Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng Đại học vinh
Quách thị tri
Trung quốc gia nhập tổ chức thơng mại thế giới
và tác động đối với Việt Nam
Chuyên ngành
: Lịch sử thế giới
Mã số
:
5.03.04
Luận văn thạc sĩ khoa học lịch sử
Ngời hớng dẫn khoa học
TS. Nguyễn Công Khanh
2
Vinh - 2002
*****
3
Bảng tra từ viết tắt: Tiếng Anh, tiếng việt
và một số thuật ngữ về wto.
ADP
Agreement on Anti - Dumping: Hiệp định chống phá giá
AC-FTA Khu mậu dịch tự do Trung Quốc - ASEAN
APEC
Asia Pacific Economic Cooperation Forum Diễn đàn hợp tác
kinh tế Châu á - Thái Bình Dơng.
AFTA
ASEAN Free Trade Area Khu vực Thơng mại tự do ASEAN.
AIA
ASEAN Investment Area Khu vực đầu t ASEAN.
ASEAN Association of Southeast Asian Nation Hiệp hội các nớc Đông
Nam á.
ASEM
Diễn đàn hợp tác á - Âu
ATC
Agreement on Textiles and Clothing Hiệp định dệt may
DSB
Dispute Settlement Body Cơ quan giải quyết tranh chấp
DSM
Dispute Settlement Mechanism Cơ chế giải quyết tranh chấp
EALAF Diễn đàn Đông á - Mỹ La Tinh
EC
European Community Cộng đồng Châu Âu
ECC
European Economic Community Cộng đồng kinh tế Châu Âu.
EU
European Union Liên minh Châu Âu
G-8
Group of Eight Nhóm 8 cờng quốc.
GATS
General Agreements on Trade and Services Hiệp định chung về
thơng mại dịch vụ.
GATT
1 General Agreements on Tariff and Trade Hiệp định chung về
thuế quan và thơng mại
IBRD
International Bank of Reconstruction and Development Ngân
hàng tái thiết và phát triển quốc tế.
IMF
International Monetary Fund- Quỹ tiền tệ quốc tế
ITO
International Trade Organization Tổ chức thơng mại quốc tế
MFA
Multi Fiber Arrangement Hiệp định đa sợi
MFN
Most Favoured Nation- Tối huệ quốc.
NT
National Treatment - Đãi ngộ quốc gia
Quota
Hạn ngạch
TRIPS
Agreement on Trade Related Aspects of Intelectual Property Rights
Hiệp định về quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thơng mại.
UN
United Nations Liên hiệp quốc.
UR
Urugoay Round Vòng đàm phán Urugoay
WEF
World Economic Forum Diễn đàn kinh tế thế giới
WTO
World Trade Organization Tổ chức thơng mại thế giới
4
CHND
CNTB
CNXH
ĐCS
KHXH
KHKT
TTXVN
TƯ
XHCN
Cộng hoà nhân dân
Chủ nghĩa t bản
Chủ nghĩa xã hội
Đảng cộng sản
Khoa học xã hội
Khoa học kỹ thuật
Thông tấn xã Việt Nam
Trung ơng
Xã hội chủ nghĩa
Một số thuật ngữ Về WTO
- Bên ký kết: Contracting Party.
- Thành viên: Member.
- Đồng thuận: Consensus.
- Nhất trí: Unaminity.
- Bị vong lục: Memorandum: Khi một nớc xin gia nhập, Chính phủ nớc
đó phải trình bày toàn bộ hệ thống chính sách kinh tế và thơng mại của mình
liên quan đến việc thực hiện các hiệp định của WTO sau này. Tập hợp đó gọi
là bị vong lục.
- Bản chào ban đầu: Initial offer: Là danh mục những cam kết, nghĩa vụ
mà nớc gia nhập dự kiến sẽ chấp hành khi trở thành thành viên của WTO.
- Chế độ kim bản vị: (kim bản vị tức bản vị vàng) chế độ này tồn tại trớc
chiến tranh II kết thúc, mọi đồng tiền đều chiếu theo giá vàng mà quy ra. Sau
chiến tranh thế giới thứ II, hầu nh mọi đồng tiền đều chiếu theo giá đồng đôla
Mỹ.
Mục lục
Phần mở đầu
1. Lý do, mục đích nghiên cứu và ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài..5
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.7
3. Phạm vi nghiên cứu và nguồn t liệu.. ..9
4. Phơng pháp nghiên cứu...9
5. Bố cục luận văn 10
5
Phần nội dung
Chuyên ngành : Lịch sử thế giới..........................................................................1
Mã số :
5.03.04..............................................................................................1
Luận văn thạc sĩ khoa học lịch sử........................................................................1
Ngời hớng dẫn khoa học......................................................................................1
TS. Nguyễn Công Khanh....................................................................................1
Một số thuật ngữ Về WTO..................................................................................4
Phần mở đầu.....................................................................................................4
Phần nội dung...................................................................................................5
Tài liệu tham
khảo ................................................................................................ 82.....6
Mục lục.............................................................................................................6
............................................................................................................................12
Chơng 1: Khái quát về tổ chức thơng mại thế giới.....................................13
1.1. Hiệp định chung về mậu dịch và thuế quan (GATT). Tiền thân của
WTO...............................................................................................................13
1.1.1. Hoàn cảnh ra đời của GATT...........................................................13
1.1.2. Nội dung chính của GATT 1947....................................................15
Hiệp định GATT,gồm 38 điều đợc 23 quốc gia thống nhất và ký kết với
nhau, nhằm bảo vệ các nguyên tắc thơng mại tự do và thị trờng, giải
quyết vấn đề cắt giảm thuế quan, u đãi thuế quan. Tháng 10 năm 1947,
23 thành viên của GATT ký nghị định th, tuyên bố GATT sẽ bắt đầu thực
thi từ ngày 01/01/1948...............................................................................15
1.1.3. Những hạn chế của GATT 1947.....................................................16
1.2. Tổ chức Thơng mại thế giới ,WTO........................................................18
1.2.1. Cơ cấu Tổ chức WTO .....................................................................19
1.2.2. Nguyên tắc pháp lý cơ bản của WTO.............................................22
1.2.3. Tính chất toàn cầu của WTO ..........................................................26
Chơng 2: Tiến trình Trung Quốc gia nhập WTO .............................................30
2.1. quá trình chuẩn bị cho việc gia nhập WTO...........................................30
2.1.1. Chuẩn bị về t tởng chính trị ............................................................30
2.1.2. Chuẩn bị về kinh tế. ........................................................................36
2.2. Trung Quốc gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới:................................37
2.2.1. Sự kiện trọng đại đối với nền kinh tế Trung Quốc.........................37
2.2.2. Những cơ hội và thách thức khi Trung Quốc gia nhập WTO ......40
2.3. Trung Quốc sau một năm gia nhập Tổ chức Thơng mại thế giới..........53
Chơng 3 - Tác động bớc đầu của việc Trung Quốc gia nhập WTO đối với Việt
Nam ....................................................................................................................56
3.1. Nguyên nhân tác động............................................................................56
3.2. Những nét chung về sự ảnh hởng của Trung Quốc đối với khu vực khi
gia nhập WTO ...............................................................................................61
3.3. Những tác động đến Việt Nam ..............................................................65
Phụ lục 4: Các vòng đàm phán của GATT/WTO..............................................93
6
Năm.................................................................................................................93
63
Phần Kết luận
Tài liệu tham khảo ................................................................................................
77
82
Mục lục
PHụ Lục:
Phụ lục 1: Các thành viên WTO ..86
Phụ lục 2: Các quan sát viên WTO..92
Phụ lục 3: Các tổ chức quốc tế hởng quy chế quan sát viên ở Liên Hợp Quốc.92
Phụ lục 4: Các vòng đàm phán của GATT/ WTO...93
Phụ lục 5: Trung Quốc gia nhập WTO...94
Phụ lục 6: Tình hữu nghị Việt Nam Trung Quốc ....95
Phụ lục 7: Cột mốc biên giới Việt Trung (264)96
Phụ lục 8: Lễ ký kết hiệp định thơng mại Việt Mỹ97
Phụ lục 9: Tổng giám đốc WTO nhiệm kỳ 1999 200298
Phụ lục 10: Bộ trởng thơng mại Trung Quốc Thạch Quảng Sinh ký kết hiệp định
gia nhập WTO.. 99
Phụ lục 11: Tổng th ký đơng nhiệm của WTO..100
Phụ lục 12: Sơ đồ bộ máy tổ chức của WTO.101
Phụ lục 13: Dòng vốn FDI vào Trung Quốc và Việt Nam.102
Phụ lục 14: Dòng vốn FDI vào Trung Quốc và các nớc ASEAN, các nớc đang
phát triển, thế giới102
Phụ lục 15: Thơng mại song phơng giữa ASEAN và Trung Quốc103
Phụ lục 16: Số dự án và kim ngạch đầu t trực tiếp của các doanh nghiệp Trung
Quốc tại Việt Nam từ tháng 11/1991 - 11/2002 .104
Phụ lục 17: Cơ cấu hàng hoá xuất nhập khẩu giữa Trung Quốc và Việt Nam .104
Phần mở đầu
7
1. Lý do, mục đích nghiên cứu và ý nghĩa khoa học, thực tiễn
của đề tài.
Vào những thập niên cuối cùng của thế kỉ XX, các cuộc chiến tranh quy
mô lớn, hầu nh không còn diễn ra nữa, một mặt là do sự suy thoái của các cờng quốc, những nớc lớn lúc này muốn gây chiến đều gặp phải sự phản
kháng mạnh mẽ của nhân loại yêu hoà bình và tiến bộ trên thế giới. Xu thế
mong muốn có sự hợp tác toàn diện giữa các quốc gia, các khu vực trên thế
giới, để cùng phát triển kinh tế, đẩy lùi đói nghèo và lạc hậu, cùng nhau chống
lại các căn bệnh thế kỷ nh ung th, đại dịch AIDS, nạn khủng bố quốc tế...tăng
lên. Các liên minh kinh tế, diễn đàn hợp tác kinh tế... đợc thành lập, thay cho
các khối quân sự, các tổ chức quân sự nh trớc đây. Xu hớng toàn cầu hoá kinh
tế đang phát triển mạnh mẽ và lan rộng, đây là xu hớng tất yếu của lịch sử, nó
sẽ đem lại sự cởi mở và thịnh vợng cho các quốc gia, nhng cũng chính nó làm
cho hố ngăn cách giàu nghèo ngày một sâu rộng, một thế giới phức tạp hơn, từ
suy thoái môi trờng, bất ổn chính trị tới chủ nghĩa khủng bố quốc tế, cuộc tấn
công khủng bố ngày 11 tháng 09 năm 2001 nhằm vào Trung tâm thơng mại
thế giới và Lầu Năm Góc của nớc Mỹ, chính là một bài học đau đớn, trên thế
giới lúc này, không nớc nào lại muốn đứng riêng rẽ một mình.
Việt Nam chúng ta đang bớc vào thời kỳ đổi mới, đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhằm đa nớc ta cơ bản trở thành một nớc công
nghiệp vào năm 2020. Nhân dân ta thực hiện nhiệm vụ lịch sử này trong bối
cảnh nền kinh tế thế giới đang có những sự chuyển biến sâu sắc dới tác động
mạnh mẽ của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, của quá trình phân
công lao động quốc tế ngày càng sâu rộng. Chỉ tính riêng từ năm 1990 tới
nay, trên thế giới đã xuất hiện thêm 82 tổ chức hợp tác kinh tế ở nhiều cấp độ
(so với 75 tổ chức thành lập trong thời gian từ 1955 - 1989). Trong đó nổi bật
nhất là Tổ chức thơng mại thế giới với 137 thành viên, chiếm trên 90% thơng
mại quốc tế [16, tr.12].
8
Nớc ta là một bộ phận của thế giới, trong sự phát triển của mình, Việt
Nam không thể không tính đến xu thế phát triển chung của thế giới theo tinh
thần nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam khoá VIII: Kết hợp sức
mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Nghị quyết Đại hội Đảng khẳng định:
Nhiệm vụ đối ngoại trong thời gian tới là củng cố môi trờng hoà bình, tạo
điều kiện quốc tế thuận lợi hơn nữa để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội,
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, xây dựng một nền kinh tế mở
[9,
tr.120]. Hiện nay nớc ta đang tích cực chuẩn bị các điều kiện để hội nhập kinh
tế khu vực và quốc tế, phấn đấu cho mục tiêu hoà bình, độc lập và phát triển,
Việt Nam đã gia nhập ASEAN, ASEM, APEC... đang xúc tiến gia nhập WTO.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX - Đảng Cộng sản Việt Nam - tháng
4/2001, khẳng định một trong các giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch 5 năm
2001 - 2005, về kinh tế đối ngoại là: Tích cực thực hiện các cam kết đối với
các cơ chế hợp tác song phơng và đa phơng mà nớc ta đã tham gia, đặc biệt
chú ý tới các cam kết trong khuôn khổ ASEAN (nh AFTA, AICO, AIA,...);
xúc tiến đàm phán để gia nhập WTO vào 2005 [10, tr. 330].
Đúng lúc chúng ta đồng lòng hạ quyết tâm thực hiện Nghị quyết Đại
hội Đảng lần thứ IX thì quốc gia láng giềng Trung Quốc, sau quá trình 15
năm ròng rã chính thức gia nhập vào WTO. Sự kiện trọng đại này có ý nghĩa
vô cùng to lớn đối với Trung Quốc, một đất nớc có bề dày về bế quan tự thủ
cách đây cha đầy nửa thế kỷ trở về trớc. Sự kiện này có tầm quan trọng sánh
ngang với việc Trung Quốc tiến hành các cuộc thử nghiệm vũ khí hạt nhân lần
đầu tiên vào năm 1964 [35, tr.9]. Với Việt Nam, một quốc gia láng giềng có
rất nhiều điểm tơng đồng và gần gũi, sự kiện này sẽ có sự tác động không nhỏ.
Vì vậy mục đích của tác giả khi chọn đề tài Trung Quốc gia nhập WTO và
tác động của nó đối với Việt Nam , chính là mong muốn đợc góp công sức và
trí tuệ của mình vào việc tìm hiểu, nghiên cứu về WTO, ghi nhận và dự đoán
những ảnh hởng trớc mắt và lâu dài của sự kiện Trung Quốc gia nhập WTO và
tác động của nó đến Việt Nam. Mong rằng luận văn này khi hoàn thành sẽ
9
góp phần vào việc cung cấp t liệu tham khảo, học tập và giảng dạy ở các cấp
học. Từ những kinh nghiệm của Trung Quốc trong quá trình xúc tiến gia nhập
WTO, luận văn này sẽ đóng góp vào thực tiễn quá trình Việt Nam quyết tâm
vào WTO năm 2005.
Tuy sự kiện này rất trọng đại nhng lại diễn ra mới đợc một năm, nguồn
tài liệu nghiên cứu cha nhiều, thời gian hạn chế. Tác giả rất mong sẽ nhận đợc
sự góp ý của các thầy, cô giáo và đồng sự.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề:
Nội dung đề tài này có hai phần nổi bật đó là: Sự kiện Trung Quốc gia
nhập WTO và những tác động của sự kiện đó đến Việt Nam (đặc biệt là đờng
lối kinh tế đối ngoại và quá trình đàm phán gia nhập của Việt Nam). Trong
quá trình 15 năm Trung Quốc xin gia nhập WTO (1986 - 2001), nớc này đã
bỏ ra nhiều thời gian, xuất bản hàng chục cuốn sách, dịch các tài liệu nớc
ngoài để tham khảo, tiến hành hàng trăm công trình nghiên cứu và hội thảo
giới thiệu về WTO, về các nguyên tắc thể chế, các yêu cầu của WTO đối với
một nớc muốn gia nhập vào tổ chức đó. Nhiều tác giả nớc ngoài quan tâm đến
sự kiện này của Trung Quốc, cũng viết những cuốn sách phân tích về những
thuận lợi, những hạn chế khi Trung Quốc tham gia vào WTO. Trong cuốn
sách Trung Quốc và WTO do đồng tác giả là Tổng th ký đơng nhiệm WTO,
ông Supachai Panitchpakdi và ông Mark Li Clofford, tốt nghiệp khoa Lịch sử Đại học Califoocnia (Hoa Kỳ), đã tiến hành nghiên cứu sự kiện lịch sử: Trung
Quốc gia nhập tổ chức thơng mại thế giới, và đa ra những lời cảnh báo với
châu á, cũng nh phân tích và dự đoán những tác động của việc Trung Quốc
gia nhập WTO đối với nền kinh tế châu á. Sự kiện này còn đợc gọi là cơn
động đất về chính trị, kinh tế, xã hội. Hai ông khẳng định Trung Quốc đang
thay đổi, thơng mại thế giới đang thay đổi, nếu Trung Quốc quyết định sai
(việc quyết định gia nhập WTO - tác giả) thì kết quả sẽ khủng khiếp, không
chỉ đối với 1,3 tỷ công dân của nớc này mà còn đối với rất nhiều ngời ngoài
10
biên giới của họ. Trái lại, một nớc Trung Quốc chuyển đổi thành công sang
một xã hội tơng đối thịnh vợng và cởi mở, sẽ vừa động viên các nớc khác, vừa
giúp tăng cờng các nền kinh tế trên thế giới [35, tr. 8].
Cuốn Trung Quốc gia nhập tổ chức thơng mại thế giới và tác động đối
với Đông Nam á, do Đỗ Tiến Sâm và Lê Văn Sang chủ biên, là tập hợp các
công trình nghiên cứu của cuộc toạ đàm khoa học quốc tế về chủ đề này. Nhng các tác giả ở đây, hầu nh chỉ tập trung xoáy vào sự tác động của việc Trung
Quốc gia nhập WTO đối với những nớc có nền kinh tế đủ sức cạnh tranh với
Trung Quốc nh Thái Lan, Singapo, Mailaxia, Philippin, và vai trò của Nhật
Bản trong việc giúp đỡ cho ASEAN giảm nhẹ những tác động xấu, từ việc
Trung Quốc gia nhập WTO.
Sự kiện này có ảnh hởng không nhỏ đối với các nớc trong khu vực và
trên thế giới. Riêng Việt Nam, cho đến nay, việc nghiên cứu, tìm hiểu về
WTO và số thành viên của tổ chức này còn hạn chế. Gần đây Bộ ngoại giao
Việt Nam, giao cho Vụ hợp tác kinh tế thơng mại đa phơng, Ban th ký
ASEAN, Ban kinh tế đối ngoại, xuất bản một số sách và tài liệu tham khảo tìm
hiểu về tổ chức WTO. Bên cạnh đó còn có một số kỷ yếu hội thảo bàn luận,
nhận định và dự đoán về sự tác động của Trung Quốc vào WTO đối với Việt
Nam nh:
- Việt Nam và hội nhập khu vực: tác động của việc Trung Quốc gia
nhập WTO. Bộ ngoại giao Việt Nam, Hà Nội, tháng 5 năm 2001.
- Vợt lên phía trớc: Thu hẹp khoảng cách trong ASEAN và chuẩn
bị cho vòng đàm phán WTO mới. Bộ Ngoại giao Việt Nam, Hà Nội, ngày
10,11 tháng 9 năm 2001.
Nói là dự đoán vì những hội thảo này hầu hết đều diễn ra trớc khi Trung
Quốc chính thức gia nhập WTO.
11
Thực tế lịch sử Trung Quốc gia nhập WTO một năm qua bớc đầu minh
chứng cho việc lựa chọn của Trung Quốc là đúng đắn, phù hợp với xu thế phát
triển của xã hội.
3. Phạm vi nghiên cứu và nguồn t liệu:
- Phạm vi nghiên cứu:
Về thời gian: từ năm 1986, khi Trung Quốc đề nghị đợc gia nhập WTO
đến nay (tháng 10 năm 2002).
Về trọng tâm:
- Trình bày hoàn cảnh ra đời và tầm quan trọng của Tổ chức thơng mại
thế giới, trong xu hớng toàn cầu hoá kinh tế hiện nay.
- Sự gia nhập của Trung Quốc sau 15 năm xin gia nhập WTO và những
kinh nghiệm Việt Nam học đợc ở Trung Quốc để áp dụng vào quá trình xúc
tiến gia nhập của Việt Nam.
- Những ảnh hởng bớc đầu của việc Trung Quốc gia nhập WTO đối với
Việt Nam trong giai đoạn hiện tại, nêu lên những nét chung về ảnh hởng của
việc Trung Quốc gia nhập WTO đối với khu vực châu á. Đặc biệt là Đông
Nam á.
Nguồn t liệu:
- Những công trình nh các loại sách chuyên sâu, những báo cáo trong
các hội thảo, các bài nghiên cứu trên các tạp chí chuyên ngành của các tác giả
Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan và Hoa Kỳ đã đợc dịch sang tiếng Việt.
- Những cuốn sách, đề tài nghiên cứu, tạp chí chuyên ngành của những
tác giả Việt Nam.
- Số liệu tổng kết hàng năm do nguồn của phòng t liệu Bộ thơng mại
cung cấp.
- Những hình ảnh, bảng, biểu minh hoạ.
12
4. Phơng pháp nghiên cứu.
4.1. Cơ sở phơng pháp luận của luận văn:
Luận văn đợc hoàn thành dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa MácLênin, t tởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về
công tác nghiên cứu khoa học. Trình bày sự kiện trung thực, xem xét sự vận
động mang tính quy luật của lịch sử trong mối liên quan chặt chẽ với nhau, từ
đó để rút ra nhận xét, đánh giá.
Tuyệt đối tuân thủ theo chủ trơng và đờng lối đối ngoại của Đảng và
Nhà nớc ta.
4.2. Phơng pháp nghiên cứu:
Phơng pháp lịch sử, phơng pháp lôgic và những phơng pháp hỗ trợ nh,
thống kê, tờng thuật, so sánh, tổng hợp. Đặc biệt là tổng hợp phân tích dựa
trên cơ sở phơng pháp luận sử học mác xít để rút ra kết luận.
5. Bố cục luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phần phụ lục. Phần
nội dung luận văn chia làm ba chơng:
Chơng 1. Khái quát về tổ chức thơng mại thế giới.
Chơng 2. Tiến trình Trung Quốc gia nhập WTO.
Chơng 3. Tác động bớc đầu của việc Trung Quốc gia nhập WTO đối với Việt
Nam.
13
Phần nội dung
Chơng 1: Khái quát về tổ chức thơng mại thế giới
1.1. Hiệp định chung về mậu dịch và thuế quan (GATT). Tiền
thân của WTO.
1.1.1. Hoàn cảnh ra đời của GATT.
Trong nửa đầu thế kỉ XX, Chiến tranh thế giới thứ II nổ ra, để lại những
hậu quả vô cùng nghiêm trọng đối với tiến trình phát triển của lịch sử nhân
loại, gây thiệt hại về ngời và của không thể kể hết. Cũng chính nó đã phá vỡ
chế độ kim bản vị và chính sách mậu dịch tự do, mà các nớc đang tiến hành,
thay vào đó là những chính sách mang mầu sắc của chủ nghĩa mậu dịch siêu
bảo hộ. Mục đích của những kẻ gây chiến và đồng phạm cũng chính là cớp
đoạt thị trờng và nguyên liệu để giải quyết khó khăn trong nớc, đó cũng là
điều tất yếu sẽ xảy ra khi trong nớc muốn tăng phúc lợi cho nớc mình, mà con
đờng mở rộng sản xuất không thể thực hiện đợc, (chính vì thiếu thị trờng và
mắc phải chính sách siêu bảo hộ) thì chỉ có cớp đoạt đối ngoại để thực hiện
mục tiêu đó. Đến lợt mình, việc cớp đoạt đối ngoại tất nhiên phải dùng hình
thức chiến tranh. Nhng cái giá phải trả cho chiến tranh lại cực kỳ tốn kém.
Hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ II, ta thấy hầu hết các nớc trên thế
giới đều lâm vào tình trạng suy thoái kinh tế cha từng có: Chết chóc, bệnh tật,
đói kém, khủng hoảng vô cùng nghiêm trọng. Để giải quyết những vấn đề khó
khăn trong thu chi quốc tế, các nớc đua nhau ban hành những chính sách bảo
hộ mậu dịch cao độ, thi hành chế độ quản lý ngoại hối và áp dụng các chính
sách hạn chế tiền vốn chảy ra ngoài, dẫn đến tình trạng các hoạt động kinh tế
quốc tế thông thờng rất khó triển khai, gây trở ngại nghiêm trọng đến tiến
trình khôi phục và phát triển kinh tế của mỗi nớc. Vì thế nhiệm vụ cấp bách
đặt ra cho tất cả các nớc trên thế giới là việc thiết lập lại trật tự kinh tế quốc tế.
Nếu trật tự kinh tế quốc tế có thiết lập đợc thì kinh tế mới có điều kiện phát
14
triển, mà kinh tế ổn định thì chính trị mới ổn định đợc. Lúc đó trật tự kinh tế
quốc tế chủ yếu đặt trọng tâm vào ba phơng diện:
Một là: Về tài chính, tiền tệ quốc tế, thành lập tổ chức Quỹ tiền tệ quốc
tế (IMF) thiết lập lại chế độ tiền tệ quốc tế nhằm duy trì sự ổn định về tỉ giá
hối đoái và cân bằng thu - chi quốc tế.
Hai là: Về mặt đầu t quốc tế thành lập ngân hàng khai thác, phát triển
quốc tế (tức Ngân hàng thế giới: WB). Nhằm khuyến khích các hoạt động đầu
t đối ngoại và huy động vốn, khôi phục và phát triển kinh tế của mỗi nớc sau
chiến tranh.
Ba là: Về mặt buôn bán mậu dịch quốc tế, thành lập Tổ chức mậu dịch
quốc tế (ITO), nhằm thay đổi tình trạng các chính sách bảo hộ mậu dịch ngày
càng thịnh hành, thúc đẩy mậu dịch quốc tế phát triển. Với nỗ lực của các nớc
trên thế giới (chủ yếu là các nớc phát triển lớn), mà vai trò chủ đạo là Mỹ, tổ
chức Quỹ tiền tệ quốc tế và Ngân hàng khai thác phát triển quốc tế đã lần lợt
ra đời một cách thuận lợi vào hai năm 1945, 1946. Nhng do bất đồng mâu
thuẫn và những khó khăn do cuộc chiến tranh thế giới thứ II để lại, dẫn đến sự
nhất trí đồng ý cùng xây dựng ITO cha đợc thống nhất. Do Mỹ đề nghị, hội
nghị lần thứ nhất của Uỷ ban kinh tế và xã hội của Liên hiệp quốc đợc tiến
hành vào tháng 2 - 1946. Hội nghị này đã thông qua những quy định về việc
chuẩn bị thành lập ITO, đồng thời thành lập Uỷ ban trù bị ITO. Tháng 4
1947, do sự tích cực thúc đẩy của các nhà ngoại giao Mỹ, 23 quốc gia, trong
đó có Anh, Mỹ, Canađa, Trung Quốc... đã kí kết hơn một trăm bản hiệp định
về giảm thuế quan trên cơ sở của đàm phán song phơng. Những bản hiệp định
này hợp nhất với những hiệp định về chính sách thơng mại do Uỷ ban kinh tế
xã hội của Liên hợp quốc thông qua, gọi là Hiệp định chung về mậu dịch và
thuế quan (General Agreements on Tariff and Trade- GATT).
15
1.1.2. Nội dung chính của GATT 1947
Hiệp định GATT,gồm 38 điều đợc 23 quốc gia thống nhất và ký kết với
nhau, nhằm bảo vệ các nguyên tắc thơng mại tự do và thị trờng, giải quyết vấn
đề cắt giảm thuế quan, u đãi thuế quan. Tháng 10 năm 1947, 23 thành viên
của GATT ký nghị định th, tuyên bố GATT sẽ bắt đầu thực thi từ ngày
01/01/1948.
Tháng 11- 1947, Hội nghị về mậu dịch và việc làm thế giới đã thông
qua bản dự thảo Hiến chơng của ITO do Mỹ đề ra,và đề nghị các nớc tiến
hành sửa đổi, Mỹ yêu cầu các nớc phải nhanh chóng phê chuẩn. Do ngay từ
ban đầu đã có sự bất đồng, không thống nhất về quyền lợi, cho nên trớc khi
phê chuẩn, 23 thành viên đều đòi hỏi những sửa đổi lớn, để tìm lợi ích về mình
đối với bản "Dự thảo hiến chơng" do Mỹ đề ra. Vì vậy, bản dự thảo này có rất
nhiều điểm không đồng nhất với pháp luật của Mỹ, không phù hợp với lợi ích
của Mỹ, Quốc hội Mỹ đã không phê chuẩn bản hiến chơng này. Cuối cùng
ITO đã chết yểu từ khi cha đợc thực thi. Lúc này chính GATT đã trở thành
công cụ duy nhất mang tính quốc tế để quản lý mậu dịch đa phơng, đồng thời
GATT cũng là một tổ chức quốc tế chuẩn mực trên thực tế trong suốt gần 50
năm tồn tại (1947 - 1996). Từ đây GATT đã trở thành thể chế mậu dịch đa phơng quản lý và điều hành hoạt động mậu dịch của các nớc. Tuy chỉ là một
"Bản hiệp định quân tử" mang tính tạm thời, song nó lại có tác dụng rất lớn
trong việc đảm bảo và thúc đẩy sự phát triển của nền mậu dịch quốc tế sau
chiến tranh.
Văn kiện thành lập Tổ chức Thơng mại Quốc tế (ITO) có tên gọi là
Hiến chơng La Havana - một Công ớc Quốc tế bao gồm 106 điều và 16 phụ
lục. Sau khi bản dự thảo Hiến chơng đợc các nớc thành viên sửa đổi, do sự bất
đồng về lợi ích, cho nên sau khi đợc sửa đổi không còn phù hợp với lợi ích của
Mỹ vì những lý do: Hiến chơng dành quá nhiều ngoại lệ đối với quy chế Tối
huệ quốc (sẽ trình bày ở phần 2). Và đi ngợc lại những nguyên tắc của chủ
16
nghĩa tự do thơng mại. Ví dụ nh cho phép duy trì hạn chế số lợng hàng hóa vì
thâm hụt cán cân thanh toán hay việc duy trì những u đãi đặc biệt giữa chính
quốc và thuộc địa, cho phép các nớc duy trì sự độc quyền ấn định giá cả của
một số nguyên liệu trái với tinh thần của Luật chống độc quyền (Serman Act).
Thêm vào đó là việc bắt đầu cuộc "chiến tranh lạnh" tại châu Âu và sự kiện
phong toả Bec lin đã khiến cho việc "Dự thảo Hiến chơng" không còn đợc chú
ý u tiên nữa.
GATT trở thành "nơi đàm phán" của mậu dịch quốc tế, phát động và
thúc đẩy tiến trình tự do hoá mậu dịch giữa các nớc,là nơi giải quyết, điều hoà
những mâu thuẫn và va chạm về mậu dịch quốc tế giữa các nớc. GATT thông
qua những chế độ và cơ chế về mậu dịch của các nớc phát triển, có một tác
dụng nhất định trong việc thúc đẩy sự phát triển về kinh tế và mậu dịch của
các nớc này.
Trên đây chúng ta đã thấy đợc những u điểm cũng nh sự cần thiết của
GATT đối với quốc tế về mậu dịch đa phơng. Đặc biệt là sau cuộc chiến tranh
Thế giới thứ II một thời gian, các nớc đi vào phát triển kinh tế một cách mạnh
mẽ để khắc phục hậu quả chiến tranh, cân bằng xã hội. Bên cạnh đó cuộc cách
mạng KHKT cũng là nguyên nhân làm cho kinh tế phát triển mạnh. Thập kỉ
cuối cùng của thế kỉ XX đã chứng kiến những đợt sóng mạnh mẽ của xu thế
toàn cầu hoá kinh tế của nhân loại. Phải nói rằng, mặc dù có những u điểm
nêu trên, nhng trớc trào lu toàn cầu hoá kinh tế diễn ra ngày càng nhanh, trong
khi GATT chỉ là một sản phẩm mang tính tạm thời mà bản thân nó còn nhiều
hạn chế rất khó khắc phục.
1.1.3. Những hạn chế của GATT 1947.
Nh đã trình bày ở mục 1.1 về nguyên nhân dẫn đến Hiến chơng La
Havana không đợc phê chuẩn, nên bản hiệp định "tạm thời" là GATT với 38
điều đợc các nớc áp dụng trong suốt gần 50 năm nh là hiệp định đa phơng duy
nhất điều chỉnh quan hệ thơng mại quốc tế. Theo thời gian và sự phát triển
17
kinh tế xã hội của thế giới, GATT ngày càng lộ rõ những khiếm khuyết gây
hạn chế và cản trở xu hớng tất yếu của lịch sử: Xu hớng toàn cầu hoá kinh tế.
Những hạn chế đáng kể đó là:
Thứ nhất, bởi GATT cha thể đợc xem là một tổ chức quốc tế chính thức,
vì chính GATT không có t cách chủ thể luật quốc tế mà chỉ là bản "hiệp định
quân tử" đợc các nớc tự thống nhất với nhau để điều hoà và phát triển kinh tế.
Thứ hai, vì GATT không có vị trí chính thức cho nên đã gây trở ngại
cho GATT trong việc tiến hành các hoạt động thông thờng, hạn chế việc thực
hiện theo đúng chức năng đã đợc đặt ra khi kí kết.
Thứ ba, phạm vi quản lý của GATT chỉ hạn chế ở lĩnh vực mậu dịch
hàng hoá. Nhng trong quá trình phát triển mậu dịch và kinh tế, mậu dịch dịch
vụ phát triển hết sức nhanh chóng, ngày càng đóng vai trò quan trọng. Vì vậy,
phạm vi quản lý của GATT rất nhỏ hẹp trớc xu thế phát triển của mậu dịch
quốc tế.
Thứ t, nền kinh tế thế giới phát triển mạnh mẽ, ngày càng mang đậm
đặc trng của nền kinh tế tri thức, vấn đề đặt ra là làm thế nào để bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ trong hoạt động mậu dịch quốc tế. Vào thời điểm GATT đợc kí
kết, ngời ta cha thể lờng đợc sự phát triển và nảy sinh những vấn đề nói trên.
Do đó trớc những yêu cầu của thời đại, GATT trở nên lỗi thời không đáp ứng
đợc nhu cầu phát triển của mậu dịch và kinh tế quốc tế.
Thứ năm, bản thân GATT không có hệ thống quy tắc chặt chẽ, mà rất
nhiều kẽ hở. Chẳng hạn nh: có nhiều ngoại lệ, có nhiều qui tắc mơ hồ, thiếu sự
rõ ràng. Một số qui định về biện pháp nh hạn chế xuất khẩu tự nguyện, sắp
xếp tiêu thụ có trật tự... Những điều khoản này đã gây ra trở ngại trong tiến
trình phát triển của thể chế mậu dịch quốc tế.
Thứ sáu, GATT là nơi giải quyết tranh chấp mậu dịch quốc tế, điều hoà
mâu thuẫn về mậu dịch giữa các nớc. Nhng trong cơ chế giải quyết tranh chấp
18
của GATT còn tồn tại nhiều hạn chế nghiêm trọng. Biểu hiện chủ yếu: quyền
lực của những tổ, nhóm chuyên gia rất nhỏ. Vốn là một "bản hiệp định quân
tử" cho nên có điều đặc biệt là nguyên tắc "toàn thế nhất trí đồng ý" đợc sử
dụng khi giải quyết tranh chấp, tức là trong số các bên ký kết của GATT khi
một thành viên nào đó vi phạm quy tắc GATT đề ra thì sẽ bị xử lý theo quy
định, nhng lại phải đợc tất cả thành viên còn lại nhất trí với việc xử lý đó. Vì
vậy trong việc giải quyết tranh chấp thờng là kéo dài và không có hiệu quả.
Bởi trong số thành viên sẽ có những nớc hùng hậu về kinh tế và lớn mạnh về
quy mô mậu dịch, các nớc khác thờng lo sợ sự trả đũa của những thành viên
này khi họ bỏ phiếu đồng ý hay không đồng ý một vấn đề nào đó. Tất cả
những điều trên đây là những mâu thuẫn nội tại bản thân GATT chứa đựng,
mà khi kinh tế mậu dịch phát triển ngày càng mạnh, thì chính những hạn chế
trên đây sẽ đẩy thể chế mậu dịch đa phơng trớc nguy cơ tan vỡ. Vì thế, để đáp
ứng nhu cầu phát triển toàn cầu hoá mậu dịch và kinh tế quốc tế ngày càng đa
dạng, phức tạp, các bên tham gia vòng đàm phán Urugoay đã quyết định thiết
lập một thể chế mậu dịch đa phơng khác thay thế cho GATT: Tổ chức Thơng
mại thế giới (World Trade Organization- WTO)
Ngày 1/1/1995, WTO chính thức đi vào hoạt động.
1.2. Tổ chức Thơng mại thế giới ,WTO.
Nh phần 1.1 đã trình bày, tổ chức GATT 1947 ra đời đáp ứng nhu cầu
của tình hình kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ Hai kết thúc. GATT tồn tại
suốt hơn 4 thập kỉ và vai trò quan trọng nhất GATT đã hoàn thành. Thập kỉ
cuối cùng của thế kỉ XX là sự bùng nổ mạnh mẽ của xu hớng toàn cầu hoá,
WTO ra đời là sự phát triển tất yếu dựa trên nền tảng của GATT. Nhng là kế
thừa chứ không phải là sự phát triển đơn giản. Đây là một tổ chức pháp nhân
có t cách chủ thể của luật quốc tế. Ngoài việc lập nên một thiết chế thơng mại
đa biên, mang tính tổ chức chặt chẽ, WTO còn đa ra các nghĩa vụ mang tính
nguyên tắc, để từ đó Chính phủ các nớc thành viên WTO theo đó mà thiết lập,
19
sửa chữa những khuôn khổ, chính sách pháp luật trong nớc phù hợp với sự
phát triển của thơng mại thế giới cũng nh thực hiện vai trò của WTO: Là diễn
đàn để các thành viên thảo luận, thơng lợng các vấn đề liên quan, đa WTO đi
đúng mục tiêu mà từ GATT 1947 đã đề ra. Cuối thế kỷ XX sang thế kỷ XXI,
xu hớng toàn cầu hoá kinh tế đang lan nhanh, mạnh ra khắp thế giới. Lịch sử
đã chứng minh, nguyên nhân chính của các cuộc chiến tranh, các cuộc tranh
giành xung đột giữa các quốc gia, các vùng lãnh thổ, khi thầm lặng, khi bùng
phát... phần lớn cũng là do sự áp đặt và hạn chế về nhu cầu phát triển toàn
diện về kinh tế, văn hoá, KHKT. Sự ra đời của WTO là phù hợp với quy luật
phát triển, của nền kinh tế thế giới hiện nay, và cũng là minh chứng thể hiện
xu thế toàn cầu hoá kinh tế.
1.2.1. Cơ cấu Tổ chức WTO
Ngày 01/01/95, Tổ chức WTO, có trụ sở đặt tại Giơnevơ chính thức
hoạt động. Tổng th ký đầu tiên là ngài R.Ruggiero, quốc tịch Italia. Sự ra đời
của WTO đánh dấu sự chuyển biến lớn của thơng mại thế giới: Đó là sự hình
thành thể chế mậu dịch đa phơng có t cách chủ thể luật quốc tế, có cơ cấu tổ
chức chặt chẽ, chức năng rõ ràng, có nguyên tắc hoạt động theo mục đích lớn
nhất, đó là việc xúc tiến quá trình toàn cầu hoá kinh tế.
WTO là tổ chức thơng mại của tất cả các nớc, các vùng lãnh thổ đặc
biệt, các tổ chức quốc tế, trên thế giới. Với tôn chỉ hoạt động của mình WTO
có sức phá vỡ mọi rào cản kinh tế, mọi quan niệm sai lầm về "nớc lớn", "nớc
nhỏ", về kẻ mạnh, kẻ yếu. Bởi WTO có mục tiêu hoạt động rất rõ ràng:
- Thúc đẩy tăng trởng thơng mại hàng hoá và dịch vụ trên thế giới, phục
vụ cho sự phát triển ổn định, bền vững và bảo vệ môi trờng.
- Thúc đẩy sự phát triển của thể chế thị trờng, giải quyết các bất đồng
và thơng mại đa phơng, phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của Công pháp
Quốc tế; bảo đảm cho các nớc đang phát triển, đặc biệt là nớc kém phát triển
20
nhất đợc thụ hởng những lợi ích thực sự từ tăng trởng của thơng mại quốc tế,
phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế của các nớc này và khuyến khích các nớc này ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới.
- Nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm cho nhân dân các nớc thành
viên, đảm bảo các quyền và tiêu chuẩn lao động tối thiểu đợc tôn trọng.
Ngoài ra WTO cũng chính là cán cân công lý giải quyết mọi bất đồng
và tranh chấp thơng mại giữa các thành viên, phù hợp với các nguyên tắc cơ
bản của công pháp quốc tế. Nhiệm vụ đặt ra của WTO hết sức nặng nề,vì vậy
quá trình nghiên cứu thành lập, các thành viên đã chọn lựa, thiết kế nên một
cơ cấu tổ chức hết sức chặt chẽ và phù hợp với xu thế phát triển hiện nay của
nền kinh tế toàn cầu: Cơ quan cao nhất của WTO, là hội nghị Bộ trởng bao
gồm đại diện của tất cả các thành viên. Các cơ quan thờng trực điều hành công
việc chung của WTO gồm:
+Đại hội đồng: cơ quan thờng trực cao nhất của WTO, bao gồm đại
diện của tất cả các thành viên
+ Cơ quan Giải quyết tranh chấp: là đại hội đồng họp khi cần thiết để
giải quyết các vụ tranh chấp thơng mại. Cơ quan này có thể có chủ tịch và các
thủ tục làm việc riêng.
+Cơ quan Ra soát chính sách thơng mại: là đại hội đồng họp khi cần
thiết để rà soát chơng trình thơng mại của các thành viên. Cơ quan này có thể
có chủ tịch và các thủ tục làm việc riêng.
+ Hội đồng Thơng mại hàng hoá
+ Hội đồng Thơng mại dịch vụ
+ Hội đồng về các vấn đề sở hữu trí tuệ liên quan đến thơng mại.
21
Và một loạt các uỷ ban, cơ quan giúp việc khác, giám sát các vấn đề
chuyên môn và là nơi thảo luận về các vấn đề nảy sinh, khi thực hiện các hiệp
định WTO, (xem phụ lục 12 trang 101).
Với một bộ máy tổ chức nh vậy, bản thân WTO cũng khẳng định đợc
vai trò quan trọng của mình trong việc thúc đẩy sự tăng trởng của kinh tế quốc
tế. Chức năng của WTO cũng đợc đặt ra rõ ràng với 5 nhiệm vụ sau:
- Thống nhất, quản lý việc thực hiện các hiêp định và thoả thuận thơng
mại đa phơng, giám sát tạo điều kiện thuận lợi, kể cả trợ giúp kỹ thuật cho các
nớc thành viên thực hiện các nghĩa vụ thơng mại quốc tế của họ.
- Là khuôn khổ, thể chế để tiến hành các vòng đàm phán thơng mại đa
phơng trong khuôn khổ WTO, theo quy định của Hội nghị bộ trởng WTO.
- Là cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nớc thành viên liên quan đến
việc thực hiện và giải thích hiệp định WTO và các hiệp định thơng mại đa phơng và nhiều bên.
- Là cơ chế kiểm điểm chính sách thơng mại của các nớc thành viên,
đảm bảo thực hiện mục tiêu thúc đẩy tự do hoá thơng mại và tuân thủ các quy
định của WTO, hiệp định thành lập WTO đã quy định một cơ chế kiểm điểm
chính sách thơng mại áp dụng chung đối với tất cả các thành viên.
- Là tổ chức nhằm thực hiện việc hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế
khác nh Quỹ tiền tệ quốc tế và Ngân hàng thế giới trong việc hoạch định
những chính sách và dự báo về xu hớng phát triển tơng lai của kinh tế toàn
cầu. [16, tr.55-56]
Giai đoạn đầu hoạt động của WTO là thời điểm chuyển giao giữa hai
thế kỷ, nút thời gian đặt ra nhiều thách thức đối với sự hoàn thiện và lớn mạnh
của WTO. Cho đến nay WTO đã có 145 thành viên, Trung Quốc là thành viên
143 chính thức gia nhập 11/2001. "Giao dịch thơng mại giữa các thành viên
của WTO hiện chiếm trên 90% khối lợng giao dịch thơng mại của thế giới"
22
[49, tr.60]. WTO đã thực sự lớn mạnh, ngày càng có nhiều nớc đang phát triển
xin gia nhập. Nguyên nhân chính là trong quá trình thực hiện mục tiêu của
mình, WTO đã tạo điều kiện cho các nớc đang phát triển và các nớc có nền
kinh tế chuyển đổi, mở rộng thị trờng,bên cạnh đó, môi trờng thơng mại đa
phơng do WTO điều tiết, sẽ giúp hạn chế những hành vi phân biệt đối xử và
hạn chế thơng mại của các nớc phát triển đối với hàng hoá các nớc đang phát
triển.
1.2.2. Nguyên tắc pháp lý cơ bản của WTO
Tổ chức WTO chính thức hoạt động từ đầu năm 1995. Nhng mãi đến
15/4/1999 định ớc cuối cùng của vòng đàm phán Urugoay mới đợc hoàn tất tại
Marrakesh (Moroco). Đây là văn kiện pháp lý có phạm vi điều chỉnh rộng lớn
nhất và có tính chất kỹ thuật phức tạp nhất trong lịch sử ngoại giao và luật
pháp quốc tế. Các hiệp định đợc kí kết tại Marrakesh và các phụ lục kèm theo
bao gồm 50.000 trang. Nhng tổ chức WTO đợc xây dựng trên 4 nguyên tắc
pháp lý cơ bản làm nền tảng đó là: nguyên tắc Tối huệ quốc, nguyên tắc Đãi
ngộ quốc gia, nguyên tắc Mở cửa thị trờng và nguyên tắc Cạnh tranh công
bằng. Xem xét 4 nguyên tắc pháp lý đợc xem là nền tảng này, chúng ta sẽ thấy
đợc vai trò của WTO: là tổ chức "Liên hiệp quốc kinh tế" không chỉ dành
riêng cho các nớc t bản, các nớc phát triển (theo quan niệm của một số nớc),mà còn giành cho cả các nớc đang phát triển cũng đợc hởng quyền lợi xác
đáng.
a. Nguyên tắc Tối huệ quốc (Most Favoured Nation- MFN)
Đây là nguyên tắc pháp lý quan trọng nhất của WTO. Hiệp định GATT
quy định nghĩa vụ của các bên ký kết giành "ngay lập tức và không điều kiện
bất kỳ u đãi, u tiên, đặc quyền hoặc đặc miễn nào liên quan đến thuế quan và
bất kỳ loại lệ phí nào mà bên ký kết đó áp dụng cho hoặc liên quan đến việc
nhập khẩu, xuất khẩu hoặc cho việc chuyển tiền thanh toán quốc tế, hoặc liên
quan đến phơng pháp tính thuế quan và lệ phí hoặc liên quan đến tất cả các
23
quy định và thủ tục đối với việc xuất và nhập khẩu một sản phẩm xuất xứ hoặc
nhập khẩu sang một bên ký kết cho một sản phẩm cùng loại xuất xứ hoặc
nhập khẩu sang các bên ký kết khác (trích điều I.1 GATT),mặc dù bản thân
thuật ngữ "Tối huệ quốc" không đợc sử dụng ở điều trên đây,nhng nguyên tắc
MFN đợc hiểu là: Nếu một nớc, dành cho một nớc thành viên một sự đối xử u
đãi nào đó, thì nớc này cũng phải dành sự u đãi cho tất cả các nớc thành viên
khác. Nguyên tắc MFN trong WTO không có tính chất áp dụng tuyệt đối,Hiệp
định GATT 1947 quy định: Mỗi nớc có quyền tuyên bố không áp dụng tất cả
các điều khoản trong hiệp định đối với một nớc thành viên khác, ở điều này
trong sự phát triển gần 50 năm của GATT đã chứng minh (trờng hợp Mĩ
không áp dụng MFN đối với Cuba mặc dù Cuba là thành viên sáng lập GATT
và WTO".
Trong nguyên tắc MFN của WTO, áp dụng không chỉ đối với "hàng
hoá" (nh GATT) mà còn mở rộng sang thơng mại dịch vụ và sở hữu trí tuệ.
Ngoài ra ở trong hiệp định GATT 1947 hoặc hiệp định WTO mặc dù đợc xem
nh "hòn đá tảng" trong hệ thống thơng mại đa phơng vẫn có những trờng hợp
ngoại lệ và miễn trừ. Ví dụ nh điều XXIV của GATT quy định: Các nớc thành
viên trong các hiệp định thơng mại khu vực có thể dành cho nhau sự đối xử u
đãi hơn, mang tính chất phân biệt đối xử với các nớc thứ ba, trái với nguyên
tắc MFN. Nhng thực tế lịch sử cho thấy kể cả các nớc phát triển hay các nớc
đang phát triển là thành viên của GATT/WTO, mặc dù đã công nhận MFN là
nguyên tắc nền tảng, nhng không phải lúc nào họ cũng tuân thủ nghiêm túc
nguyên tắc MFN và việc tranh chấp xảy ra liên quan đến việc áp dụng nguyên
tắc này không phải là ít, mà khi tranh chấp xảy ra thì các nớc đang phát triển
dễ bị phát hiện hơn các nớc phát triển. Từ điều này chúng ta có thể thấy rõ,
những trờng hợp "ngoại lệ", hoặc "miễn trừ" trong GATT/WTO thờng gây
nhiều rắc rối đáng tiếc ảnh hởng đến quan hệ kinh tế đa phơng hoặc song phơng. Ngoài ra chính việc tranh chấp, kiện tụng này sẽ gây tổn hại đến uy tín
của WTO. Đến lúc chúng ta cần cảnh báo việc này để các thành viên ý thức đ-
24
ợc rằng trong quan hệ thơng mại, mỗi khi lập ra bất kì loại thuế quan nào để
thực hiện phân phối thu nhập hoặc bảo hộ hàng thay thế hàng nhập, thì phải
tránh gây ra tổn thất cho các thành viên khác.
b. Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (National Treatment- NT)
Nguyên tắc này đợc quy định tại điều III, điều XVII hiệp định GATT và
điều 3 TRIPS. Trong quy định của GATT/WTO nêu rõ nội dung của NT đợc
hiểu là: hàng hoá nhập khẩu, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ nớc ngoài, phải
đợc đối xử không kém thuận lợi hơn so với hàng hoá cùng loại trong nớc.
Trong khuôn khổ WTO, nguyên tắc NT chỉ áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ,
các quyền sở hữu trí tuệ chứ cha áp dụng đối với cá nhân và pháp nhân.
Trong nguyên tắc này, mỗi nớc có quyền đàm phán đa ra ngoại lệ, ví
nh theo nguyên tắc của WTO thì các nớc không đợc áp dụng những hạn chế
số lợng nhập khẩu và xuất khẩu, trừ những ngoại lệ đợc quy định rõ ràng trong
các hiệp định của WTO: trờng hợp mất cân đối cán cân thanh toán, hạn chế số
lợng nhập khẩu để bảo vệ ngành công nghiệp non trẻ trong nớc, vì lý do sức
khoẻ và vệ sinh (nh cấm nhập thịt bò điên, phế loại...), vì lý do an ninh quốc
gia (cấm nhập vũ khí, chất nổ...).
Ngoài ra, còn có các ngoại lệ quan trọng đối với nguyên tắc NT là vấn
đề trợ giá cho sản xuất hoặc xuất hay nhập khẩu. Việc áp dụng quy chế NT
thực tế không phải lúc nào cũng suôn sẻ mà giữa các bên kí kết GATT/ WTO
thờng gây tranh chấp vì lý do dễ hiểu là, nếu các nớc dễ dàng chấp nhận
nguyên tắc đối xử bình đẳng đối với các nớc thứ ba, thì nớc nào cũng muốn
dành một sự bảo hộ nhất định đối với sản phẩm nội địa. Trong nguyên tắc này
vấn đề hàng dệt may có riêng một hiệp định: hiệp định đa sợi (MFA): các nớc
phát triển có quyền hạn chế số lợng, phân biệt đối xử đối với hàng dệt may
của các nớc đang phát triển. Nhng đến vòng đàm phán Urugoay MFA đã đợc
thay thế bởi hiệp định ATC chấm dứt việc các nớc phát triển phân biệt đối xử
đối với hàng dệt may của các nớc đang phát triển, thời hạn chuyển tiếp giữa
25
hai hiệp định là 10 năm để bãi bỏ chế độ hạn ngạch về số lợng hiện hành.
Xem xét nội dung chính của các điều khoản trên, chúng ta nhận ra ý nghĩa
thực sự của nó chính là yêu cầu các nớc bảo đảm việc tuân thủ một cách
nghiêm túc những cam kết về mở cửa thị trờng mà tất cả các nớc thành viên đã
chấp nhận khi chính thức trở thành thành viên của WTO. Đặc biệt trong
nguyên tắc này, đối với một số nớc châu á có bề dày về "bế quan, tự thủ", trớc
cơn lốc toàn cầu hoá kinh tế, và những thách thức đặt ra trong quá trình phấn
đấu gia nhập WTO, đây là một vấn đề không phải là dễ dàng.
c. Nguyên tắc Mở cửa thị trờng
Thực chất là mở cửa thị trờng cho hàng hoá, dịch vụ và đầu t nớc ngoài.
Hiện nay đã có 145 nớc và vùng lãnh thổ tham gia WTO (Liên hợp quốc: 191
nớc). Nếu nh các nớc còn lại tiến tới việc gia nhập vào WTO thì thị trờng
khổng lồ sẽ là không biên giới, chính các nguyên tắc của WTO đã tạo ra đợc
một hệ thống thơng mại toàn cầu mở cửa. ở đây không có "ngoại lệ" nào
cả,chính điều này dẫn đến nguyên tắc thứ t.
d. Nguyên tắc cạnh tranh công bằng (Fair competition)
Khi đã trở thành thành viên WTO, nền kinh tế trong nớc và ngoài nớc
không còn "biên giới". Các loại hàng hoá từ ngoài vào nội địa, nếu cùng một
mặt hàng nh nhau (xuất xứ khác nhau) thì mức thuế quan không có sự phân
biệt, đối xử khác nhau, tức là "tự do cạnh tranh trong những điều kiện bình
đẳng nh nhau".
Trên đây là những nguyên tắc pháp lý cơ bản làm nền tảng của WTO,
từ những nguyên tắc này mà tổ chức GATT và WTO đã kiên trì thực hiện mục
tiêu ban đầu của GATT 1947 đó là: Nâng cao mức sống của nhân dân các nớc
thành viên, đảm bảo việc làm, thúc đẩy tăng trởng kinh tế - thơng mại. Sử
dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực của thế giới. Trải qua nhiều khó khăn
nhng các nhà lãnh đạo WTO qua các giai đoạn đều thuyết phục các thành viên