì,
cảnh cáo, đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận quy trình thực hành sản xuất

nông nghiệp tốt.

5.4. Kiểm tra nội bộ
• Nhà sản xuất phải tiến hành kiểm tra nội bộ ít nhất mỗi năm một lần để tự đánh

giá sự phù hợp của thực hành sản xuất, ghi chép và lưu trữ hồ sơ theo Quy trình
thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn.
• Kiểm tra nội bộ phải thực hiện theo bảng kiểm tra đánh giá và phải ghi chép rõ các


sai lỗi và hành động khắc phục (nếu có).
Nhà sản xuất phải lưu trữ và báo cáo kết quả kiểm tra nội bộ khi có yêu cầu của tổ

chức chứng nhận hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5.5. Thay đổi, bổ sung, gia hạn
• Trước khi Giấy chứng nhận VietGAP hết hiệu lực 01 (một) tháng, nhà sản xuất có
yêu cầu gia hạn Giấy chứng nhận phải đăng ký gia hạn với Tổ chức Chứng nhận.


Tiêu chuẩn Vietgap và sự áp dụng-N2
Bình


GVHD: Nguyễn Thị Thanh

Khi có yêu cầu thay đổi, bổ sung Giấy chứng nhận VietGAP, nhà sản xuất phải
đăng ký với Tổ chức Chứng nhận các nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung kèm theo




các tài liệu liên quan (nếu có).
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký gia hạn, thay đổi,
bổ sung Giấy chứng nhận VietGAP của nhà sản xuất, Tổ chức Chứng nhận có
trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho nhà sản
xuất; trong trường hợp không chấp nhận đề nghị thay đổi, bổ sung phải nêu rõ lý

do.
5.6. Công bố sản phẩm theo Vietgap
• Nhà sản xuất được cấp Giấy chứng nhận VietGAP gửi hồ sơ công bố sản phẩm
được sản xuất theo VietGAP đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi nhà
sản xuất đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh. Hồ sơ bao gồm:
o Bản công bố sản phẩm được sản xuất theo VietGAP
o Bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận VietGAP.
• Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu hồ sơ
đáp ứng yêu cầu, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ra Thông báo tiếp nhận
bản công bố sản phẩm sản xuất theo VietGAP tới nhà sản xuất.
• Hồ sơ công bố được lưu tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và nhà sản
xuất để phục vụ việc kiểm tra, thanh tra.
5.7. Khai báo xuất xứ
• Nhà sản xuất được cấp Giấy chứng nhận VietGAP lập giấy khai báo xuất xứ cho

từng lô sản phẩm được chứng nhận VietGAP khi xuất bán sản phẩm. Giấy khai
báo xuất xứ phải có các nội dung sau : tên sản phẩm, khối lượng, tên, địa chỉ, mã
số chứng nhận của nhà sản xuất; số giấy chứng nhận VietGAP, ngày cấp và tên Tổ


chức Chứng nhận; tên, địa chỉ nơi mua sản phẩm; ngày xuất bán sản phẩm.
Giấy khai báo xuất xứ được lập làm 02 (hai) bản: 01 (một) bản được chuyển kèm

theo lô sản phẩm trong quá trình lưu thông; 01 (một) bản lưu tại nhà sản xuất

5.8. Sử dụng logo Vietgap
• Nhà sản xuất được cấp Giấy chứng nhận VietGAP được Tổ chức Chứng nhận uỷ
quyền bằng văn bản về việc sử dụng logo VietGAP hoặc logo của Tổ chức Chứng
nhận theo quy định.
6. SỰ ÁP DỤNG VIETGAP CHO SẢN XUẤT RAU QUẢ 2
6.1. Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất


Tiêu chuẩn Vietgap và sự áp dụng-N2
Bình

GVHD: Nguyễn Thị Thanh

Vùng sản xuất rau, quả dự kiến áp dụng theo VietGap phải được khảo sát, đánh giá
phù hợp với những quy định hiện hành của nhà nước và địa phuong đối với các mối nguy
về hóa học, sinh học và vật lý tại vùng sản xuất rau, quả và vùng lân cận
Lựa chọn vùng sản xuất: vùng sản xuất rau, qua theo VietGap phải đáp ứng các
điều kiện về môi trường, đất, nước của VietGap. Trong trường hợp không đáp ứng các
điều kiện thì phải có đủ cơ sở chứng minh có thể khắc phục hoặc làm giảm các nguy cơ
tiềm ẩn
Vùng sản xuất rau, quả có mối nguy cơ ô nhiễm hóa học, sinh học, vật lý cao và
không thể khắc phục thì không thể sản xuất theo VietGap
6.2. Giống trồng và giống ghép

Giống và gốc ghép tự sản xuất phải có hồ sơ ghi lại đầy đủ các biện pháp xử lý hạt
giống, xử lý cây con, hóa chất áp dụng, thời gian, tên người xử lý, mục đích xử lý
Giống và gốc ghép phải có nguồn gốc rõ ràng, được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp phép sản xuất. Giống và gốc ghép không tự sản xuất phải có hồ sơ ghi rõ tên
và địa chỉ của tổ chức, cá nhân và thời gian cung cấp, số lượng, chủng loại, phương pháp
xử lý giống, gốc ghép.

6.3. Quản lý đất và giá thuế

Hằng năm, phải tiến hành phân tích, đánh giá các nguy cơ tiềm ẫn trong đất và giá
thể theo tiêu chuẩn hiện hành của nhà nước.
Cần có biện pháp chống xói mòn và thoái hóa đất. Các biện pháp này phải được
ghi chép và lưu trong hồ sơ
Khi cần thiết phải xử lý các nguy cơ tiềm ẩn từ đất và giá thể, tổ chức và cá nhân
sản xuất phải được sự tư vấn của nhà chuyên môn. Biện pháp xử lý này phải được ghi
chép và lưu trong hồ sơ.
Tổ chức và cá nhân sản xuất rau, quả không được chăn thả gia súc gây ô nhiễm
đất, nước trong vùng sản xuất. Nếu bắt buộc phải chăn nuôi thì phải có chuồng trại và có
biện pháp xử lý chất thải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và sản phẩm sau khi
thu hoạch.
6.4. Phân bón và chất phụ gia


Tiêu chuẩn Vietgap và sự áp dụng-N2
Bình

GVHD: Nguyễn Thị Thanh

Từng vùng phải đánh giá nguy cơ gây ô nhiễm hóa học, sinh học và vật lý do sự
dụng phân bón, chất phụ gia, ghi chép và lưu trong hồ sơ. Nếu xác định có nguy cơ trong
việc sự dụng phân bón hay chất phụ gia, cần áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu
nguy cơ gây ô nhiễm lên rau, quả.
Lựa chọn phân bón và các chất phụ gia nhằm giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm hóa
học, sinh học và vật lý lên rau, quả. Chỉ sử dụng các loại phân bón có trong danh mục
được phép kinh doanh tại Việt Nam.
Không sử dụng phân hữu cơ chưa qua xử lý (ủ hoai mục). Trong trường hợp phân
hữu cơ được xử lý tại chỗ, phải ghi lại thời gian và phương pháp xử lý. Nếu không tự sản

xuất, phải có hồ sơ ghi rõ tên và địa chỉ của tổ chúc, cá nhân và thời gian cung cấp, số
lượng, chủng loại và phương pháp xử lý.
Các dụng cụ để bón phân sau khi sử dụng phải được vệ sinh và phải được bảo
dưỡng thường xuyên.
Nơi tồn trữ phân bón hay khu vực để trang thiết bị phục vụ phối trộn và đóng gói
phân bón, chất phụ gia cấn phải được xây dựng và bảo dưỡng nhằm giảm nguy cơ gây ô
nhiễm vùng sản xuất và nguồn nước.
Lưu trữ hồ sơ phân bón và chất phụ gia khi mua ( ghi rõ nguồn gốc, tên sản phẩm,
thời gian và số lượng mua).
6.5. Nước tưới

Chất lượng nước tưới cho sản xuất và xứ lý sau thu hoạch trên rau, quả phải đảm
bảo theo tiêu chuẩn hiện hành
Việc đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa chất và sinh học từ nguồn nước sử dụng cho:
tười, phun thuốc trừ sâu, sử dụng cho bảo quản, chế biến, xử lý sản phẩm, làm sạch và vệ
sinh phải được ghi chép và lưu trong hồ sơ.
Trong trường hợp nước của vùng sản xuất không đạt tiêu chuẩn, phải thay thế
bằng nguồn nước khác an toàn hoặc chỉ sử dụng nước sau khi đã xử lý và kiểm tra. Ghi
chép phương pháp xử lý, kết quả kiểm tra và lưu trong hồ sơ.


Tiêu chuẩn Vietgap và sự áp dụng-N2
Bình

GVHD: Nguyễn Thị Thanh

Không dùng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, các khu dân cư tập
trung, các trang trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia súc gia cầm, nước phân tươi, nước chưa
qua xử lý trong sản xuất và sau thu hoạch.
6.6. Bảo vệ thực vật và sử dụng hóa chất


Người lao động và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động phải được huấn luyện về
cách sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn phù hợp với phạm vi công việc của họ.
Nếu có sự lựa chọn các loại thuốc bảo vệ thực vật và chất điều hòa sinh trưởng, cần có ý
kiến của người có chuyên môn.
Nên áp dụng các biện pháp quản lý sâu bệnh tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng
tổng hợp (ICM) nhằm hạn chế việc sự dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Chỉ được phép mua thuốc bảo vệ thực vật từ các cửa hàng có giấy phép kinh
doanh.
Chỉ sử dụng thuốc hóa học và sinh học đã được đăng ký trong danh mục thuốc bảo
vệ thực vật được phép sử dụng cho từng loại rau, quả tại Việt Nam.
Phải sử dụng hóa chất đúng theo sự hướng dẫn ghi trên nhãn hàng hóa hoặc của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền nhằm đảm bảo an toàn cho vùng sản xuất và sản phẩm.
Thời gian cách ly từ khi phun lần cuối đến lúc thu hoạch phải đảm bảo theo đúng
hướng dẫn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ghi trên nhãn hàng hóa.
Sau mỗi lần phun thuốc, dụng cụ phải vệ sinh sạch sẽ và thường xuyên bảo dưỡng,
kiểm tra. Nước rửa dụng cụ cần phải được xử lý tránh ô nhiễm.
Không để hóa chất dạng lỏng trên giá phía trên các hóa chất dạng bột.
Hóa chất cần giữ nguyên trong bao bì, thùng chứa chuyên dụng, nhãn mác rõ ràng.
Nếu đổi hóa chất sang bao bì, thùng chứa khác, phải ghi rõ đầy đủ tên hóa chất, hướng
dẫn sử dụng như bao bì, thùng chứa gốc.
Các hóa chất hết hạn sử dụng hoặc đã bị cấm sử dụng cần ghi rõ trong sổ sách theo
dỏi và lưu giữ nơi an toàn cho đến khi xử lý theo qui định của nhà nước.
Ghi chép các loại hóa chất đã sử dụng cho từng vụ ( tên hóa chất, người bán, thời
gian mua, số lượng, hạn sử dụng, ngày sản xuất, ngày sử dụng).


Tiêu chuẩn Vietgap và sự áp dụng-N2
Bình


GVHD: Nguyễn Thị Thanh

Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy trình sản xuất và dư lượng hóa chất có
trong rau, quả theo yêu cầu của khách hàng hoặc cơ quan chức năng có thta63m quyền
trong nước. Các chỉ tiêu phân tích phải tiến hành tại các phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn
quốc gia hoặc quốc tế.
6.7. Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
6.7.1. Thiết bị, vật chứa

Sản phẩm sau khi thu hoạch không được để tiếp xúc trực tiếp với đất.
Thiết bị, thùng chúa hay vật tư tiếp xúc trực tiếp với rau quả phải làm từ các
nguyên liệu không gây ô nhiễm lên sản phẩm. phải đảm bảo chắc chắn và vệ sinh sạch sẽ
trước khi sử dụng.
Thùng đựng phế thải, hóa chất và các chất nguy hiểm khác phải được đánh dấu rõ
ràng và không dùng chung để đựng sản phẩm.
Thường xuyên kiểm tra và bảo trì thiết bị, dụng cụ nhằm hạn chế nguy cơ ô nhiễm
lên sản phẩm
Thiết bị, thùng chứa rau, quả thu hoạch và vật liệu đóng gói phải cất giữ riêng biệt,
cách ly với kho chứa hóa chất, phân bón và chất phụ gia và có biện pháp hạn chế nguy cơ
gây ô nhiễm.
6.7.2. Thiết kế nhà xưởng

Cần hạn chế đến mức tối đa nguy cơ ô nhiễm khi thiết kế, xây dựng nhà xưởng và
công trình phục vụ cho việc gieo trồng, xử lý, đóng gói, bảo quản
Khu vực xử lý, đóng gói và bảo quản sản phẩm phải tách biệt khu chứa xăng dầu,
mỡ và máy móc công nghiệp để phòng ngừa nguy cơ ô nhiễm lên sản phẩm.
Phải có hệ thống xử lý rác thải và thoát nước nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm
đến vùng sản xuất và nguồn nước.
Các thiết bị và dụng cụ đóng gói, sử lý sản phẩm phải có rào ngăn cách đảm bảo
an toàn.

6.7.3. Vệ sinh nhà xưởng

Vệ sinh nhà xưởng phải sử dụng các loại hóa chất thích hợp theo quy định không
gây ô nhiễm lên sản phẩm và môi trường.


Tiêu chuẩn Vietgap và sự áp dụng-N2
Bình

GVHD: Nguyễn Thị Thanh

Thường xuyên vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ
6.7.4. Phòng chống dịch hại

Cách ly gia súc và gia cầm khỏi khu vực sơ chế, đóng gói và bảo quản rau, quả.
Phải có các biện pháp ngăn chặn các loài sinh vật lây nhiễm vào trong và ngoài
các khu vực sơ chế, đóng gói và bảo quản.
Phải đặt đúng chỗ bả và bẫy đề phòng trừ dịch hại và đảm bảo không làm ô nhiễm
rau, quả thùng chứa và vật liệu đóng gói. Phải ghi chú vị trí đặt bả và bẫy.
6.7.5. Vệ sinh cá nhân

Người lao động cần được tập huấn kiến thức và cung cấp tài liệu cần thiết về thực
hành vệ sinh cá nhân. Các khóa tập huấn phải được ghi trong hồ sơ.
Nội quy vệ sinh cá nhân phải được đặt tại các địa điểm dễ thấy.
Cần có nhà vệ sinh và trang thiết bị cần thiết ở nhà vệ sinh cho người lao động và
duy trì đảm bảo điều kiện vệ sinh.
Nước thải vệ sinh phải được qua xử lý
6.7.6. Xử lý sản phẩm

Chỉ được sử dụng các hóa chất, chế phẩm, màng sáp cho phép trong quá trình xử

lý sau thu hoạch.
Nước sử dụng cho xử lý rau, quả sau thu hoạch phải đảm bảo chất lượng theo quy
định.
6.7.7. Bảo quản và vận chuyển

Thùng chứa qua, quả không được đặt trực tiếp xuống đất, phải được kiểm tra trước
khi sử dụng, nếu chưa đảm bảo vệ sinh phải được làm sạch để tránh nguy cơ gây ô
nhiễm.
Phương tiện vận chuyển phải được làm sạch trước khi xếp thùng chứa sản phẩm
Không bảo quản và vận chuyển chung với các hàng hóa khác có nguy cơ ô nhiễm
sản phẩm.
Phải thường xuyên khử trong kho bảo quản và phương tiện vận chuyển
6.8.

Người lao động


Tiêu chuẩn Vietgap và sự áp dụng-N2
Bình

GVHD: Nguyễn Thị Thanh

6.8.1. An toàn lao động

Người được giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng hóa chất phải có kiến thức và kỹ
năng về hóa chất và phải có ghi chép.
Tổ chức và cá nhân sản xuất phải cung cấp trang thiết bị và áp dụng các biện pháp
sơ cứu cần thiết và đưa đến bệnh viện gần nhất khi người lao động bị nhiễm hóa chất.
Phải có tài liệu hướng dẫn các bước sơ cứu và dán tại kho chứa hóa chất.
Người lao động được giao nhiệm vụ xử lý và sử dụng hóa chất hoặc tiếp cận các

vùng mới phun thuốc phải được trang bị quần áo bảo hộ lao động.
Quần áo bảo hộ lao động phải được giặt sạch và không được để chung với thuốc
bảo vệ thực vật.
Phải có biển cảnh báo vùng sản xuất rau quả vừa mới được phun thuốc.
6.8.2. Điều kiện làm việc

Nhà làm việc phải thoáng mát, mật độ người làm việc hợp lý
Điều kiện làm việc phải đảm bảo và phù hợp với sức khỏe người lao động. Người
lao động phải được cung cấp quần áo bảo hộ
Các phương tiện, trang thiết bị, công cụ ( các thiết bị điện và cơ khí ) phải thường
xuyên được kiểm tra, bảo dưỡng nhằm tránh rủi ro gây tai nạn cho người sử dụng.
Phải có quy trình thao tác an toàn nhằm hạn chế tối đa rủi ro di chuyển hoặc nâng
vác các vật nặng.
6.8.3. Phúc lợi xả hội của người lao động

Tuổi lao động phải phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam
Khu nhà ở người lao động phải phù hợp với điều kiện sinh hoạt và có những thiết
bị dịch vụ cơ bản.
Lương, thù lao cho người lao động phải hợp lý, phù hợp với pháp luật về lao động
Việt Nam.
6.8.4. Đào tạo

Trước khi làm việc, người lao động phải được thông báo về những nguy cơ liên
quan đến sức khỏe và điều kiện an toàn.
Người lao động phải được tập huấn công việc trong các lĩnh vực dười đây:


Tiêu chuẩn Vietgap và sự áp dụng-N2
Bình


GVHD: Nguyễn Thị Thanh

Phương pháp sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ
Các hướng dẫn sơ cứu tai nạn giao thông
Sử dụng an toàn các hóa chất, vệ sinh cá nhân
Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc, thu hồi sản phẩm

6.9.

Hồ sơ ghi chép là bằng chứng về việc thực hiện VietGap và là cơ sở để điều tra
nguyên nhân mất an toàn thực phẩm. Hồ sơ ghi chép theo VietGap bao gồm:
Bản đồ khu vực sản xuất
Hồ sơ về lấy mẫu, phân tích đất, nước
Số ghi chép mua hoặc sản xuất giống cây trồng
Sổ ghi chép mua, sử dụng phân bón, chất bón bổ sung
Sổ ghi chép mua, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Sổ ghi chép thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
Sổ ghi chép xuất bán sản phẩm
Hồ sơ về đào tạo, tâp huấn người lao động
Bảng kiểm tra, đánh giá
Các tài liệu, văn bản khác

-

Hồ sơ ghi chép là hệ thống quản lý để nhận diện, truy xuất, kịp thời phát hiện các
sản phẩm không an toàn, thu hồi và xác định nguyên nhân ô nhiễm, do đó cần đáp ứng
các yêu cầu sau:
-

Có hế thống tên gọi hoặc mã số, kí hiệu đối với mỗi lô

Có hệ thống mã, kí hiệu nhận diện đối với mỗi lô sản phẩm sau khi đóng

-

gói
Tên hoặc mã số của một lô sản xuấ phải được ghi trên tất cả các tài liệu và
hồ sơ liên quan đến địa điểm sản xuất đó để thực hiện truy nguyên nguồn
gốc tại trang trại

Hồ sơ ghi chép phải được lưu trữ ít nhất 2 năm theo quy định hoặc theo yêu cầu
của khác hàng.
Các tài liệu lưu trữ trong hồ sơ sản xuất theo VietGap phải là các tài liệu đang còn
hiệu lực. Bất kì tài liệu nào đaã hết hiệu lực phải được loại bỏ. ngày soát xét tài liệu phải
được ghi rõ trong hồ sơ để xác định phiên bản mới nhất của tài liệu
6.10. Kiểm tra nội bộ


Tiêu chuẩn Vietgap và sự áp dụng-N2
Bình

GVHD: Nguyễn Thị Thanh

Kiểm tra nội bộ là hình thức kiểm tra do nhà sản xuấ tự thực hiện hoặc thuê kiểm
tra viên để đánh giá thực hành sản xuất theo VietGap, nhằm khẳng định các thực hành đã
được thực hiện đúng theo yêu cầu và hồ sơ ghi chếp chính xác và có đầy đủ các thông tin
theo yêu cầu.
Để triển khai kiểm tra nội bộ có hiệu quả, tổ chức hoặc cá nhân sản xuất theo
VietGap phải xây dựng một cơ cấu tổ chức rõ ràng để thực hiện quản lý chất lượng trong
nhóm sản xuất hoặc nông trại.
Sau khi thực hiện kiểm tra nội bộ, đại diện quản lý VietGap và kiểm tra viên có

trách nhiệm ký vào bản kiểm tra. Kết quả kiểm tra nội bộ phải dược thông báo đầy đủ
cho thành viên được kiểm tra để thực hiện các biện pháp khắc phục sai lỗi.
Bảng kiểm tra, đánh giá phải được lưu trong hồ sơ để làm căn cứ kiểm tra chứng
nhận VietGap
6.11. Khiếu nại và giải quyết

Tổ chức và cá nhân sản xuất theo VietGap phải có sẵn mẫu khiếu nại khách hàng
có yêu cầu.
Trong trường hợp có khiếu nại, tổ chức và cá nhân sản xuất theo VietGap phải có
trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật, đồng thời lưu đơn khiếu nại và kết
quả vào hồ sơ
Trình tự khiếu nại:
-

Đại diện nhà sản xuất tiếp nhận hồ sơ và hẹn thời gian trả lời
Căn cứ nội dung đơn khiếu nại để sác định nguyên nhân và xác định người chịu

-

trách nhiệm và tìm biện pháp khắc phục
Trường hợp khiếu nại chưa được giải quyết thỏa đáng, hai bên cần phải thông báo
cho cơ quan có thẩm quyền.

7. SỰ ÁP DỤNG VIETGAP CHO SẢN XUẤT THỦY SẢN 4
7.1. Yêu cầu chung
7.1.1. Yêu cầu pháp lý


Hoạt động của cơ sở nuôi phải tuân thủ các quy định của Nhà nước: Phải có các
giấy tờ hợp lệ theo các quy định hiện hành của Nhà nước như: giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc hợp đồng cho thuê đất; báo cáo


Tiêu chuẩn Vietgap và sự áp dụng-N2
Bình

GVHD: Nguyễn Thị Thanh

đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ
môi trường; hồ sơ chứng minh cơ sở nuôi đủ điều kiện sản xuất đảm bảo an toàn
vệ sinh thực phẩm; hồ sơ chứng minh cơ sở nuôi đáp ứng các yêu cầu về sử dụng
lao động.


Cơ sở nuôi phải có hồ sơ đăng ký hoạt động sản xuất hợp lệ: Phải đăng ký hoạt
động sản xuất với cơ quan quản lý có thẩm quyền theo quy định của Nhà nước và
có hồ sơ hợp lệ.



Vị trí địa lý của cơ sở nuôi phải được xác định rõ ràng : Phải có hồ sơ về tọa độ
địa lý và sơ đồ vị trí từng ao nuôi. Tọa độ này cần chỉ rõ tâm của khu vực sản xuất
(nếu diện tích nhỏ hơn 1 ha) hoặc các góc của mặt bằng (nếu diện tích lớn hơn 1
ha). Các tọa độ (vĩ độ và kinh độ theo độ và phút) phải chính xác đến hai chữ số
thập phân của đơn vị phút (ví dụ 15 22,65' N; 22 43,78' E) theo hệ thống tọa độ
0

0

VN2000. Dữ liệu về tọa độ địa lý phải được nhập vào Cơ sở dữ liệu của VietGAP

do cấp có thẩm quyền quản lý ngay khi thực hiện được.


Cơ sở nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản:Cơ sở
nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi trồng thủy sản và được tham chiếu theo
tọa độ VN2000 hoặc có văn bản xác nhận của chính quyền địa phương về khu vực
nuôi đó là hợp pháp hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
7.1.2. Hồ sơ ghi chép



Cơ sở nuôi phải xây dựng hệ thống đánh dấu cho từng khu vực sản xuất và thể
hiện trên sơ đồ/ bản đồ: Phải có biển báo, biển đánh dấu đối với từng ao và sơ đồ/
bản đồ chỉ rõ từng phần cụ thể như khu vực ao nuôi, kênh cấp, kênh thoát, ao
chứa, nhà kho và có thể tham chiếu theo hệ thống đánh dấu.



Phải có hồ sơ ghi chép tổng thể và chi tiết đến từng ao nuôi bao gồm các thông tin
về hoạt động nuôi trồng thủy sản diễn ra tại cơ sở nuôi :Hồ sơ ghi chép phải đầy
đủ thông tin về quá trình sản xuất đến khi thu hoạch tại tất cả các ao nuôi và các
hoạt động khác liên quan của cơ sở nuôi bao gồm:
o Hồ sơ mua hàng bao gồm hợp đồng, hóa đơn mua hàng, ghi chú về từng

sản phẩm nhập vào và biên bản kiểm tra hàng nhập.


Tiêu chuẩn Vietgap và sự áp dụng-N2
Bình


GVHD: Nguyễn Thị Thanh

o Hồ sơ lưu kho các vật tư liên quan đến hoạt động sản xuất và lưu kho hàng

năm
o Hồ sơ sản xuất từ khâu cải tạo ao nuôi đến khâu thu hoạch (bao gồm nhật

ký từng ao nuôi). Hồ sơ này phải đảm bảo cung cấp đủ thông tin mà
VietGAP yêu cầu.
o Các ghi chép về đơn đặt hàng nhận được và hóa đơn xuất đi nếu có.


Cơ sở nuôi phải có hồ sơ và tài liệu hướng dẫn về đảm bảo các điều kiện vệ sinh
an toàn thực phẩm (VSATTP): Phải có hồ sơ ghi chép chứng minh cơ sở nuôi tuân
thủ các điều kiện VSATTP và các tài liệu hướng dẫn đảm bảo cơ sở nuôi đáp ứng
các quy định về VSATTP của Nhà nước.



7.1.3. Truy xuất nguồn gốc

Trong trường hợp cơ sở nuôi chỉ xin đăng ký cấp chứng nhận VietGAP cho một
phần của sản phẩm thì phải có hệ thống phân biệt chứng minh được các sản phẩm
được cấp chứng nhận VietGAP và không được chứng nhận VietGAP



Việc di chuyển động vật thuỷ sản nuôi bên trong cơ sở nuôi, từ ngoài vào hoặc từ
trong ra phải lưu vào hồ sơ và truy xuất được: Phải có hồ sơ truy xuất nguồn gốc
về tất cả hoạt động di chuyển vật nuôi trong toàn bộ vòng đời: di chuyển bên trong

cơ sở nuôi, từ ngoài vào hoặc từ trong ra. Các thông tin bao gồm tên loài, số
lượng, sinh khối, số ao/ khu vực nuôi.

7.2. Chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm
7.2.1. Thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học:


Cơ sở nuôi phải thực hiện kiểm kê, cập nhật tất cả các loại thuốc, hóa chất, chế
phẩm sinh học trong kho: Phải lập danh mục thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học
trong kho và thực hiện kiểm kê định kỳ hàng tháng. Danh mục này phải liên tục
được cập nhật đối với tất cả các sản phẩm nhập kho, lưu kho và sử dụng.



Cơ sở nuôi chỉ được sử dụng những loại thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học nằm
trong danh mục được phép lưu hành của cấp có thẩm quyền và phương pháp điều
trị đã được cán bộ chuyên môn hướng dẫn áp dụng đối với từng loài nuôi cụ thể :
Chỉ được sử dụng các loại thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học nằm trong danh


Tiêu chuẩn Vietgap và sự áp dụng-N2
Bình

GVHD: Nguyễn Thị Thanh

mục được phép lưu hành của cấp có thẩm quyền và phương pháp điều trị đã được
cán bộ chuyên môn hướng dẫn áp dụng đối với các loài nuôi có tên cụ thể.


Cơ sở nuôi phải bảo quản các loại thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học theo hướng

dẫn ghi trên nhãn, đúng quy định :Thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học phải được
lưu trữ trong kho an toàn, có khóa và những điều kiện khác theo chỉ dẫn ghi trên
nhãn mác.

• Các loại thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học quá hạn sử dụng phải được loại bỏ

đúng cách :Thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học hết hạn sử dụng phải được loại bỏ
đúng qui định và phải có hồ sơ ghi chép để chứng minh.
7.2.2. Vệ sinh


Cơ sở nuôi phải có bản đánh giá mối nguy về an toàn vệ sinh:Bản đánh giá các
mối nguy về an toàn vệ sinh phải bao gồm cả các mối nguy về môi trường nuôi.
Các mối nguy phụ thuộc vào sản phẩm được sản xuất và/ hoặc được cung cấp.
Đánh giá mối nguy phải được rà soát, điều chỉnh lại hàng năm và cập nhật khi có
thay đổi.



Cơ sở nuôi phải có các văn bản hướng dẫn về an toàn vệ sinh :Các hướng dẫn về
an toàn vệ sinh phải được treo, dán, trưng bày ở nơi dễ nhìn thấy, bằng biển báo rõ
ràng (có hình minh họa) hoặc bằng (các) ngôn ngữ phổ thông đối với người lao
động
7.2.3. Chất thải



Các loại chất thải và nguồn có khả năng gây ô nhiễm phải được nhận diện tại cơ
sở nuôi: Phải có bảng liệt kê các loại chất thải (ví dụ giấy, bìa, chất dẻo, dầu, v.v...)
và nguồn gây ô nhiễm (ví dụ phân bón dư thừa, khí thải, dầu, nhiên liệu, tiếng ồn,

bùn thải, hóa chất, nước tắm/ rửa, thức ăn thừa, rong tảo vữa ra khi giặt lưới, v.v..)
tạo ra trong quá trình nuôi.



Cơ sở nuôi phải có hệ thống và thực hiện thu gom, phân loại, tập kết và xử lý rác/
chất thải đúng qui định: Các loại rác,chất thải phải được thu gom, phân loại, tập
kết và xử lý đúng cách theo quy định. Phải có hồ sơ ghi chép về việc thu gom,
phân loại, tập kết và xử lý chất thải của cơ sở nuôi.


Tiêu chuẩn Vietgap và sự áp dụng-N2
Bình


GVHD: Nguyễn Thị Thanh

Cơ sở nuôi phải dọn sạch rác và chất thải: Không có rác, chất thải ở xung quanh
khu vực nuôi hoặc nhà kho. Không đốt chất thải có nguồn gốc là nhựa, giấy hay
bỏ lại các chất này trong môi trường . Tất cả rác và chất thải phải được dọn sạch,
kể cả nhiên liệu bị tràn đổ.



Cơ sở nuôi phải có đủ nhà vệ sinh tự hoại và nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh
không làm nhiễm bẩn khu vực sản xuất và hệ thống cấp nước: Phải có nhà vệ sinh
tự hoại đủ dùng cho công nhân tại cơ sở nuôi và đảm bảo nước thải sinh hoạt từ
nhà vệ sinh được thu gom, xả qua hệ thống nước thải, không làm nhiễm bẩn khu
vực sản xuất và hệ thống cấp nước.
7.2.4. Thu hoạch và sau thu hoạch




Thu hoạch và vận chuyển sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản phải được thực hiện đúng
cách, đảm bảo VSATTP: Phải thực hiện thu hoạch và vận chuyển sản phẩm (nếu
cơ sở nuôi tự vận chuyển) đến nơi tiêu thụ đảm bảo điều kiện VSATTP. Phải có hồ
sơ ghi chép về quá trình thu hoạch, vận chuyển. Công nhân phải có hiểu biết về
vấn đề này.



Giữa hai vụ nuôi, cơ sở nuôi phải thực hiện tẩy trùng và/ hoặc tạm ngừng nuôi:
Phải có sẵn các hồ sơ ghi chép về các quy trình tẩy trùng và/ hoặc các giai đoạn
tạm ngừng nuôi thích hợp giữa hai vụ nuôi tùy theo đối tượng nuôi và điều kiện
nuôi cụ thể.

7.3. Quản lý sức khỏe động vật thủy sản
7.3.1. Kế hoạch quản lý sức khỏe động vật thuỷ sản


Phải có Kế hoạch Quản lý sức khỏe động vật thuỷ sản (QLSKĐVTS) kèm chữ ký
xác nhận của cán bộ chuyên môn. Nội dung Kế hoạch bao gồm:

o Tên và vị trí cơ sở nuôi; Thống kê các bệnh đã từng phát hiện; Các biện pháp phòng

ngừa cần thực hiện để xử lý các bệnh từng gặp; Các quy trình chuẩn bị ao nuôi; Các
quy trình sử dụng vacine (nếu có); Chương trình kiểm tra tại chỗ để phát hiện các
mầm bệnh có liên quan; Các quy trình quản lý nguồn nước để phòng bệnh; Hồ sơ ghi
chép về các đợt kiểm tra định kỳ của cán bộ chuyên môn; Tần suất và phương pháp
loại bỏ cá thể nuôi nhiễm bệnh hoặc chết; phương pháp cách ly ao nuôi có bệnh; Các



Tiêu chuẩn Vietgap và sự áp dụng-N2
Bình

GVHD: Nguyễn Thị Thanh

phương pháp phòng ngừa khác nếu có; Các quy trình vận chuyển giống và sản phẩm
thu hoạch; Phương án đối phó với bùng phát dịch bệnh bao gồm việc báo cáo diễn
biến dịch bệnh cho cán bộ chuyên môn và những người có liên quan; Các quy trình
ngăn ngừa dịch bệnh lan rộng.


Tất cả các biện pháp điều trị bệnh động vật thuỷ sản nuôi phải được áp dụng và
được ghi chép phù hợp với các quy định hiện hành (nếu có) và phù hợp với Kế
hoạch QLSKĐVTS: Người nuôi phải biết được các biện pháp điều trị bệnh động
vật thuỷ sản nuôi đã, đang, sẽ áp dụng và chứng minh rằng các phương pháp này
phù hợp với các quy định hiện hành (nếu có) và Kế hoạch QLSKĐVTS.
7.3.2. Con giống và thức ăn



Con giống thả nuôi phải được mua từ cơ sở cung cấp giống đã được cơ quan
thẩm quyền chứng nhận đạt chuẩn: Phải có hồ sơ ghi chép chứng minh con giống
được mua từ cơ sở đã được chứng nhận. Các nhà cung cấp con giống cho cơ sở
nuôi phải được đăng ký/ chứng nhận đúng quy định.



Con giống đưa vào cơ sở nuôi phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và

phải được kiểm dịch: Phải có giấy kiểm dịch về con giống của cấp có thẩm quyền;
giấy kiểm dịch phải có kết quả âm tính đối với các bệnh truyền nhiễm phổ biến.
Con giống phải đạt TCVN (về kích cỡ, ngày tuổi) Hồ sơ ghi chép về con giống
(chứng nhận kiểm dịch, chứng nhận đạt TCVN) phải có sẵn tại cơ sở nuôi.



Lượng thức ăn và chế độ cho ăn cho ăn phải phù hợp với nhu cầu của động vật
thuỷ sản nuôi: Phải có hệ thống theo dõi tại chỗ để đảm bảo lượng thức ăn cho ăn
phù hợp với nhu cầu của động vật thuỷ sản nuôi và ghi chép lại chế độ cho ăn
hàng ngày. Chế độ cho ăn phải tuân theo một quy trình/ chế độ nuôi hợp lý hoặc
quy trình nuôi đã được cơ quan thẩm quyền quy định.



Thức ăn sử dụng phải có nguồn gốc rõ ràng. Nếu là thức ăn công nghiệp thì phải
được cấp phép lưu hành của cơ quan thẩm quyền: Thức ăn công nghiệp phải được
mua từ cơ sở sản xuất thức ăn (hoặc đại lý) đã được cấp phép và loại thức ăn phải
nằm trong danh mục được phép lưu hành của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm


Tiêu chuẩn Vietgap và sự áp dụng-N2
Bình

GVHD: Nguyễn Thị Thanh

quyền. Được phép dùng thức ăn tự chế biến nhưng phải đảm bảo chất lượng theo
TCVN và phải ghi chép các thành phần và nguồn gốc nguyên liệu làm thức ăn.



Cơ sở nuôi phải có tài liệu ghi chép về các chất bổ sung vào thức ăn nếu có sử
dụng:Phải có tài liệu ghi chép chi tiết về tất cả các chất bổ sung vào thức ăn cho
động vật thủy sản như chất tạo màu, chất chống oxy hóa, chất kích thích miễn
dịch, men vi sinh … nếu có sử dụng. Thức ăn và các chất bổ sung dùng trong cơ
sở nuôi phải được mua từ nhà cung cấp đã được cấp phép hợp pháp.



Các loại thức ăn, bao gồm cả thức ăn có trộn thuốc, phải được bảo quản và sử
dụng theo quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất: Người nuôi phải được đào tạo và
hướng dẫn về cách bảo quản và sử dụng thức ăn. Thức ăn phải được bảo quản và
sử dụng theo đúng quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất (yêu cầu về nhà kho,
điều kiện cất giữ, cách sử dụng và thời hạn sử dụng).
7.3.3. Điều trị



Không sử dụng các loại hormone và các chất kháng sinh để kích thích tăng
trưởng hay phòng bệnh trong suốt quá trình nuôi: Các hormone và chất kháng
sinh không được sử dụng để kích thích tăng trưởng hay phòng bệnh. Chỉ dùng
thuốc kháng sinh trong trường hợp động vật thuỷ sản nuôi được cán bộ chuyên
môn chẩn đoán là đã mắc bệnh truyền nhiễm. Phải có bảng kê các loại kháng sinh
và liều đã dùng trong quá trình nuôi.



Cơ sở nuôi phải lưu giữ hồ sơ về việc mua và sử dụng thuốc thú y hợp pháp bao
gồm cả việc sử dụng thức ăn trộn dược phẩm: Các sản phẩm được sử dụng/ bảo
quản trong kho phải được ghi chép theo mẫu quy định. Hồ sơ mua gồm: Ngày
mua; Tên sản phẩm; Số lượng mua; Số lô; Hạn sử dụng; Tên nhà cung cấp. Hồ sơ

điều trị gồm: Số lô; Ngày bắt đầu điều trị; Tên loài được điều trị; Số lượng hoặc
sinh khối thủy sản được điều trị; Liều lượng và tổng lượng thuốc sử dụng; Ngày
kết thúc điều trị; Ngày hết hạn; Ngày sớm nhất động vật thủy sản nuôi được thu
hoạch; Tên (những) người cho dùng thuốc theo ngày.
7.3.4. Theo dõi tỷ lệ sống


Tiêu chuẩn Vietgap và sự áp dụng-N2
Bình


GVHD: Nguyễn Thị Thanh

Số lượng con giống, khối lượng trung bình, mật độ nuôi và tổng sinh khối của
động vật thủy sản nuôi phải được theo dõi thường xuyên: Số lượng con giống,
khối lượng trung bình, mật độ nuôi và tổng sinh khối động vật thủy sản nuôi phải
được kiểm soát thường xuyên tại từng đơn vị sản xuất. Hồ sơ ghi chép về việc này
phải có sẵn.



Các dấu hiệu động vật thuỷ sản nuôi bị stress hoặc bị bệnh phải được ghi chép
hàng ngày: Các dấu hiệu động vật thuỷ sản nuôi bị stress hoặc bị bệnh phải được
ghi chép hàng ngày vào Sổ nhật ký nuôi.



Việc kiểm tra và loại bỏ động vật thuỷ sản nuôi bị chết phải được thực hiện hàng
ngày: Động vật thuỷ sản nuôi bị chết trong ao phải được loại bỏ hàng ngày đúng
cách. Trong các trường hợp đặc biệt (ví dụ thời tiết xấu, tỷ lệ chết thấp) thì có thể

loại bỏ hàng tuần. Số lượng động vật thuỷ sản nuôi chết và lý do chết phải được
ghi chép lại.



Cơ sở nuôi phải thông báo cho các cơ quan chức năng có liên quan về dịch bệnh
theo quy định: Phải thông báo cho các cơ quan chức năng khi có dịch bệnh theo
quy định của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.



Cơ sở nuôi phải có hệ thống thu gom và xử lý động vật thuỷ sản chết theo quy
định: Động vật thuỷ sản nuôi bị chết phải được thu gom và xử lý đúng cách theo
quy định của Nhà nước để đảm bảo không gây ảnh hưởng đến môi trường và hạn
chế tối đa nguy cơ lây lan mầm bệnh. Phải có nhật ký ghi chép quá trình này.

7.4. Bảo vệ môi trường
7.4.1. Quản lý tác động môi trường


Cơ sở nuôi phải Đánh giá Tác động Môi trường (ĐTM) có sự tham gia của cộng
đồng và thông báo công khai kết quả: Phải có báo cáo ĐTM trong đó bao gồm tất
cả các hoạt động tại cơ sở nuôi. Quy trình và báo cáo ĐTM phải tuân thủ theo quy
định của Nhà nước và theo hướng dẫn thực hiện VietGAP.



Cơ sở nuôi xây dựng sau tháng 5 năm 1999 phải nằm NGOÀI các hệ sinh thái
rừng ngập mặn hoặc các khu vực đất ngập nước tự nhiên có ý nghĩa quan trọng
về mặt sinh thái như đã nêu trong ĐTM: Những cơ sở nuôi xây dựng sau tháng



×