1
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế ngày nay, để tồn tại trong một môi trường hết sức khốc liệt
mỗi doanh nghiệp phải tạo cho mình một đặc tính cạnh tranh so với đối thủ. Thông
thường một doanh nghiệp thường có hai cách để tăng tính cạnh tranh trên thị
trường. Cách thứ nhất doanh nghiệp tập trung chú trọng vào tăng cường giảm chi
phí để giảm giá sản phẩm thúc đẩy nhu cầu thị trường. Cách thứ hai là doanh nghiệp
phải tạo cho sản phẩm của mình những đặc tính riêng biệt vượt trội so với các sản
phẩm khác. Tuy nhiên doanh nghiệp có thể kết hợp cả hai cách cùng lúc. Trong hai
cách nói trên dù là cách nào thì doanh nghiệp cũng cần phải tập trung vào sản phẩm
của mình và điều đó làm cho bộ phận sản xuất của doanh nghiệp trở nên vô cùng
quan trọng.
Sản xuất là quá trình biến đầu vào thành đầu ra, là bước hiện thực hóa các ý
tưởng của doanh nghiệp về sản phẩm. Bộ phận sản xuất là một phần quan trọng của
bất kỳ một doanh nghiệp nào. Nếu marketing xây dựng nên hình ảnh của các sản
phẩm, thì sản xuất tạo nên cái cốt lõi cho sản phẩm đó và tạo nên uy tín cho doanh
nghiệp. Nếu không có sự quan tâm và đầu tư cần thiết vào bộ phận sản xuất thì
những hình ảnh do doanh nghiệp xây dựng chỉ là ban đầu và nhất thời, không đứng
vững trong tâm trí của khách hàng, không mang đến sự trung thành của khách hàng
và sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp. Quản lý bộ phận sản xuất, trưởng
phòng sản xuất phải làm việc sao cho các sản phẩm đảm bảo được yêu cầu trong
các mối quan hệ với các phòng ban khác và đảm bảo được yêu cầu của công ty về
số lượng, chất lượng, hình thức, hình ảnh bao bì…Để đáp ứng được các yêu cầu
công việc đó, trưởng phòng sản xuất phải bắt đầu từ nguồn nhân lực, vì nguồn nhân
lực là yếu tố đảm bảo cho sự bền vững và phát triển lâu dài. Ngoài việc lựa chọn và
2
bố trí nhân lực đúng người đúng việc để mang lại hiệu quả cao trong công việc,
trưởng phòng sản xuất còn phải kiểm tra và đánh giá kết quả hoàn thành công việc
của mỗi nhân viên. Do vậy, chúng ta có thể nói trưởng phòng sản xuất đóng một vai
trò quan trọng trong mỗi doanh nghiệp(sản xuất sản phẩm hữu hình). Ý thức được
tầm quan trọng của một trưởng phòng sản xuất, chúng tôi thực hiện đề tài “Mô tả
công việc của trưởng phòng sản xuất Công ty TNHH Danu Vina” để có thể hiểu rõ
hơn các công việc mà một nhà quản lý ở bộ phận sản xuất phải thực hiện.
2. MỤC TIÊU THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Tìm hiểu quy trình làm việc tại bộ phận sản xuất Công ty TNHH Danu Vina.
Mô tả chi tiết công việc của trưởng phòng sản xuất Công ty TNHH Danu Vina, qua
đó đưa ra những nhận xét và những giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc của
trưởng phòng sản xuất tại đây.
3. ĐỐI TƯỢNG – PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: chức năng, nhiệm vụ và các loại công việc của trưởng
phòng sản xuất Công ty TNHH Danu Vina.
Phạm vi nghiên cứu: Phòng sản xuất Công ty TNHH Danu Vina.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phỏng vấn trực tiếp để thu thập thông tin về công việc thực tế mà Trưởng
phòng sản xuất Công ty TNHH Danu Vina đang làm.
Thu thập và phân tích thông tin thứ cấp từ bản mô tả công việc và bản tiêu
chuẩn công việc của trưởng phòng sản xuất Công ty TNHH Danu Vina.
3
5. BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Kết cấu của đề tài gốm có 2 phần chính:
Chương 1: Mô tả công việc và bản mô tả công việc của Trưởng phòng sản xuất.
Chương 2: Phòng Sản xuất và bản mô tả công việc của Trưởng phòng sản xuất tại
công ty TNHH Danu Vina
[KẾT CẤU BÀI VIẾT CÒN THIẾU VÌ ÍT
QUÁ]
4
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ BẢN MÔ TẢ CÔNG
VIỆC CỦA TRƯỞNG PHÒNG SẢN XUẤT
1.1. KHÁI NIỆM MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Mô tả công việc là miêu tả những yêu cầu chính của một công việc hay một
vị trí công việc. Mô tả công việc được xây dựng trên cơ sở phân tích cụ thể về công
việc: những nhiệm vụ chính nhân viên sẽ đảm nhiệm, phương pháp thực thi công
việc, mục tiêu và trách nhiệm của nhân viên, mối liên hệ với các nhân viên khác
trong tổ chức, những kỹ năng cần thiết cho công việc.
1.2. Ý NGHĨA CỦA VIỆC MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Mô tả công việc có ý nghĩa rất quan trọng trong việc định hướng và đánh giá
mức độ hoàn thành công việc. Nó giúp người thực hiện công việc thêm dễ dàng và
sẽ tiết kiệm thời gian, tiền bạc cho công ty.
Mô tả công việc còn công ty lựa chọn được người phù hợp với yêu cầu công
việc ngay từ lúc tuyển dụng. Như vậy sẽ rút ngắn thời gian đào tạo lại. Đây là cơ sở
để xác định ngay từ đầu các yêu cầu tuyển chọn ứng viên đáp ứng yêu cầu của vị trí
khuyết. Tránh tình trạng tuyển nhân viên đại trà, không đúng chuyên môn. Việc sử
dụng các thông tin trong quá trình phân tích công việc giúp tổ chức xác định được
nguồn cung và cầu của nguồn nhân lực.
Trong một công ty hay doanh nghiệp, việc mô tả công việc được cụ thể hóa
qua bản mô tả công việc. Bảng mô tả công việc càng rõ ràng chi tiết thì người thực
hiện càng dễ dàng và công tác đánh giá sẽ chính xác, nhanh chóng và công bằng
hơn. Mỗi bản mô tả công việc có thể được đánh giá và quy ra điểm số. Điểm số của
5
từng bản mô tả công việc cũng có thể làm cơ sở để tính lương và tính phúc lợi xã
hội cho vị trí công việc đó. Ngược lại nếu công việc được mô tả một cách chung
chung thì người hoàn thành nó sẽ rất khó khăn trong việc xác định ranh giới với các
công việc khác. Điều này rất dễ dẫn đến việc đùng đẩy công việc giữa các phòng
ban hay các nhân viên trong công ty.
Mô tả công việc còn giúp công ty lựa chọn được người phù hợp với yêu cầu
công việc ngay từ lúc tuyển dụng. Như vậy sẽ rút ngắn thời gian đào tạo lại. Đây là
cơ sở để xác định ngay từ đầu các yêu cầu tuyển chọn ứng viên đáp ứng yêu cầu của
vị trí khuyết. Tránh tình trạng tuyển nhân viên đại trà, không đúng chuyên môn.
Việc sử dụng các thông tin trong quá trình phân tích công việc giúp tổ chức xác
định được nguồn cung và cầu của nguồn nhân lực.
1.3. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA MỘT BẢN MÔ TẢ CÔNG
VIỆC CỦA TRƯỞNG PHÒNG SẢN XUẤT
Đầu tiên phải kể đến chức danh công việc. Nếu không có chức danh thì
người đọc lẫn người thực hiện công việc sẽ không biết mình đang được đánh giá
cho vị trí nào, vị trí đó là cao hay thấp và mức độ quan trọng của nó trong công ty.
Kế đến bản mô tả công việc của trưởng phòng sản xuất phải nêu rõ các mục
tiêu của công việc: tóm tắt về những mục tiêu cụ thể đặt ra đối với chức danh công
việc này để có thể xác định được đâu là mục tiêu quan trọng nhất và mục tiêu
chung. Để trưởng phòng có thể điều chỉnh thời gian sản xuất, lập trình phối hợp với
các bộ phận khác sao cho phù hợp với mục tiêu chung của tổ chức hay của doanh
nghiệp.
Một điều quan trọng không thể thiếu trong bản mô tả công việc là phải liệt kê
các nhiệm vụ công việc cụ thể, trách nhiệm chính của người nắm chức danh công
việc này. Phần liệt kê này cũng là những căn cứ để đánh giá kết quả thực hiện và
năng lực của trưởng phòng sản xuất.
6
Mô tả mối liên hệ của trưởng phòng sản xuất với các nhân viên khác trong tổ
chức như : báo cáo trực tiếp cho ai, quản lý trực tiếp những ai, phối hợp công việc
với ai, bộ phận nào...
Trong trường hợp tuyển dụng nhân viên mới, bản mô tả công việc cần đề cập
thêm một số nội dung sau:
• Tiêu chuẩn công việc và yêu cầu đối với trưởng phòng sản xuất mới: những
yêu cầu tối thiểu về khả năng( trình độ học vấn, số năm kinh nghiệm, kỹ năng yêu
cầu...).
• Nơi làm việc: việc này sẽ giới hạn khu vực ảnh hưởng của từng nhân viên
trong công ty với các bộ phận khác. Nhất là nhân viên quản lý các bộ phận khác
nhau trong tổ chức.
• Trang bị cần thiết cho công việc: Ví dụ máy tính, máy ảnh, xe máy ...
1.4. TẦM QUAN TRỌNG CỦA PHÒNG SẢN XUẤT VÀ VAI TRÒ
CỦA NHÀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP
1.4.1. TẦM QUAN TRỌNG CỦA PHÒNG SẢN XUẤT TRONG DOANH
NGHIỆP
Khi nói đến chiến lược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp trong các
ngành sản xuất, mọi người thường quan tâm các lĩnh vực phát triển thương hiệu, mở
rộng thị trường, với những kế hoạch marketing tốn kém; nhưng ít ai đặt câu hỏi cái
gì tạo ra thương hiệu, cái gì sẽ cung cấp cho thị trường đã mở rộng mà nếu không
có chúng, mọi chi phí để tạo dựng thương hiệu, mở rộng thị trường trở nên lãng phí.
Đó chính là những sản phẩm được sản xuất với một chi phí tốt nhất, chất lượng phù
hợp với nhu cầu của khách hàng và đáp ứng được thời hạn giao hàng. Do vậy có thể
nói phòng sản xuất là một trong những bộ phận quan trọng góp phần trực tiếp trong
việc tạo ra sản phẩm để nuôi sống doanh nghiệp.
7
Nhưng trên thực tế cho thấy các doanh nghiệp phần lớn chưa có sự quan tâm
đúng đắn đến bộ phận này. Việc phát hiện ra các lãng phí trong sản xuất và đưa ra
giải pháp hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được rất nhiều chi phí. Muốn như
vậy thì các nguồn lực vật chất trong sản xuất phải được các doanh nghiệp hoạch
định và sử dụng có hiệu quả. Qua đó nhằm nâng cao năng suất, cải thiện chất lượng
sản phẩm, tăng suất cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Để giải quyết được các tồn tại nêu trên, thiết nghĩ doanh nghiệp cần đầu tư
nhiều hơn vào việc nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ quản lý sản xuất, cũng
như cho các cán bộ nghiệp vụ liên quan, nhất là cán bộ trực tiếp trông coi bộ phận
này. Cần trang bị và hỗ trợ cho cán bộ quản lý kiến thức cũng như cơ sở vật chất để
ứng dụng những phương pháp quản lý phù hợp với tình trạng, trình độ, năng lực của
doanh nghiệp. Năng lực của cán bộ quản lý có được nâng lên, doanh nghiệp sẽ sản
xuất hiệu quả hơn, có nghĩa là sẽ đạt lợi thế cạnh tranh tốt hơn.
1.4.2. VAI TRÒ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP
Theo kết quả nghiên cứu của Henry Mintzberg, nhà quản trị phải đảm đương 10
vai trò khác nhau. Các vai trò này được chia thành ba nhóm:
Thứ nhất là vai trò quan hệ với con người: Tổ chức mạnh khi nhiều người trong
tổ chức đó đều hoạt động hướng đến mục tiêu chung. Để đạt được điều đó, nhà
quản trị có vai trò hướng các thành viên của tổ chức đến mục tiêu chung vì lợi ích
của doanh nghiệp.
• Vai trò đại diện: Đại diện cho công ty và những người dưới quyền trong tổ
chức.
• Vai trò lãnh đạo: Phối hợp và kiểm tra công việc của nhân viên cấp dưới;
tuyển dụng, đào tạo, hướng dẫn, khích lệ nhân viên hoàn thành công việc tốt.
8
• Vai trò liên lạc: Quan hệ với người khác để hoàn thành công việc được giao
và giúp đỡ cơ quan, phòng ban khác hoàn thành công việc cho đơn vị của họ.
Thứ hai là vai trò thông tin: Thông tin là tài sản của doanh nghiệp, do vậy quản
lý thông tin cũng là một vai trò quan trọng của nhà quản trị. Hiện nay khi công nghệ
thông tin ngày càng phát triển vượt bậc thì thông tin luôn là một lĩnh vực khó để
kiểm soát và quản lý. Vì vậy nhà quản trị thông tin cần hết sức chú ý cẩn thận để
những thông tin bảo mật của công ty không bị rò rỉ ra ngoài gây bất lợi cho hoạt
động của công ty.
• Vai trò thu thập và tiếp nhận các thông tin: Nhà quản trị có nhiệm vụ thường
xuyên xem xét, phân tích bối cảnh xung quanh tổ chức để thu thập những tin
tức, sự kiện có ảnh hướng tới hoạt động của tổ chức.
• Vai trò phổ biến thông tin: Phổ biến cho mọi người có liên quan tiếp xúc các
thông tin cần thiết đối với công việc của họ.
• Vai trò cung cấp thông tin: Thay mặt tổ chức để đưa tin tức ra bên ngoài với
mục đích cụ thể có lợi cho doanh nghiệp.
Thứ ba là vai trò quyết định:
• Vai trò doanh nhân: Vai trò này được thể hiện khi nhà quản trị tìm cách cải
tiến hoạt động của tổ chức như việc áp dụng công nghệ mới hay điều chỉnh
một kỹ thuật đang áp dụng.
• Vai trò giải quyết xáo trộn: Ứng phó với những bất ngờ làm xáo trộn hoạt
động bình thường của tổ chức nhằm đưa tổ chức sớm trở lại ổn định. Đồng
thời nhà quản trị giỏi phải biết ngăn ngừa xáo trộn trước khi nó gây hại đến
tổ chức.
• Vai trò người phân phối tài nguyên: Phân phối tài nguyên hợp lý giúp đạt
hiệu quả cao. Các tài nguyên bao gồm con người, tiền bạc, thời gian, quyền
hạn, trang bị hay vật liệu.
• Vai trò đàm phán: Thay mặt tổ chức để thương thuyết với những đơn vị khác
cũng như với bên ngoài. Do vậy nhà quản trị cần có những kỹ năng mềm tốt
để thực hiện hiệu quả vai trò này.
9
1.4.3. NHÀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP
Để phòng sản xuất hoạt động có hiệu quả thì vai trò của người chịu trách
nhiệm bộ phận này là rất quan trọng. Họ cần có những kỹ năng chuyên môn về lĩnh
vực ngành nghề sản xuất cũng như kỹ năng quản lý để có thể giảm thiểu chi phí đầu
vào và tăng sản lượng đầu ra. Làm cho hoạt động sản xuất có hiệu quả nhất.
Bên cạnh đó nhà quản trị sản xuất cần phải biết cách phối hợp công việc của các
nhân viên trong bộ phận, động viên và tạo môi trường làm việc tốt nhất cho họ. Hơn
nữa họ cần có một tư duy tốt để có thể sắp xếp công việc tốt nhất. Nghĩa là phải sản
xuất sao cho kịp với tất cả các đơn đặt hàng.
Do vậy việc nâng cao trình độ của cán bộ sản xuất là luôn cần thiết. Việc học hỏi
các phương pháp sản xuất mới có hiệu quả phải được cập nhật thường xuyên và lâu
dài.
[VẬY MÔ TẢ CÔNG VIỆC CÓ Ý NGHĨA GI?CÓ SỰ KHÁC BIỆT GÌ SO
VỚI CÁC BỘ PHẬN KHÁC? HÃY BỔ SUNG!]
10
CHƯƠNG 2: PHÒNG SẢN XUẤT VÀ BẢN MÔ TẢ CÔNG
VIỆC CỦA TRƯỞNG PHÒNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
TNHH DANU VINA
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH DANU VINA
Công ty TNHH Danu Vina là một thành viên trong tập đoàn Danu (Danu
Corporation) của Hàn Quốc, bao gồm có:
• Danu USA, Danu Korea
• Plush Factory 1, 2, 3, 4 (Thượng Hải, Trung Quốc)
• Plush Factory 5/ Danu Vina (Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam)
• Plush Factory 6/C.F. Danu Vina (Bình Dương)
• Danu Trading Company ( Hong Kong).
Danu Vina Co.,Ltd là một công ty TNHH có 100% vốn đầu tư nước ngoài,
cụ thể là Hàn Quốc. Công ty được định vị ở khu chế xuất Linh Trung 1, quận Thủ
Đức. Khu chế xuất Linh Trung là dự án liên doanh giữa Việt Nam và Trung Quốc.
Đây được xem là một trong những khu công nghiệp thành công nhất tại Việt Nam,
có danh tiếng trong giới đầu tư khu vực Châu Á.
Danu Vina bắt đầu kinh doanh từ năm 1997 là một công ty chuyên sản xuất
đồ chơi xuất khẩu sang châu Âu, Mỹ…Là một trong những nhà cung cấp lớn nhất
của Ikea Thụy Điển, Walt Disney, Công ty cà phê Starbucks, Mothercare…và nhiều
công ty khác.
Với tiêu chí là luôn cải tiến để mang đến hạnh phúc cho khách hàng và nhân
viên. Hơn 15 năm qua Danu Vina đã dần trở thành một trong những doanh nghiệp
dẫn đầu trong công nghiệp Plush. Và được trao tặng chứng nhận ISO 9001:2000
dựa trên tiêu chuẩn quốc tế về đảm bảo chất lượng.
11
2.2. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA PHÒNG SẢN XUẤT
2.2.1. NHIỆM VỤ
• Đảm bảo tất cả các đơn hàng xuất khẩu đúng hẹn và đủ chất lượng cũng
như số lượng theo yêu cầu của khách hàng.
• Lập kế hoạch sản xuất cho tất cả các đơn hàng dựa trên khả năng sản xuất
của công ty.
• Truyền đạt những mục tiêu, nhiệm vụ ngắn hạn và dài hạn của công ty tới
các cấp dưới (trưởng các bộ phận hoàn tất, nguyên liệu, cắt, kiểm soát hàng
bên ngoài, công nhân).
• Chịu trách nhiệm trong trường hợp không có hàng xuất đúng hạn.
• Phân phối nguồn lực hợp lý để việc sản xuất thông suốt.
• Đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm với chất lượng cao với chi phí thấp
nhất.
• Giải quyết tất cả các vấn đề xảy ra liên quan đến sản xuất sản phẩm.
• Sắp xếp nhân công làm tăng ca nếu có yêu cầu.
• Đảm bảo các nguyên phụ liệu thu mua phù hợp với chất lượng, yêu cầu đã
được xác định bởi công ty.
• Tham gia giám sát và đánh giá nhân viên.
2.2.2. QUYỀN HẠN
• Từ chối đơn hàng trong trường hợp quá tải trong sản xuất.
• Liên hệ với các phòng ban liên quan để nhân được sự giúp đỡ và hỗ trợ.
• Cập nhật các báo cáo và thông tin từ các phòng ban khác để có kế hoạch
sản xuất phù hợp.
12
• Quyết định cảnh cáo, kỷ luật công nhân cũng như phát động các phong trào
thi đua khen thưởng trong các dịp truyền thống hay ngày lễ trong năm.
2.3. BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC CỦA TRƯỞNG PHÒNG SẢN XUẤT
2.3.1. TÓM TẮT CÔNG VIỆC
Tham mưu cho giám đốc và chịu trách nhiệm toàn bộ các vấn đề thuộc lĩnh vực
sản xuất nhằm mục đích sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên của công ty, tạo ra
những sản phẩm chất lượng với chi phí tốt nhất.
2.3.2. TRÁCH NHIỆM
• Lập kế hoạch và đánh giá tiến trình sản xuất.
• Theo dõi và thiết lập hệ thống quản lý và qui trình làm việc.
• Tổng hợp tất cả các thông tin bên ngoài/ bên trong đối với yêu cầu các bộ
phận khác trước khi chuyển giao qua các bộ phận khác.
• Tập hợp tất cả các vấn đề xảy ra trong suốt quá trình sản xuất dẫn đến chất
lượng sản phẩm thấp hoặc trễ hạn xuất hàng và xử lý giúp cải thiện quá
trình sản xuất.
• Gặp mặt tất cả các nhóm nhằm phân chia khối lượng sản phẩm bên trong và
bên ngoài công ty, khối lượng hàng xuất giữa Danu và bên ngoài.
• Thiết lập và duy trì mối quan hệ với các phòng ban khác trong việc lên kế
hoạch sản xuất.
• Cung cấp các thông tin về sản phẩm nếu có yêu cầu.
2.3.3. QUYỀN HẠN
• Liên hệ với các phòng ban liên quan để điều khiển quá trình sản xuất.
13
• Thu thập các thông tin đúng thời gian và chính xác.
• Kiểm soát các vấn đề xảy ra trong sản xuất mà vẫn chưa giải quyết được.
• Tham gia khóa huấn luyện phù hợp từ phía công ty tổ chức.
• Được hưởng các phúc lợi từ phía công ty cho những nỗ lực làm việc.
• Sắp xếp công việc cho các thành viên trong bộ phận sản xuất.
• Sắp xếp thời gian cho các chuyến hàng chuyển đi, phân chia sản phẩm giữa
bên trong và bên ngoài công ty Danu.
• Xem xét và chấp nhận lịch trình làm việc.
• Kiểm soát và kiểm tra tất cả lịch trình các chuyến hàng.
2.3.4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC
• Có khả năng làm việc dưới áp lực cao khi phải hoàn thành các đơn hàng
đúng hạn.
• Có khả năng giao tiếp, kỹ năng thuyết phục và trình bày.
• Có khả năng sắp xếp các công việc, công nhân và tiến trình sản xuất.
• Có khả năng điều phối lượng hàng trong Danu và bên ngoài.
• Có khả năng lãnh đạo.
• Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực công nghiệp đồ chơi cũng như lĩnh
vực quản trị sản xuất.
• Thông thạo tiếng Anh cả kỹ năng viết và nói.
• Hiểu biết về máy tính.
• Có khả năng giải quyết các vấn đề.
2.3.5. ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC
• Thời gian làm việc: 7:30 tới 16:30
• Nơi làm việc: Văn phòng và xung quanh khu vực sản xuất.
14
• Tăng ca: Nếu có yêu cầu
2.3.6. CHẾ ĐỘ LƯƠNG
Lương sẽ bao gồm có: Lương cơ bản + Thưởng + Trách nhiệm
2.3.7. TIÊU CHUẨN MẪU TRONG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
THÀNH TÍCH
Mục tiêu
Thành tích
Chi tiết
Trọng số
Những thành tích đã đạt được trong 30%
năm
Những kế hoạch thành Mô tả cụ thể những kế hoạch đã thành 30%
công
Phát triển
công
Nêu cụ thể những kiến thức, kỹ năng 20%
học được trong công việc
Yêu cầu công việc
Chỉ tiêu
Kỹ năng làm việc & thái Sự linh hoạt/thích ứng với dự án mới
20%
Hành vi cư sử & tinh thần hợp tác với
độ
cấp trên
Hành vi cư sử & tinh thần hợp tác với
đồng cấp và cấp dưới
NĂNG LỰC
STT Chỉ tiêu
1
Hiểu được sứ mệnh và hoạt động kinh doanh
2
Hiểu và tôn trọng chính sách, qui trình thủ tục
3
Hợp tác với đồng nghiệp nhằm hoàn tất các mục tiêu
4
Thành lập mối quan hệ tốt với đồng nghiệp
5
Chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm với đồng nghiệp
6
Tham gia một cách tích cực vào các hoạt động của công ty
7
Biết những điều cần làm để hoàn thành công việc
8
Thiết lập những tiêu chuẩn mới cho công việc được giao
9
Sáng kiến trong công việc
10
Tôn trọng chính sách nơi tham gia
11
Sẵn sang hành động khi có tình huống yêu cầu
12
Nhận trách nhiệm khi có lỗi lầm
13
Chủ động giải quyết vấn đề và tìm kiếm các giải pháp tốt
Trọng số
10%
6%
8%
6%
6%
6%
6%
6%
6%
6%
6%
6%
6%
15
14
nhất
Theo dõi để đảm bảo rằng các vấn đề đã được giải quyết hay 6%
15
không
Chấp nhận những nhiệm vụ khác
10%
2.4. KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT VỚI CHI PHÍ THẤP
• Thắt chặt kiểm soát chất lượng sản phẩm từ bên ngoài công ty Danu để
tránh mất thời gian kiểm tra lại chất lượng tại Danu khi sản phẩm được
chuyển về.
• Trưởng phòng sản xuất cần phải phân rõ một số vai trò trong việc quyết
định cho hàng xuất hay không với các phòng ban khác như QA, Phòng
Kinh doanh nhằm tránh tình trạng xảy ra mâu thuẫn trong quyền hạn.
• Trưởng phòng sản xuất cần phải đôn đốc các nhân viên cấp dưới kiểm soát
chặt chẽ số lượng hàng tránh thất thoát.
KẾT LUẬN
Đối với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuần túy như Danu thì
nhiệm vụ của phòng sản xuất là hết sức nặng nề, quyết định rất nhiều tới doanh thu
và lợi nhuận của công ty. Chính vì vậy, vị trí trưởng phòng sản xuất là đặc biệt
quan trọng trong công ty. Việc tuyển chọn là hết sức cần thiết, them vào đó là phải
đào tạo một đội ngũ những nhà quản lý cấp dưới cũng phải đủ sức, đủ tài thông
16
qua việc cung cấp cho họ những khóa học về quản lý nhằm phụ giúp tốt hơn cho
trưởng phòng sản xuất.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. TS. Trần Kim Dung (2005), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống kê.
2. TSKH. Phạm Đức Chính (2010), Slide bài giảng Quản trị nguồn nhân
lực.
Tiếng Anh
17
1. Danu Vina Co.,LTD., Job Description
2. Danu Vina Co.,LTD., Staff Appraisal
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.............................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC CỦA
TRƯỞNG PHÒNG SẢN XUẤT.......................................................................................4
1.1. KHÁI NIỆM MÔ TẢ CÔNG VIỆC...........................................................................4
1.2. Ý NGHĨA CỦA VIỆC MÔ TẢ CÔNG VIỆC...........................................................4
1.3. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA MỘT BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC CỦA
TRƯỞNG PHÒNG SẢN XUẤT.....................................................................................5
18
1.4. TẦM QUAN TRỌNG CỦA PHÒNG SẢN XUẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NHÀ QUẢN
TRỊ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP................................................................6
1.4.1. TẦM QUAN TRỌNG CỦA PHÒNG SẢN XUẤT TRONG DOANH
NGHIỆP.......................................................................................................................6
1.4.2. VAI TRÒ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP..........................7
1.4.3. NHÀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP..............................9
CHƯƠNG 2: PHÒNG SẢN XUẤT VÀ BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC CỦA TRƯỞNG
PHÒNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH DANU VINA.......................................10
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH DANU VINA.............................................10
2.2. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA PHÒNG SẢN XUẤT...................................11
2.2.1. NHIỆM VỤ.....................................................................................................11
2.2.2. QUYỀN HẠN..................................................................................................11
2.3. BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC CỦA TRƯỞNG PHÒNG SẢN XUẤT....................12
2.3.1. TÓM TẮT CÔNG VIỆC..................................................................................12
2.3.2. TRÁCH NHIỆM................................................................................................12
2.3.3. QUYỀN HẠN..................................................................................................12
2.3.4. YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC.............................................................................13
2.3.5. ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC...................................................................................13
2.3.6. CHẾ ĐỘ LƯƠNG.........................................................................................14
2.3.7. TIÊU CHUẨN MẪU TRONG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC............14
2.4. KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TRONG QUÁ
TRÌNH SẢN XUẤT VỚI CHI PHÍ THẤP..................................................................15
KẾT LUẬN.......................................................................................................................15
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................16