Tải bản đầy đủ (.doc) (98 trang)

Nghiên cứu một số nhóm động vật nổi trong vùng lưu vực sông cả

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.59 MB, 98 trang )

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng Đại học Vinh

Trần đức lơng

Nghiên cứu một số nhóm động vật nổi
trong vùng lu vực sông Cả
Chuyên ngành: Động vật học
Mã số: 60 42 10

luận văn thạc sĩ sinh học

ngời hớng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Hồ Thanh Hải
2. PGS. TS. Hoàng Xuân Quang

Vinh - 2006


Mục lục

Trang

Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh lục các kí hiệu, các chữ viết tắt
Danh lục các bảng
Danh lục các hình vẽ và biểu đồ
Mở đầu..............................................................1
Chơng 1. Tổng quan tài liệu...........................................2


1.1. Động vật nổi và đa dạng động vật nổi................................................................2
1.1.1. Khái niệm về động vật nổi.............................................................................2
1.1.2. Đa dạng động vật nổi....................................................................................2
1.1.3. Vai trò của động vật nổi trong hệ sinh thái thủy vực...................................3
1.1.4. Vị trí phân loại học của nhóm động vật nổi.................................................5
1.2. Tình hình nghiên cứu động vật nổi ở nớc ngoài và ở Việt Nam.......................5
1.2.1. Nghiên cứu động vật nổi ở nớc ngoài...........................................................5
1.2.2. Nghiên cứu động vật nổi ở Việt Nam............................................................6
1.2.2.1. Nghiên cứu động vật nổi nớc ngọt...........................................................6
1.2.2.2. Nghiên cứu động vật nổi biển và cửa sông..............................................9
1.2.3. Một số nghiên cứu về môi trờng nớc và thủy sinh vật ở sông Cả...............10
1.3. Một số loại hình thủy vực tiêu biểu trong vùng lu vực sông Cả ....................11
1.3.1. Ao................................................................................................................. 11
1.3.2. Hồ tự nhiên và hồ chứa nớc nhân tạo........................................................11
1.3.3. Suối.............................................................................................................. 12
1.3.4. Hệ thống sông Cả........................................................................................12
1.3.4.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên hệ thống sông Cả.....................................13
1.3.4.2. Đặc điểm về khí hậu..............................................................................13
1.3.4.3. Đặc điểm thủy văn................................................................................14
Chơng 2. Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu..................16
2.1. Đối tợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu.....................................................16
2.1.1. Đối tợng nghiên cứu....................................................................................16
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu...................................................................................16
2.1.2.1. Sông Cả.................................................................................................16


2.1.2.2. Sông Nậm Nơn......................................................................................16
2.1.2.3. Suối.......................................................................................................17
2.1.2.4. Hồ chứa.................................................................................................17
2.1.2.5. Ao..........................................................................................................17

2.1.3. Thời gian nghiên cứu..................................................................................17
2.2. Phơng pháp nghiên cứu.....................................................................................17
2.2.1. Phơng pháp thu mẫu nớc và mẫu động vật nổi..........................................17
2.2.2. Phơng pháp phân tích một số chỉ tiêu thủy lý, thủy hóa............................19
2.2.3. Phơng pháp định loại động vật nổi.............................................................19
2.2.4. Các đặc điểm hình thái phân loại nhóm động vật nổi ..............................20
2.2.5. Phơng pháp xác định mật độ động vật nổi.................................................23
2.2.6. Sử dụng các chỉ số sinh học........................................................................23
2.2.7. Phơng pháp xử lí số liệu.............................................................................23
Chơng 3. Kết quả nghiên cứu.........................................24
3.1. Đặc điểm thủy lý, thủy hóa các thủy vực trong vùng lu vực sông Cả............24
3.1.1. Một số chỉ tiêu thủy lý.................................................................................24
3.1.1.1. Nhiệt độ................................................................................................24
3.1.1.2. Độ trong theo đĩa Secchi.......................................................................25
3.1.2. Chỉ tiêu thủy hóa.........................................................................................25
3.1.2.1. Độ pH...................................................................................................25
3.1.2.2. ôxy hòa tan (DO).................................................................................26
3.1.2.3. Nhu cầu oxy hóa học (COD)................................................................27
3.1.2.4. Hàm lợng NH4+.....................................................................................28
3.1.2.5. Hàm lợng PO43-.....................................................................................30
3.1.2.6. Độ cứng.................................................................................................31
3.1.2.7. Độ mặn.................................................................................................32
3.1.3. Nhận xét chung về thủy lý, thủy hóa ở hệ thống sông Cả..........................32
3.2. Đặc điểm thành phần loài động vật nổi vùng lu vực sông Cả........................33
3.3. Đặc điểm phân bố khu hệ động vật nổi vùng lu vực sông Cả.........................39
3.3.1. Đặc điểm phân bố số lợng loài theo cảnh quan........................................39
3.3.2. Đặc điểm phân bố số lợng loài theo loại hình thủy vực.............................43
3.4. Dẫn liệu về hiện tợng di nhập của động vật nổi ở biển vào sông Cả..............45
3.5. Biến động thành phần loài động vật nổi theo mùa .........................................47



3.5.1. Biến động thành phần loài ở suối...............................................................47
3.5.2. Biến động thành phần loài động vật nổi theo mùa ở sông........................48
3.5.3. Biến động thành phần loài động vật nổi theo mùa ở hồ chứa...................49
3.5.4. Biến động thành phần loài động vật nổi theo mùa ở ao............................50
3.6. Cấu trúc địa động vật học của khu hệ động vật nổi vùng lu vực sông Cả.......51
3.6.1. Thành phần địa động vật học của khu hệ động vật nổi vùng lu vực
sông Cả.................................................................................................................51
3.6.1.1. Thành phần địa động vật học của nhóm giáp xác Copepoda................52
3.6.1.2. Thành phần địa động vật học của nhóm giáp xác Cladocera...............52
3.6.1.3. Thành phần địa động vật học của nhóm giáp xác Ostracoda................52
3.6.1.4. Thành phần địa động vật học của nhóm trùng bánh xe Rotatoria.........52
3.6.2. Nhận định chung về cấu trúc và quan hệ địa động vật học của
khu hệ địa động vật nổi vùng lu vực sông Cả......................................................53
3.7. Đặc tính số lợng của động vật nổi.....................................................................54
3.7.1. Dẫn liệu về số lợng và biến động số lợng động vật nổi ở các
thủy vực trong vùng lu vực sông Cả.....................................................................54
3.7.1.1. Suối Khe Kiền và suối Huổi Chà Lập....................................................54
3.7.1.2. Sông Cả.................................................................................................56
3.7.1.3. Sông Nậm Nơn......................................................................................59
3.7.1.4. Hồ Vực Mấu..........................................................................................61
3.7.1.5. Hồ Khe Đá............................................................................................62
3.7.1.6. Ao..........................................................................................................64
3.7.2. Một số nhận xét về đặc trng phân bố số lợng động vật nổi trong
các thủy vực vùng lu vực sông Cả.......................................................................66
3.7.2.1. Phân bố số lợng theo thủy vực..............................................................66
3.7.2.2. Phân bố theo mặt rộng..........................................................................66
3.7.2.3. Phân bố theo mùa.................................................................................67
3.8. Chỉ số đa dạng động vật nổi và ứng dụng chỉ số đa dạng để đánh giá
chất lợng môi trờng nớc...........................................................................................67

3.9. Mô tả đặc điểm hình thái của các loài lần đầu bổ sung cho khu hệ
động vật nổi Việt Nam.............................................................................................69
Kết luận và kiến nghị...........................................79
Kết luận.....................................................................................................................79
Kiến nghị...................................................................................................................80


Tµi liÖu tham kh¶o.................................................81


Danh lục các bảng
Bảng 3.1. Biến thiên độ mặn vùng hạ lu sông Cả qua các đợt nghiên cứu..................32
Bảng 3.2. Danh lục thành phần loài và phân bố của khu hệ động vật nổi vùng lu
vực sông Cả...............................................................................................33
Bảng 3.3. Cấu trúc thành phần loài động vật nổi trong vùng lu vực sông Cả..............38
Bảng 3.4. Phân bố số lợng loài các nhóm động vật nổi theo các vùng cảnh quan
trong vùng lu vực sông Cả.........................................................................40
Bảng 3.5. Số lợng và tỷ lệ loài động vật nổi phân bố rộng ở tất cả các
vùng cảnh quan..........................................................................................41
Bảng 3.6. Số lợng loài động vật nổi đặc trng ở các vùng cảnh quan khác nhau
và tỉ lệ % của chúng so với số loài ở vùng đó.............................................42
Bảng 3.7. Chỉ số tơng đồng Sorensen của các quần xã động vật nổi ở các vùng
cảnh quan khác nhau.................................................................................43
Bảng 3.8. Phân bố số lợng loài các nhóm động vật nổi theo các loại hình thủy vực
ở các vùng cảnh quan khác nhau...............................................................44
Bảng 3.9. Phạm vi di nhập của các loài động vật nổi nớc lợ, mặn vào sông Cả
(độ xa tính từ bờ biển, đơn vị km)...............................................................46
Bảng 3.10. Phân bố số lợng loài các nhóm động vật nổi theo mùa ở các thủy vực
trong vùng lu vực sông Cả........................................................................47
Bảng 3.11. Thành phần địa động vật học các nhóm động vật nổi vùng lu vực sông Cả. .51

Bảng 3.12. Mật độ động vật nổi tại các ao nghiên cứu trong mùa ma (tháng 9/2005) .. .64
Bảng 3.13. Mật độ động vật nổi tại các ao nghiên cứu trong mùa khô (tháng 2/2006) . .65
Bảng 3.14. Chỉ số đa dạng Margalef ở hồ Vực Mấu và Khe Đá.................................67
Bảng 3.15. Chỉ số đa dạng D ở suối (trung bình theo bờ trái, bờ phải và giữa dòng). .68
Bảng 3.16. Chỉ số đa dạng D ở sông Cả (trung bình theo bờ trái, bờ phải và giữa dòng) 68
Bảng 3.17. Phân loại mức độ ô nhiễm theo chỉ số đa dạng D.................................... 68


Danh lục các hình vẽ và biểu đồ
Biểu đồ 3.1. Biến động nhiệt độ nớc tầng mặt sông Cả qua các đợt nghiên cứu.........24
Biểu đồ 3.2. Biến động độ trong nớc tầng mặt sông Cả qua các đợt nghiên cứu.........25
Biểu đồ 3.3. Biến động pH nớc tầng mặt sông Cả qua các đợt nghiên cứu.................26
Biểu đồ 3.4. Biến động oxy hòa tan nớc tầng mặt sông Cả qua các đợt nghiên cứu....26
Biểu đồ 3.5. Biến động chỉ số COD nớc tầng mặt sông Cả qua các đợt nghiên cứu....28
Biểu đồ 3.6. Biến động hàm lợng NH4+ nớc tầng mặt sông Cả qua các đợt
nghiên cứu.............................................................................................29
Biểu đồ 3.7. Biến động hàm lợng PO43- nớc tầng mặt sông Cả qua các đợt
nghiên cứu.............................................................................................30
Biểu đồ 3.8. Biến động độ cứng nớc tầng mặt sông Cả qua các đợt nghiên cứu.........31
Biểu đồ 3.9. Biến động số lợng loài các nhóm động vật nổi ở suối qua các đợt
nghiên cứu.............................................................................................48
Biểu đồ 3.10. Biến động số lợng loài các nhóm động vật nổi nổi ở sông Cả
qua các đợt nghiên cứu........................................................................49
Biểu đồ 3.11. Biến động số lợng loài các nhóm động vật nổi ở hồ chứa Vực Mấu
và Khe Đá qua các đợt nghiên cứu.......................................................50
Biểu đồ 3.12. Biến động số lợng loài các nhóm động vật nổi ở ao qua các đợt
nghiên cứu...........................................................................................50
Biểu đồ 3.13. Biến động mật độ động vật nổi theo chiều dọc suối Khe Kiền.............54
Biểu đồ 3.14. Biến động mật độ động vật nổi suối Khe Kiền qua các đợt nghiên cứu....55
Biểu đồ 3.15. Biến động mật độ động vật nổi dọc theo suối Huổi Chà Lập................55

Biểu đồ 3.16. Biến động mật độ động vật nổi suối Huổi Chà Lập qua các đợt
nghiên cứu...........................................................................................56
Biểu đồ 3.17. Biến động mật độ động vật nổi theo chiều dọc sông Cả.......................57
Biểu đồ 3.18. Biến động mật độ động vật nổi sông Cả qua các đợt nghiên cứu..........58
Biểu đồ 3.19. Biến động mật độ động vật nổi theo chiều dọc sông Nậm Nơn............60
Biểu đồ 3.20. Biến động mật độ động vật nổi sông Nậm Nơn qua các đợt nghiên cứu....60
Biểu đồ 3.21. Biến động mật độ động vật nổi theo chiều dọc hồ Vực Mấu................61
Biểu đồ 3.22. Biến động mật độ động vật nổi hồ Vực Mấu qua các đợt nghiên cứu...61
Biểu đồ 3.23. Biến động mật độ động vật nổi theo chiều dọc hồ Khe Đá...................63
Biểu đồ 3.24. Biến động mật độ động vật nổi hồ Khe Đá qua các đợt nghiên cứu......63
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí thu mẫu trong khu vực nghiên cứu...........................................18
Hình 2.2. Cấu tạo cơ thể Rotatoria (Brachionus)........................................................20
Hình 2.3. Hình thái cấu tạo cơ thể Copepoda.............................................................21


H×nh 2.4. CÊu t¹o ch©n V cña Copepoda....................................................................21
H×nh 2.5. CÊu t¹o c¬ thÓ Cladocera (Daphnia)...........................................................22
H×nh 2.6. CÊu t¹o c¬ thÓ Ostracoda............................................................................22
H×nh 3.1. Tachidius (Neotachidius) triangularis Shen et Tai.........................................70
H×nh 3.2. Elaphoidella coronata (Sars)......................................................................71
H×nh 3.3. Onychocamptus mohammed (Blanchard et Richard)..................................73
H×nh 3.4. Enhydrosoma bifurcarostratum Shen et Tai...............................................75
H×nh 3.5. Stenhelia (Delavalia) ornamentalia Shen et Tai.........................................76
H×nh 3.6. Halicyclops aequoreus (Fischer).................................................................78


Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

AS
DO

COD
cm
ĐT
ĐVN
Đ1
Đ2
Đ3
ĐT
HN
I- XI
KS
km

MC
meq/l
mg/l
mm

NgĐ
QL
TB
TC
TCVN
TD
VM

Anh Sơn
Ôxy hòa tan (Dissolved oxygen)
Nhu cầu ôxy hóa học (Chemical oxygen demand)
centimét

Đức Thọ
Động vật nổi
Đợt 1 (9/2005)
Đợt 2 (2/2006)
Đợt 3 (6/2006)
Đức Thọ
Hng Nguyên
Các mặt cắt thu mẫu
Kỳ Sơn
kilômét
Khe Đá
Mặt cắt
mili đơng lợng gam/ lít
miligam/ lít
milimét
Mật độ
Nghĩa Đàn
Quỳnh Lu
Trung bình
Thanh Chơng
Tiêu chuẩn Việt Nam
Tơng Dơng
Vực Mấu


10

Lời cảm ơn

Để hoàn thành bản luận văn này tác giả đã nhận đợc sự hớng dẫn và

giúp đỡ tận tình của PGS. TS. Hồ Thanh Hải, PGS. TS. Hoàng Xuân Quang.
Tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu đó.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các anh chị và
các bạn đồng nghiệp tại Bộ môn Động vật, Bộ môn Sinh lý-Hóa sinh, Khoa
Sinh học cùng các thầy cô, cán bộ công chức khoa đào tạo Sau đại học- Trờng Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ nhiệt tình trong suốt
thời gian học tập và hoàn thành luận văn. Tác giả xin chân thành cảm ơn
thầy Nguyễn Trinh Quế đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình
thu thập mẫu vật nghiên cứu.
Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn GS. TSKH. Đặng Ngọc
Thanh đã thẩm định cho một số mẫu vật, xin cảm ơn ThS. Lê Hùng Anh cùng
các các nhà khoa học công tác tại Phòng nghiên cứu Sinh thái và Công nghệ
Môi trờng nớc-Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật đã giúp đỡ tác giả trong
quá trình phân tích mẫu vật ở đây. Tác giả xin đợc cảm ơn TS. Trần Ngọc Lân
đã cho những góp ý quý báu để bản luận văn đợc hoàn thiện hơn.
Trong quá trình thu thập mẫu vật và số liệu tác giả cũng nhận đợc sự
giúp đỡ của các cán bộ tại Sở Thủy sản Nghệ An, Đài Khí tợng-Thủy văn khu
vực Bắc Trung Bộ, Cơ quan quản lý thủy lợi, thủy sản hồ Vực Mấu và Khe
Đá, cùng các ng dân tại các điểm thu mẫu. Tác giả xin chân thành cảm ơn sự
giúp đỡ đó.
Vinh, ngày 20 tháng 11 năm 2006
Học viên

Trần Đức Lơng


11

Danh lục các công trình của tác giả

1.


Trần Đức Lơng, Nguyễn Trinh Quế, Hồ Thanh Hải (2006), "Dẫn liệu về
động vật nổi trong ao nuôi cá và ruộng lúa-cá ở Nghệ An và Hà Tĩnh",
Một số công trình nghiên cứu khoa học trong sinh học năm 2005- 2006,
Nxb KH& KT, Hà Nội.

2

Trần Đức Lơng, Hoàng Xuân Quang, Hồ Thanh Hải (2007), "Bớc đầu
nghiên cứu môi trờng nớc và thành phần loài động vật nổi của hồ chứa
Vực Mấu và Khe Đá tỉnh Nghệ An" Tạp chí Khoa học, trờng Đại học
Vinh, số 1A.
Mở đầu

Sông Cả nằm ở phía bắc Trung Bộ, là một trong chín hệ thống sông lớn của nớc
ta. Dòng chính sông Cả bắt nguồn từ vùng núi Mờng Khút (Lào), chảy theo hớng Tây
Bắc-Đông Nam với tổng chiều dài 531 km trong đó có 361 km chảy qua địa phận nớc
ta.
Hệ thống sông Cả có vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp nguồn nớc cho
vùng Bắc Trung Bộ: phục vụ các hoạt động sản xuất cũng nh sinh hoạt, giao thông,
thủy lợi, thủy sản...Trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội với tốc độ nhanh nh hiện
nay, các hoạt động của con ngời trên vùng lu vực sông đã có những ảnh hởng nhất
định đến sông Cả. Một số hoạt động nh chặt phá rừng, phát triển nền nông nghiệp với
mức thâm canh cao (sử dụng nhiều phân bón, thuốc trừ sâu hoá học...), nhiều nhà
máy, xí nghiệp, khu đô thị tập trung đang phát triển với lợng chất thải lớn đã gây tác
động tiêu cực đến chất lợng môi trờng nớc sông đồng thời ảnh hởng đến hệ thuỷ sinh
vật trong hệ sinh thái sông Cả.
Trong quần xã thuỷ sinh vật, động vật nổi là một trong những nhóm động vật
tiêu thụ, đóng vai trò lớn trong chu trình biến đổi vật chất của các hệ sinh thái thủy
vực. Chúng là một mắt xích quan trọng trong chuỗi và lới thức ăn ở các thủy vực, là

thành phần thức ăn tự nhiên của nhiều loài cá. Thông qua các đặc điểm của động vật


12
nổi có thể đánh giá đợc phần nào năng suất của thủy vực cũng nh chất lợng môi trờng
nớc.
Các nghiên cứu trớc đây ở sông Cả chủ yếu tập trung đến môi trờng nớc, khu hệ
thực vật nổi, khu hệ cá và nghề cá. Cho tới nay, nhóm động vật nổi ở sông Cả và
vùng lu vực ít đợc nghiên cứu, cha có nhiều dẫn liệu.
Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài ''Nghiên cứu một số nhóm động vật nổi trong
vùng lu vực sông Cả''. Mục đích nghiên cứu của đề tài là có đợc các dẫn liệu cơ bản
về nhóm động vật nổi ở sông Cả và vùng lu vực: thành phần loài, quy luật phân bố và
biến động số lợng theo không gian và thời gian dới tác động của các yếu tố môi trờng
và của con ngời. Các kết quả thu đợc một mặt đóng góp cho những hiểu biết về khu
hệ thuỷ sinh vật của sông Cả, đồng thời góp phần cho việc sử dụng hợp lý nguồn lợi
thuỷ sinh vật và bảo vệ môi trờng nớc sông.
Nghiên cứu đợc thực hiện trong thời gian không dài, trên địa bàn tơng đối rộng.
Bởi vậy, bản luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong đợc sự
góp ý của thầy cô giáo cùng các bạn bè đồng nghiệp.


13
Chơng 1. Tổng quan tài liệu
1.1. Động vật nổi và đa dạng động vật nổi
1.1.1. Khái niệm về động vật nổi
Trong quần xã thuỷ sinh vật, động vật nổi (zooplankton) là quần xã sinh vật sống
trong tầng nớc (pelagic communities) thuộc nhóm sinh vật nổi (plankton). Sinh vật nổi
bao gồm vi khuẩn sống nổi (bacterioplankton), thực vật nổi (phytoplankton) và động vật
nổi (zooplankton). Động vật nổi bao gồm các thủy sinh vật sống trôi nổi một cách thụ
động hoặc vận động rất yếu trong các lớp nớc tầng mặt, chủ yếu nhờ vào chuyển động

của khối nớc để di chuyển [45, tr.115]. Nh vậy khái niệm về động vật nổi cũng nh sinh
vật nổi gắn liền với lối di chuyển cũng nh môi trờng sống của chúng. Động vật nổi là
tập hợp các nhóm động vật tiêu thụ, ăn thực vật nổi, cặn vẩn và vi khuẩn, đồng thời lại
là nguồn thức ăn cho các nhóm động vật bậc cao hơn.
Trong Zooplankton, ngời ta gặp hai nhóm: nhóm Holoplankton là những loài có toàn
bộ đời sống diễn ra hoàn toàn trong tầng nớc chẳng hạn nh trùng bánh xe (Rotatoria), giáp
xác râu ngành (Cladocera), giáp xác râu ngành (Copepoda), có bao (Ostracoda)... và nhóm
Meroplankton gồm những loài chỉ có giai đoạn ấu trùng sống trong tầng nớc mặt nh ấu
trùng của nhiều loài động vật đáy, cá, thân mềm hay côn trùng.
Nếu căn cứ vào kích thớc, Zooplankton có thể đợc chia thành các nhóm: nhóm
có kích thớc rất nhỏ (nannoplankton) vài micromét nh Protozoa, vi khuẩn; nhóm có
kích thớc nhỏ (microplankton) khoảng 0,05-1 mm gồm các loại ấu trùng, trùng bánh
xe. Mesoplankton là nhóm động vật nổi có kích thớc trung bình, khoảng 1-10 mm
gồm các loại giáp xác nhỏ. Macroplankton là nhóm động vật nổi có kích thớc lớn, từ
1-100cm gồm có sứa nhỏ và hàm tơ. Megaplankton là nhóm có kích thớc rất lớn, trên
1m gồm các loài sứa lớn [45, tr.116],[32,tr.73-74].
1.1.2. Đa dạng động vật nổi
Quần xã thủy sinh vật đợc đặc trng bởi thành phần loài, đặc trng định tính và định
lợng của chúng, mối quan hệ giữa các loài với nhau và với các nhân tố sinh thái của
môi trờng vô sinh. Quần xã thủy sinh vật và thủy vực tạo thành một hệ sinh thái có
quan hệ qua lại mật thiết với nhau và liên hệ với môi trờng bên ngoài thủy vực [45, tr.
88-89]. Tùy theo số lợng và sinh khối (biomass), mỗi loài sinh vật đóng một vai trò
khác nhau trong quần xã, gồm có các loài u thế (domimant), những loài thứ yếu
(subdominant) và loài ngẫu nhiên (unexpected). Những loài u thế đợc xác định bằng
tính chất quan trọng của loài đó, thể hiện tiêu biểu nhất, đầy đủ nhất đặc tính cấu trúc


14
của quần xã sinh vật cũng là loài giữ vai trò quyết định trong biến đổi về cấu trúc của
quần xã sinh vật [45, tr. 111],[33, tr. 46].

Để đánh giá về độ đa dạng thành phần loài của quần xã ngời ta thờng dùng các chỉ
số đa dạng. Theo Odum (1975) thì tỉ lệ giữa số lợng loài và '' các chỉ số phong phú'' (số lợng, sinh khối, năng suất...) gọi là chỉ số đa dạng về loài [25,26,30]. Hiện nay có nhiều
cách tính chỉ số đa dạng đợc đa ra, dĩ nhiên là mỗi công thức đều có u thế và nhợc điểm
riêng. Tiếp cận phân bố thống kê có hai chỉ số thờng đợc sử dụng rộng rãi là chỉ số đa
dạng Fisher và chỉ số phong phú Margalef. Chỉ số Margalef ngoài việc sử dụng để xác
định tính đa dạng cho nhóm sinh vật khác nhau của quần xã, nó còn đợc áp dụng để
phân loại mức độ ô nhiễm thủy vực. Tiếp cận lý thuyết thông tin có hai chỉ số đa dạng đợc sử dụng nhiều nhất là chỉ số Shannon-Weiner và chỉ số Simpson. Nh vậy tùy thuộc
vào phơng hớng tiếp cận và đối tợng nghiên cứu mà chọn lựa công thức tính chỉ số đa
dạng cho phù hợp [17, tr.11],[38, tr.221-223].
Mức độ đa dạng động vật nổi nói riêng và thủy sinh vật nói chung trong các thủy
vực là rất lớn. Theo Ruppert và Barnes (1993), chỉ tính riêng Copepoda hiện có 8.500 loài
đã đợc mô tả, Cladocera có 821 loài và Rotatoria có 1.500 loài. Hầu hết các loài trong số
chúng đều có đời sống trôi nổi. Ngoài ra, còn số lợng lớn các loài động vật nổi thuộc các
taxon phân loại khác nh ấu trùng Emphemoroptera, Odonata,... giáp xác Ostracoda (đã có
5.650 loài đã đợc mô tả), đó là cha kể đến các loài thuộc nhóm Protozoa, vi khuẩn có số
lợng loài rất lớn [65].
ở Việt Nam, theo các tài liệu của Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn
Miên (1980) [35]; Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải (2001, 2002) [37,38] trong thành
phần loài động vật nổi nớc ngọt, nhóm Rotatoria có 54 loài (thuộc 26 giống), Cladocera
50 loài (27 giống), Copepoda 31 loài (12 giống), Ostracoda có 8 loài (7 giống) [33, 34,
35]. Động vật nổi nớc mặn và nớc, lợ theo Nguyễn Văn Khôi (2001) chỉ tính riêng nhóm
Copepoda biển đã có tới 207 loài [18]. Những dẫn liệu trên cho thấy mức độ đa dạng
động vật nổi trong các thuỷ vực của Việt Nam là khá cao. Một đặc tính quan trọng nữa là
bên cạnh đa dạng thể hiện theo số lợng loài, động vật nổi còn đa dạng cả về số lợng
giống.
1.1.3. Vai trò của động vật nổi trong hệ sinh thái thủy vực
Với u thế về thành phần loài và số lợng cá thể lớn ở trong tầng nớc của thủy vực
mà nhóm động vật nổi đóng một vai trò nhất định trong chu trình biến đổi vật chất của
thủy vực. Trớc hết, động vật nổi là một mắt xích quan trọng trong chuỗi và lới thức ăn
ở các thủy vực. Động vật nổi cùng với các nhóm động vật không xơng sống khác ở nớc

là thành phần thức ăn quan trọng của nhiều loài cá. Ngay cả ở loài cá ăn thực vật hoặc


15
chất mùn bã thực vật, ít nhất ở giai đoạn cá hơng hoặc cá giống cũng sử dụng động vật
nổi, đặc biệt là là trùng bánh xe ở mức độ khá phổ biến [32, 35, 45].
Theo số liệu của Mai Đình Yên, Hoàng Mạnh Tiến (1971) thì trong số 19 loài cá
kinh tế ở hạ lu sông Hồng có tới 12 loài cá ăn các động vật không xơng sống (ấu trùng
côn trùng, động vật nổi, giun ít tơ, trai ốc nhỏ, tôm). Trong thành phần thức ăn của 13
loài cá có giá trị ở các thủy vực nh ao, ruộng lúa độ gặp các nhóm động vật (động vật
nổi, ấu trùng Chironomidae, ốc...) rất cao, có khi tới 100%. Trong số các loài này có:
quả, sộp, trê, chép (Mai Đình Yên, 1965). Trong số 5 loài cá nuôi phổ biến (mè trắng,
mè hoa, chép, trôi, trắm cỏ) đều có thành phần thức ăn động vật nổi có độ gặp cao, ít
nhất là ở giai đoạn đầu của đời sống (Phạm Văn Miên, Đặng Ngọc Thanh, 1974).
Thành phần động vật nổi trong thành phần thức ăn của nhiều loài cá ở ao, ruộng nuôi
cá chủ yếu là trùng bánh xe thuộc các giống Brachionus, Keratella, Asplanchna, có
khi có độ gặp 100% ở giai đoạn cá hơng của mè trắng, mè hoa, trắm cỏ. Giáp xác sống
nổi (Cladocera, Copepoda) là thức ăn chủ yếu của cá mè hoa từ giai đoạn cá giống trở
đi, chúng cũng có độ gặp cao ở cá chép, cá diếc lên tới 50-100% (Nguyễn Việt, Phạm
Báu, 1964) [35, tr.426-427], [45, tr. 127-129].
Thành phần động vật nổi trong thành phần thức ăn của nhiều loài cá nớc lợ và
cá biển cũng rất cao. Theo số liệu phân tích thành phần thức ăn trong dạ dày cá của
Nguyễn Đình Châu và Dơng Thị Thơm (1979) tỷ lệ giáp xác chân chèo trong thành
phần thức ăn của các loài cá nh cá thu vạch là 72,7%; cá ngừ chấm 58%. Theo
Nguyễn Tiến Cảnh (1979) thức ăn của cá trích xơng, cá nục sò ở Vịnh Bắc Bộ, tỷ lệ
chân mái chèo chiếm 65-91% [19, tr. 7].
Ngoài vai trò làm thức ăn tự nhiên cho các loài cá, động vật nổi là một trong
những nhóm động vật tiêu thụ lợng lớn thực vật nổi đảm bảo cân bằng sinh thái trong
thủy vực. Động vật nổi còn giữ vai trò lọc sạch môi trờng nớc đặc biệt là các loài ăn
vẩn hữu cơ (Rotatoria) [45, tr. 183].

Dựa vào khả năng bắt mồi của một số loài trong nhóm động vật nổi mà ngời ta
đã sử dụng chúng nh là các thiên địch đối với các nhóm động vật gây hại sống trong
nớc. Hurlburt (1938) và Lindberg (1949) và sau này là các công trình của Marten
(1989), Lardeux (1992) đã nghiên cứu khả năng tiêu diệt ấu trùng muỗi Anopheles
của Cyclops [64, tr. 65]. Ngoài ra, nhóm động vật nổi còn đợc sử dụng là sinh vật chỉ
thị (Bioindicator) để đánh giá chất lợng môi trờng nớc thông qua chỉ số hoại sinh, chỉ
số sinh học và chỉ số phong phú (Beck, 1954; Knopp, 1954; Persoone và De Pawn,
1979; Woodiwiss, 1980). Hệ thống này chủ yếu dựa vào sự hiện diện của các loài chỉ
thị kích thớc hiển vi thuộc nhóm quần xã sinh vật nổi [11, 17, 38, 63, 71].


16
1.1.4. Vị trí phân loại học của nhóm động vật nổi
Từ trớc đến nay, có nhiều hệ thống phân loại đợc sử dụng ở từng nhóm động vật
nổi khác nhau. Hầu hết các tác giả đều nhất trí xếp nhóm trùng bánh xe (Rotatoria) là
một lớp của ngành giun tròn (Nemathelminthes), các nhóm Copepoda, Branchiopoda,
Ostracoda là ba bộ thuộc lớp giáp xác (Crustacea) [3]. Để thuận lợi cho cho việc so sánh,
đối chiếu với các kết quả nghiên cứu về động vật nổi của các tác giả đi trớc, luận văn này
sử dụng hệ thống của Barnes (1963), Sars G. O. (1903), Wilson C. B. (1932), A. Scott
(1909), Đặng Ngọc Thanh (1980, 2001), Nguyễn Văn Khôi (1994) [20, 36, 37].
Ngành giun tròn-Nemathelminthes
Lớp trùng bánh xe-Rotatoria
Bộ noãn sào chẵn-Bdeloidea (Digononta)
Bộ noãn sào lẻ-Monogononta
Ngành chân khớp-Arthropoda
Phân ngành có mang-Branchiata
Lớp giáp xác-Crustacea
Bộ chân mang-Branchiopoda
Phân bộ râu ngành-Cladocera
Bộ chân chèo-Copepoda

Phân bộ Calanoida
Phân bộ Cyclopoida
Phân bộ Harpacticoida
Bộ có bao-Ostracoda
1.2. Tình hình nghiên cứu động vật nổi ở nớc ngoài và ở Việt Nam
1.2.1. Nghiên cứu động vật nổi ở nớc ngoài
Trong các tài liệu để lại của ấn Độ và Trung Quốc thời cổ đại cũng nh cổ Hy
Lạp và La Mã đã thấy những dẫn liệu tản mạn về đời sống thủy sinh vật và các loại
thủy sản đợc con ngời sử dụng. Tuy nhiên, những nghiên cứu về thủy sinh vật cùng
với môi trờng sống của chúng chỉ thực sự hình thành từ cuối thế kỷ XIX nh là một
ngành khoa học riêng.
Các nghiên cứu về thuỷ sinh vật phát triển mạnh với sự ra đời của kính hiển vi
quang học (1860), lới vớt kiểu Hensen (1877), gầu định lợng Petesen (1908). Tuy
nhiên, các đợt khảo sát thuỷ sinh vật có quy mô lớn và toàn diện chỉ thực sự bắt đầu


17
diễn ra vào đầu thế kỷ XX [45, tr. 7-9]. Trong nghiên cứu biển, phải kể đến các công
trình nghiên cứu sinh vật nổi của Cleve P. (1901) ở vùng biển nam Atlantic và nam ấn
Độ Dơng. Các nghiên cứu về động vật nổi ở vùng biển Nhật Bản, Đài Loan của
Kikuchi K. (1928), Mori T. (1929), Tseng W. Y. (1970), Yamaji (1962); Shen và Lee
(1963), Zheng (1965) ở vùng biển Trung Quốc. Những nghiên cứu về nhóm Copepoda
ở vùng biển ấn Độ và Malaysia của Sewell R. B. (1929, 1933); ở vùng biển phía Đông
Philippines của Tan, Elvira, Jose (1970)...[trích theo 19, 20].
Về nhóm động vật nổi nớc ngọt, có các công trình nghiên cứu về khu hệ động vật
nổi ở Java và Sumatra của Daday E. (1907, 1909), Champui P. (1928); Champui P.
(1930), Lai và cs. (1979) về khu hệ giáp xác Copepoda ở Philippines. ở ấn Độ và Trung
á có các công trình nghiên cứu khu hệ động vật nổi nớc ngọt của Sars G. O. (1903),
Gurney R. (1906), Calcutta (1907); ở Nhật Bản, có các công trình của Kikuchi Y. (1928,
1936), Ueno M. (1934), Takashi I. (1954) [trích theo 64, 68, 69, 78]. Berhm (1951,

1953, 1954) đã có các nghiên cứu về nhóm Calanoida, Cladocera ở Cambodja
[58,59,60]. Khu hệ động vật nổi nớc ngọt Trung Quốc là khu hệ có mối quan hệ gần gũi
với khu hệ động vật nổi của Việt Nam, đặc biệt với Bắc Việt Nam cũng đã đợc nghiên
cứu khá đầy đủ. Các công bố của Shen và Tai (1962, 1963, 1964) về giáp xác Copepoda
ở các hồ và sông lớn ở Trung Quốc [75,79]. Cuộc khảo sát của Dussart B. H. trong 3
năm (1967-1970) đã thống kê đợc 32 loài Calanoida, 154 loài Harpacticoida và 119 loài
Cyclopoida trong các thủy vực nớc ngọt và lợ ở Trung Quốc. Tổng hợp các kết quả
nghiên cứu, năm 1979 trong cuốn Khu hệ giáp xác nớc ngọt Trung Quốc (Fauna Sinica.
Crustacea. Freshwarter Copepoda), Shen C. J , Tai A. Y. và cs., đã mô tả 206 loài giáp
xác chân chèo thuộc các nhóm Calanoida (66 loài), Harpacticoida (66 loài), Cyclopoida
(74 loài) có ở các thủy vực nội địa Trung Quốc [61, 64, 75, 76, 77, 78]. Cũng trong
Fauna Sinica. Crustacea. Freshwarter Cladocera, Chiang S. C. và Du N. S. (1979) đã
mô tả đặc điểm phân loại, phân bố của 136 loài Cladocera thuộc 45 giống, 9 họ có ở các
thủy vực nớc ngọt Trung Quốc [61].
1.2.2. Nghiên cứu động vật nổi ở Việt Nam
1.2.2.1. Nghiên cứu động vật nổi nớc ngọt
Thủy sinh vật các thủy vực nớc ngọt nội địa (thực vật, động vật không xơng sống,
cá) ở Việt Nam đã đợc nói đến rất sớm trong các tài liệu thời cận đại, nh sách Vân Đài
Loại Ngữ của Lê Quý Đôn (1773), sách D Địa Chí của Phan Huy Chú (1838). Tuy
nhiên, những nghiên cứu khoa học đầu tiên về thủy sinh vật các thủy vực nội địa ở Việt


18
Nam chỉ thực sự bắt đầu từ giữa thế kỷ XIX với một vài công trình nghiên cứu của ngời
nớc ngoài, trong số đó có nhóm động vật nổi [35, tr.30],[38, tr. 53-54].
Trong thời kỳ trớc Cách mạng Tháng Tám (1945), thành phần loài giáp xác nhỏ
trong động vật nổi ở Bắc Việt Nam hầu nh cha biết, ngoài hai thông báo nhỏ của
Richard (1894) về 11 loài giáp xác nhỏ tìm thấy trong các thủy vực nớc ngọt ở Lào
Cai và đảo Cái Bào (vùng đảo Cát Bà) và thông báo của Brehm (1952) về một dạng
giáp xác chân chèo mới tìm thấy ở sông vùng Hải Dơng. Tuy nhiên, do phần lớn vật

mẫu trong nghiên cứu của Richard bao gồm Cladocera 7 loài, Copepoda 3 loài,
Ostracoda 1 loài còn cha định loại đợc tới loài, do vậy mà trên thực tế, trong cả hai
công trình kể trên của Richard và Brehm chỉ cho biết đợc một loài và một phân loài,
cả hai đều mới cho khoa học (Ceriodaphnia rigaudi Richard và Pseudodiaptomus
inopinus gordioides Brehm) đợc mô tả lần đầu tiên ở Bắc Việt Nam. Đối với miền
Nam Việt Nam, trong thời kỳ trớc cách mạng có các công trình nghiên cứu của
Daday (1907) và Stingelin (1905) cũng chỉ mới công bố đợc 4 loài Copepoda và 11
loài Cladocera [38, tr. 55-57].
Từ năm 1960 trở về đây, các họ Diaptomidae và Pseudodiaptomidae trong nhóm
giáp xác chân chèo Copepoda-Calanoida mới đợc nghiên cứu một cách đầy đủ về phân
loại học, phân bố. ở miền Bắc Việt Nam có các công trình nghiên cứu của Đặng Ngọc
Thanh (1965, 1977, 1980); Đặng Ngọc Thanh và cs. (1980). Các tác giả đã mô tả đặc
điểm phân loại, phân bố của 19 loài Copepoda-Calanoida trong các thủy vực nớc ngọt
Bắc Việt Nam, trong đó có một số loài mới cho khoa học (Schmackeria curvilobata
Dang, S. speciosa Dang, Vietodiaptomus hatinhensis Dang) [22, 36, 47]. Những nghiên
cứu sau đó của các tác giả Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải (1991, 1992, 2001); Hồ
Thanh Hải (1996) tiếp tục bổ sung vào thành phần loài động vật nổi ở Việt Nam, phát
hiện thêm một số loài mới thuộc họ Diaptomidae (2 loài mới ở hang nớc ngầm Phong
Nha-Quảng Bình) [13, 37, 41, 46; 15, tr 11-20].
ở miền Nam Việt Nam, có các công trình nghiên cứu của Shirota, Hoàng Quốc Trơng (1963-1964); Shirota (1966) đa ra danh lục cùng hình vẽ của 13 loài CopepodaCalanoida trong các thủy vực nớc ngọt Nam Việt Nam (từ Huế trở vào) [80, tr. 277-278].
Tuy nhiên, nhiều loài trong số đó không đợc ghi nhận ở các cuộc khảo sát sau này [20,
37]. Phạm Văn Miên (1978) đa ra danh lục cùng với các đặc điểm phân bố, địa động vật
của 18 loài Copepoda-Calanoida trong các thủy vực nội địa Nam Việt Nam. Trong thành
phần loài còn có thêm 3 loài của 3 họ Arcatiidae, Tortanidae, Pontellidae là các họ nớc
lợ, mặn điển hình [22, tr. 139-143]. Các công trình nghiên cứu sau đó của các tác giả
Đặng Ngọc Thanh, Phạm Văn Miên (1979); Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải (1985,


19
1994, 1998); Hồ Thanh Hải (1985, 1996, 1997) ở miền Nam Việt Nam đã bổ sung nhiều

về thành phần loài và đặc tính phân bố của nhóm giáp xác Copepoda-Calanoida. Trong
các đợt khảo sát đó cũng đã ghi nhận thêm một số loài mới Allodiaptomus mieni,
Vietdiaptomus tridentatus và Neodiaptomus vietmanensis. Tổng số loài giáp xác
Copepoda-Calanoida đã biết ở Việt Nam hiện nay là 33 loài [9, 37, 39, 43, 44].
Về giáp xác Copepoda-Cyclopoida, có các công trình nghiên cứu của Đặng
Ngọc Thanh (1965, 1977, 1980); Đặng Ngọc Thanh và cs. (1980) đã mô tả đặc điểm
phân loại, phân bố của 11 loài Cyclopoida ở các thủy vực nội địa Bắc Việt Nam [36].
Cũng trong thời gian này, Shirota (1966) liệt kê danh sách và hình vẽ của 16 loài
Cyclopoida ở các thủy vực nớc ngọt Nam Việt Nam [80, tr. 278-280]. Các nghiên cứu
tiếp theo đó của Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải (1985, 1992, 2001) công bố danh
lục và phân bố của 18 loài Cyclopoida trong các thủy vực nội địa Việt Nam. So với trớc đó đã bổ sung 7 loài, trong đó có 2 loài cha định danh (Macrocyclops sp. và
Acanthocyclops sp.) [9, 37, 38].
Giáp xác Copepoda-Harpacticoida cha đợc nghiên cứu nhiều ở Việt Nam. Các
nghiên cứu của Đặng Ngọc Thanh (1967, 1980); Đặng Ngọc Thanh và cs. (1980) đã
mô tả 7 loài Harpacticoida trong 2 họ Canthocampidae và Vignierellidae. Tuy nhiên,
khu vực phân bố của 7 loài này đều nằm ở hang nớc ngầm vùng giáp núi Chi Nê (Hòa
Bình), trong số đó có 1 loài đặc hữu cho Bắc Việt Nam [35, 36]. Theo kết quả nghiên
cứu của Shirota (1966) ở Nam Việt Nam thì giáp xác Harpacticoida cũng chỉ có 1
loài [80, tr.280, f.628].
Giáp xác râu ngành (Cladocera) thủy vực nội địa Việt Nam đợc nghiên cứu đầu
thế kỷ XX do ngời nớc ngoài thực hiện. Đầu tiên là danh sách 7 loài Cladocera do
Richard (1894) đa ra và sau đó là công trình của Daday (1907) và Stingelin (1905) đề
cập đến nhóm này ở phía Nam Việt Nam với số lợng 11 loài. Đặng Ngọc Thanh và cs.
(1980) đã xác định 45 loài giáp xác Cladocera có trong thủy vực nớc ngọt Bắc Việt
Nam. ở Nam Việt Nam, Shirota (1966) đa ra danh sách 48 loài và 2 phân loài có trong
các thủy vực nội địa [36, 38, 80].
Từ sau năm 1975 cho đến nay, việc nghiên cứu nhóm giáp xác râu ngành mới đợc thực hiện tơng đối nhiều và đều khắp các vùng lãnh thổ Việt Nam. Công trình tiêu
biểu của Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải (2001) đã mô tả định loại, đặc điểm phân
bố của 50 loài giáp xác râu ngành có trong thủy vực nội địa Việt Nam thuộc các họ
Daphniidae (11 loài), Sidiidae (5 loài), Macrothricidae (3 loài), Bosminidae (2 loài) và

họ Chydoridae (29 loài) [38, 37].


20
Dẫn liệu đầu tiên về trùng bánh xe (Rotatoria) ở Việt Nam là của Richard
(1894). Tác giả cho biết về 5 loài trùng bánh xe tại một địa điểm. ở Nam Việt Nam
Weber (1907) cho biết 4 loài trùng bánh xe tìm thấy trong vờn thực vật Sài Gòn.
Đặng Ngọc Thanh và cs. (1980) đã mô tả 54 loài trùng bánh xe có trong thủy vực nớc
ngọt Bắc Việt Nam [35, 38]. Trong Danh lục động vật không xơng sống nớc ngọt
Việt Nam, Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải (1992) đã thống kê danh sách 107 loài
trùng bánh xe trong thủy vực nội địa Việt Nam. Hầu hết các loài mới bổ sung cho
danh lục đều phân bố ở Nam Việt Nam [trích theo 38, tr. 333-339].
1.2.2.2. Nghiên cứu động vật nổi biển và cửa sông
Các cuộc khảo sát về động vật phù du ở cửa sông và vùng ven biển thờng đợc
tiến hành cùng với các cuộc khảo sát biển. Công trình nghiên cứu về động vật nổi
biển Việt Nam đầu tiên có thể kể đến Maurice Rose từ năm 1920. Ông là ngời đầu
tiên công bố danh sách 56 loài động vật nổi ven bờ biển Việt Nam và Vịnh Thái Lan
vào năm 1926, 109 loài động vật nổi ở vịnh Nha Trang vào năm 1956.
Báo cáo chơng trình nghiên cứu tổng hợp vịnh Bắc Bộ Việt-Trung (1959-1965)
đã công bố 183 loài động vật nổi ở Vịnh Bắc Bộ, trong đó ruột khoang có 14 loài,
chân khớp có 124 loài, thân mềm có 13 loài, hàm tơ 14 loài và có bao có 18 loài [19,
20, 52].
Shirota A. (1966) đã công bố danh sách kèm theo hình vẽ của 982 loài sinh vật
nổi nớc mặn ở vùng biển ven bờ từ Huế trở vào, trong đó có 172 loài chân chèo [80,
tr. 276-416]. Trong nghiên cứu sinh vật nổi ở cửa sông Hồng, sông Ninh Cơ và sông
Đáy (1978-1981), Nguyễn Văn Khôi và Dơng Thị Thơm (1980) đã xác định đợc 104
loài động vật nổi trong đó có 10 loài mới đối với Việt Nam. Trong nhóm động vật
nổi, chân chèo u thế nhất về số lợng (từ 80-96%) cũng nh thành phần loài (48% tổng
số loài) và có tính chất quyết định xu thế biến đổi theo mùa của động vật nổi. Báo cáo
cũng cho biết thời kỳ số lợng động vật nổi cao nhất vào tháng 2 đến tháng 4, đỉnh cao

vào tháng 2 hoặc tháng 3. Số lợng thấp nhất từ tháng 7 đến tháng 9, thời kỳ ma lũ
trong năm [40; 52, tr. 29-30].
Nguyễn Văn Khôi (1985, 1994) đã thống kê, mô tả đặc điểm phân loại của 100
loài Copepoda ở Vịnh Bắc Bộ [19]. Trong chơng trình Động vật chí Việt Nam,
Nguyễn Văn Khôi (2001) đã mô tả đặc điểm phân loại, phân bố của 207 loài
Copepoda biển Việt Nam. Trong đó, bộ Calanoida có 137 loài, bộ Cyclopoida có 64
loài và bộ Harpacticoida có 6 loài [20].


21
Gần đây, có một số nghiên cứu về sinh học, sinh thái học, sử dụng động vật nổi
làm sinh vật chỉ thị môi trờng nớc có thể kể đến Nguyễn Xuân Quýnh (1995) nghiên
cứu một số đặc điểm sinh học và ảnh hởng của một số yếu tố sinh thái lên sinh trởng,
sinh sản của hai loài giáp xác râu ngành Daphnia carinata và Simocephalus
elizabethae. Nguyễn Xuân Quýnh, Nguyễn Xuân Huấn (1999) đã nghiên cứu việc sử
dụng nhóm động vật nổi làm sinh vật chỉ thị đánh giá mức độ ô nhiễm ở cửa sông
Bạch Đằng và Ba Lạt [27, 28]. Hồ Thanh Hải (1990, 2001) đã có những nghiên cứu
trên một số đối tợng giáp xác nổi cho mục đích sử dụng làm chỉ thị sinh học đánh giá
môi trờng thủy vực [11, 17].
1.2.3. Một số nghiên cứu về môi trờng nớc và thủy sinh vật ở sông Cả
Từ trớc đến nay, vùng lu vực sông Cả cũng đã đợc nghiên cứu khá nhiều về đặc
điểm môi trờng cũng nh khu hệ thủy sinh vật. Nguyễn Thái Tự (1983) trong công
trình ''Khu hệ cá sông Lam'' đã công bố 157 loài cá phát hiện đợc từ thợng nguồn tới
hạ lu, trong đó có nhiều loài cá kinh tế [55]. Nghiêm Xuân Thịnh (1997) đã khảo sát
chất lợng nớc và khu hệ tảo sông Nậm Mô (đoạn từ Mờng Xén đến Cửa Rào), tuy
nhiên, nghiên cứu chỉ tiến hành trong 1 đợt duy nhất vào 04/1997 [48]. Cũng trong
năm 1997, Hoàng Thị Thanh Nhàn đã nghiên cứu chất lợng nớc hạ lu sông Cả, đồng
thời xác định ảnh hởng của dòng thải qua việc điều tra thành phần nớc thải của Nhà
máy đờng Sông Lam, Nhà máy giấy Sông Lam và nớc sông Cửa Tiền. Cùng với các
chỉ tiêu thủy lý, thủy hóa, chỉ số vi khuẩn, tác giả cũng đã khảo sát thành phần khu hệ

tảo hạ lu sông Cả. Kết quả nghiên cứu chất lợng nớc sông vùng hạ lu sông Cả ở mức
độ không ô nhiễm đến ô nhiễm nhẹ [23]. Lê Thị Thúy Hà (2003) đã có nghiên cứu
khá toàn diện về môi trờng nớc cùng với khu hệ thực vật nổi ở vùng Tây nam hệ
thống sông Cả trong hai năm 2000, 2001. Xác định 409 loài và dới loài thực vật nổi
cùng với các đặc tính về phân bố thành phần loài và số lợng (mật độ) thực vật nổi
theo không gian và thời gian [8].
Nguyễn Huy Chiến (2002) nghiên cứu về đặc tính thủy lý, thủy hóa, thành phần
loài động vật nổi, động vật đáy tại một số đầm nuôi tôm ở Hng Hòa (Vinh) và Xuân
Đan (Nghi Xuân) trong năm 2001, 2002. Kết quả nghiên cứu đã xác định đợc 68 loài
động vật đáy thuộc 32 họ, 12 bộ, 4 lớp và 51 loài động vật nổi thuộc 23 họ, 5 bộ trong
3 nhóm Rotatoria, Cladocera, Copepoda [6]. Năm 2005, chơng trình hợp tác Việt NamThụy Điển về tăng cờng quản lý đất đai và môi trờng (SEMLA) điều tra đánh giá hiện
trạng môi trờng tỉnh Nghệ An, liệt kê một số điểm nóng môi trờng... trong đó có khảo
sát một số điểm trong vùng lu vực sông Cả (khu vực khai thác thiếc ở Châu Tiến, Quỳ
Hợp; nớc thải Nhà máy giấy Sông Lam; sông Cửa Tiền...) [5].


22

1.3. Một số loại hình thủy vực tiêu biểu trong vùng lu vực sông Cả
Địa hình vùng lu vực sông Cả có đặc trng là đồi núi thấp và đồi là chủ yếu,
đồng bằng ven biển nhỏ, hẹp chỉ chiếm khoảng 13% diện tích toàn bộ. Địa hình chia
cắt mạnh và lợng ma phân bố không đồng đều là những điều kiện thuận lợi tạo nên
tính đa dạng về loại hình thủy vực. Trong vùng lu vực sông Cả hầu nh có đầy đủ các
loại hình thủy vực nội địa ở Việt Nam: ao, hồ, sông, suối, kênh, đầm...
1.3.1. Ao
Ao là loại hình thủy vực nớc đứng khá phổ biến trong vùng lu vực. Ao thờng
nhỏ, nông, hình thành nên do nhiều nguyên nhân tự nhiên hoặc nhân tạo. Thực vật ở
nớc phát triển ở vùng ven bờ, nhng do đáy nông nên có thể lan ra tới vùng giữa [45,
tr. 25]. Trong vùng lu vực sông Cả, ao phân bố rộng khắp cả ở vùng đồi núi, trung du
và đồng bằng. Theo số liệu Sở thủy sản Nghệ An (2005) chỉ riêng ở Nghệ An đã có

khoảng 15.000 ha ao nớc ngọt và 2.000 ha ao nớc lợ [31]. Diện tích ao thay đổi từ
500-1200 m2 độ sâu từ 0,9-1,6 m. Nguồn nớc cấp cho ao chủ yếu là từ nớc ma, nớc tới cho nông nghiệp ở ao vùng đồng bằng và từ nớc ma, sông và suối ở các ao vùng
trung du và miền núi.
1.3.2. Hồ tự nhiên và hồ chứa nớc nhân tạo
Hồ tự nhiên là loại hình thủy vực có dạng một vùng trũng sâu lớn trên bề mặt đất
chứa nớc, nớc đứng hoặc chảy chậm. Hồ tự nhiên điển hình có thể chia làm 3 vùng:
vùng nền hồ tơng đối bằng bẳng ở ven bờ; vùng dốc hồ tiếp với nền hồ có độ dốc lớn;
vùng lòng chảo sâu nhất ở giữa hồ. Vùng ven bờ có thực vật lớn ở nớc phát triển; vùng
đáy dốc tơng đối sâu, thực vật ở nớc ít phát triển; vùng đáy sâu không có thực vật lớn ở
nớc. Khối nớc ở hồ đợc chia thành tầng mặt (epilimnion), tầng giữa (metalimnion) và
tầng đáy (hypolimnion) sai khác nhau ở nhau ở nhiều đặc điểm thủy hóa và sinh học
[32, 38, 45].
Hồ chứa nớc nhân tạo là dạng thủy vực đợc xây dựng bằng cách đắp đập ngăn
dòng chảy của sông. Đặc điểm đặc trng của hồ chứa là vừa mang tính chất sông, vừa
mang tính chất của hồ tự nhiên. Hồ chứa khác hồ tự nhiên ở chỗ thờng rộng và sâu
hơn, thời gian tồn lu nớc ngắn hơn rất nhiều, lợng trầm tích bồi lắng nhanh và nhiều
hơn hồ tự nhiên do vùng lu vực rộng lớn, chế độ thủy học phức tạp và biến đổi theo
mùa rõ rệt [38, 45].


23
Hồ tự nhiên trong vùng lu vực sông Cả không nhiều và thờng có kích thớc nhỏ,
phần lớn ở vùng đồng bằng và trung du. Trong những năm gần đây số lợng hồ chứa
tăng lên nhanh. Theo thống kê của Sở thủy sản Nghệ An thì ở tỉnh Nghệ An đã có
625 hồ chứa lớn và nhỏ. Một số hồ chứa lớn trong vùng lu vực sông Cả có thể kể đến
hồ Vực Mấu (Quỳnh Lu), hồ Khe Đá (Nghĩa Đàn), hồ Vệ Rừng (Yên Thành)... Hồ
Vực Mấu đợc xây dựng vào năm 1978, kéo dài trên địa bàn của ba xã Quỳnh Trang,
Quỳnh Tân và Quyết Thắng thuộc huyện Quỳnh Lu với diện tích lu vực khoảng 214
km2, dung tích đạt 75 triệu m3 là hồ chứa lớn nhất Nghệ An. Hồ đợc xây dựng ở độ
cao 25m so với mặt nớc biển, độ sâu trung bình của hồ là 18m, những điểm sâu nhất

có thể đạt từ 21-25m. Hiện nay, diện tích rừng trên núi đá vôi xung quanh lu vực hồ
giảm đi đáng kể: diện tích rừng 98 km2, đất trống 45 km2, đất nông nghiệp và thổ c
8,5 km2.
Hồ Khe Đá đợc xây dựng vào năm 1969, nằm trên địa phận xã Nghĩa Đức, huyện
Nghĩa Đàn có nguồn là các con suối về phía Tây Nam của huyện Nghĩa Đàn và phía
Đông Nam của huyện Quỳ Hợp. Hồ có diện tích lu vực khoảng 50 km2, dung tích đạt
16,8 triệu m3. Hồ đợc xây dựng ở độ cao 54,5m so với mặt nớc biển, độ sâu trung
bình của hồ đạt 9m, những nơi sâu có thể đạt từ 11-14m. So với hồ Vực Mấu, hồ Khe
Đá có thảm thực vật khu vực xung quanh hồ còn tốt hơn. Diện tích có rừng 9 km 2, đất
trống 31 km2, đất nông nghiệp và thổ c 10 km2[31].
Thủy điện Bản Vẽ (với công suất 320 MW) đang đợc xây dựng trên sông Nậm Nơn,
tơng lai ở đây sẽ hình thành một hồ chứa lớn.
1.3.3. Suối
Suối là loại hình thủy vực nớc chảy đặc trng phổ biến ở vùng núi, đặc trng ở
lòng hẹp và nông, mực nớc thấp và có nền đáy đá. Suối đầu nguồn ở trên các sờn núi,
độ dốc lớn, nền đáy là đá tảng lớn. Vùng giữa nguồn chảy qua các làng bản, đồng
ruộng, địa hình bằng phẳng hơn, lòng suối rộng ra có thể đạt từ 5-20m, độ sâu
khoảng 0,5-1m. Vùng cuối nguồn là nơi suối đổ ra sông, có thể tạo thành các vũng
nhỏ hay bãi đá rộng. Suối là có mực nớc biến đổi thất thờng, vào mùa ma lũ, nớc
dâng cao, đôi khi đột ngột tạo thành lũ lớn, dòng nớc đục ngầu, nớc chảy xiết. Sau lũ
nớc suối lại hạ nhanh chóng, tốc độ dòng chảy giảm, độ trong tăng lên. ở hai bên bờ
suối thờng có thực vật lớn phát triển mọc thành bụi [38, 45]. Hai suối đợc nghiên cứu
là suối Khe Kiền và suối Huổi Chà Lập thuộc huyện Kỳ Sơn và huyện Tơng Dơng là
các suối tơng đối lớn với chiều rộng bình quân từ 2-5m ở thợng nguồn và từ 7-9m ở
hạ lu. Độ sâu trung bình từ 0,5-1,5m vào mùa khô và dao động lớn từ 1,2-2,0m vào
mùa ma.


24
1.3.4. Hệ thống sông Cả

Sông là loại hình thủy vực nớc chảy tiêu biểu với đặc điểm là khối nớc luôn
chảy theo một chiều nhất định, từ thợng lu đến hạ lu do sự chênh lệch về độ cao so
với mặt biển của dòng sông. Theo dòng chảy từ đầu nguồn tới cửa sông, dòng sông
có thể chia làm 3 vùng có đặc tính khác nhau: thợng lu, trung lu và hạ lu. Sông ở thợng lu thờng hẹp, nông, tốc độ nớc chảy mạnh, nền đáy là nền đá gốc cỡ lớn. Sông ở
trung lu có lòng sông rộng dần ra, có thêm nhiều phụ lu, tốc độ nớc giảm đi [45, tr.
26-27].
1.3.4.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên hệ thống sông Cả
Sông Cả bắt nguồn từ vùng núi Mờng Khút-Mờng Lập (Lào) ở độ cao 1.8002.000m, chảy theo hớng Tây Bắc-Đông Nam với tổng chiều dài 531 km, diện tích lu
vực đạt 27.200km2, trong đó có 361 km chảy qua địa phận nớc ta. Các phụ lu chính
của sông Cả trên lãnh thổ Việt Nam có thể kể đến nh sông Nậm Mô (dài 176km),
sông Hiếu (dài 228km), sông Giăng (dài 77km), sông Ngàn Sâu (dài 144km, diện
tích lu vực 3.221km2). Mật độ sông suối bình quân toàn hệ thống bằng khoảng 0,60,7 km/km2 [54, tr. 74-76].
Dòng chính sông Cả đợc chia làm 3 vùng: thợng lu đợc tính từ Cửa Rào (Tơng Dơng) trở lên, trung lu tính từ trên Con Cuông đến dới Anh Sơn, còn hạ lu tính từ dới Đô
Lơng trở xuống. Sông vùng thợng lu chảy theo hớng Tây Bắc-Đông Nam, lòng sông
hẹp, hai bên bờ là núi cao dựng đứng, độ dốc nền đáy sông khoảng 3, dòng sông có
nhiều thác ghềnh. Đến trung lu, lòng sông đợc mở rộng, độ dốc nền đáy khoảng 0,60,7. Tuy nhiên, trong phần này vẫn còn nhiều thác ghềnh, tính từ Rào Cỏ đến Đô Lơng đã có tới trên 78 cái thác. Phần hạ lu dòng sông chảy qua vùng đồng bằng mài mòn,
bồi tụ xen kẽ và cuối cùng là đồng bằng tam giác châu, đổ ra biển ở Cửa Hội. Lòng sông
ở hạ lu đợc mở rộng và uốn khúc quanh co. Đoạn từ Đô Lơng đến Nam Đàn lòng sông
có hiện tợng bồi xói và uốn khúc mạnh. Tới chợ Tràng và Trung Lơng sau khi nhận
thêm phụ lu sông Ngàn Sâu dòng chính sông Cả chuyển hớng lên Đông bắc do bị núi
Hồng Lĩnh án ngữ, sau đó đổ ra Cửa Hội [5, 54].
1.3.4.2. Đặc điểm về khí hậu
Nhiệt độ. ở vùng đồng bằng và trung du nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 2224 C tơng ứng với tổng nhiệt toàn năm vào khoảng 8.600-8.700 0C và có sự giảm dần
nhiệt độ trung bình và tổng nhiệt khi lên vùng núi cao. Tháng I là tháng lạnh nhất với
nhiệt độ trung bình 17-180C. Nhiệt độ không khí xuống thấp trong những ngày có gió
Mùa đông bắc hoạt động, có thể xuống dới 5-60C ở đồng bằng và 00C ở trung du và
0


25

miền núi. Mùa nóng ở vùng thấp kéo dài 5 tháng từ tháng V đến tháng IX, độ dài mùa
nóng ngắn dần khi lên vùng trung du và miền núi cao. ở vùng đồng bằng trong những
tháng này nhiệt độ trung bình vợt quá 270C. Tháng cực đại của nhiệt độ là tháng VII
với nhiệt độ trung bình vào khoảng 29,0-29,50C và cao nhất đạt 33-340C. Biên độ dao
động ngày đêm của nhiệt độ không lớn, trung bình năm vào khoảng 6-7 0C ở đồng bằng
và 7-80C ở trung du, ở các thung lũng sâu có thể đạt tới 9-100C [51, 54].
Luợng ma. Từ tả ngạn dòng chính sông Cả trở ra, chế độ ma trong vùng lu vực
phân thành hai mùa: mùa ma và mùa ma ít. Mùa ma kéo dài 6-7 tháng, bắt đầu từ
tháng V và kết thúc vào tháng X. ở phần phía nam của lu vực, thuộc nhánh sông Ngàn
Sâu mùa ma kéo dài từ tháng VII-XI. Mùa khô kéo dài 5-6 tháng bắt đầu từ tháng XI ở
phía bắc và tháng XII ở phía nam và kết thúc vào tháng IV. Tháng có lợng ma thấp
nhất là tháng II với lợng ma trung bình vào khoảng 25-50mm và trên dới 10 ngày ma.
Mờng Xén ở trong thung lũng là trung tâm khô hạn, tuy phạm vi không rộng nhng có
lợng ma nhỏ nhất trên toàn quốc với lợng ma trung bình 550mm/năm (Phạm Ngọc
Toàn và cs., 1978) [51, 54].
Lợng ma phân bố rất không đồng đều trên toàn bộ hệ thống sông. Khu vực vùng
núi tây bắc Nghệ An tơng đối nhiều ma, lợng ma trung bình năm vào cỡ 1.6002.000mm, khu vực đồng bằng hạ lu sông Cả ít ma hơn, lợng ma trung bình năm vào
khoảng 1.500-1.800mm. Càng đi lên thợng nguồn sông Cả, vào sâu trong các thung
lũng phía tây lợng ma giảm, trung bình chỉ đạt 1200 mm/năm [4, 51, 54].
1.3.4.3. Đặc điểm thủy văn
Sự phân bố dòng chảy. Chế độ dòng chảy trong năm của sông Cả phụ thuộc
nhiều vào chế độ ma và phân bố thành hai mùa là mùa cạn và mùa ma lũ, ngoài ra
hàng năm còn có thêm lũ tiểu mãn (tháng V-VIII). Mùa ma lũ trên dòng chính và
nhánh sông Hiếu bắt đầu từ tháng VII, VIII và kết thúc vào tháng XI, còn ở nhánh
sông Ngàn Sâu mùa lũ bắt đầu vào tháng IX, kết thúc vào tháng XI. Lợng dòng chảy
mùa lũ ở dòng chính sông Cả và nhánh sông Hiếu chiếm 75-80% tổng lợng dòng chảy
năm, còn phụ lu sông Ngàn Sâu chỉ chiếm từ 50-60%. Tháng có dòng chảy lớn nhất là
tháng IX, lợng dòng chảy của tháng này chiếm trên 20% lợng dòng chảy năm. Mùa
cạn kéo dài 7-8 tháng, từ tháng VII đến tháng VI năm sau, lợng dòng chảy mùa cạn chỉ
chiếm 25-35% lợng dòng chảy năm. Tháng kiệt nhất thờng là tháng III với lợng dòng

chảy chỉ chiếm khoảng 2-4% lợng dòng chảy năm [8, 23, 54].
Tổng lợng dòng chảy và dòng chảy cát bùn. Tổng lợng nớc nhiều năm của sông
Cả tại Yên Thợng là 15,9 tỉ m3 tuơng ứng với lu lợng trung bình nhiều năm là 506


×