PHÒNG GD VÀ ĐT GÒ VẤP
TỔ PHỔ THÔNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề chỉ có một trang)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2014 - 2015
Môn thi: SINH HỌC 7
Ngày kiểm tra: 12/12/2014
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
(Lưu ý: Học sinh làm bài trên giấy thi)
ĐỀ BÀI:
Câu 1: (2 điểm) Em hãy nêu nguyên nhân, triệu chứng, tác hại và cách phòng trừ bệnh
kiết lỵ
Câu 2: (2 điểm) Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang.
Câu 3: (2 điểm) Viết sơ đồ vòng đời phát triển của Giun Đũa. Nêu các biện pháp phòng
chống giun sán ký sinh ở người.
Câu 4: (2 điểm) Đời sống và cấu tạo ngoài của Trai sông. Cách dinh dưỡng của trai có ý
nghĩa như thế nào với môi trường nước?
Câu 5: (2 điểm) Em hãy trình bày tập tính chăng lưới và bắt mồi của Nhện.
-Hết-
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I (2014-2015)
MÔN SINH HỌC LỚP 7
Ngày kiểm tra: 12/12/2014
Câu 1: Nguyên nhân, triệu chứng, tác hại và cách phòng trừ bệnh kiết lỵ: (2đ)
- Nguyên nhân: Do trùng kiết lị theo thức ăn, nước uống vào ống tiêu hóa người. (0,5đ)
- Triệu chứng: Người bệnh đau bụng, đi ngoài, phân có lẫn máu và chất nhày. (0,5đ)
- Tác hại: Gây viêm loét niêm mạc ruột, nuốt hồng cầu làm người bệnh thiếu máu, đi ngoài
nhiều lần dẫn đến suy kiệt sức lực. (0,5đ)
- Cách phòng trừ: Ăn chín, uống sôi, rửa tay trước khi ăn, vệ sinh nơi ở…(0,5đ)
Câu 2: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang: (2đ)
+ Đặc điểm chung: (1đ)
- Cơ thể đối xứng tỏa tròn.
- Ruột dạng túi.
- Thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào.
- Đều có tế bào gai để tự vệ và tấn công.
+ Vai trò: tạo vẻ đẹp và môi trường sạch của biển, cho vật liệu quí để làm đồ trang sức, mĩ
nghệ. Cung cấp vôi cho xây dựng. Một số loài sứa được dùng làm thức ăn, một số loài sứa
gây ngứa và độc, đảo san hô ngầm cản trở giao thông đường thủy…(1đ)
Câu 3: Viết sơ đồ vòng đời phát triển của Giun Đũa. Nêu các biện pháp phòng chống
giun sán ký sinh ở người. (2đ)
+ Sơ đồ vòng đời phát triển của Giun Đũa: (1,5đ) – Thiếu 1 ý hoặc sai mũi tên trừ 0,25đ
Trứng
Giun đũa
Ẩm
Ấu trùng trong trứng
Ruột non ( lần 2 )
Người ăn
Gan, tim, phổi
Ruột non ( lần 1 )
Vào máu
+ Các biện pháp phòng chống giun sán: Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, ăn chín, uống
sôi, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Uống thuốc tẩy giun 1 – 2 lần / năm. (0,5đ)
Câu 4: Đời sống và cấu tạo ngoài của Trai sông. Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa
như thế nào với môi trường nước ? (2đ)
+ Đời sống và cấu tạo ngoài của Trai sông:
- Sống ở đáy hồ ao, sông ngòi; ăn vụn hữu cơ. (0,5đ)
- Trai có 2 mảnh vỏ bằng đá vôi che chở, dưới vỏ là áo trai, mặt trong áo tạo thành
khoang áo, tiếp đến là tấm mang, ở giữa là thân và chân trai. (1đ)
+ Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa: Hằng ngày lượng nước vào cơ thể trai khá lớn, trai
dinh dưỡng theo kiểu lọc nước lấy vụn hữu cơ do đó góp phần làm sạch môi trường nước(0,5)
Câu 5: Tập tính chăng lưới và bắt mồi của Nhện. (2đ)
Chăng lưới (1đ)
Bắt mồi (1đ)
- Chăng dây tơ khung
- Nhện ngoạm chặt mồi, chích nọc độc
- Chăng dây tơ phóng xạ
- Tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể mồi
- Chăng các sợi tơ vòng
- Trói chặt mồi treo vào lưới để một thời gian
- Chờ mồi
- Nhện hút dịch lỏng ở con mồi
-Hết-
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA - MÔN SINH HỌC LỚP 7
HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2014 – 2015
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Bệnh kiết lị:
Nguyên nhân,
triệu chứng, tác
hại và phòng
trừ
Số câu: 1
Số điểm: 2 đ
Chương I
Ngành
ĐVNS
Số câu: 1
Số điểm: 2 đ
Đặc điểm
Chương II
chung và vai
Ngành
trò của ngành
Ruột khoang
Ruột khoang
Số câu: 1
Số điểm: 2 đ
Số câu: 1
Số điểm: 2 đ
Viết sơ đồ vòng
phát triển Giun
Đũa. Cách
phòng chống
bệnh giun sán
Số câu: 1
Số điểm: 2 đ
Chương III
Ngành giun
Chương IV
Thân mềm
Dinh dưỡng của
trai có ý nghĩa
gì với môi
trường nước ?
Số câu: 1/2
Số điểm: 1 đ
Đời sống và
cấu tạo ngoài
của Trai sông.
Số câu: 1/2
Số điểm: 1 đ
Số câu: 1
Số điểm: 2 đ
Tập tính chăng
lưới và bắt mồi
của Nhện
Chương V
Chân khớp
Tổng cộng
Số câu: 1
Số điểm: 2 đ
Số câu: 1,5
Số điểm: 3 đ
Số câu: 1
Số điểm: 2 đ
Số câu: 1
Số điểm: 2 đ
Số câu: 2
Số điểm: 4 đ
Số câu: 1
Số điểm: 2 đ
Số câu: 0,5
Số điểm: 1 đ
Số câu: 5
Số điểm: 10đ