Tiểu luận ngoại thơng
Trờng Đ H Quản Lí & Kinh Doanh HN
Lời nói đầu
Cùng với những nhành tũy trong sự nghiệp đổi và phát triển
kinh tế. Thị trờng hàng điện tử đà có những thay đổi mạnh mẽ cả về
quy mô, chất lợng và ngày càng có vị chí quan trọng trong nền kinh
tế nớc ta. Các sản phẩm điện tử không ngừng tăng lên, chủng loại
ngày càng phong phú và đa dạng. từ thị trờng nhập khẩu hoang toàn
đà chuyển sang thị trờng tự sản xuất, đà có sản phẩm điện tử xuất
lkhẩu và kim ngạch xuất khảu tăng trong vài năm gần đây.
Sự phát triển của xu thế toàn cầu hóa, tự do hóa thơng mại đÃ
tác động đến sự phát teiển hàng điện tử ở việt Nam, điều này vừa
tạo điều kiện thuận lợi vùa gây khó khăn cho sự phát triển thị trờng
hàng điện tử việt nam. Do vậy mà Việt Nam phải xây dựng một
chiến lợc (đi tắt )để nhanh chóng chiếm lĩnh thị trờng hàng điện tử
vững mạnh sức mạnh cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới
Để có thể góp một ý kiến chung vào việc tiòm hiểu đánh giá và
cụng để nâng cao khả năng chuyên nghành của mình em đà chọn
đề tài Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu
hàng điện tử Việt Nam
Tiểu luận của em gåm ba phÇn chÝnh:
I. LÝ ln chung vỊ xt khẩu
II. Thực trạng sản xuất, xuất khẩu hàng điện tử Việt Nam
III. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng điện tử Việt Nam.
Sinh viên thực hiện:
Trần Thị Hồng
1
Lớp :717
MSV: 02A2683
Tiểu luận ngoại thơng
Trờng Đ H Quản Lí & Kinh Doanh HN
Néi dung
I.Lý ln chung vỊ xt khÈu.
1.Kh¸i niƯm vỊ xuất khẩu.
Xuất khẩu là một hoạt động cơ bản của ngoại thơng, là một vấn
đề hết sức quan trọng của kinh tế quốc tế, là sự phát triển tất yếu
của sản xuất và lu thông nhằm tạo ra hiệu quả cao nhất trong mỗi nớc.
Hoạt động kinh tế hiện nay diễn ra trên phạm vi toàn cầu, trong
tất cả các lĩnh vục ở các ngành kinh tế, từ vật phẩm tiêu dùng đến t
liệu sản xuất, từ những chi tiết linh kiện nhỏ bé đến các loại máy
móc khổng lồ, các loại công nghệ kĩ thuật cao,không chỉ ở những
hàng hóa hữu hình mà còn cả hàng hóa vô hình và với tỷ trọng ngày
càng cao.
Thông qua hoạt động xuất khẩu có thể làm gia tăng ngoại tệ
thu đợc, cải thiện cán cân thanh toán, tăng thu ngân sách cho nhà
nớc, kích thích đổi mới công nghệ, cải biến cơ cấu kinh tế, tạo thêm
công ăn việc làm và nâng cao mức sống cho nhân dân.
Hình thức cơ bản ban đầu của xuất khẩu chỉ là hoạt động trao
đổi hàng hóa giữa các quốc gia, cho đến nay nó phát triển rất mạnh
và đợc biểu hiện dới nhiều hình thức.
2. Các hình thức xuất khẩu
2.1 Hình thức xuất khẩu trực tiếp
Đây là hình thức xuất khẩu các loại hàng hóa và dịch vụ do
chính doanh nhiệp sản suất ra hoặc do thu mau từ các đơn vị sản
xuất trong nớc tới khách hàng qua các tổ chức của mình. Về nguyên
tắc, xuất khẩu trực tiếp có thể làm tăng thêm rủi trong kinh doanh,
song lại có những u điểm nổi bật là giảm bớt chi phí trung gian tăng
lợi nhuận cho doanh nghiệp, tạo quan hệ trực tiếp và đều đặn với
khách hàng và thị trờng nớc ngoài, biết đợc yêu càu của khách hàng
và tình hình bán hàng ở đó để có thể thay đổi sản phẩm và diều kiện
bán hàng, trong điều kiện cần thiết
2.2. Hình thức xuất khẩu gia công ủy thác
Đây là hình thức xuất khẩu đơn vị kinh doanh quóc tế đứng ra
nhận nguyên vật liệu hoạch bán thành phẩm cho xí nghiệpgia công
sau đó thu hồi thành phẩm để xuất khẩu lại cho các nớc khác. Đơn
vị đợc hởng phí ủythác theo thỏa thuận với các xí nghiệp sản xuất.
Ưu điểm của hình thức này là: doanh nghiệp không cần bỏ vồn
mà vẫn thu đợc lợi nhuận, rủi ro ít hơn, tuy nhiên hình thức này cũng
có nhợc điểm phải tiến hành nhiều công việc, nhiều thủ tục xuất
nhập, cán bộ kinh doanh phải có nghiệp vụ và kinh nghiệm kể cả
trong quá trình giám sát và kiểm tra công việc gia công.
2.3. Hình thức xuất khẩu ủy thác.
Sinh viên thực hiện:
Trần Thị Hồng
2
Lớp :717
MSV: 02A2683
Tiểu luận ngoại thơng
Trờng Đ H Quản Lí & Kinh Doanh HN
Là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị kinh doanh quốc tế
đóng vai trò là ngời chung gian thay mặt cho đơn vị sản xuất tiến kí
kết hợp đồng mua bán kinh doanh quốc tế, tiến hành các thủ tục
cần thiết để xuất khẩu hàng hóa cho nhà sản xuất và qua đó thu đợc
một số tiền nhất định. Ưu điểm mức đọ rủi ro thấp, không cần bỏ vốn
vào trong kinh doanh, tạo đợc việc làm cho ngời lao động đồng thời
thu đợc một khoản lợi nhuận đáng kể, trách nhiệm trong công việc
tranh chấp, khiếu lại thuộc về ngời sản xuất.
2.4. Xuất khẩu theo nghị định th.
Là hành thức xuất khẩu theo chỉ tuêu nhà nớc giao, tiến hành
xuất khẩu một hay một số mắt hàng nhất định cho nớc ngoài trên cơ
sở nghị định th đà kí giữa hai chính phủ.
2.5 Xuất khẩu tại chỗ.
Là hành thức xuất khẩu mới đang đợc phát triển có xu hớng
phát trển rộng rÃi, giao hàng tại nơi doanh nghiệp có chụ sở hoặc
trên địa bàn hoạt động của mình.
2.6. Gia công quốc tế.
Là hình thức kinh doanh trong đó một bên (gọi là bên nhận gia
công )nhập khẩu nguyên vạt liệu hoặc bán thnàh phẩm của một
bên(bên đặt gia công ) để chế biến ra thành phẩm giao lại cho bên
đặt ghia công và qua đó thu đợc một số tiền nhát định(gọi là phí gia
công)
2.7. Tái xuất khẩu.
Là xuất khẩu những hàng hóa trớc đây đà nhập khẩu và cha
tiến hành các hoạt động chế biến.
3. Vai trò của xuất khẩu.
3.1. Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân.
Thứ nhất, xuất khẩu tạ ®iỊu kiƯn ch nhËp khÈu phơc vơ c«ng
nghiƯp hãa, hiƯn ®¹i hãa ®Êt níc. ®iỊu kiƯn quan träng nhÊt ®Ĩ thực
hiện CNH. HĐH đất nớc là bảo đảm thị trờng và hàng hóa xuất
khẩu xuất khẩu quyết định theo quy mô đảm bảo tăng trởng của
nhập khẩu. nhập khẩu có thể đa về tối đa nguồn vốn kỹ thuật công
nghệ tiên tiến của nớc ngoài, nhằm thúc tđẩy hàng hóa trong nớc
phát triển, gải quyết việc làm cho ngơi lao ®éng tõng bíc ®a nỊn
kinh tÕ níc ta hßa nhËp vµo nỊn kinh tÕ thÕ giíi.
Thø hai, xt khÈu phơc vụ và thuíc đẩy sản xuất phát triển, xay
dựng nền sản xuất lớn xà hôi chủ nghĩa cải thiện đời sống của nhân
dân.
Thứ ba, có đấy mạnh đợc xuất khẩu mới tăng thu ngoại tệ và
tăng tích lũy vốn.
Công cuộc CNH,HĐH đất nớc và xây dựng cơ sở vậtchất kĩ
thuật cho chủ nghĩa xà hội, đòi hỏi phải có một số vốn lớn. Xuất
Sinh viên thực hiện:
Trần Thị Hồng
3
Lớp :717
MSV: 02A2683
Tiểu luận ngoại thơng
Trờng Đ H Quản Lí & Kinh Doanh HN
khẩu đóng vai trò khuyến kích và mở rộng sản xuất phát triển. Do
đoa góp phần đáng kể vào viƯc tÝch lóy vèn phơc vơ c«ng nghiƯp
hãa.
Thø t, xt khẩu góp phần phục vụ tốt đờng nối mở rộng quan
hệ kinh tế tốt với nớc ngoài của đảng và nhà nớc.
Đẩy mạnh xuất khẩu có quan hệ mật thiết với những môí quan
hệ trong nền kinh tế quốc dân, với những vấn đề kinh tế cơ bản
trong quá trình xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xà hội
ở nớc ta, với sự nghiệp CNH,HĐH đất nớc.
Đẩy mạnh xuất khẩu vùa là kết quả vừa là động lục không thể
thiếu dợc để góp phần thúc đẩy việc giải quýet những vấn đề cơ bản
của nền kinh tế quôc dân
Đây là quy luật có tính tất yếu khách quan của việc tăng cờng
xuất khẩu trong quá trình thực hiẹn dớng lối của đảng.
III.2
Vai trò của xuất khẩu đối với các doanh nghiệp.
Xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội mở rộng
thị trờng, mở rộng quan hệ kinh doanh vớ các bạn hàng trong và
ngoài nớc tren cơ sở hai bên cùng có lợi, tăng doanh số và lợi
nhuân, đồng thời phân tán vạ chia sẻ rủi ro, mất mát trong hoạt
đọng kinh doanh, tăng cơng uy tns kinh doanh của doanh nghiệp.
Thông qua hoạt đọng xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp trong
nớc có cơ hoioị tham gia cạnh tranh trên thị trờng thế giới, qua đó có
điều kiện nâng cao chất lợng hạ giá thành giữ gìn và phát triến kỹ
thuật công nghệ, phát triển hệ thống cá kênh phân phối hoăc chỉ giữ
gìn quan hệ dợc với khách hang trên thị trờng này. sau xuất khẩu
doanh nghiệp hòa nhập với thị trờng, từng bớc nâng cao khẳ năng
cạnh tranh.
Xuất khẩu bảo đẩm cho doanh nghiệp luôn tăng cờng các kỹ
năng quản lý hoạt động xuất khẩu, bán hàng trên thị trờng quốc tế,
qua xuấ khẩu doanh nghiệp thu đuợc một khoản ngoại tệ để nhập
khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ kỹ thuật đẻ tái đầu t nâng cao
công nghệ vào sản xuât kinh doanh, không những về chiều rộng mà
cả về chiều sâu. ngoài ra xuất khẩu còn khuyến khich xuất khẩu của
mạng lới kinh doanh cho doanh nghiệp.
Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiẹp thu hút đợc nhiều
lao đọng vào làm việc, tạo ra thu nhập ổn định cho cán bộ công
nhân viên, tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu tiêu dùng, vừa đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng ngày càng phong phú của nhân dân, vừa tăng khẳ
năng quay vòng vốn nhanh, tạo điều kiện thu lợi nhuận cao.
II.Thực trạng sản xuất và xuất khẩu hàng điện tử việt nam.
1. Thực trạng sản xuất
Sinh viên thực hiện:
Trần Thị Hồng
4
Lớp :717
MSV: 02A2683
Tiểu luận ngoại thơng
Trờng Đ H Quản Lí & Kinh Doanh HN
Ngành công nghệ điện tử tin học là ngành còn khá mới mẻ.
Đa số các xí nghiệp trong ngành mới chỉ xuất hiện trong vòng 10
năm trở lại đây trớc sự bùng nổ nhu cầu về hàng điện tử, nhất là
hàng điện tử gia dụng. Trong những năm đầu của thập kỷ 90, ngành
đà phát triển với tốc độ rất nhanh nhng bắt đầu từ năm 1997, khi nhu
cầu về sản phẩm gia dụng đạt tới điểm bÃo hòa, tốc độ phát triển
của ngành đà chậm dần lại.
Cuối năm 2000, cả nớc có 70 doanh nghiệp quốc doanh, 106
doanh nghiệp ngoài quốc doanh, 19 liên doanh với nớc ngoài và 20
doanh nghiệp100% vốn nớc ngoài hoạt động trong ngành điện tử
tin học. Số lợng doanh nghiệp ngoài quốc doanh tuy lớn nhng chủ
yếu chỉ tiến hành các hoạt động lắp ráp giản đơn và cung cấp các
loại dịch vụ kỹ thuật khác nhau cho khách hàng. Đây là điểm khác
biệt lớn so với ngành điện tử tin học của các n ớc khác.
Doanh số toàn ngành đạt 670 triệu $ vào năm 2000, trong đó
chủ yếu là hàng điện tử gia dụng (40%), thiết bị thông tin chiếm
khoảng 32%. Máy tính bao gồm cả phần cả phần mềm và dịch vụ
liên quan, chiếm 15%. Hàng điện tử công nghiệp chiếm 13%.
Về sản xuất loại hình lắp ráp đang đu thế. Phần lớn cáchoạt
động chế tác đợc thực hiện trên cơ sở hợp đồng mua lại bản quyền
của nớc ngoài, không có phát triển thiết kế gốc và rất ít sản phẩm
mang thơng hiệu việt nam. Nhìn chung nghành điện tử tin học của nớc ta phụ thuộc nặng lề vào linh kiện và đầu vào khác của nớc
ngoài. Ngay từ những năm đầu phát triển, hầu hết các sản phẩm có
thị trờng tiêu thụ và tơng đối lớn xét đến cùng đều mang thơng hiệu
nớc ngoài. điều này đà tạo điều kiện cho các công ty xuyên quốc gia
khi họ chính thức đặt chân lên thị trờng việt nam. Cả một thị trờng
rộng lớn, nhờ có hoạt động lắp ráp theo bản quyền đà quyen với sản
phẩm của họ. Họ chỉ cần ngừng cung cấp thiết bị là các doanh
nghiệp lập tức bị mất thị phần.
Cùng với sợ phát triền nhanh chóng của thị tờng thiết bị tin học,
về phát triển sản xuất phần mềm và dịch vụ tin học ở nớc ta hiện
nay cũng đang đợc quan tâm. ngày nay xu hớng tin học hóa các sản
phẩm điện tử ngày càng tăng lên, phần mềm đợc coi là bộ phận
không thể thiếu đợc trong một thiết bị điện tử.
Thị trờng phần mềm của nớc ta còn rất nhỏ bé chỉ chiếm
khoảng 5% doanh số của thị trờng thông tin.
Thị trờng phần mền nớc ta cha phát triển. Nguyên nhân chủ yếu
là do nhận thức về công nghệ thông tin của các cơ quan quản lí nhà
nớc còn hạn chế, còn thiếu cơ chế, chính sách về trao đổi thông tin
kinh tế xà hội giữa các bộ, nghành. Còn do chi phí công nghệ thông
tin còn rất thấp, năm 1999 chiếm khoảng 0,67% GDP, trong khi đó ở
Sinh viên thực hiện:
Trần Thị Hồng
5
Lớp :717
MSV: 02A2683
Tiểu luận ngoại thơng
Trờng Đ H Quản Lí & Kinh Doanh HN
các nớc Đông Âu là 2%. Nguyên nhân nữa là nhu cầu về phần mền
ở mức độ sơ khai ngêi tiªu dïng ViƯt Nam (VN) cha cã thãi quen
mua và sở dụng phần mền.
Các phàn mền đang sử dụng ở nớc ta chủ yếu là từ nguồn nhập
khẩu. phần mỊn trong níc chđ u chiÕm 35% thi phÇn. Mét vài đơn
vị đà tham gia xuất khẩu phần mền, nhng ở mức độ thăm dò thị trờng, giá trị xuất khẩu không đáng kể, chiếm khoảng 10-15% tổng
giá trị phần mền sản xuất trong nớc.
Việt nam rất có điều kiện trong phát triển phần mền với nguồn
lao động dồi dào, thông minh sáng tạo, khả năng t duy và toán học
cao.
Phát triển phần mền một mặt tạo cơ hội để thâm nhập vào thị trờng thế giới, mặt khác thúc đẩy việc ứng dụng nghệ thông tin vào
lĩnh vực kinh tế làm cơ sở để phát triển nhu cầu thiết bị phần cứng.
2.2 Thực trạng xuất khẩu.
Hàng điện tử là một mặt xuất khẩu tơng đối mới của VN, thế
nhng từ năm 1996 đến nay, kim ngạch xuất khẩu tăng lên khá
nhanh ( năm96 đạt 90 riệu$ năm 97 tăng lên 400 triệu$, đến năm
2000 tăng 782 triệu$, năm 2004 ớc tính khoảng 827 triệu$.
Hàng điện tử VN có hai mặt hàng chính là: hàng điện tử gia
dụng và linh kiện đầu vào.
VN không xuất khẩu thiết bị bán dẫn, thiết bị viễn thông máy
văn phòng. Các đơn đặt hàng của các nớc ngoài về các thiết bị máy
tính tuy có nhng khá rải rác và giá trị nhỏ. VN không có khả năng
chiếm lĩnh đợc dù chỉ là một phần trong hàng tỉ linh kiện điện tử đợc
bán ra trong khu vực.
Trong năm 2000 linh kiện máy tính chiếm tới 71,69% tổng kim
ngạch xuất khẩu hàng điên tử.kim ngạch xuất khâur linh kiẹn máy
tính tăng là do tăng cờng xản xuất và xút khẩu của công ty Fujitsu
Nhật Bản taị Việt Nam. Phàn lớn mựth hàng ddieenj tử xuát khẩu
của Việt Nam đều có kim nghạch tăng lên hàng năm và tổng kim
nghạch xuất khẩu nhóm hàng ngày cũng tăng nhanh, nhng so vơi
lkim nghạch xuất khẩu nhóm hàng của các nớc ASEAN khác nhơ
Singapore,Thailand thì còn cách xa. Nguyeen nhân là do: chất lơng
hàng của xuất khẩu của ta còn thấp và cha ổn định vì phụ thuộc vào
linh kiện nhạp khẩu. giá hanhgf xuất khẩu còn cao hơn so với các
đối thủ cặnh tranh khácd vì tỉ lệ nội địa hóa còn quá thấp, giá linh
kiện phụ nhập khẩu lại quá cao và thuế nhập khảu nguyên phụ liệu
còn qúa cao.
*Cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam: hàng điện tử gia dụng
chiếm 16,7% linh kiện đầu vào chiếm 83.3% toỏng kim ngạch
xuaats khảu hàng điện tử thời kì 1996-2000. trong nhóm linh kiện
Sinh viên thực hiện:
Trần ThÞ Hång
6
Líp :717
MSV: 02A2683
Tiểu luận ngoại thơng
Trờng Đ H Quản Lí & Kinh Doanh HN
đầu vào, linh kiện điện tử chiếm 24,3% và linh kiện máy tính chiếm
59% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng điện tử của Việt Nam.
* Về thị trờng xuất khẩu: xuất khảu điện tử của Việt Nam tăng
nhanh nhng quy mô và giá trị xuất khẩu của mặt hàng này còn quá
nhỏ bé so vứi đoói thủ cạnh tranh khác trong hu vực nh Trung Quốc,
Thailand. Nguyên nhân là do khối lơng xuất khâủ thì lớn nhng do
chúng ta chủ yếu lắp ráp, sản xuất chiếm một tỉ trọng nhỏ nguyên
liệu lắp ráp phần lớn là nhập khẩu vì vậy doanh thu thi lớn nhng thu
không đáng kể.
* Giá cả :trong hai nam 92-93 giá máy tính tại sản xuất châu á
giảm khoảng 30%, các máy của Mỹ giảm 15% trên thị trờng của Việt
Nam. Tớc năm 94 bình quan 6 tháng có một đọt giảm giá, nhng từ
đầu năm 95 đến nay hầu nh tháng nào máy tính cũng giảm giá 4%.
Có thể nói sự giảm giá của thiết bị đà góp phần làm tăng trởng thị trờng công nghệ thông tin nớc ta hiiện nay. Giá các mặt hàng điện tử
vẫn cao so vứi thu nhập bình quân của dân c Việt Nam hiện nay.
Mặt khác giá các sản phẩm điện tử cũng rtất khác nhau chất lợng
không đồng đều do nhiều đon vị cùng sản xuất và nhập nguyên liệu
từ nhiều nguồn. Thực trạng giá cả nh vậy phần nào gây khó khăn
cho nghời tiêu dùng.
* Thị hiếu ngời tiêu dùng: theo tapợ chí thừi báo kinh tế Việt
Nam 51% số ngời đợc hỏi muốn mua ti vi hiệu Sony. Theo điều tra
tình tình hình trang bị đồ dùng lâu bền cho thấy, ti vi JVC chiếm 32%
tổng số ti đang sử dụng ở các hộ gia đình SONY24%, SAMSUNG
9%, PHILIP 6% các loại khác 29%. Nh vậy ngời tiêu dùng Việt Nam
a chuộng những sản phảm có uy tín chất lợng. Sản phảm điện tử
phải thích nghi với môi trờng nhiệt đới nóng ẩm, có độ bền cao đạt
yêu cầu là vật trang trí trong gia đình lên hình thức phải đẹp và bề
thế.
III. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng điện tử Việt Nam.
1.Giải pháp đẩy mạnh sản xuất.
1.1 Tăng cờng đầu t và thu hút vốn đầu t nớc ngoài.
* Đối với đầu t trong nớc:
đầu t trong nớc vào công nghiệp điện tử của khu vực nhà nớc và
t nhân còn rất thấp mặc dù nhà nớc đà có những chính sách khuyến
khích rất cụ thể.Các dự án đầu t sản xuất hàng xuất khẩu thay thế
hàng nhập khẩu hoặc sản xuất nguyên liệu, phụ liệu trực tiếp làm
hàng xuất khẩu thay thế hàng nhập khẩu đợc:
+ Các ngân hàng thơng mại qc doanh cho vay tÝn dơng xu¸t
khÈu víi l·i xt u đÃi.
+ Ưu tiên đầu t từ quỹ hỗ trợ đầu t quốc gia.
Sinh viên thực hiện:
Trần Thị Hồng
7
Lớp :717
MSV: 02A2683
Tiểu luận ngoại thơng
Trờng Đ H Quản Lí & Kinh Doanh HN
Rút ngắn 50% thời gian khấu hao tài sản cố định dợc sử dụng
vào sản xuất, chế biến hoặc lắp ráp hàng xuất khẩu
Để tăng cờng đâu t trong nớc vào ngành công nghiệp điện tử
trong thời gian tới, Nhà nớc có thể thực thi một số chính sách và giải
pháp sau:
+ Nhà nứoc cần xay dựng lại cơ cấu đầu t theo hớng tỉ lệ đầu t
trên DGP cao hơn. coi đầu t cho điện tử tin học nh đầu t cho phat
triển cơ sở hạ tầng chú trọng đầu t theo chiều sâu, theo hớng
nâng cấp, hiện đại hóa một số dây chuyên sản xuất hiện có trong
các doanh nghiệp nhà nuớc.
+ Ban hành các chính sách thúc đảy tích tụ và tập trung vốn
thông qua các kenh khác nhau, nhất là thị trờng chứng khoán.
+ Đẩy mạnh cải cách doanh nghiệp Nhà nớc trong công nghiệp
diện tử bằng hình thức cổ phầ hóa, giao án, khoán, cho thuê DNNN
để huy động vốn nhàn rỗi trong nhân dân, huy động vốn của các
thành phần kinh tế, khuyến khích sự tham gia của khu vực t nhân,
các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
+ Cần khẳng định vai trò tích cực và có các chính sách phát
triển lâu dài đối với kinh tế t ban t nhân để khuyến khích họ bỏ vốn
đầu t vào phát triển công nghiệp điện tử.
ã Đối với đầu t nớc ngoài:
Thu hút vốn đấud t nớc ngoài là một trong những cách thức
quan trọng để phát triển ngành công nghiệp điện tử Việt Nam trong
điều kiện nền kinh tế nớc ta hiện nay. Vì vậy chúng ta cần phải có
con đờng và cách thức thích hợp để thút đầu t dới mọi hình thức nh
hợp tác sán xuất kinh doanh, liên doanh, 100% vốn nứoc ngoài và
hơn nữa dể các nhà đầu t nớc ngoài coiViệt Nam nh là một địa điểm
lựa chọn trong mạng lới sản xuất và tiêu thụ hàng điện tử toàn cầu.
Trớc hết cần phải chú trọng đến các dự án đầu t sản xuất các sản
phẩm mới, công nghệ cao, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất linh kiện
điện tử và điện tử công nghiệp. Chúng ta khong chí dừng lại ở việc
tiếp thu cong nghệ mà còn cần học tập các kinh nghiệm quản lý sản
xuất, sử dụng công nghệ, xúc tiến thơng mạitừ đó tạo lập đợc các
mối quan hê gần gũi hơn với thị trờng khu vực, nhằm giúp cho việc
phát triẻn công nghiệp điện tử Việt Nam.
Để thu hút vốn đầu t nứơc ngoài nhiều hơn nữa, Nhà nứoc có
thể thực hiện một số chính sách sau:
+xây dựng chính sách bảo hộ theo giai đoạn trong một
khoảng thời gian nhất định nhằm thu hút các công ty hàng đầu thế
giới.
Sinh viên thực hiện:
Trần ThÞ Hång
8
Líp :717
MSV: 02A2683
Tiểu luận ngoại thơng
Trờng Đ H Quản Lí & Kinh Doanh HN
+ nắm bắt xu thê tách biẹt giữa sản xuất và thơng mại trong
công nghiệp điện tử tin học toàn cầu để thu hút các nhà sản suất có
quy mô lớn vào Việt Nam.
+ Xây dựng một số đơn hàng hấp dẫn dể thu hút các nhà sản
xuất nớc ngoài, thiết lập cơ sở sản xuất tại việt nam.
+ Giảm thuế đất và các sắc thuế đối với các dự án sản xuất linh
kiện điẹn tử.
+ Thi hành nghiên cứu các quy định về bảo hộ quyền sử dụng
trí tuệ tránh tình trạng sao chép phần mềm đang xảy ra phổ biiến
hiện nay.
1.2.Đẩy mạnh nghiên cứu và triển khai R&D
Để đảm bảo cho sụ phát triển đọc lập và vững chắc của ngành
công nghiệp điện tử ngoài những giải pháp trên thì việc đẩy mạnh
nghiên cứu và triển khai là một yếu tố cực kỳ quan trọng.
Nhà nớc cần đa ra các chính sách nhằm hỗ chợ khuyến khích
nh:
+ Thành lập quỹ dành cho phát triển công nghệ trên cơ sở tăng
tỷ lệ chi ngân sách cho phát triển khoa häc c«ng nghƯ thùc hiƯn
miƠn phÝ th, cung cÊp tín dụng và bảo lÃnh tín dụng để giúp cho
việc ứng dụng công nghệ mới phát triển cac công cụ tài chính mới
cho đầu t nghiên cứu và phát triển.
+ Nâng cấp các trung tâm khoa học kĩ thuật tại các trờng đại
học, phối hợp các dự án các chơng trình nghiên cứu với các doanh
nghiệp công nghiệp và ứng dụng thơng mại
+Củng cố lĩnh vực dịch vụ kĩ thuật trong nớc, đa ra các biện
pháp khuyến khích sự phát triển của các văn phòng t vấn thiết kế và
kĩ thuật t nhân.
1.3. Phát triển nguồn nhân lực.
Chúng ta cần phải có chính sách và giải pháp đào tạo nguông
nhân lực cho côbng nghiệp nói chung và cho nghành công nghiệp
điện tử nói riêng phù hợp với nhu cầu sử dụng của các daoanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng hiện đại.
Nhà nớc cần có chính sách hỗ trợ để các doanh nghiệp và t
nhân tham gia vào đaod tạo tay nghề nhiều hơn. quan hệ đối tác
chặt chẽ giữa nhà nớc và đào tạo t nhân đợc thông qua hệ thống
quốc gia về quy định tiêu chuẩn tay nghề kiểm tra và cấp chứng chỉ.
Chứng chỉ ttay nghề đợc công nhận trong phạm vi quốc gia và tốt
hơn là trong khu vực ASEAN. điều đó làm tăng tính cơ động cho lực
lợng lao động nhất là trong nghành công nghiệp có tính toàn cầu
cao.
2. Giải pháp phát triển thị trừng xuất khẩu hàng điện tử việt
nam.
Sinh viên thực hiện:
Trần ThÞ Hång
9
Líp :717
MSV: 02A2683
Tiểu luận ngoại thơng
Trờng Đ H Quản Lí & Kinh Doanh HN
2.1. Phát triển thị trờng cho sản phẩn điện tử việt nam.
Về phía doanh nghiệp:
Các doanh nghiệp cần phải tổ chức lại hoạt động của mình theo
mô hình hớng đến thị trờng chứ không phải là tập trung vào mục tiêu
sản xuất nh trớc đây. Mô hình này đề cao vai tro, nhiệm vụ của
phòng Marketing cũng nh địa vị và năng lực của ngời phụ trách nó.
Đối với chính phủ:
Bên cạnh việc tạo ra môi trờng kinh doanh thuật lợi cũng cần
thực thi các giải pháp nhằm hỗ trợ phát triển thị trờng sản phẩm cho
các doanh nghiệp.
Thực hiện các giải pháp tối đa hóa mua sắm các sản phẩm điện
tử sản xuất trong nớc thông qua các cơ quan chính phủ, các doanh
nghiệp nhà nớc lớn,thông qua các chơng trìnhhớng dẫn tiêu dùng
trong dân c bằng phong trào ngời việt nam dùng hàng việt nam.
Đẩy mạnh công tác chống buôn lậu, xóa bỏ những điểm buôn
lậu hàng điện tử qua các của khẩu biên giới đất liên và đờng biển.
Tăng cờng kiểm tra thị trờng để phát hiện các trờng hợp bán hàng
không rõ nguồn gốc.
Xây dựng một chơng trình xúc tiến xuất khẩu điện tử, bao gồm
tăng cờng các cơ hội tiếp cận thị trờng ngoài nớc cho các doanh
nghiệp thuộc mọi thành phaanfkinh tế cải thiện tài trợ xuất khẩu.
Thành lập các chi nhánh, văn phòng đại diện của các doanh
nghiệp ở nớc ngoài để tìm hiểu về nhu cầu, thị hiếu của các khu vực
thị trờng nớc ngoài và xúc tiến kí kết hợp đồng, tổ chức tiêu thụ sản
phẩm.
Thành lập một trung tânm thơng mại để khuếch trơng giới thiếu
hàng hóa xuất khẩu nói chung và hàng điện tử nói riêng tại thị trờng
nớc ngoài.
Hỗ chọ một phần chi phí đi lại, chi phí thuê gian hàng cho cơ
sở tham gia hội chợ triển lÃm ở nớc ngoài và tiếp tục hỗ chợ thêm
chi phí nếu kí kết đợc các hợp đồng xuất khẩu.
2.2. Phát triển thị trờng hàng hóa điện tử Việt Nam với các
sản phẩm mang nhÃn hiệu sản xuất tại Việt Nam có uy tín
trên thị trờng trong nớc và thị trờng xuất khẩu.
Công nghiệp điện tử Việt Nam vẫn chủ yếu là loại hình lắp ráp
dựa trên bản quyền chế tác của đối nớc ngoài. đại bộ phận các
doanh nghiệp điện tử Việt Nam không muốn phát triển thiết kế các
sản phẩm có nhÃn thơng mại của riêng mình. thông thờng, các
doanh nghiệp này thích lắp ráp các sản phẩm theo thiết kế của nớc
ngoài để giảm bớt rủi ro thơng mại và giảm các chi phí nghiên cứu
thiết kế các sản phẩm mới.
Sinh viên thực hiện:
Trần Thị Hång
10
Líp :717
MSV: 02A2683
Tiểu luận ngoại thơng
Trờng Đ H Quản Lí & Kinh Doanh HN
Phải có năng lực thiết kế, có đội ngũ chuyên gia phát triển sản
phẩm giỏi và quan trọng hơn là phải có lực lợng khách hàng lớn.
2.3. Phát triển thị trơng xuất khẩu các sản phẩm điện tử tại
Việt Nam.
Các dạng sản phẩm điện tử xuất khẩu của Việt nam trong
nhừngc năm vừa qua bao gồm ti vi, đèn hình và linh kiện máy tính.
Tuy nhiên, xuất khấu linh kiện máy tính là nhóm cung cấp cho mạng
sản xuất néi bé cđa h·ng, cho lªn nã mang tÝnh chÊt nội bộ nhiều
hơn chứ không phải hoạt động có tính chất quốc tế. Vì vậy có thể
xem hoạt động xuất khẩu hàng điện tử của Viết Nam còn rất kém
phát triển.
Cần phải định hớng xuất khẩu rõ ràng hơn. xuất khẩu các hàng
điên tử mang tính thơng mại nhiều hơn dựa trên giá cả và chất lợng
cạnh tranh của các sản phẩm trong nớc sản xuất hoặc liên daonh
với nớc ngoài.
Phải cải thiện chính sách thu hút vốn đầu t nớc ngoài, lôi cuấn
các nhà sản xuất nớc ngoài vào sản xuất hàng điện tử xuất khẩu.
Cần phải gia tăng phần cung cấp linh kiện sản xuất trong nớc
cho các nhà sản xuất này trên cơ sở chất lợng và giá cả cạnh tranh
so với nguồn nhập khẩu của họ
Đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng điện tử do trong nớc
đẩu t.
Phải định hớng các sản phẩm xuất khẩu các sản phẩm điện tử
gia dụng đến các thị trờng mà ngành công nghiệp điện tử còn kém
phát triển, múc sống dân c còn thấp, trình độ tiêu dùng cha cao nh
thị trờng một số nớc ASEAN, các nớc châu Phi, Mỹ ls tinh sau đó
trên cơ sở phát triển năng lực sản xuất trong nớc và phát triển hoạt
động nghiên cứu triển khai, thiết kế sản phẩm mới và chế tạo sản
phẩm thơng hiệu Việt Nam để có thể tiến tới xuất khẩu sang thị trờng khác có tình độ phát triển cao hơn.
Tăng cờng cung ứng dịch vụ đầu vào và linh kiện cho các nhà
sản xuất nớc ngoài tại Việt Nam có bạn hàng tiêu thụ ở nớc ngoài.
Tìm hiểu và phát triển thị trơng ngách cho xuất khẩu các sản
phẩm điện tử chuyên dụng, số lợng ít giá trị gic tăng cao. Trong đó,
kể cả xuất khẩu phần mềm và dịch vụ
Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dới hình thức gia công tái xuất.
Từng bớc gia tăng sử dụng nguyên liệu linh kiện tong nớc sản xuất.
Sinh viên thực hiện:
Trần Thị Hồng
11
Lớp :717
MSV: 02A2683
Tiểu luận ngoại thơng
Trờng Đ H Quản Lí & Kinh Doanh HN
Kết luận
Trong những năm gần đây xu thế chuyển dịch sản xuất trong
nghành công nghiệp điện tử cũng nh xu thế phát triển nhanh chóng
của thị trờng hàng điện tử thế giới một mặt tạo cho VN những cơ hội
để hình thành và phát triển ngành công nghiệp điện tử dựa trên lợi
thế và nguồn lao động dồi dào và chi phí sản xuất thấp cũng nh để
phát triển một thị trờng tiềm năng cả trong sản xuất và tiêu dùng.
Hàng điện tử việt nam chỉ có thể phát triĨn ë VN khi thùc hiƯn tù
s¶n xt thay thÕ hàng nhập khẩu và cung cấp hàng xuất từ giản
đơn đến thiết bị phức tạp.
Các vấn để đà đợc đặt ra trong bµi viÕt nµy hÕt søc nhá
bÐ, nhng em mong rằng dù không nhiều, nhng cũng có thể làm cho
ngời đợc hiểu một phần nào về thực trạng và giải pháp đẩy mạnh
xuất khẩu hàng điện tử ở việt Nam.
Với khả năng của một sinh viên cha có hiểu biết kĩ về thực tế về
vấn đề này, bài viết này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu
sót. Vì vậy em mong sự góp ý nhiệt tình của các thầy cô trong khoa
và các bạn đọc, một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn sự quan
tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa nhng ngời đà mang
đến những tri thức cho nghề nghiệp tơng lai của em.
Sinh viên thực hiện:
Trần Thị Hồng
12
Lớp :717
MSV: 02A2683
Tiểu luận ngoại thơng
Trờng Đ H Quản Lí & Kinh Doanh HN
Mục lục
Lời nói đầu
1
Nội dung
2
I. khái niệm, các hình thøc vai trß xt khÈu trong nỊn kinh tÕ. 2
1. khái niệm
2
2. các hình thức
2
2.1 Xuất khẩu trực tiếp.
2
2.2 Xuất khẩu gia công ủy thác .
2
2.3 Xuất khẩu ủy thác.
2
2.4 Xuất khẩu theo nghị định th
3
2.5 Xuất khẩu tại chỗ
3
2.6 Gia công quốc tế
3
2.7 Tái xuất khẩu
4
3. Vai trò của xuất khẩu
4
3.1 Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc tế
4
3.2 Vai trò của xuất khẩu đối với các doamnh nghiệp
5
II. Thực trạng sản xuất và xuất khẩu hàng điện tử VN
5
1.
Thực trạng sản xuất
5
2.
Thực trạng xuất khẩu
6
3.
Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng điện tử việt nam
7
1.
Giải pháp đẩy mạnh sản xuất
7
1.1 Tăng cờng đầu t và thu hút vôn nớc ngoài
7
1.2 Đẩy mạnh nghiên cứu và khai thác R & D
8
1.3 Phát triển nguồn nhân lực
9
2.
Giải pháp phát triển thị tơng xuất khẩu hàng điện tử VN 10
2.1 Phát triển thị trờng cho sản phẩm điện tử VN
11
2.2 Phát triển hàng hóa điện tử VN với các sản phẩm mang
nhÃn hiệu (sản xuất taị việt nam) có uy tín trên thị trờng trong và thị
trờng xuất khẩu
11
2.3 Phát triển thị trờng xuất khẩu của sản phẩm điện tử tại việt
nam
11
Kết
luận
12
Sinh viên thực hiện:
Trần Thị Hồng
13
Lớp :717
MSV: 02A2683
Tiểu luận ngoại thơng
Trờng Đ H Quản Lí & Kinh Doanh HN
Tài liệu tham khảo
Sinh viên thực hiện:
Trần Thị Hồng
14
Lớp :717
MSV: 02A2683